1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KHÁNG NGUYÊN, KHÁNG THỂ (VI SINH)

76 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG DẠNG LÂM SÀNG Sự thiếu hụt bẩm sinh hoạt mắc phải như C5,8 làm gia tăng nhiễm trùng  Sự thiếu hụt bẩm sinh làm ức chế Ci esterase kết quả trong lòng mạch máu, gây phù và tăng tí

Trang 1

KHÁNG NGUYÊN,

KHÁNG THỂ

Trang 2

MỤC TIÊU:

Sau khi học xong sinh viên có khả năng:

1- Phân biệt được KN với epitope KN.

2- Phân tích tính đặc hiệu và tính sinh

miễn dịch.

3- Nêu được các loại KN.

4- Vẽ được cấu trúc cơ bản của KT

5- Phân biệt được 5 loại KT.

6- Nêu được các nhiệm vụ của KT.

7- Phân biệt được KT đơn dòng và đa

dòng

Trang 3

3 Tính lạ đối với cơ thể:

3.1 Kháng nguyên cùng cơ thể: không bao giờ sinh MD chống lại cơ thể(ghép mô).

3.2 Kháng nguyên đồng chủng: hoàn toàn giống nhau

về mặt di truyền(VD sinh đôi).

Trang 5

3.3

3.3 Kháng nguyên cùng loài: cùng một

loài(nhóm máu ABO)

3.4

3.4 Kháng nguyên khác loài: nhưng lại giống

nhau(Kn Treponema pallium, Proteus giống với Kn của Rickettsia).

3.5

3.5 Kháng nguyên không tiếp xúc: là KN nằm

trong cơ thể nhưng luôn xa lạ đối với cơ thể(giác mạc mắt, chất myelin của tổ chức thần kinh)

Trang 7

KHÁNG THỂ

CẤU TRÚC CỦA KT

Trang 21

GẮN VÀO CHIÊN MAO CỦA VI KHUẨN

HOẠT ĐỘNG ÁI LỰC VỚI TÊ BÀO

CAN THIỆP VÀO QUÁ TRÌNH BIẾN DƯỠNG MỘT SỐ KÝ SINH TRÙNG

Trang 22

CHỨC NĂNG CỦA TỪNG LOẠI

Trang 23

BỔ THỂ(ho ạt động)

Trang 29

SỰ ĐIỀU HOẢ CỦA HỆ

Trang 30

Yếu tố P(properdin), bảo vệ C3b và thiết lập con đường that đổi

Yếu tố B và D tương tác với C3bBb

Yếu tố làm gia tăng sự lụi tàn: là một protein trên

bề mặt tb người, mà nó bất hoạt C3bBb, để bảo vệ

tb từ sự phá hũybởi phức hợp tấn công màng được sinh ra bởi con đường thay đổi

Trang 31

vào bc di chuyển về C5a

• Độc tố phản vệ:C3a,C4a,C5a gây giảm

tb mast giải phóng histamin dẫn đến co rút cơ trơn, tăng tính thắm thành mạch

• Ly giải tb

Trang 32

NHỮNG DẠNG LÂM SÀNG

Sự thiếu hụt bẩm sinh hoạt mắc phải như C5,8 làm gia tăng nhiễm trùng

Sự thiếu hụt bẩm sinh làm ức chế Ci esterase kết

quả trong lòng mạch máu, gây phù và tăng tính

thắm thành mạch

Phức hợp miễm dịch liên kết với bổ thể như viêm vi cầu thận, phá huỷ mô

Trang 34

1 Một số khái niệm cơ bản

Trang 35

2 KN vi khuẩn

2.1 Ngoại độc tố(exotoxin)

- Bản chất hóa học: protein hoặc polypeptid,…

- Như vi khuẩn: tả, lỵ, uốn ván, hoại thư, bạch hầu,…

2.2 KN enzym

Enzym độc lực: hyaluronidase, leucocidin,

hemolysin, coagulase,…

Trang 37

2.4 KN vỏ (KN K hoặc KN capsule)

- Polypeptid như vk dịch hạch, than,…

- Polysaccharid

- Quan sát vỏ bằng phản ứng phòng nang 2.5 KN lông(KN H)

- VK thương hàn

- E coli,…

Trang 39

PHẢN ỨNG KẾT HỢP

KN-KT

Phản ứng kết hợp KN-KT được ứng dụng

- Chẩn đoán vi sinh vật

- Nghiên cứu dịch tể học các bệnh nhiễm trùng

- Nghiên cứu phản ứng với KN là vsv

- Đánh giá hiệu lực tạo miễn dịch của vaccin

- Nghiên cứu vai trò của kháng thể

Trang 40

Phản ứng kết hợp KN-KT chia làm 3 loại

- Các phản ứng dựa vào sự tạo hạt

- Các phản ứng dựa vào hoạt tính sinh học của KT

- Các phản ứng dựa vào kháng nguyên hoặc kháng nguyên đánh dấu

Trang 41

- Phản ứng kết tủa trong môi trường lỏng: KN-KT

tương ứng như VDRL, RPR

- Phản ứng kết tủa trong thạch: KN hoặc KT cả 2

khuếch tán trong gel như phản ứng Eleck trong bệnh bạch hầu

Trang 44

1.2.1 Phản ứng ngưng kết trực tiếp

- KN là tb vi khuẩn gặp KT tương ứng

- Phản ứng Widal trong thương hàn

- Phản ứng Weil-Felix Rickettsia

1.2.2 Phản ứng ngưng kết gián tiếp

- KN hòa tan gắn lên HC hoặc hạt Latex gặp KT

tương ứng

- Hạt ngưng kết tạo lại thành nền một cách thụ động khi KN-KT kết hợp lại như ngưng kết HC, protein A tụ cầu vàng

Trang 45

KỸ THUẬT NGƯNG KẾT

KN (HIV) + KT → … KN+KT+KN+KT …

+

Trang 47

VR+HC→HC bị ngưng kết VR+KT+HC→HC không bị ngưng kết + Phản ứng trung hòa virus trong nuôi cấy tb

VR+TB cảm thụ → tb bị hủy hoại VR+KT→tb cảm thụ → tb không bị hủy hoại

Trang 48

KN BT+HC+KHC →HC tan → phản ứng âm tính

Trang 51

3.1 Phản ứng miễn dịch huỳnh quang(HQ)

- Chất đánh dấu là chất màu huỳnh quang

- Đọc kết quả bằng KHV huỳnh quang

MD-HQ trực tiếp: KN+KT-HQ → soi kính hiển vi huỳnh quang thấy sáng màu

MD-HQ gián tiếp: KN+KT+KKT-HQ → soi kính hiển vi huỳnh quang thấy sáng màu

Trang 52

KỸ THUẬT MIỄN DỊCH HUỲNH

QUANG

KT gắn FITC

Tiêu bản tế bào nhiễm

Kháng thể (KT)

Trang 54

3.2 Phản ứng miễn dịch enzym(ELISA)

- Trong phản ứng ELISA, phức hợp KN-KT được phát hiện nhờ enzym gắn KT hoặc KN tác đợng lên cơ chất đặc hiệu

- Các enzym được sử dụng: peroxidase, β-glactosidase, oxidase,…

Trang 55

Kỹ thuật ELISA cạnh tranh

E

S ự cạnh tranh giữa:

Trang 56

Kỹ thuật ELISA gián tiếp

E E E

Trang 57

3.2.2 Phát hiện KN: dùng KT gắn enzym để phát hiện KN

Trang 58

Kỹ thuật ELISA sandwich KN

KT

E E

Đo hoạt tính phóng xạ

C ơ chất

C ó màu:

Đo màu

KN cần tìm

Trang 59

KỸ THUẬT WESTERN BLOT

T¸ch KN HIV theo träng l îng ph©n tö b»ng ®iÖn di trªn gel polyacrylamid  mµng introcellulose

KN (HIV) + KT + a.KT enzym 

Lµm chuyÓn mµu c¬ chÊt

Ph¶n øng (+) khi cã Ýt nhÊt hai

+ Mét cho phÇn vá + Mét cho phÇn nh©n

Trang 60

3.2.3 Phản ứng miễn dịch phóng xạ(RIA)

Trong phản ứng này chất đánh dấu là chất đồng

vị phóng xạ Phức hợp KN-KT được phát hiện nhờ chất đồng vị phóng xạ phát ra các tia xạ

RIA có độ nhạy cao, nhưng đắt tiền các chất gắn đồng vị phóng xạ chỉ dùng được trong thời gian ngắn

và có tính nguy hiểm

RIA được sử dụng trong nghiên cứu vi sinh, nhưng ít được sử dụng trong chẩn đoán vi sinh vật

Trang 61

Kỹ thuật đồng vị phóng xạ

KT

Đo hoạt tính phóng xạ

KN cần tìm

Trang 63

Đưa vào cơ thể kháng nguyên có

nguồn gốc vsv gây bệnh hoặc có cấu trúc giống vsv làm

cho cơ thể tạo ra MD chống lại tác nhân gây bệnh.

Trang 66

Tuy nhiên không được tiêm chủng cho một số đối

Vaccin virus sống giảm độc lực không tiêm cho phụ

nữ đang mang thai.

Trang 67

2.3 Thời gian tiêm chủng

Thời điểm tiêm chủng: Cần phải tiêm chủng trước khi có

vụ dịch xảy ra, để cơ thể hình thành kháng thể chống lại bệnh nhiễm trùng.

Khoảng cách giữa các lần tiêm thường là 1 tháng Quá ngắn sẽ hạn chế khả năng tạo miễn dịch của các lần tiêm sau

Khi tiêm nhắc lại thông thường chỉ cần 1 lần, cơ thể sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch nhanh và mạnh hơn.

Trang 68

2.4 Liều lượng và đường tiêm

Liều quá thấp sẽ không kích thích cơ thể tạo ra đáp ứng miễn dịch.

Liều quá cao sẽ tạo ra sự dung nạp miễn dịch ở lần tiêm sau.

Trang 69

2.5 Các phản ứng sau khi tiêm :

Sưng đau, tấy đỏ nơi tiêm sau đó chắc lại.

Toàn thân có sốt nhẹ dưới 39 o C và khỏi sau vài ngày.

Một số vaccin có thể đưa đến sốc phản vệ.

Trang 70

2.6 Bảo quản vaccin

Nhiệt độ và ánh sáng phá hủy hầu hết các loại vaccin

Đông lạnh cũng phá hủy các loại vaccin

Vì vậy vaccin phải được bảo quản ở nhiệt độ từ

2 o C đến 8 o C.

Trang 71

3 TIÊU CHUẨN CỦA VACCIN

An toàn: Không gây bệnh, không gây độc và không gây phản ứng.

Hiệu lực : Tạo miễn dịch ở mức độ cao và tồn tại trong thời gian dài.

Trang 72

4 CÁC LOẠI VACCIN

Vaccin chết và vaccin tinh chế được tạo ra từ vi sinh vật gây bệnh sau khi đã giết chết có thế lấy toàn bộ tế bào làm vaccin hoạc tinh chế lấy thành phần kháng nguyên quan trọng.

Vaccin giải độc tố được sản xuất từ ngoại độc tố của

vi khuẩn gây bệnh đã được bào chế làm mất tính độc nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên.

Vaccin sống giảm độc lực được sản xuất từ vi sinh

vật gây bệnh hoặc cấu trúc kháng nguyên giống với

vi sinh vật gây bệnh đã được giảm độc lực không còn khả năng gây bệnh

Trang 73

HUYẾT THANH

I NGUYÊN LÝ

Sử dụng huyết thanh là đưa vào cơ thể một loại

kháng thể có nguồn gốc từ người hay động vật, giúp

cơ thể có ngay kháng thể đặc hiệu chống lại tác

nhân gây bệnh.

Trang 74

2 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG HUYẾT THANH

2.1 Đối tượng

Huyết thanh chỉ dùng điều trị cho bệnh nhân đang nhiễm vi sinh vật hay nhiễm độc cấp tính, cần có

ngay kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh

Trong điều trị và dự phòng các bệnh nhiễm trùng.

Huyết thanh kháng bạch cầu (SAD), huyết thanh

kháng uống ván (SAT), huyết thanh kháng virus dại (SAR).

Trang 76

2.5 Tiêm vaccin phối hợp

Sau khi tiêm 10 – 15 ngày huyết thanh sẽ bị loại trừ hết : Do phản ứng với kháng nguyên vi sinh vật và

do cơ thể chuyển hóa.

Tiêm vaccin phối hợp để kích thích cơ thể tạo ra

miễn dịch chủ động, thay thế miễn dịch thụ động đã hết hiệu lực của huyết thanh.

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w