1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

BÀI DẠY NGỮ VĂN 8 - TIẾT 85 : VĂN BẢN NGẮM TRĂNG – ĐI ĐƯỜNG

6 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 9,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa...của các hiện tượn[r]

Trang 1

Trường THCS Đoàn Thị Điểm

Nhóm Ngữ Văn 8 –HK2

TUẦN 22 : BÀI 22 ( TIẾT 85 ĐẾN TIẾT 88 ) TIẾT 85 : VĂN BẢN NGẮM TRĂNG – ĐI ĐƯỜNG

Hồ Chí Minh

I Đọc – Tìm hiểu chú thích :

1 Xuất xứ:

Trích trong tập thơ “Nhật ký trong tù”.

2 Thể thơ:

Thất ngôn tứ tuyệt.

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hai cầu đầu:

“Ngục trung

.nại ngược hà?”

- Hoàn cảnh đặc biệt: Bác ngắm trăng trong nhà giam.

- Câu đầu: Bác nói về điều kiện ngắm trăng (không rượu, không hoa) -> tâm hồn tự do, khát khao thưởng thức cảnh đẹp.

- Câu thứ hai: dùng câu nghi vấn để thể hiện sự rung động mãnh liệt của người tù CM trước cảnh trăng đẹp -> tình yêu thiên nhiên của Bác.

2 Hai câu cuối:

- Cấu trúc đối xứng:

+ Người - song sắt - trăng.

+ Trăng - song sắt - người.

- Nhân hoá “nguyệt khán thi gia”.

=> thể hiện mối giao hoà đặc biệt giữa người tù thi sĩ với vầng trăng, làm nổi bật sự gắn bó tri kỷ giữa trăng với Bác.

III Tổng kết: Ghi nhớ : (Sgk)

Trang 2

Hướng dẫn đọc thêm

Văn bản ĐI ĐƯỜNG

Hồ Chí Minh

1 Hoàn cảnh sáng tác:

Trong thời gian bị chính quyền quân phiệt ở Trung Quốc bắt giữ, chúng đã chuyển Bác qua 30 nhà lao ở tỉnh Quảng Tây.

2 Thể thơ:

- Nguyên tác: thất ngôn tứ tuyệt

- Dịch thơ của Nam Trân: lục bát

3 Nội dung bài thơ:

- Nghĩa đen: nói về việc đi đường núi

- Nghĩa bóng: ngụ ý về con đường CM, đường đời Bác muốn rút ra một bài học, nêu lên một chân lý từ thực tế của chính mình: con đường CM là lâu dài, là vô vàn gian khổ, nhưng nếu bền chí để vượt qua gian nan thử thách thì nhất định sẽ đạt được thắng lợi rực rỡ

Trang 3

TIẾT 86: ( TV ) CÂU CẢM THÁN

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.

Ví dụ : SGK/43.

- Câu cảm thán:

+ Hỡi ơi lão Hạc!

+ Than ôi!

- Đặc điểm hình thức:

+ Chứa các từ ngữ cảm thán

+ Kết thúc bằng dấu chem than: !

+ Đọc: Giọng diễn cảm

- Mục đích: Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết) trong giao tiếp hàng ngày và trong văn bản nghệ thuật

+ a Ông giáo

+ b Con hổ

Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập.

Bài tập 1.

Xác định câu cảm thán:

- Than ôi!

- Lo thay!

- Nguy thay!

- Hỡi ơi!

- Chao ôi, có biết đâu rằng thôi

=> Những câu dùng dấu (!) còn lại không phải câu cảm thán vì không chứa những

từ ngữ cảm thán

Bài tập 2.

a Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến

b Lời than thở của người chinh phụ bởi nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra

c Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống

d Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt

=> Tất cả các câu trên đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không phải là câu cảm thán vì không có đặc điểm hình thức đặc trưng của kiểu câu này

a,b nghi vấn- bộc lộ t/c, cảm xúc

c Trần thuật- bộc lộ t/c, cảm xúc

d câu 1 : trần thuật

Câu 2: Nghi vấn- bộc lộ t/c, cảm xúc

Trang 4

-TIẾT 87: ( TV ) CÂU TRẦN THUẬT

I Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.

Ví dụ : SGK trang 45, 46.

Nhận xét.

- Chỉ có câu: “Ôi Tào Khê!” có đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Những câu còn lại ở cả 4 đoạn trích đều không có đặc điểm hình thức của 3 kiểu câu trên

- Tác dụng:

a Trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta (câu 1,2) và yêu cầu chúng ta phải ghi nhớ (câu 3)

b câu 1: Dùng để kể

câu 2: thông báo

c Dùng để miêu tả

d Câu 2: Dùng để nhận định

câu 3: bộc lộ cảm xúc

- Câu trần thuật là kiểu câu được dùng phổ biến nhất

- Dấu hiệu nhận biết: Kết thúc bằng dấu (.), ngoài ra còn sử dụng dấu (!), ( )

* Ghi nhớ/SGK.

* Lưu ý: Gần như tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau đều có thể được thực

hiện bằng câu trần thuật

II Luyện tập.

Bài tập 1.

a Cả 3 câu đều là câu trần thuật

- Câu 1: Kể

- Câu 2,3: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b Câu 1: Câu trần thuật - Kể

Câu 3,4: Câu trần thuật - Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2.

- Câu trong nguyên tác: Câu nghi vấn

- Câu trong bản dịch thơ: Câu trần thuật

=> Cùng diễn đạt 1 ý: đêm trăng đẹp gây sự xúc động, bối rối cho nhà thơ

Bài tập 3.

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

=> Cùng chức năng dùng để cầu khiến

ý cầu khiến ở câu (b,c) nhẹ nhàng hơn câu (a)

Trang 5

-TIẾT 88 : ( TLV ) ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Ôn tập về lí thuyết.

1 Khái niệm:

Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

2 Yêu cầu nội dung tri thức:

Khách quan, xác thực, đáng tin cậy

3 Lời văn thuyết minh:

Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

4 Chuẩn bị: Quan sát, nghiên cứu, đọc tài liệu trang bị kiến thức cho mình thật

tốt

5 Các kiểu văn bản thuyết minh:

- Thuyết minh một đồ vật, động vật, thực vật

- Thuyết minh một hiện tượng tự nhiên, xã hội

- Thuyết minh một phương pháp, cách làm

- Thuyết minh một thể loại văn học

- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Giới thiệu một danh nhân

- Giới thiệu một phong tục, tập quán

6 Các phương pháp thuyết minh:

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Liệt kê, hệ thống hóa

- Nêu VD

- Dùng số liệu

- So sánh, đối chiếu

- Phân loại, phân tích

7 Các bước xây dựng văn bản.

- Tích lũy tri thức, tìm hiểu về đối tượng

- Tìm hiểu đề

- Lập dàn ý, bố cục, chọn VD, số liệu

- Viết bài văn thuyết minh

- Sửa chữa, hoàn chỉnh

8 Dàn ý chung:

- Mở bài: Giới thiệu khái quát đối tượng

- Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tượng Nếu thuyết minh một phương pháp cần theo 3 bước: Chuẩn bị nguyên liệu -cách làm - yêu cầu thành phẩm

- Kết bài: ý nghĩa của đối tượng hoặc bài học thực tế

II Luyện tập.

Trang 6

Gợi ý: Lập dàn bài: “Giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở quê hương”

- Lập ý: Tên danh lam thắng cảnh, khái quát vị trí và ý nghĩa đối với quê hương, cấu trúc, quá trình hình thành, xây dựng tu bổ, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội

- Dàn ý chung:

* Mở bài:

Vị trí và ý nghĩa văn hóa, lịch sử, xã hội của danh lam thắng cảnh đối với quê hương

* Thân bài:

- Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển

- Cấu trúc, qui mô

- Hiện vật trưng bày, thờ cúng

- Phong tục, lễ hội

* Kết bài:

Thái độ, tình cảm với danh lam thắng cảnh

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w