Kiến thúc : Thấy được những nét đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây (lá, thân, gốc cây) ở một số đoạn văn mẫu.. - Viết được một số đoạn văn tả lá cây hoặc thân cây[r]
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn: 10/4/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020
Tập đọc Tiết 41: BÈ XUÔI SÔNG LA Chính tả: PHÂN BIỆT R/D/GI, DẤU HỎI/DẤU NGÃ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La;
nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựngquê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn r/d/gi, dấuhỏi/dấu ngã
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
3 Thái độ: Yêu quê hương, đất nước
BVMT: Cảm nhận về tình yêu quê hương đất nước, qua đó giáo dục ý thức bảo
vệ môi trường
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ SGK
III Tiến trình lên lớp
+ Nhà nước đánh giá như thế nào về
công lao của Trần Đại Nghĩa?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết
hợp sửa phát âm và luyện đọc câu dài
* Giải nghĩa từ: Chú giải:
Trang 2nhận xét
- GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài (12’)
- HS đọc khổ thơ 1 và cho biết:
+ Những loại gỗ quý nào đang xuôi
sông La?
+ Em hiểu thế nào gọi là “Bè”
- GV chỉ tranh minh hoạ và giải thích
rõ
- GVKL:
+ Sông La đẹp như thế nào?
+ Dòng sông La được ví với gì?
+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì?
Cách nói ấy có gì hay?
- GV giảng
+ Khổ thơ 1, 2 nói về điều gì?
* HS đọc đoạn thơ còn lại
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ
đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và
+ Khổ thơ 3 nói lên điều gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
c HDẫn làm bài tập chính tả (10’)
Bài 2a (4’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu:
+ Dẻ cau, táu mật, mường đen, traiđất, lát chum, lát hoa
- HS trả lời
- HS trả lời
- Dòng sông La được ví Con người
- Bè được ví với hình ảnh đàn trâu:
Ăn no-ngủ lim dim
- Cách nói ấy làm cho cảnh bè gỗ trôitrên sông hiện lên rất cụ thể, sốngđộng
1 Vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La.
+ Tác giả mơ một ngày được góp sứcxây dựng, tái thiết quê hương
- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhândân ta trong công cuộc xây dựng quêhương, bất chấp bom đạn của kẻ thù
2 Sức mạnh, tài năng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
* Ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng
sông La; nói lên tài năng, sức mạnhcủa con người Việt Nam trong côngcuộc xây dựng quê hương đất nước,bất chấp bom đạn của kẻ thù
2 Điền vào chỗ trống r/d/gi
Mưa giăng trên đồng
- Dáng, dần, điểm, rắn, thẫm, dài, rực
Trang 3- HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- 1 HS đọc hoàn chỉnh bài tập
C Củng cố- Dặn dò(2’)
+ Trong bài thơ em thích nhất hình
ảnh bài thơ nào? Vì sao?
- VN luyện đọc và học thuộc lòng bài
thơ CBị bài sau: Sầu riêng
- Nhận xét giờ học
rỡ, cần mẫn
-Tập làm văn Tiết 41: TRẢ BÀI MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận thức đúng lỗi về câu, cách dùng từ diễn đạt, lỗi chính tả
trong bài văn miêu tả của mình và của bạn khi đã được thầy cô chỉ rõ
2 Kĩ năng: HS hiểu được cái hay của bài văn được điểm cao và có ý thức học
hỏi từ những bạn học giỏi để bài viết sau được tốt
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ
vật?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Nhận xét bài viết của HS :(12’ )
- Gọi HS đọc các đề bài trong tiết kiểm
tra
- Gọi HS đọc nhiệm vụ của tiết trả bài
a, Nhận xét chung về bài viết cả lớp
sáng tạo trong cách quan sát, dùng từ
miêu tả đặc điểm ngoại hình tính cách,
hoạt động người được miêu tả
- GV nêu 1 số bài viết tốt: Nga, Vinh,
Hoạt động của HS
- HS trả lời
Đề bài
1 Tả chiếc cặp sách của em
2 Tả cái thước kẻ của em
3 Tả cây bút chì của em
4 Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhàcủa em
- 2 HS đọc
Trang 4Trang, Dương, Mai,…
* Nhược điểm: Một số bài
- Chữ viết xấu, sai nhiều lỗi chính tả,
trình bày chưa khoa học
- Diễn đạt ý lan man còn quá phụ
thuộc vầo văn mẫu
- Nội dung bài viết chưa phong phú
- Lựa chọn một số từ ngữ khi miêu tả
chưa phù hợp
- Một số bài còn viết theo giọng văn
nói
*Trả bài
3 Hướng dẫn HS chữa bài (15’-17’)
a Hướng dẫn chữa lỗi chung
- GV treo bảng phụ ghi các lỗi cần
chữa
- HS chữa lỗi vào nháp
- HS trao đổi và nêu cách chữa từng
lỗi
b Hướng dẫn HS tự sửa lỗi
- HS đọc lại lời phê của cô giáo trong
bài văn và tự sửa lỗi
c, GV đọc cho HS nghe và học tập
những đoạn văn, bài văn hay
- Yêu cầu HS trao đổi và thảo luận để
tìm ra cái hay trong bài văn, đoạn văn
đó
C Củng cố- Dặn dò (2’)
- GV nhắc lại nội dung bài
+ GV yêu cầu những HS có bài viết
chưa đạt về nhà viết lại bài
- VN viết lại bài giới thiệu vào vở CBị
bài sau: Luyện tập quan sát cây cối
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách quy đồng mẫu số 2 phân số (trường hợp đơn giản).
2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện quy đồng mẫu số 2 phân số.
3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt.
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập
III Tiến trình lên lớp
Trang 5A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Yêu cầu HS làm bài 1 VBT 21
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới: Hướng dẫn cách
Hãy tìm 2 phân số có cùng mẫu số
+ Hai phân số này bằng 2 phân số nào?
chung của 2 phân số 15
5
và 15 6
+ Thế nào là quy đồng 2 phân số ?
5 1 3
3 2 5
2
x x
- Làm cho mẫu của 2 phân số bằngnhau
- Mẫu số cung 15 mẫu số 2 PS 3
Trang 63 Luyện tập
Bài 1 (9’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+ 2 phân số mới nhận được có mẫu số
chung bằng bao nhiêu?
- GV quy ước với HS: Từ nay mẫu số
chung được viết tắt là MSC
- GV hỏi tương tự với các ý b, c
Bài 2 (9’)
- HS đọc đề bài và quan sát bảng phụ
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS giải thích mẫu
- GV phổ biến trò chơi “tiếp sức”
- Tổ chức cho HS chơi (5’)
- Dưới lớp làm bài vào VBT và nhận xét
bài các đội đã làm trên bảng
- GV chốt lại nội dung bài
- VN ôn bài và CBị bài sau : Quy đồng
mẫu số các phân số (tiếp theo)
4 5
6 1
Vậy quy đồng mẫu số các phân số
77 11 5
11 7 5
5 8 11
-Khoa học
Trang 7Tiết 41: ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu.
2 Kĩ năng: Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm
thanh
3 Thái độ: Nêu được VD hoặc làm TN đơn giản chứng minh được mối liên hệ
giữa sung động và phát ra âm thanh
GT: Ghép bài bài 41 Âm thanh và bài 42 Sự lan truyền âm thanh thành bài Âm thanh và sự lan truyền âm thanh
II Chuẩn bị
- Phiếu hướng dẫn tự học
III Nội dung
TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG ĐẠO
Họ và tên: ……… Lớp: ………
TUẦN 20 PHIẾU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN KHOA HỌC – LỚP 4
Tiết 40: ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
(Bài 41- 42/Trang 82 – 84)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu và sự lan
truyền âm thanh trong môi trường không khí
2 Kĩ năng: Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm
thanh
+ Nêu được VD chứng tỏ âm thanh có thể lan truyền qua các chất rắn, chất lỏng
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
- Quan sát môi trường sống nơi em ở
- Đọc nội dung bài trong sách giáo khoa trang 82 – 84 và làm bài tập
III NỘI DUNG
Đọc thông tin trong SGK/trang 82 – 84 và trả lời các câu hỏi sau:
1 Những âm thanh nào sau đây là do con người gây ra?
A Dế kêu, con trùng kêu
B Tiếng nói, hát, cười
C Gà gáy, tiếng kẻng, còi, xe cộ
2 Những âm thanh nào không do con người gây ra?
A Tiếng nói, hát, cười
C Gà gáy, tiếng kẻng, còi, xe cộ
B Tiếng khóc, tiếng hét
3 Quan sát hình 2 trang 82, sử dụng các vật có trong hình, làm thế nào để phát ra âm thanh?
A Cho hòn sỏi vào ống bơ dùng tay lắc mạnh
B Dùng thước gõ vào thành ống bơ?
C Để thước kẻ và ống bơ cách xa nhau
Trang 84 Quan sát hình 3 trang 83 Khi rắc hạt gạo lên trên mặt trống mà không
gõ thì mặt trống như thế nào?
A Mặt trống rung, các hạt gạo không chuyển động
B Mặt trống rung, các hạt gạo chuyển động
C Mặt trống không rung, các hạt gạo không chuyển động
5 Khi gõ mạnh thì các hạt gạo chuyển động như thế nào?
A Các hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trống kêu to hơn
B Các hạt gạo chuyển động nhẹ, trống kêu bé
C Các hạt gạo không chuyển động, trống không kêu
6 Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có hiện tượng gì?
A Mặt trống không rung và trống không kêu nữa
B Mặt trống vẫn rung và trống không kêu nữa
C Mặt trống vẫn rung và trống vẫn kêu nữa
7 Khi đặt tay vào yết hầu của mình và nói: “Khoa học thật là lý thú”.
Khi nói tay em có cảm giác gì?
A Không có cảm giác gì B Dây thanh quản ở cổ rung lên
8 Quan sát hình 1 trang 84, tại sao khi gõ trống tai ta nghe được tiếng trống?
A Tiếng trông lan truyền đên tai ta nên ta có thể nghe được
B Là do khi gõ mặt trống rung động tạo ra âm thanh Âm thanh đó lan truyền đến tai ta
C Do ta đứng gần trống
9 Đặt dưới trống một cái ống bơ, miệng ống bơ bọc ni lông trên đó rắc một
ít giấy vụn Khi gõ trống em thấy có hiện tượng gì xảy ra?
A Không có hiện tượng gì xẩy ra
B Khi gõ trống ta còn thấy tấm ni lông rung lên
10 Giữa mặt trống và ống bơ có chất gì tồn tại?
A Giữa mặt trống và ống bơ có không khí tồn tại Vì không khí có ở khắp mọi nơi, ở trong mọi chỗ rỗng của mọi vật
B Giữa mặt trống và ống bơ có nước
C Không có chất gì
11 Khi mặt trống rung động, lớp không khí xung quanh như thế nào?
A Khi mặt trống rung làm cho lớp không khí xung quanh cũng rung động theo
B Khi mặt trống rung, lớp không khí xung quanh không rung động theo
12 Nhờ đâu ta có thể nghe được âm thanh?
………
………
13 Khi tiến hành thì nghiệm đặt chiếc đồng hồ chuông đang kêu vào một túi ni lông, buộc chặt túi lại rồi thả vào chậu nước Áp một tai vào thành chậu, tai kia được bịt lại Và ta vẫn có thể nghe được tiếng chuông đồng hồ kêu Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
A Âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng
B Âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng
C Âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn
14 Theo em khi lan truyền ra xa âm thanh sẽ yếu đi hay mạnh lên?
Trang 9A Mạnh lên B Yếu đi C Không nghe thấy gì
IV/ CHIA SẺ
1/ Qua bài học em biết thêm được điều gì?
………2/ Trong bài, em chưa hiểu điều gì? Em muốn hỏi thêm điều gì?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được đặc điểm về ý nghĩa cấu tạo của VN trong câu kể Ai
thế nào?
- Xác định được CN, VN trong câu kể Ai - Thế nào?
- Đặt câu theo kiểu câu: Ai - Thế nào? dùng từ sinh động, chân thật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng Đặt câu theo kiểu câu: Ai - Thế nào? dùng từ sinh
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (3’0
2 Tìm hiểu Ví dụ (12’)
a) Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Yêu cầu HS đọc phần nhận xét
Bài 1- 2-3
- Yêu cầu HS tìm câu kể ai thế nào
trong đoạn văn?
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Hoạt động của HS
- 2 HS lên bảng đặt câuĐặt câu theo kiểu câu Ai thế nào vàtìm CN và VN trong các câu đó
- 1 HS lên bảng xác định CN và VNcủa các câu kể Ai thế nào?
Trang 10- Yêu cầu HS tìm CN và VN trong
- GV: Muốn tìm CN, VN trong câu cần
biết đặt câu hỏi
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào chỉ
gì?Vị ngữ do những từ loại nào tạo
- Yêu cầu HS tìm câu kể ai thế nào
trong đoạn văn?
- GV: Muốn tìm CN, VN trong câu cần
biết đặt câu hỏi
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào biểu
thị nội dung gì? Chủ ngữ do những từ
loại nào tạo thành?
- GV giảng
- Về đêm, cảnh vật/ thật im lìm
- Sông/ thôi vỗ sóng chiều
- Ông Ba/ trầm ngâm
- Trái lại ông Sáu/ rất sôi nổi
- Ông/ hệt như thần thổ địa của vùngnày
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS ngồi theo nhóm - trả lời câu hỏi
+ Vị ngữ…Biểu thị trạng thái của sựvật
+ Do cụm động từ và cụm tính từtạo thàn
- HS nêu ghi nhớ SGK
VD: Đêm trăng// yên tĩnh (VN chỉ trạng thái của sự vật)
Bạn ấy// có mái tóc dài, đen mượt
(VN chỉ đặc điểm của người)
- HS đọc nhận xét
- Hà Nội / tưng bừng cờ hoa
CN VN
- Cả một vùng trời/ bát ngát cờ, đèn vàhoa
Trang 11- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét sửa lỗi cho HS
Bài 2 / 37
- HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS nắm yêu cầu bài: Đoạn
văn có ít nhất 3 câu kiểu câu Ai thế
3 Dáng cây hồng mảnh mai
2 Viết đoạn văn ngắn về 1 loại trái
cây trong đó có sử dụng kiểu câu Aithế nào
- HS viết bài vào vở
VD: Em rất thích ăn xoài Quả xoài
chín màu vàng ươm Hương thơmnức, hình dáng bầu bĩnh Đi học về
mà được cốc sinh tố xoài thì thật làtuyệt
-Tập làm văn Tiết 42: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài
văn miêu tả cây cối
2 Kĩ năng: Biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong 2
cách đã học(tả lần lượt từng bộ phận của cây, tả lần lượt từng thời kì phát triểncủa cây)
3 Thái độ: Yêu thích môn học
BVMT: nhận xét trình tự miêu tả, qua đó cảm nhận được vẻ đẹp của cây cối
trong môi trường thiên nhiên
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh một số loại cây: Mít, chôm chôm, dứa, xoài,
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ
Hoạt động của HS
Trang 12- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
a Phần nhận xét (12)
Bài 1
- 1 HS đọc nội dung, yêu cầu BT
- HS đọc thầm "Bãi ngô" và xác định nội
dung mỗi đoạn
+ Bài được chia thành mấy đoạn, mỗi
đoạn từ đâu đến đâu?
+ Nêu nội dung mỗi đoạn?
- HS nêu ý kiến GV treo bảng phụ ghi
kết quả và chốt ý trả lời đúng
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 3
người: Đọc thầm bài và TLCH
+ Bài được chia thành mấy đoạn, mỗi
đoạn từ đâu đến đâu?
+ Nêu nội dung mỗi đoạn?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nêu câu hỏi HS suy nghĩ trả lời
+ Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy
- HS đọc yêu cầu bài tập
1 Đọc bài "Bãi ngô" và TLCH
- Bài được chia thành 3 đoạn
- Đoạn1: Bãi ngô nõn nà
- Đoạn 2: Tiếp óng ánh
- Đoạn 3: Trời nắng bẻ mang
về
2 Xác định đoạn và nội dung từng
đoạn trong bài " Cây mai tứ quý"
- Đoạn 1: Cây mai Cũng chắc+ Giới thiệu bao quát về cây mai(chiều cao, dáng, thân, tán, gốc,cành, nhánh )
- Đoạn 2: Mai tứ quý Chắc bền+ Đi sâu tả cánh hoa, trái cây
- Đoạn 3: Còn lại+ Nêu cảm nghĩ của người miêu tả
"Bãi ngô": Tả từng thời kì một
- Thân bài: Tả từng bộ phận hoặc
từng thời kì phát triển của cây
- Kết bài: Nêu ích lợi của cây hoặc
tình cảm của người tả với cây hoặc
ấn tượng đặc biệt của người tả đốivới cây
1 Đọc bài "Cây gạo" và TLCH
+ Đoạn 1: Cây gạo thật đẹp + Đoạn 2: Hết mùa quê mẹ
Trang 13- Yêu cầu HS tự làm
+ Xác định các đoạn trong bài văn?
+ Nêu nội dung chính của mỗi đoạn?
+ Bài văn được miêu tả theo trình tự
nào?
- HS khác nhận xét
- GV chốt:
Bài 2
- HS nêu yêu cầu BT
(GV chiếu ảnh vẽ cây ăn quả cho HS
quan sát)
- Yêu cầu HS nêu tên cây ăn quả mình
định tả
- Yêu cầu HS quan sát 1 số cây ăn quả
quen thuộc và lập dàn ý miêu tả theo bố
cục bài văn miêu tả cây cối
- Yêu cầu HS lập dàn ý vào VBT
- Gọi HS đọc dàn ý của mình
- Lớp nhận xét, góp ý
- GV bổ sung
C Củng cố- Dặn dò (2’)
- GV nhắc lại nội dung bài
+ Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy
phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
- VN Yêu cầu HS về hoàn chỉnh BT2
CBị bài sau: Luyện tập quan sát cây cối
2 Lập dàn ý miêu tả một cây ăn
quả quen thuộc theo 2 cách
- VD: Cam, bưởi, xoài, sầu riêng,mít, dứa,
VD: Tả cây cam
Mở bài: Giới thiệu cây cam vườn
nhà em
Thân bài: Tả bao quát
- Cây cam xanh tốt, nhìn như 1 câynấm khổng lồ màu xanh mướt+ Tả chi tiết
Kết bài: Cây cam có rất nhiều ích
lợi
-Toán Tiết 101: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiếp theo)
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Em hãy nêu cách QĐMS 2 phân số?
- Gọi 3 HS lên bảng QĐMS một số phân
số trong bài 1 VBT Lớp làm vào VBT
Trang 14B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới: QĐMS 2 phân số 6
- GV nêu yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy
đồng 2 phân số trên Nếu HS nêu được
là 12 thì GV cho HS giải thích vì sao tìm
ta được các phân số nào?
+ Dựa vào cách QĐMS 2 phân số 6
7
và
12
5
, em hãy nêu cách QĐMS 2 phân số
khi có mẫu số của 1 trong 2 phân số là
- HS nêu yêu cầu
+ Bài yêu cầu làm gì?
x
x
= 12 14
Giữ nguyên phân số 12
5
- 12
14
và 12 5
- Ta làm như sau:
+ Xác định MSC+ Tìm thương của MSC và mẫu sốcủa phân số kia
+ Lấy thương tìm được nhân với tử
số và mẫu số của phân số kia Giữnguyên phân số có mẫu số là MSC
1 Quy đồng mẫu số các phân số
(theo mẫu)Mẫu: a) 9
7
và 3 2
Trang 15- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Nhận xét
Bài 2 (8’)
- HS nêu yêu cầu
+ Đề bài yêu cầu làm gì?
Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Nhận xét
Bài 3 (6’)
- HS nêu yêu cầu
+ Đề bài yêu cầu làm gì?
+ Để phân số 6
5
có mẫu số là 24 thì phảilàm gì?
+ Để phân số 8
9
có mẫu số là 24 thì phảilàm gì?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
= 9 6
Vậy : Quy đồng mẫu số của 9
8
9
= 24 27
+ Nhân cả tử và mẫu với 4+ Nhân cả tử và mẫu với 3
-Địa lí Tiết 22: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đồng bằng Nam bộ là vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta
2 Kĩ năng: Trình bày được mối quan hệ giữa đặc điểm về tự nhiên của đồng
bằng với những hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam bộ
3 Thái độ: Tôn trọng những nét văn hoá đặc trưng của người dân ở đồng bằng Nam
Bộ
Trang 16GD BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con
người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống).Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức tráchnhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đờisống
GT: Gộp bài 19 + 20 dạy trong 1 tiết Không yêu cầu quan sát hình 1 (T 121), T
122) Không yêu cầu sưu tầm tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi…ởcâu hỏi 3 (trang 126)
II Chuẩn bị
- Phiếu hướng dẫn
III Nội dung
PHIẾU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 4
Tiết 22: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Trang 127)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Chỉ vị chí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam.
2 Kĩ năng: Nắm được những đặc điểm tiêu biểu của Thành Phố Hồ Chí Minh
+ Dựa vào bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
3 Thái độ: Tự hào về quê hương, đất nước
II Chuẩn bị
- Đọc trước bài THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH(SGK/Trang 127)
III Nội dung
1 Thành phố lớn nhất cả nước
Câu 1: Đọc nội dung mục 1 SGK/127 và quan sát lược đồ Hình 1, trả lời các
câu hỏi sau:
+ Thành phố HCM đã bao nhiêu tuổi?
+ Thành phố mang tên Bác từ khi nào?
+ Dòng sông nào chảy qua thành phố?
+ Thành phố, tỉnh nào tiếp giáp với thành phố HCM?
+ Từ thành phố HCM đi đến nơi khác bằng các loại đường giao thông nào? + Quan sát bảng số liệu SGK trang 128 và TLCH: Tại sao nói thành phố HCM
là thành phố lớn nhất cả nước?
2 Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn
+ Kể tên các ngành công nghiệp của thành phố?
+ Kể tên các cảng biển, sân bay là các đầu mối giao thông quan trọng?
Trang 17
+ Kể tên một số trường đại học lớn; trung tâm, viện nghiên cứu, viện bảo tàng;khu vui chơi giải trí, công viên lớn mà em biết ở Thành phố Hồ Chí Minh?
2 Trong bài, em chưa hiểu điều gì? Em muốn hỏi thêm điều gì?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Nói lên giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ SGK
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- 2 HS đọc bài “Bè xuôi sông La”
+ Những loại gỗ quý nào đang xuôi sông
La?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giới thiệu chủ điểm
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
+ Loại trái cây này có tên là gì? Em hãy
Trang 18+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm và luyện đọc câu dài
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Hương vị của sầu riêng ntn?
+ Tác giả miêu tả quả sầu riêng ntn?
+ Hình dáng cây sầu riêng có gì đặc
+ Theo em "quyến rũ" có nghĩa là gì?
+ Trong câu "Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ"
có thể tìm từ nào thay thế từ quyến rũ?
+ Trong 4 từ trên từ nào dùng hay nhất?
- GV giảng:
+ Nội dung của đoạn 2-3 là gì?
+ Em hãy tìm những câu văn thể hiện
tình cảm của tác giả đối với cây Sầu
* Luyện câu:
Sầu riêng thơm mùi thơm của mítchín/ quyện với hương bưởi, béocái béo… già hạn
* Giải nghĩa từ: Chú giải
+ Là đặc sản của Nam Bộ
- Mùi thơm đậm, bay xa…
1 Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng
- Hoa sầu riêng: trổ vào cuối năm,cánh nhỏ như vảy cá, …
- Quả sầu riêng: lủng lẳng
- Dáng cây rất lạ, thân khẳng khiucao vút tưởng như lá héo
2 Nét đẹp của hoa, quả, dáng cây sầu riêng
- HS trả lời
* Ý chính: Bài văn ca ngợi giá trị
và vẻ đẹp đặc sắc của cây SầuRiêng
- Toàn bài đọc với giọng nhẹnhàng, chậm rãi
Trang 19- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn: “Sầu
+ Qua bài học, em hiểu thêm điều gì?
- Bạn nào biết câu chuyện "Sự tích Sầu
Riêng"?
- VN luyện đọc và TLCH CBị bài sau:
Chợ tết
- Nhận xét giờ học
- Nhấn giọng Trái quý, thơm đậm,
hết sức đặc biệt, rất xa, lâu tan,ngào ngạt, thơm mùi thơm, quyệnvới hương bưởi, béo cái béo, ngọt,quyến rũ
-Kể chuyện Tiết 20: CON VỊT XẤU XÍ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của
người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm khuôn mẫu khiđánh giá người khác
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe, kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
GD BVMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta
QTE: Quyền đưuọc đối xử công bằng
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (4’)
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
+ Em đã đọc những câu chuyện nào của
nhà văn An- đéc- xen?
2 Dạy bài mới
a GV kể ( 6’)
- Kể lần 1
- Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ
+ Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong
- Thiên nga cảm thấy vui sướng
Trang 20+ Thái độ của thiên nga ntn khi có bố
mẹ đến đón?
+ Câu chuyện kết thúc ntn?
HD HS xếp tranh theo thứ tự cốt
truyện (4’)
- Treo tranh theo thứ tự SGK
+ Yêu cầu HS quan sát tranh, xếp lại các
c Luyện kể lại chuyện (7-8’)
- Yêu cầu học sinh kể chuyện
+Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện và
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Liên hệ giáo dục HS lòng thương yêu
người khác, yêu quý bạn bè, nhận ra nét
đẹp riêng của mỗi bạn
- Dặn dò: Dặn hs về luyện kể cho người
Nó cảm ơn vịt mẹ và lưu luyến …
- Thiên nga bay đi cùng bố mẹ, đànvịt con nhận ra lỗi lầm của mình
4 Tranh 4 SGK: thiên nga con bay
đi cùng bố mẹ, lũ vịt con nhìn theo
ân hận
- Luyện kể cá nhân, mỗi em kể 1đoạn truyện tương ứng với mỗitranh vẽ
+ Phải nhận ra cái đẹp của ngườikhác, biết yêu thương người khác,không lấy mình làm khuôn mẫu khiđánh giá người khác
- 2 lượt HS nối tiếp kể
- 2-3 em kể toàn bộ truyện
- Lớp nhận xét, đánh giá lời kể củabạn, bình chọn người kể hay nhất