1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng GIS và phương pháp phân tíichs đa chỉ tiêu trong đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất phi nông nghiệp trong phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng

83 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ứng dụng GIS và phương pháp phân tíichs đa chỉ tiêu trong đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất phi nông nghiệp trong phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Đỗ Văn Lối

NGHIÊN C U NG D NG GIS V PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU TRONG ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ

VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

TRONG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ D NG ĐẤT HUYỆN VĨNH BẢO,TH NH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Đ Vă i

NGHIÊN C U NG D NG GIS V PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU TRONG ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP Ý

VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

TRONG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ D NG ĐẤT HUYỆN VĨNH BẢO,TH NH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyê gà h: Quả lý đất đai

Mã s : 8850103.01

UẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướ g dẫ khoa học: PGS.TS Trầ Qu c Bì h

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

Hà Nội, 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “N n cứu ứn d n S v

p ươn pháp phân tíc đa c ỉ t u tron đán á tín ợp lý về p ân bố

k ôn an của đất p nôn n ệp tron p ươn án quy oạc sử d n đất uyện Vĩn Bảo, t n p ố Hả P òn ” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của

chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu khảo sát của riêng cá nhân tôi

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

H Nộ , n y t án năm 2019

Tác giả luận văn

Đỗ Văn Lối

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức, và nhân dân địa phương

Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học - PGS.TS Trần Quốc Bình đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các cán bộ của Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Đỗ Văn Lối

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN VÀ NHU CẦU ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN

CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH 5

1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 5

1.1.1 K á n ệm về quy oạc sử d n đất 5

1.1.2 M c đíc , n uy n tắc lập quy oạc sử d n đất 7

1.1.3 Căn cứ p áp lý của quy oạc sử d n đất cấp uyện 8

1.1.4 Nộ dun lập quy oạc , sử d n đất cấp uyện 9

1.2 Vấn đề đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng

trong quy hoạch sử dụng đất 9

1.2.1 Sự cần t ết p ả đán á tín ợp lý về p ân bố k ôn an của các đố tượn tron quy oạc sử d n đất 9

1.2.2 Các y u cầu đặt ra đố vớ b toán đán á tín ợp lý về

p ân bố k ôn an của các đố tượn tron quy oạc sử d n đất 11

1.3 Tổng quan về GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu 12

1.3.1 K á n ệm về S 12

1.3.2 P ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u 14

1.3.3 Tìn ìn n n cứu ứn d n S v p ươn p áp p ân tíc đa

c ỉ t u tron đán á tín ợp lý về p ân bố k ôn an của các đố tượn tron quy oạc sử d n đất 19

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU TRONG ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ VỀ PHÂN BỐ

KHÔNG GIAN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 23

2.1 Quy trình đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất

phi nông nghiệp 23

2.1.1 T u t ập t l ệu, số l ệu k u vực n n cứu v t l ệu c uy n môn 24

2.1.2 C uẩn bị dữ l ệu đầu v o 24

2.1.3 Lựa c ọn loạ đất cần đán á, xác địn các y u cầu đán á 24

Trang 6

2.1.4 Xác địn các y u cầu đán á tín ợp lý của p ươn án quy oạc

sử d n đất 25

2.1.5 P ân loạ tín đ ểm các lớp đầu v o, xác địn trọn số c o các c ỉ t u, tín á trị ợp lý 25

2.1.6 Tín đ ểm kết ợp của các lớp (Raster á trị ợp lý) 27

2.1.7 Tín đ ểm c o p ươn án quy oạc 27

2.1.8 Đán á tín ợp lý của các p ươn án quy oạc 28

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án

quy hoạch sử dụng đất 29

2.2.1 C ỉ t u đán á quy oạc đất c m côn n ệp 30

2.2.2 C ỉ t u đán á quy oạc đất bã t ả , xử lý c ất t ả 32

CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRONG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN V NH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 35

3.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu 35

3.1.1 Đ ều k ện tự n n 35

3.1.2 K á quát về tìn ìn k n tế - xã ộ 38

3.2 Giới thiệu về phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Vĩnh Bảo

đến năm 2020 41

3.3 Kết quả thử nghiệm 43

3.3.1 C uẩn bị dữ l ệu đầu v o 43

3.3.2 Đán á tín ợp lý về p ân bố k ôn an của đất c m côn n ệp 45

3.3.3 Đán á tín ợp lý về p ân bố k ôn an của đất bã t ả ,

xử lý c ất t ả 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ khái quát về GIS 12

Hình 1.2 Thang điểm so sánh các chỉ tiêu 17

Hình 2.1 Quy trình đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án QHSDĐ phi nông nghiệp bằng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu 23

Hình 2.2 Cách tính trọng số của các chỉ tiêu 27

Hình 2.3 Phương pháp tính điểm cho phương án quy hoạch 28

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Vĩnh Bảo 35

Hình 3.2 Lỗi topology của lớp dữ liệu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 44

Hình 3.3 Các bước sửa lỗi Must not have gaps 45

Hình 3.4 Raster giá trị của các lớp đầu vào đánh giá quy hoạch đất

cụm công nghiệp 53

Hình 3.5 Bảng tính Raster giá trị hợp lý của đất cụm công nghiệp 54

Hình 3.6 Raster giá trị hợp lý của đất cụm công nghiệp 54

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện giá trị hợp lý của 3 vị trí quy hoạch cụm công nghiệp 56

Hình 3.8 Vị trí quy hoạch các cụm công nghiệp tại huyện Vĩnh Bảo 57

Hình 3.9 Raster giá trị các lớp đầu vào đánh giá quy hoạch đất bãi thải,

xử lý chất thải 64

Hình 3.10 Raster giá trị hợp lý của đất bãi thải, xử lý chất thải 65

Hình 3.11 Hình ảnh về một điểm tập kết rác thải tại huyện Vĩnh Bảo 66

Hình 3.12 Vị trí quy hoạch bãi chôn lấp rác thải ở xã Trấn Dương 68

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Khoảng cách cho phép từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt

đến các công trình xây dựng 34

Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất huyện Vĩnh Bảo năm 2014 42

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu đánh giá vị trí quy hoạch đất cụm công nghiệp 46

Bảng 3.3 Các lớp dữ liệu đầu vào 48

Bảng 3.4 Trọng số các nhóm chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất cụm công nghiệp 48

Bảng 3.5 Trọng số của các chỉ tiêu trong nhóm kinh tế đánh giá quy hoạch đất cụm công nghiệp 49

Bảng 3.6 Trọng số của các chỉ tiêu trong nhóm xã hội đánh giá quy hoạch đất

cụm công nghiệp 49

Bảng 3.7 Trọng số của các chỉ tiêu trong nhóm môi trường đánh giá quy hoạch 49

đất cụm công nghiệp 49

Bảng 3.8 Trọng số chung của các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất

cụm công nghiệp 50

Bảng 3.9 Phân khoảng các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất cụm công nghiệp 51

Bảng 3.10 Giá trị hợp lý của các vị trí quy hoạch đất cụm công nghiệp 55

Bảng 3.11 Các chỉ tiêu đánh giá vị trí quy hoạch đất bãi thải, xử lý chất thải 59

Bảng 3.12 Trọng số chung của các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất bãi thải,

xử lý chất thải 61

Bảng 3.13 Phân khoảng các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất bãi thải,

xử lý chất thải 62

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải nghĩa

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Đất đai là nguồn tài nguyên vô c ng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc ph ng Trong thời gian qua, công tác quy hoạch sử dụng đất được nhà nước vô c ng coi trọng, đã được tiến hành ở nước ta với đội ngũ cán bộ chuyên môn được đào tạo theo nhiều hình thức khác nhau và đã thu được những kết quả khá cao

Luật đất đai năm 2013 (Điều 35-51 quy định r nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành, theo cấp lãnh thổ hành chính và được cụ thể hóa tại Nghị định số 43 2014 NĐ-CP ngày 15 5 2014 và

01 2017 NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ và Thông tư số 29 BTNMT ngày 02 6 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2014/TT-Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời k quá độ lên chủ nghĩa xã hội, c ng với sự b ng nổ về dân số, sự phát triển mọi mặt của xã hội làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng lên

mà đất đai lại bị giới hạn bởi diện tích, có vị trí cố định Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển của xã hội chúng ta cần phải có các biện pháp hoạch định, định hướng chiến lược nhằm khai thác và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả và bền vững

Vĩnh Bảo là một huyện nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Ph ng Trong huyện nghề nông vẫn là chủ yếu, qua nhiều năm đổi mới song đời sống người dân vẫn c n gặp nhiều khó khăn, các ngành nghề tại huyện c n chưa phát triển Đặc biệt vấn đề sử dụng qu đất tại địa phương c n nhiều bất cập nên chưa khai thác được lợi thế để phát triển Vì vậy, để sử dụng đất đai sao cho hiệu quả, hợp lý nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững đang là mối quan tâm lớn của địa phương

Trang 11

Công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước nói chung và huyện Vĩnh Bảo nói riêng về cơ bản ngày càng hoàn thiện và đạt được những kết quả tích cực, nhưng bên cạnh đó vẫn c n những tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết: việc lựa chọn địa điểm bố trí công trình quy hoạch gặp nhiều khó khăn, đôi khi thực hiện theo cảm tính, tương đối, dựa trên đánh giá một vài yếu tố nổi bật nhất với nhà quy hoạch, chưa tính đến các yếu tố tác động của xã hội và môi trường Do đó, tính xác thực và hợp lý của phương

án quy hoạch chưa được quan tâm đúng mức tạo ra tình trạng quy hoạch treo, kém hiệu quả, thường xuyên phải điều chỉnh, gây tốn kém về kinh tế và ảnh hưởng đến xã hội

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài “N n cứu ứn d n S v

p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u tron đán á tín ợp lý về p ân bố

k ôn an của đất p nôn n ệp tron p ươn án quy oạc sử d n đất uyện Vĩn Bảo, t n p ố Hả P òn ” có tính cấp thiết cao

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của một số đối tượng đất phi nông nghiệp trong phương án QHSDĐ đến năm 2020 của huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Ph ng trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích

đa chỉ tiêu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về QHSDĐ và nhu cầu đánh giá tính hợp lý về không gian của các đối tượng trong phương án QHSDĐ

- Nghiên cứu quy trình ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong việc đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của đất phi nông nghiệp trong phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Ứng dụng quy trình trên để đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của một số loại đất phi nông nghiệp trong phương án QHSDĐ của huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Ph ng Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm điều chỉnh phương án QHSDĐ cho hợp lý hơn

Trang 12

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài giới hạn trong phạm vi không gian của phương

án QHSDĐ đến năm 2020 của huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Ph ng

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu

về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu; các báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ QHSDĐ đến năm 2020 huyện Vĩnh Bảo, các số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các loại đất huyện Vĩnh Bảo để phục vụ cho đề tài

- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: phân tích và tổng hợp các tài liệu thu thập được để từ đó đánh giá chất lượng cũng như độ tin cậy của các nguồn tài liệu

- Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu: Để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá Trong đánh giá tính hợp lý

về phân bố không gian của đất phi nông nghiệp trong phương án QHSDĐ, thường sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân tích tính hợp lý và kết quả

tổ hợp các tiêu chí này được sử dụng như là công cụ hỗ trợ ra quyết định Trong phân tích đa chỉ tiêu, bước đầu tiên quan trọng nhất là xác định tập hợp các phương án cần để đánh giá Tiếp theo, lượng hóa các tiêu chí, xác định tầm quan trọng tương đối của những phương án tương ứng với mỗi tiêu chí

- Phương pháp phân tích không gian: Ứng dụng GIS để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá tính hợp lý của phương án quy hoạch Các chức năng xử lý phân tích không gian của GIS bao gồm: Chuyển đổi tọa

độ, chồng xếp các lớp bản đồ, chuẩn hóa dữ liệu,

Trang 13

- Phương pháp chuyên gia: Thu nhận các tri thức tổng hợp từ nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau để đánh giá vai tr của các chỉ tiêu không gian trong QHSDĐ đất phi nông nghiệp; Tham khảo ý kiến chuyên gia về các lĩnh vực đất đai, kinh tế, xã hội, môi trường làm cơ sở để đánh giá tính hợp lý

về phân bố không gian của đất phi nông nghiệp

- Phương pháp kiểm thử thực tế: D ng để kiểm chứng kết quả nghiên cứu tại địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Ph ng

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và nhu cầu

đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng quy hoạch

Chương 2: Quy trình ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ

tiêu trong đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng QHSDĐ phi nông nghiệp

Chương 3: Thử nghiệm đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian

của đất phi nông nghiệp trong phương án QHSDĐ huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Ph ng

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN VÀ NHU CẦU ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH

1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế

- xã hội Do vậy, QHSDĐ sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp k thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội để tổ chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đai hiện tại và tương lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất [11]

Khi nghiên cứu về QHSDĐ, có rất nhiều cách nhận thức khác nhau Có quan điểm cho rằng QHSDĐ chỉ đơn thuần là biện pháp k thuật nhằm thực hiện việc đo đạc, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích đất, giao đất cho các ngành và thiết kế xây dựng đồng ruộng, Bên cạnh đó, có quan điểm lại cho rằng QHSDĐ được xây dựng trên các quy phạm của Nhà nước nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, đối với cả hai cách nhận thức trên, bản chất của QHSDĐ không được thể hiện đúng và đầy

đủ vì bản thân của QHSDĐ không nằm trong k thuật đo đạc và cũng không thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm bên trong việc tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt, coi đất đai như đối tượng của các mối quan hệ

xã hội trong sản xuất Do đó, QHSDĐ sẽ là một hoạt động vừa mang tính k thuật, tính kinh tế và tính pháp lý [16] Cụ thể:

Trang 15

- Tín kỹ t uật: trong QHSDĐ sẽ sử dụng các công tác chuyên môn

như điều tra, khảo sát, đo đạc, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu,

để tính toán và thống kê diện tích đất đai, thiết kế, phân chia khoảnh thửa Từ

đó, tạo điều kiện tổ chức sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiến bộ của khoa học

k thuật

- Tín p áp c ế: biểu hiện của tính pháp chế thể hiện ở chỗ đất đai

được nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào các mục đích cụ thể đã được xác định theo phương án QHSDĐ

- Tín k n tế: khi giao đất, thông qua phương án QHSDĐ nhà nước đã

xác định r mục đích sử dụng của diện tích được giao Đây chính là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng đất đai

Ở đây đã thể hiện r tính kinh tế của QHSDĐ Tuy nhiên, điều này chỉ đạt được khi tiến hành đồng bộ c ng với biện pháp k thuật và pháp chế

Như vậy, có thể rút ra khái niệm về QHSDĐ như sau: “Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, k thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối qu đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất c ng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường” [11]

Điều 3, Luật đất đai năm 2013 cũng đã nêu r QHSDĐ là “việc phân

bổ và khoanh v ng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc ph ng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng v ng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”

Theo FAO (1993 , QHSDĐ là một đánh giá mang tính hệ thống về tiềm năng đất đai và nguồn nước, những phương án thay thế trong sử dụng đất

và những điều kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn và điều chỉnh cho ph hợp

Trang 16

các phương án sử dụng đất tốt nhất Mục đích của QHSDĐ là lựa chọn và đưa vào thực tiễn những phương án sử dụng đất đáp ứng nhu cầu của người dân một cách tốt nhất mà vẫn giữ gìn, đảm bảo các nguồn lực cho tương lai Động lực của việc quy hoạch là nhu cầu thay đổi, cải thiện sự quản lý hoặc sự cần thiết có được cơ cấu sử dụng đất thích hợp theo hoàn cảnh thay đổi

1.1.2 Mục đích, nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất

Mục tiêu của việc lập QHSDĐ là nhằm lựa chọn phương án sử dụng đất đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trường - sinh thái, an ninh - quốc

ph ng Điều 35, Chương 4, Luật đất đai năm 2013 đã quy định r việc lập QHSDĐ cần phải đảm bảo các nguyên tắc [12]:

- Ph hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, quốc ph ng, an ninh;

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải ph hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải ph hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc

th , liên kết của các v ng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã;

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

- Dân chủ và công khai;

- Bảo đảm ưu tiên qu đất cho mục đích quốc ph ng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường;

- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm ph hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

Trang 17

1.1.3 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất luôn là một nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm Tầm quan trọng của công tác QHSDĐ được nêu rất r trong các văn kiện Đảng, trong Hiến pháp, các Luật và các Nghị định, Thông tư

Khoản 4, điều 22, Luật đất đai năm 2013 xác định một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Khoản 3, điều 7, chương 3 của Nghị định số 43 2014 NĐ-CP ngày

15 5 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 đã chỉ

r việc xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất cấp huyện sẽ do các ph ng, ban cấp huyện xác định Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sẽ xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương

Với bản đồ quy hoạch sử dụng đất, ký hiệu và thông số màu các loại đất sẽ tuân theo điều 3 của Thông tư 29 2014 TT-BTNMT ngày 02/6/2014

Ký hiệu thủy hệ và các đối tượng khác trên bản đồ sẽ thực hiện theo Thông tư

số 28 2014 TT-BTNMT ngày 02 6 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Luật quy hoạch năm 2017 và Nghị định số 37 2019 NĐ-CP của Chính phủ đã nêu những căn cứ pháp lý quan trọng trong đó có một số nội dung như quy trình lập quy hoạch cũng như việc thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch,

Như vậy các quy định của pháp luật về lập, điều chỉnh, xét duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trở thành công cụ quản lý nhà nước, những căn cứ pháp lý quan trọng đảm bảo cho sự phát triển đồng

bộ, ổn định, an toàn và được thể hiện ngay trong nội dung của các đề án QHSDĐ

Trang 18

1.1.4 Nội dung lập quy hoạch, sử dụng đất cấp huyện

Khi tiến hành lập QHSDĐ cấp huyện, cần căn cứ vào các tài liệu, số liệu

và dữ liệu như: QHSDĐ cấp tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh và cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện k trước; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện và của cấp xã; định mức sử dụng đất; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử đụng đất

Nội dung QHSDĐ cấp huyện được quy định cụ thể tại khoản 2, điều

40, chương 4, Luật đất đai 2013:

- Định hướng sử dụng đất 10 năm;

- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;

- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Xác định diện tích các loại đất đã xác định ở trên đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

1.2 Vấn đề đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng trong quy hoạch sử dụng đất

1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng trong quy hoạch sử dụng đất

Để công tác quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả hơn thì việc đánh giá quy hoạch là một công việc cần thiết Công việc này đã được rất nhiều nước

Trang 19

trên thế giới đề cập và thực hiện Tại các nước phát triển, công tác này được tiến hành quy củ, có hệ thống và việc đánh giá tính hợp lý của phương án quy hoạch luôn là một bước quan trọng để đánh giá tính hiệu quả, điều chỉnh phương án quy hoạch nếu cần thiết hoặc định hướng phương án quy hoạch cho k tiếp theo

Ở Việt Nam, quy hoạch sử dụng đất đã được thực hiện trong một thời gian khá dài Tại khu vực nông thôn, quy hoạch sử dụng đất chủ yếu dựa trên việc đánh giá tính thích hợp của đất cho sản xuất nông nghiệp và thể hiện rất nhiều số liệu thống kê Tại khu vực đô thị công tác quy hoạch sử dụng đất đã

có tính đến các yếu tố cảnh quan và môi trường nhưng ở một mức thấp và trong đa số trường hợp phương án quy hoạch chưa phải là một phương án tối

ưu nhất Nội dung chủ yếu thiên về thống kê, phân bổ về số lượng, mang tính khoanh định các loại đất theo mục tiêu quản lý hành chính; việc tính toán xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn mang nặng tính tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực, chưa có tiêu chuẩn đầy

đủ để tính hết các hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường nhằm đảm bảo sử dụng đất lâu bền trên cơ sở các luận cứ khoa học, chưa phát huy cao nhất các tiềm năng đất đai nên chất lượng của phương án quy hoạch sử dụng đất chưa cao, tính khả thi c n thấp [11]

Quy hoạch sử dụng đất có những đặc điểm riêng biệt, khác với các chính sách (bằng lời nói, văn bản Quy hoạch sử dụng đất liên quan đến vị trí không gian, các quy hoạch đều được thực hiện trong không gian mà ở đây là

bề mặt Trái đất, v ng lãnh thổ Mọi sự bố trí sắp xếp, phân phối các hoạt động đều gắn với vị trí không gian Do đó, phải dựa trên các bản đồ, bản vẽ mà phân định các mối quan hệ không gian giữa các đối tượng sử dụng hay chiếm đóng trên bề mặt đất đai Vì vậy việc đánh giá tính hợp lý của vị trí không gian của các đối tượng quy hoạch sử dụng đất là một vấn đề khó thực hiện nhưng rất quan trọng trong công tác quy hoạch sử dụng đất

Trang 20

1.2.2 Các yêu cầu đặt ra đối với bài toán đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng trong quy hoạch sử dụng đất

Bài toán đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng trong quy hoạch sử dụng đất là có cơ sở khoa học, có tính khả thi trong thực tiễn, có tính đến tác động của các đối tượng quy hoạch khác trong tương lai và được chấp nhận bởi xã hội Các phương án quy hoạch sử dụng đất đai được xây dựng trên cơ sở có sự hiệp thương (thông qua hội nghị, hội thảo để thỏa thuận và lấy ý kiến đóng góp với các ban ngành liên quan về nhu cầu diện tích, loại đất và phạm vi phân bố sử dụng Quá trình được lặp lại nhiều lần cho đến khi thống nhất được các chỉ tiêu khung và chỉ tiêu sử dụng các loại đất của ban ngành Yêu cầu của phương án quy hoạch là: được các ban ngành chấp nhận, ph hợp với tình hình thực tế và có tính khả thi cao

Quy hoạch sử dụng đất là cần thiết trên cơ sở đánh giá đa diện theo nhiều khía cạnh Để đánh giá được tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch sử dụng đất nhất thiết phải có những tiêu chí để đánh giá, đó là những tiêu chí được sử dụng trong việc lựa chọn vị trí quy hoạch tối

ưu, tuy nhiên nó cũng được sử dụng để đánh giá lại phương án quy hoạch đó xem có hợp lý hay không Mỗi một loại hình sử dụng đất đều có những nét đặc trưng riêng, vì thế chúng có những tiêu chí riêng để đánh giá Có thể thấy rằng các tiêu chí đánh giá hoặc phân tích cho việc lựa chọn vị trí của các loại hình sử dụng đất có thể nhóm về 3 nhóm tiêu chí cơ bản: môi trường; xã hội

và kinh tế Việc quy hoạch một đối tượng sử dụng đất (loại hình sử dụng đất nào đó đều liên quan chặt chẽ đến 3 yếu tố cơ bản trên, quy hoạch đó phải đảm bảo được về mặt môi trường sống (không gây ô nhiễm hay hủy hoại môi trường sống, , phải mang lại lợi ích về kinh tế (như tiết kiệm chi phí, hiệu quả kinh tế cao, , phải tạo sự ổn định xã hội (có sự đồng thuận xã hội, đảm bảo an ninh, quốc ph ng,

Trang 21

Các yêu cầu đặt ra đối với bài toán đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng trong quy hoạch sử dụng đất cần được tính toán cẩn thận và đảm bảo từng bước tiến hành

1.3 Tổng quan về GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu

1.3.1 Khái niệm về GIS

Theo ESRI, tập đoàn nghiên cứu và phát triển các phần mềm GIS nổi tiếng, Hệ thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System là một tập hợp có tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích, và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý [8]

Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System được hình thành từ những năm 1960 và phát triển rất nhanh trong 20 năm lại đây GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế -

xã hội, quốc ph ng ở nhiều nơi trên thế giới Một hệ thống GIS bao gồm những thành phần cơ bản sau [8, 25]:

Hình 1.1 Sơ đồ k á quát về S

- Phần cứng: bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi

- Phần mềm: là bộ não của hệ thống, phần mềm GIS rất đa dạng và có thể chia làm 3 nhóm (nhóm phần mềm quản lý đồ họa, nhóm phần mềm quản trị bản đồ và nhóm phần mềm quản trị, phân tích không gian

Trang 22

- Dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính (dữ liệu phi không gian Dữ liệu không gian mô tả vị trí địa lý của đối tượng trên bề mặt Trái đất Dữ liệu thuộc tính mô tả các thông tin liên quan đến đối tượng, các thông tin này có thể được định lượng hay định tính

- Phương pháp: một phần quan trọng để đảm bảo sự hoạt động liên tục

và có hiệu quả của hệ thống phục vụ cho mục đích của người sử dụng

- Con người: Trong GIS, thành phần con người là thành phần quan trọng nhất bởi con người tham gia vào mọi hoạt động của hệ thống GIS (từ việc xây dựng cơ sở dữ liệu, việc tìm kiếm, phân tích dữ liệu,… Có 2 nhóm người quan trọng là người sử dụng và người quản lý GIS

GIS có 5 chức năng chủ yếu [8]:

- Thu thập dữ liệu: là công việc khó khăn và nặng nề nhất trong quá trình xây dựng một ứng dụng GIS Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như dữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các loại bản đồ, dữ liệu thống kê,…

- Thao tác dữ liệu: vì các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn có định dạng khác nhau và có những trường hợp các dạng dữ liệu đ i hỏi được chuyển dạng và thao tác theo một số cách để tương thích với hệ thống Ví dụ: các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (lớp dân cư trên bản đồ địa chính được thể hiện chi tiết hơn trong bản đồ địa hình Trước khi các thông tin này được tích hợp với nhau thì chúng phải được chuyển về c ng một tỷ lệ (c ng mức độ chi tiết hoặc mức độ chính xác Đây

có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích

- Quản lý dữ liệu: là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông tin địa lý Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng khác nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệu với một trật tự r ràng Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệ

Trang 23

thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa

dữ liệu không gian và thuộc tính của đối tượng Các dữ liệu thông tin mô tả cho một đối tượng bất k có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí không gian của chúng Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS

- Hỏi đáp và phân tích dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ

sở dữ liệu GIS thì người d ng có thể sử dụng GIS như một công cụ cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn và nhấn” và các công cụ phân tích dữ liệu không gian mạnh mẽ để cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định cho những nhà quản lý và quy hoạch

- Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản

đồ hoặc biểu đồ Ngoài ra c n có thể xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảng excel, tạo các bản báo cáo thống kê, hay tạo mô hình 3D, và nhiều dữ liệu khác

1.3.2 Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu

Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCA - Multi-Criteria Analysis) là một phép phân tích tổ hợp các chỉ tiêu khác nhau để cho ra một kết quả cuối

c ng Phân tích đa chỉ tiêu MCA cung cấp cho người ra quyết định các mức

độ quan trọng khác nhau của các tiêu chuẩn khác nhau hay là trọng số của các tiêu chuẩn liên quan Để xác định trọng số của các tiêu chuẩn, người ta thường d ng phương pháp tham khảo tri thức chuyên gia, kinh nghiệm của cá nhân Trong vấn đề ra quyết định đa tiêu chuẩn, bước đầu tiên quan trọng nhất

là xác định tập hợp các phương án (alternatives và tập hợp những tiêu chuẩn (criteria mà những phương án cần để đánh giá Tiếp theo, lượng hóa các tiêu chuẩn, xác định tầm quan trọng tương đối của những phương án tương ứng với mỗi tiêu chuẩn

Ngoài ra, có thể vận dụng hệ thông tin địa lý GIS để thực hiện hoặc tự động hóa các quy trình lựa chọn vị trí Nhìn chung, nhu cầu ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu là rất lớn bởi khi kết hợp GIS với phương

Trang 24

pháp phân tích đa chỉ tiêu, việc lựa chọn vị trí cho các đối tượng quy hoạch trở nên chính xác hơn và dễ dàng hơn rất nhiều Các ứng dụng của MCA chủ yếu là đánh giá tác động của một quá trình đến môi trường, hỗ trợ bài toán quy hoạch để lựa chọn vị trí ph hợp nhất cho một mục đích xác định Các bước thực hiện MCA bao gồm:

a, Xác địn các c ỉ t u cần đán á

Việc đầu tiên là lựa chọn các chỉ tiêu cần thiết để phục vụ cho việc đánh giá Đa số các trường hợp một chỉ tiêu không phải là một biến đơn giản

mà là tổ hợp của các dữ liệu thuộc tính và hình học khác nhau

Ví dụ địa điểm thích hợp cho việc xây dựng trường mầm non có 3 nhóm chỉ tiêu sau: chỉ tiêu về kinh tế (trường mầm non nên xây dựng ở những khu vực đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp hiệu quả kinh tế thấp; giảm chi phí đền b , giải phóng mặt bằng cho xây dựng , chỉ tiêu về môi trường (tăng khoảng cách đến bãi rác, nghĩa địa và khu công nghiệp , chỉ tiêu xã hội (thuận tiện cho trẻ đến trường

b, P ân k oản c ỉ t u

Các chỉ tiêu có tầm quan trọng khác nhau đối với một mục đích nhất định và trong từng chỉ tiêu, mức độ thích hợp cũng khác nhau Vì vậy mà chúng phải được xếp theo thứ tự cho một mục đích riêng biệt

và sau đó phát triển từ những năm 80 [41] Đây là một phương pháp tính toán

Trang 25

trọng số áp dụng cho các bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn AHP là một k thuật tạo quyết định, nó giúp cung cấp một tổng quan về thứ tự sắp xếp của những lựa chọn thiết kế và nhờ vào nó mà ta tìm được một quyết định cuối

c ng hợp lý nhất AHP giúp những người làm quyết định tìm thấy cái gì là hợp lý nhất cho họ và giúp họ việc hiểu những vấn đề của mình AHP cung cấp một khung sườn chính xác cho cấu trúc một vấn đề cần giải quyết AHP kết hợp chặt chẽ với chuẩn quyết định và người làm quyết định sẽ d ng phương pháp so sánh theo cặp để xác định việc đánh đổi qua lại giữa các mục tiêu Các câu hỏi được đặt ra là X có lợi hơn, thoả mãn hơn, đóng góp nhiều hơn, vượt hơn,… so với Y, Z bao nhiêu lần (X, Y, Z là nhân tố tác động đến đối tượng Các câu hỏi rất quan trọng, nó phải phản ánh mối liên hệ giữa các thành phần của một mức với tính chất của mức cao hơn Một quy trình AHP

có thể được tóm tắt thành các bước sau [14, 17, 39]:

1 Xác định các phương án có thể có và xác định các tiêu chí quan trọng trong việc quyết định Tiến hành lựa chọn các chỉ tiêu cần nghiên cứu, phân cấp và loại bỏ các chỉ tiêu kém quan trọng

2 Với mỗi tiêu chí của mỗi cặp phương án, người ra quyết định sẽ thể hiện ý kiến của mình về tầm quan trọng của chúng so với nhau (Ví dụ địa điểm của phương án A tốt hơn địa điểm của phương án B dưới dạng một phân số có giá trị từ 1 9 – 9 (hình 1.2)

3 Người ra quyết định sẽ xác định tầm quan trọng tương đối của các chỉ tiêu Ví dụ, nếu đang cân nhắc phương án mua một căn nhà, nhà đầu tư có thể nói rằng với tôi địa điểm là quan trọng nhất, sau đó đến giá cả và cuối

c ng là thời gian

4 Mỗi ma trận về tầm quan trọng này sẽ được đánh giá bằng cách sử dụng các giá trị số để đảm bảo tính thống nhất của câu trả lời Bước này sẽ sinh ra một "hệ số nhất quán" và giá trị bằng "1" nghĩa là các tiêu chí và tầm quan trọng của chúng đã thực sự nhất quán Tuy nhiên, giá trị này sẽ nhỏ hơn

Trang 26

1 nếu người ra quyết định nói rằng: X quan trọng hơn Y, Y quan trọng hơn Z

và Z lại quan trọng hơn X (không nhất quán với nhau

5 Sau đó, mỗi phương án sẽ được tính toán và cho điểm tổng hợp Dựa trên số điểm có được, quyết định cuối c ng sẽ được lựa chọn

Hình 1.2 T an đ ểm so sán các c ỉ t u

Ma trận mức độ quan trọng của các chỉ tiêu thường được xây dựng dựa trên ý kiến chuyên gia Tuy nhiên, ma trận này sẽ phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người ra quyết định Do đó, cần phải xem xét đến tính nhất quán khi đánh giá Theo T L Saaty, ta có thể sử dụng tỷ số nhất quán của dữ liệu (Consistency Ratio - CR để đánh giá tính hợp lý của các giá trị mức độ quan trọng của các chỉ tiêu Tỷ số này so sánh mức độ nhất quán với tính khách quan (ngẫu nhiên của dữ liệu [27, 28]:

CI: chỉ số nhất quán (Consistency Index RI: chỉ số ngẫu nhiên (Random Index

Ít quan trọng hơn

Quan trọng như nhau

Quan trọng hơn

Quan trọng nhiều hơn

Rất quan trọng hơn

Vô cùng quan trọng hơn

Trang 27

Bản 1.1 C ỉ số n ẫu n n ứn vớ số n ân tố (R )

Nếu giá trị tỷ số nhất quán CR < 0,1 nghĩa là sự đánh giá của người ra quyết định tương đối nhất quán, là chấp nhận được Nếu lớn hơn đ i hỏi người ra quyết định thu giảm sự không đồng nhất bằng cách thay đổi giá trị mức độ quan trọng giữa các cặp chỉ tiêu

Xét một ví dụ về mức độ quan trọng của các chỉ tiêu X1; X2; X3:

Trang 28

Trong đó S : Chỉ số thích hợp;

n: Tổng số chỉ tiêu;

Kết quả là sau khi ứng dụng GIS kết hợp với phương pháp phân tích đa chỉ tiêu sẽ thu được bản đồ với chỉ số thích hợp cho từng vị trí Từ đó, phương án có chỉ số cao nhất sẽ được người ra quyết định lựa chọn

1.3.3 Tình hình nghiên cứu ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng trong quy hoạch sử dụng đất

1.3.3.1 Tìn ìn n n cứu tr n t ế ớ

Công việc đánh giá tính hợp lý của phương án quy hoạch sử dụng đất được đề cập khá nhiều trên thế giới, đặc biệt là tại các nước phát triển Các công trình QHSDĐ thường được đánh giá nhiều mặt, nhiều khía cạnh để từ đó phân bổ qu đất sao cho phát huy tối đa hiệu quả sản xuất mà vẫn đảm bảo được tính bền vững của nền kinh tế Để giải quyết được bài toán phức tạp này, nhiệm vụ đặt ra là phải thu thập được một lượng dữ liệu cần thiết bao gồm cả

dữ liệu không gian và thuộc tính Bên cạnh đó, phải có một phương thức lưu trữ cũng như xử lý dữ liệu ph hợp, đặc biệt là dữ liệu không gian vì đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong bài toán đánh giá tính hợp lý hoặc các bài toán về lựa chọn vị trí cho các đối tượng quy hoạch sử dụng đất

Do đó, việc áp dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS kết hợp với phương pháp phân tích đa chỉ tiêu đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Năm 2017, Marco Criado và nnk đã sử dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCA để lựa chọn vị trí quy hoạch cho một số t a nhà dịch vụ ở ngoại ô thành phố Zamora ph hợp với tiêu chí về kinh tế và môi trường và các yếu tố về nhu cầu chiến lược của phát triển đô thị địa phương

Trang 29

[38] Một nghiên cứu khác của C.C Feng và nnk đã sử dụng AHP trong việc đưa ra quyết định về định hướng sử dụng đất ở đô thị tại thành phố Chao-hu của Trung Quốc [31] Các tác giả đã phân tích các yếu tố liên quan đến sử dụng đất, sau đó thiết lập mô hình ra quyết định đa cấp và đa đối tượng Sau

đó dựa vào GIS để phân tích, đánh giá và lựa chọn ra phương án sử dụng đất tối ưu H Javaheri và nnk (2006 , Alshehri và H Samadyar (2014 đều sử dụng công nghệ GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP nhằm tìm ra

vị trí ph hợp xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt (BCL CTRSH [27, 37] Ngoài cách sử dụng phương pháp AHP truyền thống, nhiều nhóm nghiên cứu trên thế giới cũng đã sử dụng phương pháp ANP (Analytic Network Process) hoặc kết hợp phương pháp mờ ANP (F-ANP Tác giả A Isalou và nnk (2012 đã sử dụng ANP để xác định trọng số cho các yếu tố ảnh hưởng đến việc quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn, sau đó sử dụng phương pháp mờ (fuzzy để tìm ra vị trí tối ưu nhất Nghiên cứu này cũng chỉ ra việc kết hợp giữa hai phương pháp mờ và ANP (F-ANP sẽ cho ra kết quả tốt hơn khi so sánh với phương pháp AHP

Việc kết hợp giữa GIS và phương pháp MCA trong lựa chọn địa điểm

bố trí một số loại công trình QHSDĐ rất phổ biến Trong các công trình của Suleyman Demirel University (2011), Shrivastava (2003), Ni-Bin Chang và nnk (2008), Huang (2006), Javaheri (2006), A A Isalou và nnk (2012), Basac

được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố c n GIS được sử dụng để đánh giá các yếu tố và tích hợp kết quả

Nhìn chung, hiện nay bài toán lựa chọn vị trí ứng dụng GIS và MCA chủ yếu mới áp dụng cho các bãi chôn lấp chất thải mà chưa ứng dụng nhiều cho các loại công trình quy hoạch khác như khu dân cư, khu công nghiệp, khu dịch vụ, Ví dụ như H Shahbandarzadeh và Ahmad Ghorbanpour [35] đã nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu ANP kết hợp với

Trang 30

phương pháp ISM (Interpretive Structural Modelling và phương pháp mờ nhằm xác định vị trí ph hợp cho việc đặt các trung tâm chăm sóc sức khỏe Thông qua nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn thực tế, các tác giả đã xác định được 16 yếu tố có tác động tới quá trình lựa chọn vị trí này Tất cả các yếu tố đều được định lượng và xác định trọng số (mức độ ảnh hưởng thông qua phương pháp phân tích đa chỉ tiêu ANP H Shahbandarzadeh và nnk [34] cũng đã áp dụng phương pháp này cho việc lựa chọn vị trí đặt các trạm xăng Alshehri [29] thì xét đến 2 tiêu chí đơn giản là khoảng cách tới các trường cao đẳng hiện có và mật độ dân cư ở khu vực quanh vị trí dự kiến để lựa chọn vị trí cho các trường cao đẳng công nghệ ở A-rập Xê-út

1.3.3.2 Tìn ìn n n cứu tạ V ệt Nam

Tại Việt Nam, vấn đề ứng dụng GIS và MCA trong lựa chọn địa điểm

bố trí công trình QHSDĐ cũng đã được đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu trong nước B i Văn Ga và nnk (2001 đã phát triển phần mềm LandFill nhằm hỗ trợ quy hoạch bãi chôn lấp rác trên cơ sở ứng dụng GIS và phân tích đa chỉ tiêu [9] Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, việc tính toán trọng số cho các yếu tố vẫn chưa được xác định r ràng Vai tr của GIS và phân tích đa chỉ tiêu cũng được thể hiện trong nghiên cứu của Lê Phương Thúy (2009 Tác giả đã ứng dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP và GIS để quy hoạch BCL CTRSH cho huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội [17] Tác giả kiến nghị mặc d việc ứng dụng GIS và phân tích đa chỉ tiêu đã lựa chọn ra vị trí quy hoạch ph hợp nhất nhưng sự chấp thuận của chính quyền và người dân địa phương cũng đóng vai tr vô c ng quan trọng Đặc biệt, công tác tuyên truyền giải thích tới người dân khi thực hiện phương án quy hoạch cần phải được quan tâm đúng mức Việc kết hợp giữa GIS và phương pháp MCA trong lựa chọn địa điểm bố trí một số loại công trình QHSDĐ rất phổ biến Trần Quốc Bình và nnk [44] đã ứng dụng GIS và MCA

để tìm địa điểm thích hợp cho BCL CTRSH của huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc

Trang 31

Ninh Nguyễn Đăng Phương Thảo và nnk [15] cũng đã ứng dụng GIS và MCA để xác định vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn cho quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Xuân Linh (2015 đã ứng dụng phương pháp phân tích đa chỉ tiêu ISM F-ANP và GIS trong lựa chọn vị trí quy hoạch BCL CTRSH trên địa bàn huyện Hưng Hà, Thái Bình [10] Phương pháp ISM/F-ANP đã được áp dụng nhằm khắc phục các hạn chế của AHP là chưa tính đến các mối quan hệ, sự tương tác giữa các tiêu chí với nhau Tác giả đã xây dựng được một quy trình ứng dụng các phương pháp ISM F-ANP và GIS trong lựa chọn địa điểm bố trí các đối tượng QHSDĐ

Ngoài ra, vai tr của GIS và phân tích đa chỉ tiêu cũng được thể hiện trong đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của các đối tượng quy hoạch sử dụng đất qua nghiên cứu của Ph ng Vũ Thắng (2012 [14] Tác giả đã xây dựng được bộ chỉ tiêu đánh giá và trên cơ sở đó thực hiện đánh giá tính hợp lý

về vị trí không gian cho 6 loại đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất đang được xây dựng của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tạo

cơ sở cho việc góp ý, chỉnh sửa phương án quy hoạch sử dụng đất cho hợp lý trước khi trình phê duyệt

Nói chung, sự kết hợp giữa phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP và GIS được rất nhiều tác giả trên thế giới và tại Việt Nam lựa chọn với mục đích xác định trọng số cho các yếu tố ảnh hưởng cũng như phân tích, đánh giá kết quả Tuy nhiên, khi xác định trọng số, vấn đề về sự tương tác, mối quan

hệ giữa các yếu tố vẫn chưa được nghiên cứu và quan tâm đúng mức Do đó, nhu cầu thực tế hiện nay cần có một quy trình và phương pháp tính toán cụ thể hơn nữa nhằm đánh giá được mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và cũng để hỗ trợ các nhà quy hoạch tìm được giải pháp ph hợp cho việc bố trí các công trình quy hoạch hướng tới việc giảm thiểu tác động về kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 32

Chương 2 QUY TRÌNH ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU TRONG ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ

VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

2.1 Quy trình đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất phi nông nghiệp

Quy trình đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất phi nông nghiệp được thể hiện như trong hình 2.1:

Thu thập tài liệu, số liệu khu vực nghiên cứu và tài liệu chuyên môn

Chuẩn bị dữ liệu đầu vào

Lựa chọn loại đất cần đánh giá

Xác định các yêu cầu đánh giá tính hợp lý của phương án quy hoạch

Phân loại và tính điểm các lớp đầu vào

Tính trọng số của từng chỉ tiêu (AHP)

Tính điểm kết hợp của các lớp (Raster giá trị hợp lý)

Phân tích tính hợp lý của phương

án quy hoạch Tính điểm phương án quy hoạch Lựa chọn loại đất khác

Hình 2.1 Quy trìn đán á tín ợp lý về vị trí k ôn an của p ươn án QHSDĐ p nôn n ệp bằn S v p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u

Trang 33

2.1.1 Thu thập tài liệu, số liệu khu vực nghiên cứu và tài liệu chuyên môn

Thu thập tài liệu nhằm xác định nhu cầu bố trí đối tượng QHSDĐ Do

đó các tài liệu cần thu thập bao gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các số liệu thống kê, báo cáo quy hoạch,… của khu vực nghiên cứu Ngoài ra c n có các tài liệu liên quan, đặc biệt là các quy chuẩn ngành về loại đối tượng QHSDĐ (ví dụ như quy chuẩn của ngành xây dựng đối với trường học, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt, Không chỉ thu thập dữ liệu trong phạm vi khu vực nghiên cứu mà c n cả ở các khu vực lân cận

2.1.2 Chuẩn bị dữ liệu đầu vào

Tiến hành thu thập tất cả các dữ liệu d ng để sử dụng đánh giá cho đối tượng quy hoạch Các dữ liệu quan trọng nhất là: bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, định hướng quy hoạch đô thị, quy hoạch không gian Do các dữ liệu này thường nằm ở dạng giấy và thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nên cần phải số hóa cũng như chuẩn hóa chúng trước khi phân tích Cần chú ý thu thập dữ liệu không chỉ trong phạm

vi khu vực nghiên cứu mà c n cả ở các khu vực lân cận

Các dữ liệu thu thập được thường nằm ở dạng giấy và từ nhiều nguồn khác nhau nên cần phải số hóa cũng như chuẩn hóa chúng trước khi phân tích Tiến hành chuyển dữ liệu sang định dạng Geodatabase trong phần mềm ArcGIS Đầu tiên, cần tách để lấy các lớp đối tượng phục vụ cho quá trình nghiên cứu, giữ và tạo thêm các trường thuộc tính quan trọng liên quan đến vấn đề đánh giá Mục đích là cung cấp dữ liệu đầu vào và đảm bảo mối quan

hệ topology giữa các đối tượng Do đó, cần thiết lập quy tắc topology và tiến hành kiểm tra, sửa lỗi để tạo ra dữ liệu có chất lượng

2.1.3 Lựa chọn loại đất cần đánh giá, xác định các yêu cầu đánh giá

Trong phương án quy hoạch sử dụng đất, đa phần các loại đất đều được quy hoạch trên cơ sở đáp ứng nhu cầu sử dụng tại địa phương Việc đánh giá tất cả các loại đất được quy hoạch trong khu vực đó xem có ph hợp không sẽ

Trang 34

mất nhiều thời gian Vì vậy, luận văn sẽ tiến hành xem xét đánh giá một số loại đất mang tính phổ biến ở khu vực đó và có tính quyết định lớn đến kinh

tế, xã hội, môi trường ở khu vực đó để đánh giá

2.1.4 Xác định các yêu cầu đánh giá tính hợp lý của phương án quy hoạch

sử dụng đất

Để đánh giá mỗi loại đất cần có những yêu cầu riêng Xây dựng một bộ chỉ tiêu đánh giá, bao gồm: tính an toàn; vị trí (được hiểu là vị trí đến các khu dân cư có thuận tiện hay không ; môi trường; địa chất; địa hình; diện tích và hình thể; khả năng tiếp cận (đến các tuyến đường giao thông ; dịch vụ xã hội (dịch vụ thu gom rác, ; tiện ích khác (như hệ thống điện, nước sinh hoạt, thoát nước ; giá cả; tính sẵn có (khu quy hoạch phải có sẵn để bán hoặc dễ giải phóng mặt bằng, di dời nhà cửa, ; sự chấp thuận của cộng đồng

2.1.5 Phân loại tính điểm các lớp đầu vào, xác định trọng số cho các chỉ tiêu, tính giá trị hợp lý

2.1.5.1 P ân loạ v tín đ ểm các lớp đầu v o

Để đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch cần xác định các yếu tố để đánh giá Với mỗi loại đất cần đánh giá sẽ xây dựng được danh mục nhiều yếu tố khác nhau chẳng hạn như yếu tố về hiện trạng sử dụng đất, khoảng cách đến đường giao thông, độ dốc, khoảng cách đến khu dân cư Mỗi yếu tố này sẽ được phân loại và cho điểm trong từng trường hợp cụ thể Ví dụ, trong việc đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn thì khoảng cách đến trường học càng gần càng tốt, nhưng phương án quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa thì càng xa càng tốt Như vậy, để đánh giá chính xác từng yếu tố cần

có sự cân nhắc k lưỡng và phải có sự tham khảo của các chuyên gia

Để phân loại và tính điểm cho các yếu tố đầu vào theo các chỉ tiêu trên

ta sử dụng GIS để tạo ra các raster khoảng cách đến các đối tượng đầu vào như giao thông, dân cư, trường học, và tính điểm cho các yếu tố liên quan

Trang 35

đến tính chất như hiện trạng sử dụng đất, thổ nhưỡng, địa hình, Các dữ liệu đầu vào đều phải dựa theo phương án quy hoạch, tức là lấy ở thời điểm cuối

k quy hoạch chứ không phải ở thời điểm hiện tại

2.1.5.2 Xác địn trọn số c o các c ỉ t u

Các yếu tố được d ng để đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp là tương đối nhiều và không đồng nhất về mức độ ảnh hưởng của nó đến việc đánh giá phương án quy hoạch Tất cả các yếu tố được xác định đều ảnh hưởng tới quá trình đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là không giống nhau Đề tài lựa chọn phương pháp phân tích phân cấp (AHP và phương pháp chuyên gia để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

- Tính trọng số của nhóm: Sau khi thành lập được các nhóm chỉ tiêu nhờ vào việc phân loại các chỉ tiêu Các nhóm chỉ tiêu gồm một số các chỉ tiêu c ng loại hay có tính đồng nhất về giá trị cần đánh giá hoặc có những ảnh hưởng giống nhau lên đối tượng quy hoạch Đây chính là quá trình phân cấp đánh giá, nhóm được coi là chỉ tiêu cấp 1, các chỉ tiêu trong nhóm đó được coi là chỉ tiêu cấp 2 Việc đầu tiên là xác định trọng số của chỉ tiêu cấp 1 (trọng số của các nhóm chỉ tiêu Chúng ta lập một ma trận vuông (gọi là ma trận ưu tiên của các nhóm gồm n d ng và n cột (n là số nhóm Các giá trị trong ma trận là mức độ ưu tiên của nhóm hàng i so với nhóm cột j Chúng được lập dựa trên căn cứ vào tình hình thực tế của khu vực, ý kiến của các chuyên gia, của người ra quyết định Các bước tính toán trọng số được thực hiện theo phương pháp AHP đã trình bày ở trên

- Tính trọng số của các chỉ tiêu trong từng nhóm: sau khi tính trọng số của các nhóm chỉ tiêu, ta tiến hành lập ma trận ưu tiên cho các chỉ tiêu trong từng nhóm và tính trọng số cho các chỉ tiêu

Trang 36

- Tính trọng số chung của các chỉ tiêu: trọng số cuối c ng của các chỉ tiêu được tính bằng cách tích hợp trọng số của nhóm với trọng số của chỉ tiêu

đó trong từng nhóm Hình 2.2 thể hiện kết quả tổng hợp của việc tính trọng số cho các chỉ tiêu

Hình 2.2 Các tín trọn số của các c ỉ t u (TS: trọn số)

2.1.6 Tính điểm kết hợp của các lớp (Raster giá trị hợp lý)

Raster giá trị hợp lý được tính toán từ việc kết hợp các raster giá trị đầu vào đã được phân loại và tính điểm ở trên với các trọng số tương ứng của từng lớp chỉ tiêu cụ thể Với ví dụ như sơ đồ trên thì lớp raster giá trị hợp lý

sẽ được tính toán như sau:

Raster á trị ợp lý = (Raster 1.1 x aa1) + (Raster 1.2 x aa2) + (Raster

2.1 x bb1) + (Raster 2.2 x bb2) + (Raster 3.1 x cc1) +(Raster 3.2 x cc2)

Trong đó: Raster là các raster điểm đã được thực hiện ở bước phân loại

và tính điểm các lớp đầu vào; aa1 = a x a1 là trọng số cuối c ng của chỉ tiêu

1.1, tương tự là trọng số cuối c ng của các chỉ tiêu tương ứng

2.1.7 Tính điểm cho phương án quy hoạch

Trong quy hoạch sử dụng đất, như đã nói ở trên nó là một quy hoạch mang tính bao quát lớn cho nên việc quy hoạch một loại đất sẽ có nhiều vị trí

Trang 37

quy hoạch khác nhau nên đ i hỏi phải tính điểm cho tất cả các vị trí quy hoạch đó Việc tính điểm trung bình cho các đối tượng quy hoạch được dựa trên việc thống kê, tính toán các pixel điểm trong v ng được quy hoạch, nghĩa

là mỗi thửa đất quy hoạch (vị trí quy hoạch sẽ được tính điểm trung bình dựa trên việc lấy tổng giá trị của tất cả các pixel trên raster giá trị hợp lý nằm trong v ng thửa quy đất quy hoạch chiếm dụng chia cho số lượng pixel

Sau khi đánh giá xong cho loại đất này, ta tiến hành đánh giá cho loại đất tiếp theo trong quy hoạch sử dụng đất Khi tất cả các loại đất cần đánh giá đã được tính điểm ta chuyển sang bước tiếp theo là đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của các đối tượng trong phương án quy hoạch

Hình 2.3 P ươn p áp tín đ ểm c o p ươn án quy oạc

2.1.8 Đánh giá tính hợp lý của các phương án quy hoạch

Mỗi một loại đất quy hoạch trong bản đồ quy hoạch sử dụng đất sẽ có nhiều vị trí quy hoạch khác nhau do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương khác nhau mà sự bố trí của chúng cũng khác nhau Việc đánh giá được những vị trí quy hoạch đó có hợp lý hay không hợp lý về mặt không gian là một vấn đề cần giải quyết Nó không giống như một bài toán

Trang 38

lựa chọn là chúng ta có một khu vực hoặc một vài vị trí đã định để khảo sát đặt một địa điểm tối ưu nhất nhưng đánh giá thì ngược lại chúng ta có một vài địa điểm đã được bố trí và xem sự bố trí đó đã hợp lý chưa, nghĩa là chấm điểm cho tất cả các vị trí và đưa ra một mức điểm sàn để làm chuẩn mực xét Như vậy nếu vị trí nào qua điểm sàn thì có nghĩa là đã đạt được tính hợp lý nhất định

Sau khi đã có điểm chuẩn để đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch ta tiến hành phân loại, đánh giá dựa trên điểm chuẩn đó Việc phân loại này có thể phân làm nhiều mức như hợp lý cao, hợp

lý, không hợp lý và rất không hợp lý

Việc trình bày kết quả là một khâu quan trọng giúp người xem hiểu được những điều mà người phân tích muốn chỉ ra hay những thông tin mà người xem quan tâm, tìm hiểu GIS có những công cụ hiển thị rất mạnh giúp hiển thị và thiết lập hiển thị nhiều cách thức khác nhau giúp truyền đạt thông tin nhanh chóng dễ hiểu đến người xem

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch sử dụng đất

Các phương án quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở có sự hiệp thương (thông qua hội nghị, hội thảo để thoả thuận và lấy ý kiến đóng góp với các ban ngành liên quan về nhu cầu diện tích, loại đất và phạm vi phân bố sử dụng Bố trí đất đai với cơ cấu hợp lý theo không gian bằng cách khoanh xác định các loại đất chính Để đánh giá được tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch sử dụng đất nhất thiết phải có những tiêu chí để đánh giá, đó là những tiêu chí được sử dụng trong việc lựa chọn vị trí quy hoạch tối ưu, tuy nhiên nó cũng được sử dụng để đánh giá lại phương

án quy hoạch đó xem có hợp lý hay không

Mỗi một loại hình sử dụng đất đều có những nét đặc trưng riêng vì thế chúng có những tiêu chí riêng để đánh giá Có thể thấy rằng các tiêu chí

Trang 39

đánh giá hoặc phân tích cho việc lựa chọn vị trí của các loại hình sử dụng đất có thể nhóm về 3 nhóm tiêu chí cơ bản: môi trường; xã hội và kinh tế Việc quy hoạch một đối tượng sử dụng đất (loại hình sử dụng đất nào đó đều liên quan chặt chẽ đến 3 yếu tố cơ bản trên, quy hoạch đó phải đảm bảo được về mặt môi trường sống (không gây ô nhiễm hay hủy hoại môi trường sống, , phải mang lại lợi ích về kinh tế (như tiết kiệm chi phí, hiệu quả kinh tế cao, , phải tạo sự ổn định xã hội (có sự đồng thuận xã hội, đảm bảo

an ninh, quốc ph ng, )

Tiêu chí đánh giá chính là cơ sở để xác định những chỉ tiêu cụ thể cần

d ng để đánh giá Ví dụ, đánh giá quy hoạch đất cơ sở giáo dục – đào tạo, trong nhóm tiêu chí về xã hội ta có tiêu chí càng gần khu dân cư nông thôn càng tốt, từ đây ta thấy được chỉ tiêu cần d ng để đánh giá quy hoạch đất cơ

sở giáo dục – đào tạo là khoảng cách đến khu dân cư nông thôn Như vậy về

cơ bản tiêu chí luôn đi kèm với nó là các chỉ tiêu, một tiêu chí có thể có một hoặc nhiều chỉ tiêu đi kèm Các tiêu chí cũng như chỉ tiêu đánh giá luôn luôn phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại đối tượng đánh giá cũng như điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực cần đánh giá

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất cụm công nghiệp

Đất cụm công nghiệp là đất để xây dựng tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập

Trên diễn đàn MethodFinder (http: methodfinder.de một nhóm các nhà khoa học đã nghiên cứu ứng dụng GIS để đánh giá lựa chọn vị trí quy hoạch khu công nghiệp vừa và nhỏ cho một quận, có 6 tiêu chí đánh giá được đưa ra bao gồm:

1 Phải đảm bảo cung cấp đủ lao động cho khu công nghiệp;

2 Sự chấp thuận của cộng đồng;

Trang 40

3 Dễ dàng tiếp cận giao thông chính;

4 Phải đảm bảo yếu tố môi trường cho khu dân cư và đô thị;

5 Khu vực quy hoạch cần đáp ứng tốt các yếu tố điện, nước, gas, ;

6 Khu vực quy hoạch phài đảm bảo các yếu tố xây dựng thông thường

Ví dụ, giá cả hợp lý, địa chất ổn định,…

Các chỉ tiêu d ng để đánh giá là: mật độ dân số; khoảng cách đến đường giao thông chính; khoảng cách đến khu dân cư; khoảng cách đến khu vực nông nghiệp; khoảng cách đến nguồn nước (lớn hơn 500 m đến nước mặt, lớn hơn 1 km dọc theo các kênh dẫn nước điều này để đảm bảo nguồn nước không bị ô nhiễm bởi các hoạt động công nghiệp tại vị trí quy hoạch; khoảng cách đến đường ống dẫn dầu; khoảng cách đến đường ống nước sinh hoạt; khoảng cách đến trạm cấp gas; khoảng cách đến trạm cấp điện; khoảng cách đến bến bãi, nhà kho

Gần đây, trong một công trình đánh giá quy hoạch đất khu công nghiệp ở Nam Phi, Gecko và Saiea đã sử dụng bộ chỉ tiêu gồm 4 nhóm chỉ tiêu [33]: chỉ tiêu đa dạng sinh học (gồm 6 chỉ tiêu phụ ; chỉ tiêu xã hội (gồm 4 chỉ tiêu phụ ; chỉ tiêu cơ sở hạ tầng (gồm 10 chỉ tiêu phụ ; chỉ tiêu kinh tế (gồm 20 chỉ tiêu phụ Các chỉ tiêu này được d ng để so sánh giữa 5

vị trí cần đánh giá để xây dựng khu công nghiệp Các chỉ tiêu trong 3 nhóm đầu được cho điểm từ 0 (ít ảnh hưởng đến 5 (ảnh hưởng rất lớn Cuối c ng, trong mỗi nhóm được tính tổng điểm và phân cấp cho các vị trí xem xét quy hoạch Các chỉ tiêu trong nhóm kinh tế không được tính điểm như ở các nhóm chỉ tiêu trước Ở đây bài toán chi phí và lợi ích được đưa ra và vị trí quy hoạch có 5 nhưng lại đánh giá cho 6 phương án vì có một phương án được chia thành 2 phương án phụ

Ở nước ta, các tiêu chí để đánh giá lựa chọn vị trí quy hoạch khu công nghiệp cũng đã được thể hiện trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Xây dựng (2001 , T ôn tư số 01/2001/TTLT/BKHCNMT-BXD ướn dẫn các quy địn về bảo vệ mô trườn đố vớ v ệc lựa c ọn địa đ ểm, xây dựn v vận n bã c ôn lấp c ất t ả rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ôn tư số 01/2001/TTLT/BKHCNMT-BXD ướn dẫn các quy địn về bảo vệ mô trườn đố vớ v ệc lựa c ọn địa đ ểm, xây dựn v vận n bã c ôn lấp c ất t ả rắn
[2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014 , T ôn tư số 28/2014/TT-BTNMT n y 02 t án 6 năm 2014 của Bộ trưởn Bộ T n uy n v Mô trườn quy địn về t ốn k , k ểm k đất đa v lập bản đồ ện trạn sử d n đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ôn tư số 28/2014/TT-BTNMT n y 02 t án 6 năm 2014 của Bộ trưởn Bộ T n uy n v Mô trườn quy địn về t ốn k , k ểm k đất đa v lập bản đồ ện trạn sử d n đất
[3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014 , T ôn tư số 29/2014/TT-BTNMT n y 02 t án 6 năm 2014 của Bộ trưởn Bộ T n uy n v Mô trườn quy địn c t ết v ệc lập, đ ều c ỉn quy oạc , kế oạc sử d n đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ôn tư số 29/2014/TT-BTNMT n y 02 t án 6 năm 2014 của Bộ trưởn Bộ T n uy n v Mô trườn quy địn c t ết v ệc lập, đ ều c ỉn quy oạc , kế oạc sử d n đất
[4] Bộ Xây dựng (2009 , T u c uẩn quy oạc xây dựn nôn t ôn, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T u c uẩn quy oạc xây dựn nôn t ôn
Nhà XB: NXB Xây dựng
[8] Nguyễn Văn Đức (2001 , áo trìn ệ t ôn t n địa lý, Nhà xuất bản Khoa học và K thuật, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo trìn ệ t ôn t n địa lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và K thuật
[9] B i Văn Ga, Nguyễn Ngọc Diệp, B i Thị Minh Tú, Nguyễn Trung Dũng (2001), P ần mềm ỗ trợ quy oạc bã c ôn lấp rác, Trun tâm N n cứu Mô trườn , Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: P ần mềm ỗ trợ quy oạc bã c ôn lấp rác, Trun tâm N n cứu Mô trườn
Tác giả: B i Văn Ga, Nguyễn Ngọc Diệp, B i Thị Minh Tú, Nguyễn Trung Dũng
Năm: 2001
[10] Nguyễn Xuân Linh (2015 , Ứn d n p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u ISM/F – ANP v S tron lựa c ọn vị trí quy oạc bã c ôn lấp c ất t ả rắn s n oạt tr n địa b n uyện Hưn H , tỉn T á Bìn . Luận văn Thạc s khoa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứn d n p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u ISM/F – ANP v S tron lựa c ọn vị trí quy oạc bã c ôn lấp c ất t ả rắn s n oạt tr n địa b n uyện Hưn H , tỉn T á Bìn
[11] Nguyễn Hữu Ngữ (2010 , B ản Quy oạc sử d n đất, Đại học Huế - Trường Đại học Nông Lâm, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: B ản Quy oạc sử d n đất
[12] Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2013 , Luật đất đa , NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đa
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
[13] Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2017 , Luật Quy oạc , NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quy oạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
[14] Ph ng Vũ Thắng (2012 , Ứn d n p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u v S tron đán á tín ợp lý về vị trí k ôn an của các đố tượn quy oạc sử d n đất cấp uyện. Luận văn Thạc s khoa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứn d n p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u v S tron đán á tín ợp lý về vị trí k ôn an của các đố tượn quy oạc sử d n đất cấp uyện
[15] Nguyễn Đăng Phương Thảo (2011 , Ứn d n S v p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u xác địn vị trí bã c ôn lấp c ất t ả rắn c o quận T ủ Đức, t n p ố Hồ C í M n , Hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứn d n S v p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u xác địn vị trí bã c ôn lấp c ất t ả rắn c o quận T ủ Đức, t n p ố Hồ C í M n
[17] Lê Phương Thúy (2009 , Ứn d n S v p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u lựa c ọn địa đ ểm bố trí bã c ôn lấp c ất t ả rắn s n oạt p c v quy oạc sử d n đất (lấy ví d uyện Đôn An , t n p ố H Nộ . Luận văn Thạc s khoa học, Trường ĐH KHTN,ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứn d n S v p ươn p áp p ân tíc đa c ỉ t u lựa c ọn địa đ ểm bố trí bã c ôn lấp c ất t ả rắn s n oạt p c v quy oạc sử d n đất (lấy ví d uyện Đôn An , t n p ố H Nộ
[18] TCXDVN 261 - 2001 (2002), Bã c ôn lấp c ất t ả rắn - T u c uẩn t ết kế, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bã c ôn lấp c ất t ả rắn - T u c uẩn t ết kế
Tác giả: TCXDVN 261 - 2001
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2002
[19] TCXDVN 6696: 2009 (2009), Bã c ôn lấp c ất t ả rắn - Y u cầu c un về bảo vệ mô trườn , NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bã c ôn lấp c ất t ả rắn - Y u cầu c un về bảo vệ mô trườn
Tác giả: TCXDVN 6696: 2009
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
[20] TCXDVN 4616 - 1987 (1987), N óm quy c uẩn k ảo sát xây dựn , Bộ Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: N óm quy c uẩn k ảo sát xây dựn
Tác giả: TCXDVN 4616 - 1987
Năm: 1987
[24] Trang Web "Xử lý rác thải tại Hải Ph ng", có tại địa chỉ http://ecchaiphong.gov.vn/?pageid=newsdetailsHA&amp;catid=2&amp;ID=3143 [25] Trang Web "Hệ thống thông tin địa lý", có tại địa chỉhttp: vi.wikipedia.org wiki Hệ_thống_Thông_tin_Địa_lý Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý rác thải tại Hải Ph ng", có tại địa chỉ http://ecchaiphong.gov.vn/?pageid=newsdetailsHA&catid=2&ID=3143 [25] Trang Web "Hệ thống thông tin địa lý
[26] A. A. Isalou, et al. (2012), Landfill site selection using integrated fuzzy logic and analytic network process (F-ANP), Springer-Verlag, 68(6), pp 1745- 1755 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Landfill site selection using integrated fuzzy logic and analytic network process (F-ANP)
Tác giả: A. A. Isalou, et al
Năm: 2012
[30] Basac S. et al (2006), Landfill site selection by using geographic information systems. Environmental Geology, 49(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Landfill site selection by using geographic information systems. Environmental Geology
Tác giả: Basac S. et al
Năm: 2006
[27] Analytic Hierachy Process Tutorial. http://people.revoledu.com/kardi/tutorial/AHP [28] Analytic Hierachy Process.http://en.wikipedia.org/wiki/Analytic_Hierarchy_Process Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w