- GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến thức bài 25 về hoạt động sản xuất của người dân… để nêu được lí do Đà Nẵng sản xuất được một số mặt hàng vừa cung cấp cho địa phương, vừa cung cấp [r]
Trang 1III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ 5'
- Gọi 3HS làm BT3 trong vbt
- Chấm 1 số VBT
- Nhận xét
2 Dạy Bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1'
- Nêu yêu cầu bài học
2.2 Nội dung: 30'
* Bài toán 1
- GV yêu cầu hs đọc bài toán 1
? Khoảng cách giữa hai điểm A và B
trên sân trường là bao nhiêu mét?
? Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào?
? Bài yêu cầu tính gì?
2000 : 500 = 4 (cm) Đáp số: 4 (cm)
Bài giải
41km = 41000000mmQuãng đường Hà Nội- Sơn Tây trên bản
đồ dài là:
41000000 : 1000000 = 41 (km) Đáp số: 41 km
Trang 22.3 Thực hành:
Bài 1
- Gọi hs đọc , nêu yêu cầu
- Gọi hs đọc cột số thứ nhất
? Tỉ lệ bản đồ cho biết là bao nhiêu.
? Độ dài thật là bao nhiêu.
? Độ dài thu nhỏ là bao nhiêu.
- Gọi hs đọc , nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi 1 em chữa bài
- Nhận xét, kết luận kết quả
Bài 3
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn hoc sinh làm bài
- Nhận xét chốt kq
3 Củng cố, dặn dò 4'
? Muốn tính độ dài thu nhỏ dựa trên tỉ
lệ bản đồ và độ dài thực tế cho trước,
em làm ntn?
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
+ Tỉ lệ bản đồ là 1 : 10 000
+ là 5km= 500000cm+ Độ thu nhỏ là: 500000 : 10 000=50 (cm)
Tỉ lệ bản đồ
1:10000 1:5000 1:20000
Độ dàithật
Độ dàitrên bản đồ
- Hs đọc, nêu yêu cầu
- hs tự làm bài, đổi chéo vở kiểm tra
- 1em nêu miệng kq
- Lớp nhận xét
Bài giải
Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm) = 8 m
1500 : 500 = 3 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồlà:
1000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: Chiều dài: 3cm Chiều rộng: 2cm
- 2Hs trả lời
Trang 3III Các hoạt động dạy và học cơ bản
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Yêu cầu hs đọc bài: Đường đi Sa Pa
và trả lời câu hỏi 2, 3 của bài
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.2 H/dẫn luyện đọc & tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: 9'
- Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp các khổ
thơ của bài
- Yêu cầu hs đọc chú giải
- Gv đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài: 12'
- Yêu cầu hs đọc thầm hai khổ thơ
đầu, trăng đựoc so sánh với những gì ?
- Vì sao tác giả lại nghĩ trăng đến từ
cánh đồng xa, từ biển xanh ?
* Gv tiểu kết, chuyển ý
- Vầng trăng gắn với những tượng cụ
thể đó là ai, là những gì ?
- Những đối tượng đó có ý nghĩa như
thế nào trong cuộc sống ?
- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
với quê hương đất nước như thế nào ?
- Trăng gắn với quả bóng, sân chơi, lời
mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân
- Gần gũi, thân thương với trẻ thơ
- Tác giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên,yêu quê hương, đất nước
- Trăng ơi có nơi nào/ Sáng hơn đất
Trang 4- Nội dung chính của bài thơ là gì ?
c Đọc diễn cảm: 8'
- Muốn đọc bài hay ta cần đọc với
giọng như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài
- Gv treo bảng phụ hướng dẫn đọc diễn
cảm 3 khổ thơ đầu
- Yêu cầu hs đọc trong nhóm
- Yêu cầu hs đọc thầm, nhẩm thuộc bài
thơ
- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh
3 Củng cố, dặn dò: 5'
- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
với quê hương đất nước như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
nước em
* Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến,
sự gần gũi của nhà thơ với trăng.
- Học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ
- Học sinh nêu cách đọc bài
II Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kỹ năng tham gia giao thông đúng luật
- KN phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông
III Đồ dùng dạy học
- Một số biển báo hiệu giao thông
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Tôn trọng luật giao thông cú ích lợi gì
? Em đó làm gì để thể hiện mình đã thực hiện
đúng Luật giao thông
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: 2’
- 2 hs trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 52.2 Nội dung: 28’
* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông
- Gv chia lớp thành 5 nhóm Phổ biến cách
chơi Học sinh có nhiệm vụ quan sát biển báo
giao thông và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi
nhận xét đúng được 1 điểm Nhóm nào nhiều
* GD KNS: Giao cho mỗi nhóm một tình
huống thảo luận tìm cách giải quyết
- Gv nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
và kết luận:
a, Không tán thành và giải thích Luật giao
thông cần được thực hiện mọi lúc mọi nơi
b, Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài
c, Can ngăn bạn không ném đá lên tàu
d, Đề nghị bạn dừng lại giúp người bị nạn
đ, Khuyên bạn không nên ra về
*Hoạt động 3: Bài tập 4
- Yêu cầu hs trình bày kết quả điều tra thực
tiễn
- Gv nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản thân
mình và mọi người cần chấp hành nghiêm
chỉnh Luật giao thông
- Học sinh lắng nghe luật chơi
- Các nhóm tham gia chơi như hướng dẫn
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra
Trang 6- HS chuẩn bị theo nhóm: 1 thước dây, 1 số cột mốc, cọc tiêu.
- Phiếu ghi kết quả (VBT)
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : 4'
- Yêu cầu hs đọc kq bài tập 2, 3 vbt
giờ trước
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài : 1'
- Nêu yêu cầu bài học
2.2 Hướng dẫn thực hành trong lớp.
15'
* Đo đoạn thẳng trên mặt đất.
- Gv chọn lối đi giữa lớp học, chấm 2 điểm
A và B
- Nêu vấn đề: Dùng thước dây để đo
được khoảng cách giữa 2 điểm A và B
? Làm thế nào để đo được khoảng cách
- Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ SGK
- Nêu tác dụng và cách gióng cọc tiêu
2.3 Thực hành ngoài lớp học 12'
- Nêu yêu cầu thực hành( như SGK ).
- Yêu cầu các nhóm thực hành và ghi kết
- Nối tiếp nêu ý kiến:
+ Cố định 1 đầu thước tạii điểm Asao cho điểm A trùng với vạch số 0trên thước
+ Kéo thẳng dây thước tới điểm B.+ Đọc số đo ở vạch trùng với B Đóchính là độ dài đoạn AB
Trang 72.4 Báo cáo kết quả 5'
- Yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo kết
- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự( ND ghi nhớ)
- Hiểu tại sao phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
2 Kĩ năng
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự( BT1, BT2, mục III), phân biệt được lời yêu cầu , đề nghị lịch sự với lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự Bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước
3 Thái độ
- Hs tích cực xây dựng bài
II Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử: thể hiện sự cảm thông
- Khả năng thương lượng
- Khả năng đặt mục tiêu
III Đồ dùng dạy – học
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét, bảng phụ
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi Hs đặt một số câu khiến
+ Có những cách nào để tạo ra câu
khiến?
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới: 30'
2.1 Giới thiệu bài:
2.2.Nội dung:
I Nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung 1,2
- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm các câu nêu
yêu cầu, đề nghị
- Gọi Hs nêu ý kiến
- 4 -5 em nối tiếp đặt câu
+ Muốn tạo câu khiến có các cách:
* Thêm các từ hãy, đừng, chớ, nên, phải vào trước động từ
* Thêm các từ lên, đi, thôi, nào vào cuối câu
* Thêm các từ xin, mong vào đầu câu
- HS đọcCâu nêu yêu cầu, đề nghị:
- Bơm cho cái bánh trước Nhanh lên
Trang 8*Kết luận kết quả.
+ Em có nhận xét gì về cách nêu yêu
cầu, đề nghị của hai bạn Hùng và Hoa?
*KNS: Hai bạn đều có chung một yêu
cầu, đề nghị nhng cách nói khác hẳn
nhau Cách nói của bạn Hùng làm cho
bác Hai phật ý, không cho mợn bơm,
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu Hs trao đổi cặp, làm vào
VBT, 1 cặp làm vào bảng phụ
- Gọi Hs trình bày kết quả
- Kết luận kết quả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu Hs trao đổi cặp, làm vào
VBT, 1 cặp làm vào bảng phụ
- Gọi Hs trình bày kết quả
- Kết luận kết quả
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở
- Gọi Hs trình bày từng cặp câu
nhé, trễ giờ học rồi
- Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy
- Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé
- Nào để bác bơm cho
+ Bạn Hùng nói trống không, thiếu lễ
độ, không lịch sự
+ Bạn Hoa nói lễ phép, lịch sự với bác Hai
- Trao đổi cặp và trả lời:
+ Lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, cách xưng hô phù hợp
+ Giọng điệu, thái độ khi đề nghị, yêucầu cần thể hiện sự lễ độ, tôn trọng khiến
người nghe hài lòng
Trang 9- Nhận xét, kết luận.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm
- Gợi ý, giúp đỡ hs làm bài
- Câu nói mất lịch sự vì nói trống không, thiếu từ xưng hô
b Chiều nay chị
đi đón em nhé
- Chiều nay, chị phải đón em đấy
- Lời nói lịch sự, thân mật
- Câu nói có ý bắt buộc, khô khan, ít tình cảm
III Các hoạt động dạy và học cơ bản
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
Trang 10- Nêu cách tóm tắt tin tức ?
- Đọc tin tóm tắt trên báo nhi đồng hoặc
thiếu niên tiền phong
- Gv nhận xét
2 Bài mới: 30'
2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.2 Nội dung: Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi hs đọc bài : Con mèo hung
- Gv yêu cầu thảo luận cặp
+ Bài văn có mấy đoạn?
+ Nội dung chính của từng đoạn?
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy
phần? Nội dung chính của từng phần là
- Về nhà viết lại cho hay hơn
- Chuẩn bị bài sau
+ Đoạn 2 : Tả hình dáng con mèo.+ Đoạn 3 : Tả hoạt động, thói quen của con mèo
+ Đoạn 4 : Nêu cảm nghĩ về con mèo
- Gồm 3 phần
+ Mở bài: Giới thiệu con vật định tả.+ Thân bài: Tả hình dáng, thói quen của con vật đó
+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ về con vật
-LỊCH SỬ
TIẾT 27: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ
đó Nguyễn Anh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều
Trang 11Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long,định
đô ở Phú Xuân(Huế)
2 Kĩ năng
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi Hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc )
+ Ban hành bộ luật gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kể chống đối
3 Thái độ
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ (SGK)
- Tư liệu tham khảo Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho HĐ 2
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi hs trả lời 2 câu hỏi bài cũ SGK
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: 2'
- Giới thiệu hoàn cảnh cuối đời vua
Quang Trung, bối cảnh bắt đầu sự ra
đời của triều Nguyễn
- Ghi tên bài học mới
2.2 Nội dung: 30'
*Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của
nhà Nguyễn
- Nêu y/c thảo luận: Nhà Nguyễn ra
đời trong hoàn cảnh nào?
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày, NX
bổ sung kết quả
- Giới thiệu thêm tư liệu về thân thế
Nguyễn Ánh
+ Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn
Ánh lấy niên hiệu là gì? đặt kinh đô
ở đâu?
+ Từ năm 1802- 1858, triều Nguyễn
đã trải qua những đời vua nào?
Trang 12+ Những sự kiện nào chứng tỏ các
vua triều Nguyễn không muốn chia
sẻ quyền hành cho ai?
+ Tổ chức quân đội của nhà Nguyễn
ntn?
+ Nêu một số điều luật của bộ luật
Gia Long chứng tỏ bộ luật này hết
sức hà khắc?
- Cho HS thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết
* Hoạt động 3: Đời sống nhân dân
dới thời Nguyễn
- Nêu vấn đề: Với cách thống trị hà
khắc của các vua thời Nguyễn, cuộc
sống của nhân dân ta ntn?
- Giới thiệu sơ lược về hoàn cảnh của
nhân dân ta thời đó
Hs chuẩn bị bài sau
- Thảo luận nhóm, trình bày, bổ sung kếtquả:
+ Các sự kiện: Không lập hoàng hậu,không lập tể tướng, Vua điều hành mọiviệc từ trung ương đến địa phương
+ Gồm nhiều thứ quân; có các trạm ngựatrải dọc từ Bắc đến Nam
+ Tội mưu phản chống nhà vua và triềuđình bị xét xử
*Hoạt động cả lớp
- Lần lượt nêu ý kiến: Vua quan bóc lộtdân thậm tệ, người giàu công khai sát hạingười nghèo, pháp luật dung túng chongười giàu có quyền thế, nhân dân vôcùng khổ cực
Trang 13III Hoạt động dạy học
1 Bài mới: 35 phút
a Giới thiệu bài:
- HS đọc bài tập
- GV gợi ý HS :
- Đề bài yêu cầu ta làm gì?
+ Ta phải tính theo đơn vị nào?
- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK
- HS đọc đề bài, lên đo độ dài cái bảng
và đọc kết quả cho cả lớp nghe
- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ
- Tiếp nối phát biểu
- 1HS nêu bài giải
- 1 HS đọc, 2HS lên thực hành đo chiều dài bảng đen và đọc kết quả
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
*GDQTE: Quyền tiếp nhận thông tin về Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm
II Các KNS cơ bản được giáo dục
Trang 14- Kỹ năng tự nhận thức.
- KN xác định giá trị bản thân
- KN giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng
III Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ ghi câu văn dài
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc: " Vượt Đại Tây Dương tinh thần.”
- Bản đồ thế giới
IV Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ 5'
- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “ Trăng
ơi từ đâu đến ” và trả lời câu hỏi
SGK
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 1'
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.
- Giới thiệu về nhà thám hiểm
Ma-gien-lăng và chuyến thám hiểm
hơn một nghìn ngày vòng quanh trái
- Gv hướng dẫn chia đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp (3 lượt); G kết
hợp :
+ Sửa lỗi phát âm
+ Giải nghĩa từ (Như chú giải SGK)
+ Ngắt giọng
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài 15'
- Gọi Hs đọc câu hỏi SGK
- Yêu cầu hs trao đổi theo nhóm và
nêu ý kiến
? Ma- gien - lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì
? Nêu ý đoạn 1.
? Vì sao Ma- gien - lăng đặt tên cho
đại dương mới tìm được là Thái Bình
Dương
* Giảng và nêu thêm: Eo biển dẫn ra
Thái Bình Dương sau này có tên là eo
- HS trao đổi theo nhóm
- Các nhóm nối tiếp nêu ý kiến
+ Khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
* Mục đích của cuộc thám hiểm
+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng
Trang 15biển Ma- gien - lăng.
? Nêu ý chính của đoạn 2?
* GV chuyển ý
? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường
? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại ntn.
? Hạm đội của Ma- gien - lăng đã đi
theo hành trình nào
- Treo bản đồ thế giới và giới thiệu về
hành trình của đoàn thám hiểm
? Đoàn thám hiểm đã đạt được những
? Nội dung chính của bài là gì.
- Tóm tắt ý kiến và chốt nội dung, ghi
bảng
2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm 7'
- Gọi 3 em nối tiếp đọc, nêu giọng đọc
- Hướng dẫn hs đọc diễn cảm đoạn
" Vượt Đại Tây Dương tinh thần.”
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho Hs thi đọc trước lớp
học thuộc lòng và chuẩn bị bài sau
* Phát hiện ra Thái Bình Dương
- Hs lắng nghe
+ Bị hết thức ăn, nước ngọt, đối mặt với cái chết, phải giao tranh với dân đảo Ma- tan, Ma- gien - lăng đã chết
+ Bị mất bốn chiếc thuyền, gần hai trăm người bỏ mạng, chỉ huy là Ma- gien - lăng
bị chết, chỉ còn một chiếc thuyền và mười tám người sống sót
+ Châu Âu- Đại Tây Dương- Châu Mĩ- Thái Bình Dương- Châu Á- Ấn Độ Dương- Châu Phi
- Quan sát
+ Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
- Nối tiếp nêu:
+ Là những người dũng cảm, ham hiểu biết, tìm tòi, khám phá, vượt qua mọi khó khăn để mang lại những cái mới cho loài người
* Ca ngợi Ma- gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
- 2-3 em nhắc lại nội dung
- 3 em mỗi em đọc 2 đoạn, nêu giọng đọc phù hợp
- Luyện đọc theo cặp
- Các nhóm thi đọc, lớp nhận xét, chấm điểm
- 2 Hs trả lời
Trang 16- Bao bì một số loại phân bón.
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ 5'
- Gọi Hs trả lời câu hỏi cuối bài trước
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài 1'
? Thực vật cần những điều kiện gì để
sống và phát triển bình thường
- Nêu yêu cầu giờ học
2.2 Nội dung: 28'
* Hoạt động 1: Vai trò của chất
khoáng đối với thực vật.
? Trong đất có những yếu tố nào cần
thiết cho sự sống và phát triển của
thực vật
? Khi trồng cây, người ta có cần bón
thêm phân cho cây không? làm như
vậy để làm gì
? Em biết những loại phân nào
thường được dùng để bón cho cây
- Kết luận: Mỗi loại phân cung cấp
một chất khoáng thiết yếu cho cây,
thiếu một trong các loại phân thiết
yếu, cây sẽ kém phát triển
- Yêu cầu hs quan sát hình vẽ 4 cây cà
chua ở SGK
? Các cây cà chua trên phát triển ntn?
Giải thích tạo sao?
+ Hs lần lượt kể: Đạm, lân, kali, phân bắc, phân xanh
Trang 17- Kết luận chung về vai trò của chất
khoáng đối với sự phát triển của cây
* Hoạt động 2: Nhu cầu chất khoáng
của thực vật.
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
? Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều Nitơ hơn
? Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều Phốtpho hơn
? Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều Kali hơn
? Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của thực vật
? Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều
phân đạm
? Quan sát cách bón phân ở hình 2, em
thấy có gì đặc biệt
- Kết luận chung về nhu cầu từng loại
chất khoáng đối với từng giai đoạn
phát triển của cây
3 Củng cố dặn dò 5'
? Người ta đã ứng dụng nhu cầu về
chất khoáng của cây trong trồng trọt
như thế nào
* BVMT: Khi bón phân ta cần chú ý
gì để bảo vệ môi trường?
- Nhận xét giờ học
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
nhất vì thiếu Ni-tơ; cây c ít quả còi cọc
do thiếu Ka- li; cây d thân gầy, còi cọc, chậm lớn là do thiếu Phốt pho
* Thảo luận nhóm
- 1 em đọc
+ Lúa, ngô, cà chua, rau đay, rau muống,rau dền, bắp cải
+ Lúa, ngô, cà chua
+ Cà rốt, khoai tây, khoai lang, cải củ
+ Mỗi loại cây khác nhau có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
+Vì phân đạm có nhiều Nitơ cần cho sự phát triển của lá, lá phát triển tốt sẽ dẫn đến bị sâu bệnh, thân nặng, dễ đổ
+ Bón phân vào gốc cây và giai đoạn câysắp ra hoa
+ Biết nhu cầu về chất khoáng của cây, người ta bón phân thích hợp để cây phát triển tốt và cho năng suất cao
Trang 18- Một số ảnh về TP Đà Nẵng.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
của bài 24 và nêu tên TP ở phía nam của
đèo Hải Vân rồi chuyển ý vào bài sau
khi HS nêu được tên Đà Nẵng
+ Giải thích vì sao Đà Nẵng là đầu mối
giao thông lớn ở duyên hải miền Trung?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 của bài
để nêu các đầu mối giao thông có ở Đà
biển để trả lời câu hỏi sau:
+ Em hãy kể tên một số loại hàng hóa
được đưa đến Đà Nẵng và hàng từ Đà
Nẵng đưa đi các nơi khác bằng tàu biển
- GV yêu cầu HS liên hệ với những kiến
thức bài 25 về hoạt động sản xuất của
người dân… để nêu được lí do Đà Nẵng
sản xuất được một số mặt hàng vừa cung
cấp cho địa phương, vừa cung cấp cho
các tỉnh khác hoặc xuất khẩu
- GV giải thích:
c Đà Nẵng- Địa điểm du lịch (10’)
- GV yêu cầu HS tìm trên hình 1 và cho
biết những nơi nào của ĐN thu hút
- HS quan sát và nêu
- HS cả lớp
- HS liên hệ bài 25
- HS tìm