Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó.D. Anh không muốn kết bạn với nó à.[r]
Trang 1HỘI THI RUNG CHUÔNG VÀNG
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Câu 1 “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
A Bút kí
B Truyện ngắn
C Tiểu thuyết
D Tuỳ bút
Câu 2 Các phương thức biẻu đạt được tác giả Thanh Tịnh sử dụng trong văn bản "Tôi
đi học”?
A Tự sự
B Miêu tả
C Biểu cảm
D Kết hợp cả A, B, C
Câu 3 Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học” là ai?
A Người mẹ
B Người thầy giáo
C Ông đốc
D Nhân vật “tôi”
Câu 4 Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" miêu tả chủ yếu ở phương diện nào?
A Ngoại hình
B Tính cách
C Tâm trạng
D Hành động
Câu 5 Đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn " Tôi đi học"?
A Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật " tôi" theo trình tự thời gian của buổi tựu trường
B Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng cảm xúc
C Cả A và B đúng
D Cả A và B sai
Câu 6: Câu văn "Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất" trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh cho ta hiểu điều gì?
A Cậu bé chưa quen với việc cầm vở
B Cậu bé chưa tập trung vào việc
C Cậu bé quá hồi hộp
D Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở
Câu 7: Đọc đoạn văn sau: "Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm
Trang 2vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ" (Tôi đi học, Thanh Tịnh)
Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên?
A Nhân hóa
B. So sánh
C Điệp ngữ
D Ẩn dụ
Câu 8: Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, câu văn nào sau đây không nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" trong buổi tựu trường đầu tiên?
A. "Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ"
B "Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ"
C "Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập"
D "Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ"
Câu 9: Nhà văn Nguyên Hồng tên thật là gì?
A. Nguyễn Nguyên Hồng
B Nguyễn Hồng
C Hồng Nguyên
D Nguyên Hồng
Câu 10: “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng được viết theo thể loại nào?
A Bút kí
B Hồi kí
C Truyện ngắn
D Tiểu thuyết
Câu 11: Từ "kịch" trong câu "Nhưng, nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp" (Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng) có thể hiểu như thế nào?
A Người cô cười như diễn viên
B Người cô thích khôi hài
C Người cô cố che giấu tâm trạng thực
D Người cô diễn kịch
Câu 12: Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”?
A Là chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát
B Là chú bé dễ xúc động, tinh tế và khá nhạy cảm
C Là chú bé có tình yêu thương vô bờ bến dành cho mẹ của mình
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 3Câu 13: Cách hiểu nào đúng với tâm trạng Hồng được miêu tả trong câu văn: "Chỉ vì
tôi thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm "? (Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)
A Hồng thương mẹ và giận mẹ sinh nở giấu giếm
B Hồng thương mẹ nhưng cũng giận mẹ
C Hồng giận mẹ đã xa lìa anh em mình
D Hồng thương mẹ và muốn mẹ dũng cảm trước những thành kiến tàn ác
Câu 14: Mục đích chính của tác giả khi viết: "Tôi cười dài trong tiếng khóc " trong văn bản Trong lòng mẹ là gì?
A Nói lên sự căm giận mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của
mẹ mình
B Nói lên sự đồng tình của bé Hồng với những lời nói của người cô về mẹ mình
C Nói lên niềm yêu thương và thông cảm đối với mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình
D Nói lên trạng thái tình cảm phức tạp của bé Hồng: vừa đau đớn, vừa uất ức, căm giận khi nghe những lời nói của người cô về mẹ mình
Câu 15: Hiểu thế nào về lời bé Hồng từ chối vào Thanh Hóa thăm mẹ: "Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về"? (Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)
A Bé Hồng cố gắng giấu tình cảm thực của mình
B Bé Hồng hiểu dụng ý xấu xa của người cô
C Bé Hồng thực sự không muốn vào
D Bé Hồng không muốn người cô thực hiện được rắp tâm
Câu 16: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung đoạn trích “Trong lòng mẹ”?
A Đoạn trích chủ yếu trình bày những nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng
B Đoạn trích chủ yếu trình bày tâm địa độc ác của người cô của bé Hồng
C Đoạn trích chủ yếu trình bày sự tủi hờn của Hồng khi gặp mẹ
D. Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm tâm trạng của chú bé Hồng
Câu 17: Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích “Trong lòng mẹ”?
A Giàu chất trữ tình
B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
C. Sử dụng nghệ thuật châm biếm
D Có những hình ảnh so sánh độc đáo
Câu 18: Thế nào là trường từ vựng?
A Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm
B. Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
C Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ, )
D Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt, )
Trang 4Câu 19: Các từ: “tàn nhẫn, độc ác, lạnh lùng” thuộc trường từ vựng nào dưới đây?
A Chỉ tâm hồn con người
B Chỉ tâm trạng con người
C Chỉ bản chất của con người
D Chỉ đạo đức của con người
Câu 20: Những từ: “trao đổi, buôn bán, sản xuất” được sắp xếp vào trường từ vựng nào?
A Hoạt động xã hội
B Hoạt động văn hóa
C Hoạt động chính trị
D Hoạt động kinh tế
Câu 21: Từ ngữ nào dưới đây không mang nghĩa “thuốc chữa bệnh”?
A Thuốc kháng sinh
B Thuốc ho
C Thuốc tẩy giun
D Thuốc lào
Câu 22: Tắt đèn của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào?
A Bút kí
B Truyện ngắn
C. Tiểu thuyết
D Truyện vừa
Câu 23: Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin
B Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ
C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt
D Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ
Câu 24: Câu văn nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu đối với tên cai lệ?
A Chị Dậu vẫn thiết tha
B Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại
C Chị Dậu run run
D Chị Dậu nghiến hai hàm răng
Câu 25: Theo em, vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?
A Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ trước đến nay
B Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay
C Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều khổ cực nhưng vẫn giữ được bản chất vô cùng tốt đẹp
Trang 5D Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước áp bức của bọn thực dân phong kiến
Câu 26: Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với các sáng tác về nội dung chủ yếu nào?
A Người nông dân nghèo đói bị vùi dập
B Người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Câu 27: Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B Truyện vừa
C Truyện dài
D Tiểu thuyết
Câu 28: Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc?
A Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người
B Phẩm chất cao quý của người nông dân
C Số phận đau thương của người nông dân
D Cả ba ý kiến trên đều đúng
Câu 29: Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc lựa chọn cái chết?
A Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng
B. Lão Hạc rất thương con
C Lão Hạc ăn phải bả chó
D Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người
Câu 30: Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình?
A. Móm mém
B Vui vẻ
C Xót xa
D Ái ngại
Câu 31: Ý nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn văn sau:
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước [ ] Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…
A Sự yếu đuối của lão Hạc
B Sự già nua của lão Hạc
C Sự đau đớn về tinh thần của lão Hạc
D. Sự cực khổ của lão Hạc
Câu 32: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
A Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật
Trang 6B Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
C Là những từ miêu tả tính cách của con người
D Là những từ gợi tả bản chất của sự vật
Câu 33: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
A. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
B Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật
C Là những từ miêu tả tính cách của con người
D Là những từ gợi tả bản chất của sự vật
Câu 34: Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
A Miêu tả và nghị luận
B Tự sự và miêu tả
C Nghị luận và biểu cảm
D Tự sự và nghị luận
Câu 35: Thế nào là từ ngữ địa phương?
A Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định
D Là từ ngữ được ít người biết đến
Câu 36: Biệt ngữ xã hội là gì?
A Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
B Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
C Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
Câu 37: Trợ từ là gì?
A Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp
B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái
độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
C Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau
D Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ
Câu 38: Tình thái từ là gì?
A Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp
B Là những từ thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói, người viết
C Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và
để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
D Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái
độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó
Trang 7Câu 39: Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ cầu khiến?
A Anh không muốn kết bạn với nó à?
B Bác nghỉ, tôi về đây ạ!
C Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?
D Thôi im đi, anh bạn Xan-chô
Câu 40: Nói quá là gì?
A Là phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến
B Là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối liên hệ giống nhau
C. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
D Là một phương thức chuyển tên gọi từ một vật này sang một vật khác
Câu 41: Biện pháp nói quá ít được dùng trong văn bản nào?
A Văn bản tự sự
B Văn bản miêu tả
C Văn bản hành chính, khoa học
D Văn bản biểu cảm
Câu 42: Thành ngữ, tục ngữ nào có sử dụng biện pháp nói quá?
A Ăn cây táo rào cây sung
B Ăn to nói lớn
C Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
D. Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo
Câu 43: Biện pháp nói giảm nói tránh được in đậm trong khổ thơ sau nói về điều gì?
Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Tây Tiến, Quang Dũng)
A Sự xa xôi
B. Cái chết
C Sự vất vả
D Sự nguy hiểm
Câu 44: Ý kiến nào nói đúng nhất mục đích của việc nói giảm nói tránh?
A Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu
B Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc
C Để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
C Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói
Câu 45: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?
Trang 8A Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao)
B Thôi để mẹ cầm cũng được (Thanh Tịnh)
C Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố)
D Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu (Nguyên Hồng)
Câu 46: Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?
A. Tính không phân hủy của pla – xtic
B Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại
C Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc
D Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông
Câu 47 Nhận định nào nói đúng nhất các nguyên nhân mà bao bì ni lông có thể gây nguy hại đến sức khỏe con người?
A Bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi
B Bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra, đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ưng thư,
C Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh (do có những bao bì ni lông bị vứt xuống) làm cho muỗi phát sinh, lây truyền bệnh dịch
D. Cả ba nội dung trên đều đúng
Câu 48 Trong bài, tác giả đã so sánh tác hại của thuốc lá với việc gì?
A. Với việc tằm ăn dâu
B Với việc lan truyền nhanh của các loại ôn dịch
C Với việc bị giặc ngoại xâm đánh phá
D Với việc sử dụng bao bì ni lông
Câu 49: Vấn đề mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu “Hẳn rằng người hút thuốc lá không lăn
đùng ra chết, không say bê bết như người uống rượu” là gì?
A Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người là không đáng kể
B Rượu gây tác hại đối với sức khỏe con người mạnh hơn thuốc lá
C Người hút thuốc lá không bị say cũng không bị chết
D. Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người chậm hơn các chất kích thích khác nhưng rất rõ ràng
Câu 50: Nhận định nào nói lên quan điểm của tác giả về việc hút thuốc lá và tác hại của thuốc lá trên phương diện xã hội?
A. Là “một tội ác”
B Là “quyền của anh”
C Là “một cử chỉ cho biểu tượng quý trọng”
D Là một loại “ôn dịch”