KHÁNG NGUYÊN, KHÁNG THỂ... 6- Nêu được các nhiệm vụ của KT.. Kháng nguyên cùng cơ thể: không bao giờ sinh MD chống lại cơ thểghép mô.. Kháng nguyên đồng chủng: hoàn toàn giống nhau về mặ
Trang 1KHÁNG NGUYÊN,
KHÁNG THỂ
Trang 24- Vẽ được cấu trúc cơ bản của KT
5- Phân biệt được 5 loại KT.
6- Nêu được các nhiệm vụ của KT.
7- Phân biệt được KT đơn dòng và đa dòng
Trang 33- Tính lạ đối với cơ thể:
3.1 Kháng nguyên cùng cơ thể: không bao giờ sinh MD chống lại cơ thể(ghép mô).
3.2 Kháng nguyên đồng chủng: hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền(VD sinh đôi).
Trang 53.3 Kháng nguyên cùng loài: cùng một loài(nhóm máu ABO)
3.4 Kháng nguyên khác loài: nhưng lại giống nhau(Kn Treponema pallium,
Proteus giống với Kn của Rickettsia)
3.5 Kháng nguyên không tiếp xúc: là
KN nằm trong cơ thể nhưng luôn xa lạ đối với cơ thể(giác mạc mắt, chất myelin của
tổ chức thần kinh)
Trang 7KHÁNG THỂ
Trang 21VAI TRÒ CỦA KHÁNG THỂ
KHUẨN VÀO BIỂU MÔ
MỘT SỐ KÝ SINH TRÙNG
Trang 22CHỨC NĂNG CỦA TỪNG LOẠI KT
Trang 23BỔ THỂ(ho ạt động)
Trang 29SỰ ĐIỀU HOẢ CỦA HỆ
THỐNG BỔ THỂ
nhưng C1 không đầy đủ để lấn áp sự ức chế
lượng men biến đổi C5
động trên màng tb
Trang 30 Yếu tố P(properdin), bảo vệ C3b và thiết lập con đường that đổi
protein trên bề mặt tb người, mà nó bất hoạt C3bBb, để bảo vệ tb từ sự phá
hũybởi phức hợp tấn công màng được sinh ra bởi con đường thay đổi
Trang 31 Ly giải tb
Trang 32NHỮNG DẠNG LÂM SÀNG
như C5,8 làm gia tăng nhiễm trùng
esterase kết quả trong lòng mạch máu, gây phù và tăng tính thắm thành mạch
như viêm vi cầu thận, phá huỷ mô