Kiến thức: Trình bày được các đặc điểm về nhà ở và phương tiện đi lai phổ biến của người dân ở Đồng bằng Nam bộ.. Thái độ: Tôn trọng truyền thống văn hoá của người dân ở Đồng bằng Nam[r]
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn: 05/4/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 08 tháng 04 năm 2020
Tập đọc Tiết 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú và đa
dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu
3 Thái độ: yêu mến, giữ gìn, tự hào về nền văn hoá Việt Nam.
QTE: Nguyện vọng chính đáng của trẻ em: sống trong hòa bình, sống nhân bản
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ SGK
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- 2 HS đọc bài “Bốn anh tài” (tiếp)
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- GV giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
a Luyện đọc (10’)
- 1HS khá giỏi đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm và luyện đọc câu dài
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng ntn?
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được
* Bài gồm 2 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu … có gạc
+ Đoạn 2: Còn lại
* Luyện đọc câu dài: “Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn/ chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú.”
* Giải nghĩa từ: Chú giải:
+ Đa dạng: về hình dáng, kính thước, phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
Trang 2+ Những hoạt động nào của con người
được miêu tả trên mặt trống đồng?
+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hoà
chính đáng của người dân Việt Nam ta?
- GV giảng
+ Nêu ý chính của đoạn 2?
+ Vì sao có thể nói trống đồng là niềm
tự hào chính đáng của người Việt
Nam?
+ Nội dung chính của bài
c Luyện đọc diễn cảm (8’)
- 2 HS đọc nối tiếp
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “Nổi
bật trên hoa văn trống đồng… Thổi
- GV: Qua bài học hôm nay các em đã
được biết thêm về một nét đẹp văn hoá
của Dân tộc
- VN luyện đọc và TLCH Chuẩn bị bài
sau: Anh hùng lao động Trần Đại nghĩa
- Toàn bài đọc với giọng tự hào, nhịp chậm rãi
- Nhấn giọng: Nổi bật, lao đông,
đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi khèn, cầm vũ khí, tưng bừng nhảy múa, cảm tạ, thuần hậu, hiền hoà, nhân bản sâu sắc
QTE: Nguyện vọng chính đáng của
trẻ em: sống trong hòa bình, sống nhân bản
-Luyện từ và câu Tiết 40: MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ
Trang 3Chính tả: PHÂN BIỆT TR/CH, UÔT/UÔC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Mở rộng và tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm sức khoẻ của HS.
- Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ
- Hiểu nghĩa các từ đã học, nghĩa một số câu tục ngữ có liên quan đến sức khoẻ
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn ch/tr
2 Kĩ năng: Hiểu và sử dụng từ ngữ chính xấc để đặt câu.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
QTE: Trẻ em có quyền được ăn, ngủ, vui chơi thể dục thể thao.
GT bài 4 (LTVC)
II Chuẩn bị
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 3
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV gọi 2 HS đọc đoạn văn kể về
công việc làm trực nhật của tổ em và
chỉ rõ các câu kể Ai làm gì? có trong
đoạn văn
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
+ Theo em cái gì quý nhất? Vì sao?
2 Dạy bài mới
Bài 1 (8’)
- H S đọc đề bài 1, lớp đọc thầm
+ Bài tập yêu cầu gì?
- HS trao đổi theo nhóm
- Làm việc trên phiếu: 2 nhóm
- Đại diện trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- GV chốt kết quả đúng
Bài 2 ( 6’)
- HS đọc thầm yêu cầu bài
- Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung
- Chữa bài GVKL bài làm đúng
QTE: Trẻ em có quyền được ăn,
ngủ, vui chơi thể dục thể thao
Bài 3 (8’)
Hoạt động của HS
- HS trả lời
1 Tìm từ ngữ:
a, Chỉ các hoạt động có lợi cho sức
khoẻ: Tập thể dục, chơi thể thao, ăn
uống điều độ, nghỉ ngơi hợp lý, andưỡng, nghỉ mát, du lịch…
b, Chỉ những đặc điểm của một cơ thể khoẻ mạnh: Vạm vỡ, cường tráng,
chắc nịch, dẻo dai, săn chắc, rắnchắc…
2 Kể tên các môn thể thao mà em biết:
VD:
- Bóng đá, bóng chuyền, bóng ném,bóng rổ, bơi lội, đua xe đạp, cầu lông,bóng bàn, cờ vua, thể dục dụng cụ, bắnsúng, nhảy xa, đẩy tạ, đấm bốc, cử tạ
3 Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi
Trang 4+ Em hiểu câu “ Khoẻ như voi”
“Nhanh như cắt” có nghĩa thế nào?
+ Đặt câu với 1 câu thành ngữ mà
em thích
- GV giảng
*) HDẫn làm bài tập chính tả (7’)
Bài 2a (3’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
giảng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
+ Chuyện đáng cười ở điểm nào?
a, Khoẻ như: voi, trâu, hùm
b, Nhanh như: Cắt, gió, tên, chớp, điện,sóc…
+ Khoẻ như voi : rất khoẻ mạnh, sungsức, ví như là sức voi
+ Nhanh như cắt: Rất nhanh, chỉ 1thoáng, 1 khoảnh khắc ví như chim cắtVD: Anh ấy khoẻ như voi vác bao hàngchạy ầm ầm
2 Điền vào chỗ chấm
- Chuyền trong vòm lá
Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít
Như trẻ reo cười.
3a Tìm tiếng có âm ch/tr điền vào chỗ
chấmLời giải
- Tiếng cần điền: Đãng trí, chẳng thấy, xuất trình.
- Chuyện đáng cười ở chỗ nhà bác họcđãng trí đến mức phải tìm và toát mồhôi không phải để trình cho người soát
vé mà để nhớ xem mình định xuống ở
ga nào
-Toán Tiết 96: PHÂN SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS
Trang 5- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.
- Biết đọc, biết viết phân số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết phân số, đọc viết phân
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Các hình minh hoạ trong SGK
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 3 HS chữa bài 2 SGK trang 104
- Gọi HS nhận xét
+ Nêu cách tính diện tích hình bình hành?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới (10’)
Giới thiệu phân số
nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu
năm phần sáu hình tròn Năm phần sáu
+ Nhìn vào hình tròn này ta có phân số
- Mẫu số của phân số
5
6 cho em biết điều gì?
Hoạt động của HS
Bài 2 (105): Viết vào ô trống
Độ dài đáy 14 dm 23mChiều cao 13 dm 16m
Trang 6tương tự như trên.
+ Yêu cầu HS chỉ ra phân số biểu diễn
số phần được tô màu? (cách viết-đọc)
+ Trong phân số đó, đâu là TS-MS ? ý
3
; 7
4
là những phân
số Mỗi phân số đều có TS và MS TS
là số tự nhiên viết trên gạch ngang MS
là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch
ngang
- HS đọc kết luận SGK (106)
3 Luyện tập
Bài 1 (4’)
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng phụ
- Cả lớp làm bài 2 HS lên bảng ghi kết
+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó lần lượt đọc
- Viết 2
1 ; Viết 4
3 Viết 7
3
(ba phần bốn)Hình 5: 6
3 (ba phần sáu)
2 Viết phân số theo mẫu:
3 Viết các phân số :
8 3
Trang 7+ HS nêu yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết gì? Bài yêu cầu gì?
3 , 33
19 , 100 80
-Địa lí Tiết 20: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Kể tên được các dân tộc chủ yếu và một số lễ hội nổi tiếng ở
Đồng bằng Nam bộ
2 Kiến thức: Trình bày được các đặc điểm về nhà ở và phương tiện đi lai phổ
biến của người dân ở Đồng bằng Nam bộ
3 Thái độ: Tôn trọng truyền thống văn hoá của người dân ở Đồng bằng Nam
bộ
BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con
người Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê – những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II Chuẩn bị
- Phiếu hướng dẫn tự học
III Nội dung
TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG ĐẠO
Họ và tên: ……… Lớp: ………
TUẦN 20 PHIẾU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 4
Tiết 20: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (Trang 119)
I Mục tiêu
Trang 81 Kiến thức: Kể tên được các dân tộc chủ yếu và một số lễ hội nổi tiếng ở
Đồng bằng Nam bộ
2 Kiến thức: Trình bày được các đặc điểm về nhà ở và phương tiện đi lai phổ
biến của người dân ở Đồng bằng Nam bộ
3 Thái độ: Tôn trọng truyền thống văn hoá của người dân ở Đồng bằng Nam
Bộ
II Chuẩn bị
- Đọc trước bài NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (SGK, trang 119)
III Nội dung
1 Nhà của người dân ở Đồng bằng Nam Bộ
Câu 1: Dựa vào kiến thức mục 1 trang 119 SGK Hãy cho biết:
+ Theo em ở Đồng bằng Nam Bộ có những dân tộc nào sinh sống?
+ Quan sát hình 1, trang 119 SGK, em hãy cho biết nhà ở của người dân thườngphân bố ở đâu?
……… + Phương tiện đi lại chủ yếu của người dân ở nơi đây là gì?
2 Trang phục và lễ hội của người dân Nam Bộ
Câu 2: Quan sát tranh trang 120/SGK và trả lời câu hỏi:
+ Từ những bức tranh em rút ra được những đặc điểm gì về trang phục củangười dân ở Đồng bằng Nam Bộ?
+ Nêu những lễ hội của người dân ở Đồng bằng Nam bộ?
2 Trong bài, em chưa hiểu điều gì? Em muốn hỏi thêm điều gì?
I Mục tiêu
Trang 91 Kiến thức: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đấtnước
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu
3 Thái độ: Yêu mến tự hào về người anh hùng lao động…
GDQP: nêu hình ảnh các nhà khoa học VN đã cống hiến trọn đời phục vụ Tổ
- Tranh minh hoạ SGK
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- 2 HS đọc bài: Trống đồng Đông Sơn"
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng ntn?
+ Vì sao có thể nói trống đồng là niềm
tự hào chính đáng của người Việt Nam?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa
học Trần Đại Nghĩa
+ Em biết gì về Trần Đại Nghĩa?
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài (32’)
a Luyện đọc (10’)
- 1HS khá giỏi đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm và luyện đọc câu dài
- Đoạn 2: 11 dòng tiếp theo
- Đoạn 3: 4 dòng tiếp theo
- Đoạn 4: còn lại
* Sửa Phát âm: Thiêng liêng,
ba-dô - ca, lô cốt, xuất sắc, Quang lễ
* Luyện câu:
- Ông được Bác Hồ đặt tên mới làTrần Đại Nghĩa/ và giao nhiệm vụnghiên cứu chế tạo vũ khí/ phục vụcuộc kháng chiến chống thực dân
* Giải nghĩa từ: Chú giải
- HS trả lời
Trang 10+ Nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác Hồ về nước?
+ Theo em vì sao ông có thể dời bỏ cuộc
sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài về
nước?
+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong kháng chiến?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?
+ Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
* Đoạn 4
+ Nhà nước đánh giá như thế nào về
công lao của Trần Đại Nghĩa?
+ Nhờ đâu Trần Đại Nghĩa có được
những cống hiến lớn như vậy?
- GVKL
+ Đoạn 4 cho em biết điều gì?
+ Bài văn ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
c Luyện đọc diễn cảm (10’)
- 4HS đọc nối tiếp
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
+ Theo em Anh hùng Trần Đại Nghĩa là
người như thế nào?
- VN luyện đọc và TLCH CBị bài sau:
1 Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học Trần Đại Nghĩa trước năm 1946
- HS trả lời
- HS trả lời
2 Những đóng góp của Giáo sư Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
3 Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa.
- HS trả lời
* Ý chính: Ca ngợi anh hùng lao
động Trần Đại Nghĩa đã có nhữngcống hiến xuất sắc cho sự nghiệpquốc phòng và xây dựng nền khoahọc trẻ của đất nước
- Giọng kể rõ ràng, chậm rãi, ngợica…
“ Năm 1946… lô cốt của giặc”
- Nhấn giọng: Năm 1946, thiêng
liêng, rời bỏ, đầy đủ tiện nghi, chếtạo vũ khí, Trên cương vị cụctrưởng cục quân giới, miệt màinghiên cứu, công phá lớn
Trang 11Bè xuôi sông La
- Nhận xét giờ học
-Tập làm văn Tiết 39: MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Thực hành viết hoàn chỉnh 1 bài văn miêu tả đồ vật.
2 Kĩ năng: Viết đúng yêu cầu của đề bài, bài có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài,
KL Diễn đạt các ý phải thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị
- Dàn ý bài văn miêu tả đồ vật
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Gọi 1 HS nêu lại dàn ý của bài văn
miêu tả đồ vật
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới Kiểm tra viết:
a Tìm hiểu đề (4’)
- Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài thuộc thể loại văn gì?
- Yêu cầu HS lựa chọn 1 trong 4 đề
+ Viết mở bài theo cách trực tiếp hoặc
gián tiếp, kết bài mở rộng
+ Cần lập dàn ý trước khi viết
+ Viết nháp trước, sau mới viết vào bài
KT
b Học sinh viết bài (32’)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở hoặc giấy
kiểm tra
C Củng cố- Dặn dò (2’)
- GV nhắc lại nội dung bài
- VN quan sát những đổi mới về nơi
mình sinh sống để giới thiệu với các
1 Tả chiếc cặp sách của em
2 Tả cái thước kẻ của em
3 Tả cây bút chì của em
4 Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhàcủa em
- 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Bài viết đủ 3 phần rõ ràng, hết câu
có dấu chấm, hết đoạn có dấu chấmhết đoạn
Trang 12bạn CBị bài sau: Luyện tập giới thiệu
địa phương
- Nhận xét giờ học
Toán Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Phép chia một số tự nhiên cho 1 số TN khác 0 không phải bao giờ
cũng có thương là 1 số TN
+ Thương của phép chia số TN cho số TN khác 0 có thể viết thành 1 phân số, tử
số là số bị chia, mẫu số là số chia
+ Biết mọi số TN đều có thể viết thành 1 phân số có TS là số TN và mẫu số là 1
2 Kĩ năng: Biết làm các bài tập liên quan đến phân số.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
GT: Gộp bài phân số và phép chia số tự nhiên (97+98) vào dạy 1 tiết GT bài 1,2(tiết 98 T 110)
II Chuẩn bị
- Hình minh hoạ như SGK
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV đọc cho HS viết 5 phân số bất kì,
yêu cầu HS đọc 5 phân số khác và nêu
cấu tạo của các phân số đó
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới:
* Phép chia 1STN cho 1STN khác 0
(12’)
a Trường hợp thương là 1STN
- GV nêu: Có 8 quả cam, chia đều cho
4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam?
+ Các số 8, 2, 4 được gọi là số gì?
- GV: Như vậy khi thực hiện chia
1STN cho 1STN khác 0, ta có thể tìm
được thương là 1STN Nhưng không
phải lúc nào cũng thực hiện được như
vậy
b Trường hợp thương là phân số
- GV nêu: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
em, hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
Trang 13+ Thương trong phép chia 3: 4 = 4
3có
gì khác so với (phép chia) thương trong
- GVKL: Thương của phép chia số tự
nhiên cho số TN (khác 0) có thể viết
- GV: Có 2 quả cảm, chia mỗi quả cam
thành 4 phần bằng nhau Vân ăn 1 quả
cam và4
1
quả cam Viết PS chỉ phần
cam Vân đã ăn
+ Vân ăn một quả cam tức là Vân ăn
mấy phần?
- Ta nói Vân ăn 4 phần hay 4
4 quả cam
+ Vân ăn thêm 4
1 quả cam nữa tức làVân ăn mấy phần?
+ Như vậy tất cả Vân ăn mấy phần?
- 3 : 4 = 4
3
3 : 4 bằng 4
3
- Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 là
1 số TN còn thương trong phép chia
5 : 8 = 8
5 TS: 5 / MS: 8
6 : 19 = 19
6 TS: 6 / MS: 19
1 : 3 = 3
1 TS: 1 / MS: 3
- HS đọc VD và quan sát hình minhhoạ cho VD
+ Vân ăn 4 phần
+ Ăn thêm 1 phần
+ 5 phần
Trang 14- Ta nói Vân ăn 5 phần hay
5
4 quả cảm+ Hãy mô tả hình minh hoạ phân số
5
4
- GV: Mỗi quả cam được chia thành 4
phần bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số
cam Vân đã ăn là
5
4 quả cam
b VD2:
- GV nêu: Có 5 quả cam chia đều cho 4
người Tìm số phần cam của mỗi
người
- GV yêu cầu HS thảo luận tìm cách 5
quả cam cho 4 người
- Gọi HS lên bảng chia - HS chia nháp
+ Vậy sau khi chia thì phân cam của
mỗi người là bao nhiêu?
- GV: Nhắc lại: Chia đều 5 quả cam
cho 4 người thì mỗi người được
5
4.Vậy 5: 4 =?
c Nhận xét:
+
5
4 quả cam và 1 quả cam thì bên nào
nhiều hơn? Vì sao?
+ Hãy viết thương của phép chia 4: 4
dưới dạng phân số, dưới dạng STN?
- GV: Vậy 4
4
= 1+ Hãy so sánh TS và MS của phân số
4 < 1