- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất - Có nhiều loại nhiệt kế như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế…. II.[r]
Trang 3Vậy phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác người con có sốt hay không?
Trang 4Nước lạnh Nước ấm
hđ1 Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước
đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
Trang 5Ngón tay 1
cảm giác như thế nào ?
Ngón tay 2
cảm giác như thế nào ?
Trang 6 Ngón tay rút từ bình a cho vào bình b có cảm giác nóng , còn ngón tay rút từ bình c cho vào bình b có cảm giác lạnh ; dù nước trong bình b có nhiệt độ xác định
NHẬN XÉT: Cảm giác của tay chỉ xác định được nước nóng hay lạnh không thể xác định chính xác được nhiệt độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
* Chú ý: Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh sẽ rất
nguy hiểm cho sức khoẻ.
Ngón tay nhúng bình a ( nước lạnh ) có cảm giác lạnh , ngón tay nhúng bình c (nước ấm) có cảm giác nóng
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
KẾT QUẢ
I Nhiệt độ và nhiệt kế:
Trang 7NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I Nhiệt độ và Nhiệt kế
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
Trang 8TRẢ LỜI CÂU HỎI
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
Chất lỏng
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
* Cấu tạo của nhiệt kế:
- Một ống nhỏ kín chứa chất lỏng
(thuỷ ngân, rượu,…) không có
không khí bên trong
- Bên ngoài có gắn bảng chia độ
- Phần cảm nhận nhiệt độ ở dưới
* Nguyên tắc hoạt động:
- Nhiệt kế hoạt động dựa theo
nguyên lí co dãn vì nhiệt của chất
lỏng.
I Nhiệt độ và nhiệt kế:
Trang 9* Công dụng: Nhiệt kế để đo
nhiệt độ Nhiệt kế y tế đo nhiệt
độ cơ thể người, nhiệt kế rượu
đo nhiệt độ không khí ngoài trời,
nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng
trong phòng thí nghiệm.
* Phân loại:
* Theo công dụng: Nhiệt kế y tế,
nhiệt kế đo nhiệt độ ngoài
trời,
* Theo chất lỏng chứa bên
trong: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt
kế rượu,
Chất lỏng
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1- Nhiệt kế có cấu tạo như thế nào?
2- Nhiệt kế hoạt động dựa theo nguyên lí nào?
3- Nhiệt kế dùng để làm gì? Phân loại nhiệt kế?
I Nhiệt độ và nhiệt kế:
Trang 10Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.
Loại nhiệt kế GHĐ ĐCNN Công dụng
Nhiệt kế thủy ngân
Từ … đến … Nhiệt kế y tế Từ … đến …
Nhiệt kế rượu Từ … đến …
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
* Trả lời câu hỏi
Trang 13NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I Nhiệt độ và Nhiệt kế
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
- Có nhiều loại nhiệt kế như: Nhiệt kế treo tường, nhiệt kế phòng thí nghiệm,
nhiệt kế y tế…
Trang 14Nhiệt kế
treo tường
Trang 15100 o C
0 o C
*Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan là 0 o C Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100 o C
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Celsius ( Xenxiut) :
II.Nhiệt giai:
Trang 16Bài 22 NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
2.Nhiệt giai Farenhai :
II.Nhiệt giai:
Trang 1710 0 10
90
20 30 40 50 60 70 80
100
110
0 C
20 40 60
220
80 100 120 140 160 180 200
Trang 18Trong nhiệt giai này, đơn vị đo nhiệt độ kí hiệu là 0F nhiệt độ
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1.Nhiệt giai Celsius :
II.Nhiệt giai:
2 Nhiệt giai Fahrenheit :
Trang 19Đổi từ sang Công thức
III Cách đổi nhiệt giai
Trang 20Câu 1 : Đổi nhiệt giai(có trình bày cách tính)
Trang 21III Vận dụng
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
3.2 Nhiệt kế là thiết bị dùng để:
A Đo thể tích B Đo chiều dài
C Đo khối lượng D Đo trọng lượng
E Đo nhiệt độ G Đo lực
3.3 Để xác định giới hạn đo lớn nhất của một nhiệt kế ta phải quan sát trên
nhiệt kế :
A Chỉ số lớn nhất
B Chỉ số nhỏ nhất
C Khoảng cách giữa hai vạch chia
D Loại nhiệt kế đang sử dụng
Trang 22NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I Nhiệt độ và Nhiệt kế
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
- Có nhiều loại nhiệt kế như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế…
II Nhiệt giai ( Thang đo nhiệt độ):
Nhiệt giai Nước đá đang tan Hơi nước đang sôi Xenxiut ( o C) 0 oC 100 oC
Farenhai ( 0 F) 32oF 212oF
Trang 24Làm em hãy luyện tập 1 đến 7 trang