Trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1950 đến đầu những năm 1970 Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì về kinh tế, KHKT.. - Gv giải thích: Nhà nước dân chủ nhân dân : Dân chủ nhân dân chỉ c
Trang 1Ngày soạn: 18 /8 Ngày dạy : 25 /8
Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay
Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu Tuần 1
Tiết 1- Bài 1: Liên xô và các nước Đông Âu từ năm 1945
đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
I- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Hs biết được tình hình LX và kết quả công cuộc khôi phục nền kinh tế sau chiếntranh
- Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở
LX từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX
- Giáo viên: Sưu tầm những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xd CNXH
Tham khảo tài liệu, máy chiếu
- Học sinh: Học + Đọc bài theo sách giáo khoa
III Tiến trình tiết học
- Gv chiếu một số hình ảnh về Liên Xô
? Trình bày những hiểu biết của em về Liên Xô qua các hình ảnh trên?
- Gv giới thiệu bài
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1: Công cuộc khôi phục kinh tế
sau chiến tranh (1945-1950)
- PP: Vấn đáp, kể chuyện
- KT: Đặt câu hỏi
I- LIÊN XÔ 1- Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950)
Trang 2- NL: Tự học , giải quyết vấn đề ,
giao tiếp, nhận xét, đánh giá
- PC: Yêu quê hương ,đất nước
? Sau chiến tranh thế giới 2 Liên Xô
gặp phải những khó khăn gì ?
- Gọi học sinh đọc phần chữ nhỏ sgk
? Nhận xét về những khó khăn trên?
Khó khăn đã ảnh hưởng gì đến kinh tế
Giáo viên: Liên Xô còn phải đối phó
với âm mưu thù địch của đế quốc Giúp
đỡ phong trào cách mạng thế giới
+ 1949 chế tạo bom nguyên tử
-> Phá vỡ thế độc quyền về bom nguyên tửcủa Mĩ; tạo sức mạnh cho lực lượng XHCN
và lực lượng cách mạng thế giới
=> Nền kinh tế từng bước được khôi phục; Tạo điều kiện cho LX xây dựng CNXH trong giai đoạn sau.
HĐ 2: Tiếp tục công cuộc xây dựng
cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH
(từ năm 1950 đến đầu những năm
? Sau khi hoàn thành việc khôi phục
kinh tế Liên Xô tiếp tục làm gì ?
- Gv giảng khái niệm : cơ sở vật
chất-kĩ thuật của CNXH
? Bằng biện pháp nào ?
? Phương hướng của các kế hoạch
này là gì - Tại sao phải ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng ?
2- Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 1970 của thế kỷ XX)
- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủnghĩa xã hội
(Thực hiện các kế hoạch dài hạn )
* Phương hướng:
+ Ưu tiên phát triển CN nặng+Thâm canh trong nông nghiệp
Trang 3- GV chia nhóm, hướng dẫn hs thảo
luận, trả lời câu hỏi theo phiếu ht
? Trong công cuộc xây dựng CNXH
từ 1950 đến đầu những năm 1970
Liên Xô đã đạt được những thành tựu
gì về kinh tế, KHKT?
? Sau chiến tranh Liên Xô đã có
những chính sách về đối ngoại như
thế nào ?
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- GV chốt kiến thức
- GV hướng dẫn HS quan sát ảnh - sgk
Giáo viên: Bên cạnh những thành tựu
đó Liên Xô đã mắc phải những thiếu
xót, sai lầm như chủ quan, nóng vội,
duy trì nhà nước bao cấp về kinh tế
? Đánh giá chung về LX trong những
năm 1950 đến đầu những năm 70 ?
- Gv giảng
+ Đẩy mạnh tiến bộ KH- KT+ Tăng cường quốc phòng
* Thành tựu
- Kinh tế: Liên Xô trở thành cường quốccông nghiệp- đứng thứ 2 thế giới
- KHKT:
+ 1957 phóng vệ tinh nhân tạo
+ 1961 phóng tàu Phương Đông vòng quanhtrái đất
- Ngoại giao : Thực hiện chính sách hoàbình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước;tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chốngCNTD
=> CSVC- KT của CNXH từng bước được củng cố LX ngày càng vững mạnh, trở thành chỗ dựa vững chắc cho hoà bình và cách mạng thế giới.
- Sưu tầm, tìm hiểu thêm tư liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
- Học kĩ nội dung bài học
- Chuẩn bị tiếp phần còn lại và trả lời các câu hỏi
1- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
2- Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (Từ 1950 đến đầu những năm 1970)
*************************************************
Trang 4Ngày soạn: 25/8 Ngày dạy: 1/9
Tuần 2- Tiết 2:
Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX (Tiếp)
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước
II- Chuẩn bị của gv và hs:
- Giáo viên: Sưu tầm những thành tựu của các nước Đông Âu trong công cuộc xdCNXH; Tham khảo tài liệu, máy chiếu
- Học sinh: Đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
III Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức:
- KT sĩ số
- KT bài cũ
? Công cuộc khôi phục nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô đã
diễn ra và đạt được kết quả như thế nào ?
? Nêu những thành tựu cơ bản của LX trong công cuộc xây dựng CSVC- KT củaCNXH?
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1 Hoạt động khởi động
- Gv chiếu một số hình ảnh tiêu biểu của một số nước Đông Âu
? Trình bày những hiểu biết của em về Đông Âu qua các hình ảnh trên?
- Gv giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức
Trang 5Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
HĐ 1- Sự ra đời của các nước dân chủ
nhân dân Đông Âu
- PP: Vấn đáp, trực quan
- KT: Đặt câu hỏi
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
tiếp, nhận xét, đánh giá sự kiện ls.
- PC: Tin tưởng CNXH
? Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Gv giải thích: Nhà nước dân chủ nhân
dân : Dân chủ nhân dân chỉ chế độ
chính trị, xã hội của các quốc gia theo
chế độ dân chủ, 2 giai cấp công nhân
-nông dân lãnh đạo đưa đất nước phát
triển theo CNXH
- Gv giới thiệu vị trí các nước DCND
Đông Âu trên lược đồ- sgk
? Từ 1945-1949 các nước Đông Âu đã
làm gì để hoàn thành những nhiệm vụ
cách mạng dân chủ nhân dân ?
? Sự thành lập các nước dân chủ nhân
dân Đông Âu có ý nghĩa như thế nào ?
- Giảng
II- ĐÔNG ÂU
1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
* Hoàn cảnh ra đời
- Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông Âutruy kích quân Đức, nhân dân nổi dậy khởinghĩa vũ trang tiêu diệt PX Đức giànhchính quyền
- 1944-1946: Thành lập Nhà nước dân chủnhân dân (8 nước)
*Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân
- Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủnhân dân
- Cải cách ruộng đất
- Quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn
- Thực hiện quyền tự do dân chủ
-> Đánh dấu XHCN vượt ra khỏi phạm
vi 1 nước, bắt đầu hình thành 1 hệ thống trên thế giới.
HĐ2- Tiến hành xây dựng chủ nghĩa
xã hội (Từ 1950 đến đầu những năm
70 của thế kỉ XX)
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
tiếp, nhận xét, đánh giá
- PC: Tin tưởng CNXH
? Để Xây dựng CNXH nhân dân Đông
Âu đã tiến hành thực hiện những nhiệm
- Đưa nông dân vào làm ăn tập thể
- Tiến hành công nghiệp hóa
Trang 6? Trong công cuộc Xây dựng CNXH
nhân dân Đông Âu đã đạt được những
thành tựu gì ?
- Cho hs thảo luận theo cặp
? Nx về tình hình Đông Âu từ 1950 đến
đầu những năm 70 của TK XX?
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Gv nhận xét chung
- Hs khái quát toàn bài
- Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật củaCNXH
* Thành tựu:
- Đầu những năm 1970 các nước Đông Âu
đã trở thành những nước công - nôngnghiệp Kinh tế - xã hội thay đổi căn bản
-> CSVCKT từng bước được xây dựng, góp phần tạo nên sức mạnh của hệ thống XHCN.
2.3 Hoạt động luyện tập
Lựa chọn đáp án đúng trong những câu hỏi sau?
Câu 1/ Các nước DCND Đông Âu thành lập trong thời gian :
A 1944 – 1945 B 1945 – 1950
C Cuối năm 1944 – 1946 D Cuối năm 1945 – 1950
Câu 2: Nhiệm vụ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu là gì?
A Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
B Tiến hành cải cách ruộng đất
C Quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản
D Cả ba câu trên đều đúng
Câu 3: Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã làm gì?
A Tiến lên chế độ XHCN
B Tiến lên chế độ TBCN
C Một số nước tiến lên XHCN, một số nước tiến lên TBCN
D Một số nước thực hiện chế độ trung lập
Câu 4 : Lực lượng đã tạo điều kiện để các nước Đông Âu tiêu diệt phát xít, giành chínhquyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân là:
A Quân Đồng minh B Lực lượng cách mạng
C Hồng quân Liên Xô D Nhân dân và lực lượng cách mạng Câu 5: Trong tiến trình chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích gì?
A Xâm lược các nước này
B Tạo điều kiện cho nhân dân các nước này nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập chế độ dân chủ nhân dân
C Tạo điều kiện cho nhân dân cấc nước này nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập chế độ tư bản
D B và C đều đúng
Trang 7
2.4 Hoạt động vận dụng
- Vẽ sơ đồ tư duy khai quát nội dung toàn bài
2.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm, tìm hiểu thêm tư liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
- Học kĩ nội dung bài
- Chuẩn bị bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu nhữngnăm 90 của thế kỉ XX
+ Đọc kĩ bài và trả lời các câu hỏi
+ Tìm hiểu quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở LX và các nướcĐông Âu
+ Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã đó
*******************************************
Trang 8Tuần 3
Tiết 3- Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA
NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước
II- Chuẩn bị của gv và hs:
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu
- Học sinh: Đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
III Tiến trình tiết học
? Trình bày những suy nghĩ của em về LX, Đông Âu qua các hình ảnh trên?
- Gv giới thiệu bài
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực
quan, miêu tả
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
tiếp, nhận xét, đánh giá
- PC: Tin tưởng CNXH
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết
Trang 9? Tình hình thế giới đầu những năm 70
n.t.n?
- Cung cấp thêm tư liệu về cuộc khủng hoảng
? Tình hình ấy tác động n.t.n đến LX?
- Cho h.s quan sát tranh- sgk
? Nêu nội dung của bức hình?
- Cho hs hđ cặp đôi trả lời câu hỏi
? em có suy nghĩ gì về những nội dung
trên?
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Gv nhận xét chung
- Cho hs hđ cá nhân trả lời các câu hỏi
? Tác động của công cuộc cải tổ đns tình
hình LX n.t.n?
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Gv nhận xét chung
- Gv xác định vị trí của các nước SNG trn
lược đồ ( máy chiếu)
? Sự kiện này nói lên điều gì?
- Gv bổ sung thêm về sự kiện ngày
25/12/1991
- Gv giảng
HĐ 2 Cuộc khủng hoảng và tan rã của
chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
- PP: Vấn đáp
1.Hoàn cảnh.
- Năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ ->khủng hoảng nhiều mặt
-> Liên Xô khủng hoảng toàn diện
2 Công cuộc cải tổ
- Tháng 3/1985 ,Gooc - ba - chôp đề rađường lối cải tổ nhằm:
- Mục đích:
+ Khắc phục sai lầm đưa đất nước thoátkhỏi khủng hoảng
+ Xây dựng CNXH đúng bản chất và ýnghĩa nhân văn của nó
- Nội dung (sgk)
- Tác động:
+ Đất nước khủng hoảng trầm trọng hơn+ Đảng cộng sản bị đình chỉ hoạt động,nhà nước Liên bang bị tê liệt, các nccộng hòa đòi tách khỏi Liên bang
+ Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoàtrong Liên bang Xô Viết li khai, thànhlập công đồng các quốc gia độc lập(SNG)
+ Ngày 25/12/1991, Gooc ba chôp từchức, cờ trên nóc điện Krem - li bị hạxuống
=> Chế độ XHCN ở Liên Xô hoàn toàn sụp đổ.
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
Trang 10- KT: Đặt câu hỏi
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
tiếp, nhận xét, đánh giá
- PC: Tin tưởng CNXH
- Cho hs hđ cá nhân, trả lời các câu hỏi
? Tình hình Đông Âu từ cuối những năm
nước Đông Âu?
(Là tổn thất nặng nề đối với phong trào
cách mạng thế giới, một bước lùi tạm
thời của CNXH)
- Hs thảo luận nhóm, trả lời
? Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của
LX và các nước Đông Âu?
- Gọi đại diện trình bày, nx
=> Chế độ XHCN ở Lx và các nướcĐông Âu sụp đổ, kết thúc sự tồn tại của
hệ thống XHCN trên thế giới
* Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ
- Do tác động của cuộc khủng hoảng
- Xây dựng mô hình CNXH chưa khoa học
- Do sự chống phá của kẻ thù
2.3 Hoạt động luyện tập
Câu 1 LX tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì:
A Đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng.
B Đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ
C Phải cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật đang phát triển của thế giới
D Tất cả các lí do trên
Câu 2/Công cuộc cải tổ của Liên Xô bắt đầu vào năm :
Câu 3: Nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và
các nước Đông Âu?
A Khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, làm khủng hoảng thêm trầm trọng
B Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
C Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập quan liêu trung bao cấp, thiếu dân chủ công bằng xã hội
D Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 4 Sự kiện nào đánh dấu chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ?
A.Nhà nước Liên bang tê liệt
B.Các nước cộng hòa đua nhau giành độc lập
Trang 11C.Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập.
D.Ngày 25/12/1991,lá cờ Liên bang Xô Viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.
Câu 5: Mục đích của đường lối cải tổ ở Liên Xô do Gooc- ba-chốp đề ra là:?
A Khắc phục những sai lầm, thiếu sót trước đây
B Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng
C Xây dựng một CNXH theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực của nó
- Chuẩn bị bài 3 : Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã
của hệ thống thuộc địa
+ Đọc và trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Lập bảng niên biểu về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các nước Á, Phi và
Mĩ La tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX theo bảng sau:
********************************************************
Trang 12Tuần 4
CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY
Tiết 4- Bài 3
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh biết được một số nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập ở cácnước Á, Phi và Mĩ La tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 90của thế kỉ XX
- Giáo viên: tư liệu về cheỏ ủoọ A-paực-thai Bản đồ thế giới
- Học sinh: Đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
III Tiến trình tiết học
(*) Công cuộc cải tổ
- Tháng 3/1985 ,Gooc - ba - chôp đề ra đường lối cải tổ -> Khắc phục sai lầm đưa đấtnước thoát khỏi khủng hoảng, xây dựng CNXHđúng bản chất và ý nghĩa nhân văn củanó.Nhưng không thành công Đất nước khủng hoảng trầm trọng hơn
Trang 13- Ngày 19/8/1991 đảo chính lật đổ Gooc - ba - chốp bị thất bại, Đảng cộng sản bị đìnhchỉ hoạt động, nhà nước Liên bang bị tê liệt, các nc cộng hòa đòi tách khỏi Liên bang.
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà trong Liên bang Xô Viết li khai, thành lập côngđồng các quốc gia độc lập (SNG)
- Ngày 25/12/1991, Gooc- ba- chôp từ chức, cờ trên nóc điện Krem - ni bị hạ xuống
=> Chế độ XHCN ở Liên Xô hoàn toàn sụp đổ
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1 Hoạt động khởi động
? Trong thế kỉ XX , VN đã đánh bại những kẻ thù nào?
- Gv giới thiệu bài
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1 Giai đoạn từ năm 1945 đến
những năm 60 của thế kỉ XX
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
tiếp, nhận xét, đánh giá
- PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách
nhiệm.
- Cho hs thảo luận nhóm
? Nêu những sự kiện tiêu biểu của
PTGPDT trong giai đoạn này?
? Sự phát triển này có ý nghĩa n.t.n?
- Gọi đại diệ trình bày, nhận xét
- Gv nhận xét chung
- Năm 1960 được gọi là năm châu Phi
- GV khái quát, tóm lại những nét chính
I Giai đoạn từ năm 1945 đến những năm 60 của thế kỉ XX
- Phát xít Nhật đầu hàng, nhiều nước ởĐông Nam Á khởi nghĩa vũ trang giànhchính quyền: In- đô, VN, Lào
-> Phong trào lan nhanh sang Nam Á, BắcPhi: nhiều nước liên tiếp giành độc lập:
Ấn Độ 1946 - 1950, Ai Cập 1952, ri
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới
HĐ 2: Giai đoạn từ những năm 60 đến
giữa những năm 70 của thế kỉ XX
Trang 14- Cho hs hđ cỏ nhõn
? Nột nổi bật ở giai đoạn này là gỡ?
- Gọi hs trả lời
? Nhỡn vào lược đồ, xỏc định vị trớ của cỏc
nước giành độc lập trong giai đoạn này?
- Hs xỏc định
? Nhận xột chung về PTGPDT ở chõu ỏ,
phi ,Mỹ La tinh trong giai đoạn này?
Đào Nha giành thắng lợi ở Ghi- nờ- xao, Mụ- dăm – bớch, Ăng-gụ-la
bớt-=> Là những thắng lợi quan trọng của phong trào giả phúng dõn tộc ở chõu Phi.
- KT: Đặt cõu hỏi, thảo luận nhúm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
tiếp, nhận xột, đỏnh giỏ
- PC: Tự tin, tự chủ, sống cú trỏch
nhiệm.
? Tửứ giửừa nhửừng naờm 70
ủeỏn giửừa nhửừng naờm 90
cuỷa theỏ kổ XX phong traứo
ủaỏu tranh GPDT treõn theỏ
giụựi ntn?
- GV bổ sung thông tin veà
cheỏ ủoọ
A-paực-thai…
? Xaực ủũnh treõn baỷn ủoà ?
? ý nghĩa của những thắng lợi
trên?
- Y/c hs thảo luận theo cặp
? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà
cuoọc ủaỏu tranh cuỷa nhaõn
daõn caực nửụực ?
III Giai đoạn từ những năm 70
đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
- ND Châu Phi đấu tranh chốngcheỏ ủoọ phaõn bieọt chuỷngtoọc
- Cheỏ ủoọ phaõn bieọt chuỷngtoọc bũ xoựa boỷ
+ Roõ-deõ-di-a ( 1980 )+ Taõy nam Phi ( 1990 )+ Coọng hoứa Nam phi ( 1993 )
-> Hệ thống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ hoàn toàn
2.3 Hoạt động luyện tập
? ? Neõu caực giai ủoaùn phaựt trieồn cuỷa phong trào giải phóngdân tộc ở caực nửụực á, Phi, Mú la tinh ?
2.4 Hoạt động vận dụng
- Vẽ sơ đồ tư duy khai quỏt nội dung toàn bài
- Lập niờn biểu PTGPDT của cỏc nước chõu ỏ, Phi, Mĩ la-tinh ?
2.5 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng
- Đọc thờm tư liệu về phong trào giải phúng dõn tộc ở chõu ỏ, Phi, Mĩ la-tinh
Trang 15- Học kĩ nội dung bài học
- Chuẩn bị bài 4: Các nước châu Á
+ Tình hình chung+ Tìm hiểu lịch sử Trung quốc
Tuần 5
Ngày soạn: 15/ 09/ Ngày dạy: 22/ 9/
Tiết 5: Bài 4:
CÁC NƯỚC CHÂU ÁI- Mục tiêu bài học:
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, máy chiếu
- Học sinh: Đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
III Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức:
- KT sĩ số
- KT bài cũ
? Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945
và một số sự kiện lịch sử qua mỗi giai đoạn ?
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1 Hoạt động khởi động
- Giới thiệu vị trí châu Á trên bản đồ thế giới- máy chiếu
Trang 16? Em đã biết được những thông tin gì về châu Á?
- Gv giới thiệu bài
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
HĐ 1- Tình hình chung
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
- Gv giảng, bổ sung một số số liệu
- Ấn Độ là một nước tiêu biểu với cuộc “
Cách mạng xanh trong nông nghiệp, sự
phát triển của công nghiệp phần mềm,
các ngành công nghiệp thép, xe hơi
Hiện nay Ấn Độ đang vươn lên hàng
các cường quốc.
- Y/c hs thảo luận theo cặp
? Nhận xét chung về tình hình châu Á
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Gv chốt kiến thức
- Gv: Từ sự phát triển nhanh chóng
trên, nhiều người dự đoán rằng “ Thế kỉ
XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”
I- Tình hình chung
* Trước 1945: Chịu sự bóc lột, nô dịch của
đế quốc thực dân
* Sau 1945:
- PT giải phóng dân tộc phát triển mạnh
mẽ , lan nhanh ra cả Châu Á
- Cuối những năm 50: Phần lớn các nướcChâu Á đều giành được độc lập (TrungQuốc, Ấn Độ )
- Nửa sau thế kỉ XX: Tình hình Châu Ákhông ổn định
( Xung đột tranh chấp biên giới, lãnh thổ, phong trào li khai, khủng bố )
- Một số nước tăng trưởng nhanh về kinhtế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn
Độ
=> Châu Á có nhiều thay đổi lớn cả về
kinh tế, chính trị; dần khẳng định được địa vị trên trường quốc tế.
Trang 17HĐ 2: Trung Quốc
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực
quan
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
- Đại diện trả lời, nx
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh khai
thác lược đồ (Hình 6)
- hs thảo lận bàn
? Sự ra đời của Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa có ý nghĩa gì ?
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Gv chốt kiến thức
Giáo viên giảng : Đó là một đóng góp
tích cực vào phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới Đánh một đòn thích
đáng vào chủ nghĩa đề quốc (Mĩ).
II Trung Quốc
1- Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
-1946-1949 nội chiến giữa ĐCS và QuốcDân Đảng
- Tưởng Giới Thạch thua chạy ra ĐàiLoan
- 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dânTrung Hoa thành lập
- Ý nghĩa
+ Kết thúc ách nô dịch của ĐQ hàng trămnăm và hàng nghìn năm của chế độ PK+ Đưa TQ bước vào kỉ nguyên độc lập, tự
do, tiến lên CNXH+ Hệ thống XHCN được nối liền từ ChâuÂu- Châu Á
? Trong giai đoạn này Trung Quốc đã đề
ra đường lối gì ?
? nêu nội dung chính của đường lối này?
? Kết quả thu được ntn ?
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh khai
thác (Hình 7,8 - SGK).- Đây là hai
trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ
thuật hàng đầu của Trung Quốc).
- Gv nhấn mạnh việc TQ bình thường
hóa với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ
? Những thành tựu trên có ý nghĩa gì?
2- Công cuộc cải cách - mở cửa (1978 đến nay)
- 12/1978, thực hiện đường lối mới
- Nội dung:
+ Xây dựng CNXH mang màu sắc TQ+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm+ Thực hiệncải cách mở cửa
- Thành tựu: ( sgk/ 19)
- Ý nghĩa
Trang 18- Gv giảng, nói thêm về một số việc TQ
đã thực hiện ở biển Đông và biển Hoa
Đông trong thời gian gần đây
+ TQ có sự thay đổi toàn diện, phát triểnnhanh, vững chắc về mọi mặt
+ Vị thế của TQ được nâng cao trêntrường quốc tế
3 Hoạt động luyện tập
? Tình hình Châu Á từ 1945 đến nay có sự thay đổi ntn?
? Vì sao dư luân thế giới đánh giá cao sự phát triển của TQ hơn 20 năm qua ?
4 Hoạt động vận dụng
- Vẽ sơ đồ tư duy khai quát nội dung toàn bài
- Em có biết gì về tốc độ phát triển kinh tế của TQ hiện nay?
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm những thành tựu của TQ trong thời gian gần đây
- Học kĩ nội dung bài học,
- Chuẩn bị bài : Các nước Đông Nam Á
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk
+ Tìm hiểu về tổ chức ASEAN
*******************************************************
Trang 19Tuần 6
Ngày soạn: 22/9 Ngày dạy: 29/9
Tiết 6: Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS biết được tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau 1945.;Hiểu được hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các nớc Đông Nam Á - ASEAN và biết đượcmục tiêu hoạt động cảu tổ chức này
- Học sinh: Đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi
III Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức:
- KT sĩ số
- KT bài cũ
Trang 20? Em hãy trình bày: Những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945 đến nay ?
? Trình bày chủ trương , ý nghĩa của công cuộc mở cửa của T.Quốc (1978 đến nay)?
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1 Hoạt động khởi động
- Giới thiệu vị trí các nước Đông Nam Á trên bản đồ thế giới- máy chiếu
? Trình bày những hiểu biết của em về Đông Nam Á?
- Gv giới thiệu bài
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
HĐ 1: Tình hình Đông Nam Á trước và
Đông Nam Á trước 1945 ?
? Sau 1945, tình hình Đông Nam Á ra sao
- Gv giới thiệu các nước giành độc lập
trên LĐ phong trào giải phóng dân tộc
của nhân dân châu Á, châu Phi và Mĩ
La tinh
? Từ giữa những năm 1950 của thế kỷ XX
tình hình Đông Nam Á có gì thay đổi ?
+ Thái Lan, Phi- lip- pin tham gia
SEATO
+ In- đô- nê- sia và Miến Điện thi hành
chính sách trung lập.
+ Mục đích: Ngăn chặn XHCN.
Đẩy lùi phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc rên thế giới.
- Từ năm 1950 Đông Nam Á căng thẳng
(- Do Mĩ xâm lược VN, Lào )
- Đường lối đối ngoại có sự phân hóa rõ rệt
=> ĐNÁ có nhiều thay đổi, phức tạp
HĐ 2: Sự ra đời của tổ chức ASEAN
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực
quan
II- Sự ra đời của tổ chức ASEAN
Trang 21- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
?Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì ?
- Cho hs hđ cá nhân trả lời câu hỏi
? Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ
- Cho hs thảo luận cặp đôi
? Nhận xét chung về vai trò của
- 8/8/1967 ASEAN ra đời gồm 5 nước:In-đô-nê-xia, Thái Lan, Ma-lai-xia, Phi-líp-pin, Xin-ga-po
2- Mục tiêu
- Tiến hành hợp tác kinh tế và văn hoágiữa các thành viên trên tinh thần duy trìhòa bình và ổn định khu vực
3 Nguyên tắc hoạt động:
- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ,không can thiệp vào công việc nội bộ củanhau
- Giải quyết mọi tranh chấp bằng phươngpháp hoà bình
- Hợp tác cùng phát triển
4 Quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN
- Trước 1979 là quan hệ Đối đầu.
- Cuối thập kỷ 80 chuyển sang Đối thoại
hợp tác cùng tồn tại, hoà bình và phát triển
=> ASEAN ra đời thúc đẩy sự phát triển của các nước trong khu vực về mọi mặt.
HĐ 3: Từ ASEAN 6 phát triển thành
ASEAN 10
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực
quan
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
* Sự phát triển của ASEAN
- Tháng 1/1984 Brunây gia nhập ASEAN
Trang 22- Hs thảo luận nhóm
? Tổ chức ASEAN đã phát triển như thế
nào ?
? Hoạt động chủ yếu của ASEAN là gì ?
- Đại diện trình bày, nhận xét
- Gv nhận xét chung
- Giáo viên: giới thiệu Hình 11- sgk
- Cho hs trao đổi theo cặp, trả lời
? Sự phát triển của ASEAN có ý nghĩa
- 4/1999 Căm phu chia
- Hiện nay ASEAN có 10 nước
* Hoạt động:
- Chuyển trọng tâm hoạt độngn sang hợptác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á hoàbình, ổn định, phát triển phồn vinh
+ 1992, ASEAN quyết đinh biến ĐNAthành một khu vực mậu dịch tự do(AFTA)
+ 1994, ASEAN lập diễn đànkhu vực với
sự tham gia của 23 quốc gia trong vàngoài khu (ARF)
=> Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời
kỳ mới; Thúc đẩy sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau của các nước thành viên
Vị thế của ĐNA dần được khẳng định.
2.3 Hoạt động luyện tập
Chọn đáp án đúng?
Câu 1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập ở đâu ?
A.Gia-các –ta ( Inđônêxia) B.Ma-ni-la(Phi-lip-pin)
C.Băng Cốc (Thái Lan) D.Cua-la-lăm-pơ(Malaixia)
Câu 2: Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông nam Á vào thời gian nào?
A Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX B Từ giữa những năm 90 của thế kỉ
XX
C Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX D Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX
Câu 3 : Hiệp ước Ba-li ( 2/1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là gì?
A Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
B Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết tranh chấp bằng biên pháp hòa bình
C Hợp tác phát triển có kết quả
D Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 4/ Năm 1994, ASEAN thành lập Diễn đàn khu vực ( ARF) nhằm mục đích gì?
A Hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
B Hợp tác với tất cả các nước ở chau Á
C Tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác, phát triển củaĐông Nam Á
D Hợp tác trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương
Trang 23Câu 5 Hãy cho biết mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?:
A Giữ gìn hòa bình ,an ninh các nước thành viên,củng cố sự hợp tác chínhtrị,quân sự,giúp đỡ giữa các nước XHCN
B.Đẩy mạnh hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN
C Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duytrì hòa bình và ổn định khu vực
D.Liên minh với nhau để mở rộng thế lực
2.4 Hoạt động vận dụng
- Vẽ sơ đồ tư duy khai quát nội dung toàn bài
- Vẽ lược đồ ĐNA và điền tên thủ đô của từng nước trong khu vực này
2.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Tìm hiểu về hoạt động của ASEAN trong thời gian gần đây
- Học kĩ nội dung bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị bài: Các nước Châu Phi
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk+ Vẽ lược đồ các nước Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lựchợp tác, năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài họclịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử
Trang 24II- Chuẩn bị:
- Giáo viên: lược đồ các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai, LĐ phong tràogiải phóng dân tộc của nhân dân châu Á, châu Phi và Mĩ La tinh
- Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
III Tiến trình tiết học
- Gv chiếu một số hình ảnh về châu Phi
? Trình bày những hiểu biết của em về châu Phi ?
- Gv giới thiệu bài
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
tiếp, nhận xét, đánh giá
- PC: Tự tin, tự chủ, sống có trách
nhiệm
? Sau chiến tranh phong trào đấu tranh ở
châu Phi diễn ra ntn ?
? Tại sao phong trào nổ ra sớm nhất lại
ở Bắc Phi ?
- Cho hs hđ cá nhân
? Em hãy nêu những thắng lợi tiêu biểu
của nhân dân châu Phi ?
- Hs trả lời
- Cho hs xác định vị trí các nước giành
độc lập trên lược đồ phong trào giải
phóng dân tộc của nhân dân châu Á,
châu Phi và Mĩ La tinh
? ý nghĩa của các sự kiện trên?
? Sau khi giành được độc lập các nước
châu Phi tiếp tục làm gì ? kết quả ?
- Gv nêu một số thành tựu cụ thể
I- Tình hình chung
- Sau 1945: phong trào đấu tranh chốngchủ nghĩa thực dân diễn ra sôi nổi, sớmnhất ở Bắc Phi
(Nơi có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác).
+ 18/6/1953 thành lập nước CH Ai Cập.+ 1962 nhân dân Angiêri đấu tranh vũtrang chống Pháp giành độc lập
- 1960 có 17 nước giành độc lập
-> Hệ thống thuộc địa của CNĐQ dần tan
rã ở Châu Phi, các quốc gia độc lập ra đời
Xây dựng đất nước, phát triển kinh tế
-xã hội thu nhiều thành tựu
- Khó khăn: Đói nghèo, lạc hậu xung độtnội chiến, nợ nần, bệnh tật
Trang 25? Bên cạnh đó nhân dân châu Phi còn
gặp phải những khó khăn gì ?
? Nguyên nhân nào dẫn đến những khó
khăn đó ?
- Gv: 1/4 dân số đói kinh niên 32/57
quốc gia nghèo nhất thế giới Tỷ lệ tăng
dân số, ngời mũ chữ cao nhất thế giới.
? Những năm gần đây các nước châu
Phi đã có những giải pháp gì để khắc
phục những khó khăn đó ?
? Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh
của nhân dân châu Phi ?
* Cuộc đấu tranh chống đói nghèo của châu Phi gian khổ, dai dẳng.
HĐ 2: Cộng hoà Nam Phi
? Quá trình giành độc lập của Cộng hoà
Nam Phi diễn ra ntn ?
? Trong hơn 3 thế kỷ chính quyền thực
dân đã có chính sách gì đối với người da
đen và da màu ở Nam Phi ?
- Cho hs thảo luận nhóm
? Nêu nội dung chủ yếu của các chính
sách ấy? Nhận xét?
- Đại diện trả lời, nx
- Gv nhận xét, chốt
- Giáo viên:bổ sung.
? Trước những đạo luật đó nhân dân
Nam Phi đã làm gì?
? Kết quả ?
II- Cộng hoà Nam Phi
- 1662 là thuộc địa của Hà Lan Đầu thế
kỷ XIX là thuộc địa Anh
- 1910 Liên bang Nam Phi thành lập
- 1961 thành lập Cộng hoà Nam Phi
- Thực dân thi hành chính sách phân biệtchủng tộc đối với người da đen và damàu
Trang 26? Việc Nen-xơn Man-đê-la trúng cử
? Nhận xét chung về Nam Phi từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
+ Chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ
+ Tháng 4/1994 tiến hành bầu cử
+ Tháng 5/1994 Nen-xơn Man-đê-la đãtrúng cử Tổng thống
-> Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏhoàn toàn
- Tháng 6/1996 chính quyền mới đề rachiến lược kinh tế vĩ mô
-> Phát triển sản xuất, giải quyết việclàm, cải thiện đời sống của người da đen
( Nen-xơn Man-đê-la là nhà hoạt động chính trị, là lãnh tụ của ANC, là anh hùng dân tộc có vai trò to lớn trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc và phát triền đất nớc ở Châu Phi.)
* Nam Phi có nhiều thay đổi, đất nước bước sang một trang mới từ sau khi chế
độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ.
- Hiện nay châu Phi đang phải đối mặt với những khó khăn cơ bản nào? Em biết gì
về sự giúp đỡ của cộng đồng thế giới đối với các nước châu Phi?
5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Tìm hiểu những nét chính về chính trị, kinh tế - xã hội của các nước châu Phitrong những năm gần đây
- Học kĩ nội dung bài, nhớ được những nét chính về châu Phi và cuộc đấu tranh
chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi từ sau chiến tranh thế giói thứ hai
- Chuẩn bị bài: Các nước Mĩ La tinh
+ Đọc kĩ nội dung trong sgk và trả lời các câu hỏi
+ Tìm hiểu về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Cu ba và tài liệu về Phi- đenCatx-tơ- rô
******************************************
Trang 27Tuần 8
Ngày soạn: 6/10 Ngày dạy: 13/10
Tiết 8: Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA- TINH
I-MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Hs biết được những nét chính về tình hình chung của các nước Mĩ La- tinh từsau chiến tranh thế giới thứ hai Trình bày được những nét chính về cuộc cách mạngCu-ba và kết quả công cuộc xây dựng CNXH ở nước này
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ, tổng hợp, phân tích và so sánh (Đặc điểm của Mĩ
La -tinh với châu Á và châu Phi)
3 Thái độ
- Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết và ủng hộ phong trào cách mạng của các nước Mĩ
La Tinh và phong trào cách mạng thế giới
4 Phẩm chất, năng lực
- Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước
Trang 28- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lựchợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài họclịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử
II, CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Sgk, Sgv, chuẩn kiến thức kĩ năng
+ Bút dạ, bảng nhóm, phiếu học tập, máy chiếu
- Học sinh:
+SGK, Đọc bài theo sách giáo khoa
+ Tìm hiểu mối quan hệ Việt Nam - Cu-ba
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
- Giáo viên: Chiếu một số hình ảnh, đoạn clip về khu vực Mĩ La- tinh.
? Những hình ảnh trên gợi cho em nghĩ đến khu vực nào trên thế giới?
- Gv giới thiệu bài
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1: Những nét chung
- PP: Vấn đáp, trực quan
- KT: Đặt câu hỏi, động não
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
Trang 29- KT: Đặt câu hỏi, tl nhóm, động não
- NL: Tự học , giải quyết vấn đề , giao
tiếp, nhận xét, đánh giá
- PC: sống yêu thương, nhân ái.
- HS xác định chỉ vị trí Cu-ba trên lược đồ
- HS trình bày những hiểu biết về đất
nước Cu-ba
- Gv bổ sung
? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở
Cu-ba diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- HS hoạt động nhóm
? Cuộc đấu tranh của nhân dân Cu-ba đã
diễn ra ntn?
- Hs tường thuật trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp,
nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung.
? Phong trào cách mạng đã thu được kết
quả như thế nào ?
? Thắng lợi của cách mạng Cu-ba có ý
nghĩa gì?
? Sau khi cách mạng thắng lợi Chính phủ
Cu-ba đã làm gì để xây dựng và bảo vệ
đất nước ?
? Nhân dân Cu-ba đã đạt được những
thành tựu gì trong công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ?
II- Cu - ba - Hòn đảo anh hùng
a Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
* Hoàn cảnh:
- Tháng 3/1952 Mĩ điều khiển Ba-tix-tađảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sựvới nhiều chính sách tàn bạo
- Nhân dân Cu-ba tiến hành đấu tranh
* Diễn biến:
- Ngày 26/7/1953 tấn công trại lính ca-đa thất bại
Môn Tháng 11/1956 PhiMôn đen và các đồng chíkiên cường chiến đấu
- Cuối 1958 liên tiếp mở các cuộc tấn công
- Đưa đất nước vào thời kì mới: độc lập, tự
do
b Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước
- Tiến hành cải cách dân chủ triệt để
- Tháng 4.1961, quân và dân Cu-ba tiêudiệt 1300 tên lính đánh thuê của Mĩ.-> Bảo vệ được chính quyền; Cu-ba tiếnlên CNXH
* Thành tựu:
Trang 30? Nhận xét chung về Cu-ba từ sau 1945?
- Gv giảng
- Công nghiệp: cơ cấu các ngành hợp lí
- Nông nghiệp: đa dạng
- Mức tăng trưởng kinh tế ngày càng giatăng
- Văn hoá, giáo dục, y tế: phát triển mạnh
=> Cu-ba thay đổi toàn diện, căn bản, sâu sắc
2.3 Hoạt động luyện tập
- HS thảo luận cặp đôi.
? Theo em phong trào cách mạng ở Mĩ La -tinh có gì khác với phong trào cáchmạng châu Á và châu Phi ?
- Sưu tầm tư liệu về mối quan hệ Việt Nam - Cu-ba
- Học kĩ nội dung bài
- Chuẩn bị kiểm tra một tiết
+ Ôn lại những nội dung đã học từ bài 1- bài 7
Tuần 9
Ngày soạn: 13 10 Ngày dạy: 20 10
Trang 31- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài họclịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử.
10,252,5%
10,252,5%
4110%
Câu
7, 17, 16
Câu 21 Câu 22 Câu
6, 4, 20
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
102,525%
30,757,5%
1330%
1220%
30,757,5%
18990%
T số câu
T số điểm
Tỉ lệ
12 3 30%
4110%
1330%
1 2 20%
4 1 10%
22 10 100%
IV Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm ( 5đ)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1 Nước được mệnh danh là “ Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở
Mỹ -Latinh” là
A Ác-hen-ti-na B Bra-xin
C Cu-ba D Mê-hi-cô
Câu 2 Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là:
A Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ
B Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ
C Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng
D Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ
Trang 32Câu 3 Vì sao Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của
thế kỉ XX?
A Đất nước lâm vào tình trạng "trì trệ" khủng hoảng trầm trọng
B Đời sống nhân dân ngày càng bị giảm sút nghiêm trọng
C Nhiều cuộc bãi công biểu tình nổ ra
D Để áp dụng thành tựu khao học tiến bộ của thế giới
Câu 4 Đất nước được gọi là “ con rồng” của Châu Á:
A Xin-ga-po B Thái Lan
A phong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ
B phong trào đấu tranh chống chế độ phong kiến phát triển mạnh
C phong trào đấu tranh chống sự can thiệp của Mĩ phát triển mạnh
D phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc phát triển mạnh
Câu 7: Tại sao gọi năm 1960 là “Năm Châu Phi”
A.Phong trào đấu tranh bắt đầu bùng nổ ở Châu Phi
B.Năm Ai Cập giành độc lập
C.Năm 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập
D.Năm tất cả các nước Châu Phi tuyên bố độc lập
Câu 8 Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A Các nước Đông Nam Á đã gia nhập ASEAN
B Các nước Đông Nam Á đã giành độc lập
C Các nước Đông Nam Á đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới
D Tất cả các câu trên
Câu 9 Châu lục đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc sau CTTG II là :
A Châu Á B Châu Âu C Châu Phi D.Châu Mĩ La -tinh
Câu 10 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời vào thời gian nào?
A.1.8.1949 B.1.8.1950 C.1.10 1949 D.10.10/1949
Câu 11 Trong quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô ( từ 1950 đến nửa đầu những
năm 70 của thế kỉ XX), số liệu nào sau đây có ý nghĩa nhất?
A Nếu năm 1950, Liên Xô sản xuất được 27,3 triệu tấn thép thì đến năm 1970 sản xuất được 115.9 triệu tấn
B Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73% so với trước chiến tranh
C Từ năm 1951 đến năm 1975, mức tăng trưởng của Liên Xô hàng năm đạt 9,6%
D Từ giữa thập niên 70, sản xuất công nghiệp của Liên Xô đạt khoảng 20% sản lượng công nghiệp của toàn thế giới
Câu 12 Nước nào sau 20 năm cải cách, mở cửa (1979-2000) tốc độ tăng trưởng kinh
tế cao nhất thế giới?
Trang 33A.Mĩ B.Pháp C Nhật Bản D Trung Quốc
Câu 13 Nước đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là:
A Việt Nam B Lào C Xin-ga-po D In-đô-nê- xia
Câu 14.Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập ở đâu ?
A.Gia-các –ta ( Inđônêxia) B.Ma-ni-la(Phi-lip-pin)
C.Băng Cốc (Thái Lan) D.Cua-la-lăm-pơ(Malaixia)
Câu 15 Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian:
A 7/ 1995 B 4/ 1994 C 7/ 1993 D 7/ 1996
Câu 16 Hãy cho biết mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?:
A Giữ gìn hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự,giúp đỡ giữa các nước XHCN
B.Đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN
C.Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trìhòa bình và ổn định khu vực
D.Liên minh với nhau để mở rộng thế lực
Câu 17 Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung
Quốc có đặc điểm gì?
A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm
B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
C Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm
D Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm
Câu 18.Tổ chức nào là tổ chức liên minh khu vực ở Châu Phi?
A ASEAN B NATO C AU D SEATO
Câu 19 Người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi trở thành tổng thống là:
A Kô-phi An-nan B Nen-Xơn Man-đê-la
C Phi-đen Ca-xrơ-rô D Mác-tin Lu-thơ King
Câu 20 Tại sao năm 1994 , ASEAN thành lập Diễn đàn Khu vực (ARF) ?
A Tạo nên khu vực có thể hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
B Tạo nên khu vực hợp tác chỉ trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
C Tạo nên một khu vực chỉ hợp tác với các nước Châu Á
D Tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á
Trang 34Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Phần II Tự luận
Câu 21 ( 3 đ)
- Ngày 26-7-1953, Phi-đen Cát-xtơ-rô đã lãnh đạo 153 thanh niên yêu nước tấn công
pháo đài Môn- ca-đa
- Cuộc tấn công không giành được thắng lợi nhưng tiếng súng Môn- ca-đa đã thổi bùng
lên ngọn lửa đấu tranh vũ trang trên toàn đảo với một thế hệ chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi, đầy nhiệt huyết và kiên cường
mới-Câu 22 ( 2đ):
+ Kết thúc ách nô dịch của ĐQ hàng trăm năm và hàng nghìn năm của chế độ PK
+ Đưa TQ bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH
+ Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á
+ Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Tuần 10
Ngày soạn: 16/10/ Ngày dạy: 23/10/
Tiết 10: Bài 8: NƯỚC MĨ
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hs trình bày được sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai,nguyên nhân của sự phát triển đó Biết được những thành tựu về KH-KT ; chính sáchđối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
Trang 35+ Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ sựkiện, hiện tượng lịch sử.
- Phẩm chất : tự lập, yêu quê hương đất nước
II- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, máy chiếu
- Học sinh: Học + Đọc bài theo sách giáo khoa
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan, miêu tả, giải thích
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kieồm tra bài cũ
* Vào bài mới
- Chiếu một số hình ảnh về nước Mĩ : Quốc kì, tượng nữ thần tự do, đồng tiền đô la
? Những hình ảnh trên gợi cho em nghĩ đến đất nước nào trên thế giới ?
- Gv giới thiệu bài…
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Cho hs làm việc cá nhân
? Em hãy nêu những thành tựu kinh tế
Mĩ sau chiến tranh ?
- Đại diện trả lời, nhận xét
- Gv chiếu một số thành tựu
- Giáo viên bổ sung: Mĩ chiếm 50% tàu
trên biển.
? Nhận xét về vị trí của nền kinh tế Mĩ
sau chiến tranh?
- Cho hs thảo luận cặp đôi
? Vì sao Mĩ giàu lên nhanh chóng như
vậy ?
- Gọi đại diện trả lời, nhận xét
- Gv nhận xét chung; Tích hợp với gd
môi trường
- Gv chiếu một số số liệu cụ thể theo sgk
? Từ 1973 đến nay kinh tế Mĩ như thế
nào ? Vì sao nền kinh tế Mĩ từ 1973 trở
đi lại suy giảm ?
I- Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ hai
1 Từ 1945 - 1973
* Thành tựu:
- Kiếm được 114 tỉ USD nhờ bán vũ khí
- Chiếm hơn 1/2 công nghiệp thế giới
- Nông nghiệp: Gấp 2 lần (Anh + Pháp +Đức + Ý + Nhật Bản)
- Nắm 3/4 trữ lượng vàng thế giới
-> Kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt
Mĩ giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt
đối về mọi mặt Mĩ là trung tâm kinh tế duy nhất trên thế giới.
- Nguyên nhân:
+ Không bị chiến tranh tàn phá
+ Giàu tài nguyên
+ Thừa hưởng các thành quả khoa học kỹthuật của thế giới
2 Từ 1973 - nay
-> Kinh tế suy giảm+ Nguyên nhân:
- Nhận Bản và Tây Âu cạnh tranh ráo riết
- Thường xuyên khủng hoảng dẫn đến
Trang 36- Giáo viên: Năm 1972 chi 352 tỷ USD
?Về đối nội, Mĩ thực hiện chính sách gì ?
?Thái độ của nhân dân Mĩ với những
chính sách của Chính phủ ra sao ?
- Gv bổ sung
? Sau chiến tranh, Mĩ đã có những chính
sách đối ngoại ntn ?
- Cho hs thảo luận nhóm
? Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu nhằm mục
đích gì ?
? Mĩ thực hiện: Chiến lược toàn cầu
bằng những biện pháp cụ thể ntn?
- Gọi đại diện trả lời, nhận xét
- Gv chốt, bổ sung thông tin về Chiến
lược toàn cầu
? Nhận xét về những chính sách đối nội
và đối ngoại của Mĩ?
- Gv giảng, đánh giá
suy thoái
- Chi phí quân sự nhiều
- Chênh lệch giàu nghèo quá lớn
=> Không giữ được ưu thế tuyệt đối như trước.
* Sau 1945 đến nay, kinh tế Mĩ phát triển không đều
II- Sự phát triển về khoa học - kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh
( Lồng ghép với nội dung ở bài 12)
III- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
1 Chính sách đối nội
+ Cấm Đảng Cộng sản hoạt động
+ Chống phong trào đình công
+ Loại bỏ những người tiến bộ ra khỏiChính phủ
- Biện pháp : + Tiến hành viện trợ;
+ Thành lập các khối quân sự;
+ Gây chiến tranh xâm lược
* Chính sách phản động, đi ngược lại lợi ích của nhân dân, loài người tiến bộ.
3 Hoạt động luyện tập
Câu 1: Điểm nổi bật của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Trang 37B Kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chạy đua vũ trang.
C Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới
D Kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do chiến tranh
Câu 2: Những biện pháp của “chiến lược toàn cầu ”do Mĩ đề ra?
A Viện trợ để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ
B Lập các khối quân sự
C Gây các cuộc chiến tranh xâm lược
D Tất cả các đáp án trên
Câu 3: Điểm nổi bật của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới
B Mĩ trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở châu Mĩ
C Mĩ đứng đầu thế giới về không quân và hải quân
D Kinh tế Mĩ suy thoái, khủng hoảng
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau chiến
tranh thế giới thứ hai:
A Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
B Có lực lượng quân sự mạnh nhất trong thế giới tư bản và độc quyền về vũ khí nguyên tử
C Hai đảng Cộng hòa và Dân chủ thay nhau nắm quyền
Trong thời gian chiến tranh, nước Mĩ yên ổn phát triển sản xuất và bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến.
4 Hoạt động vận dụng
? Trình bày những hiểu biết của em về mối quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ sau 1945?
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Tìm hiểu thêm về tình hình nước Mĩ hiện nay : về kinh tế, chính trị, xã hội
- Học kĩ nội dung bài; tìm hiểu về cuộc chiến tranh xâm lược VN của Mĩ
2 Kĩ năng
- Hs biết phân tích các sự kiện lịch sử, so sánh, liên hệ với thực tế
3 Thái độ
Trang 38- Khâm phục ý chí vươn lên của Nhật Bản.
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, máy chiếu
- Học sinh: Học + Đọc bài theo sách giáo khoa
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan, miêu tả, giải thích
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức
* Kieồm tra bài cũ
? Trình bày những thành tựu về kinh tế và khoa học kỹ thuật của Mĩ ? Nguyênnhân sự phát triển này?
* Vào bài mới
- Chiếu một số hình ảnh về nước NB : Quốc kì, hoa anh đào, núi Phú Sĩ
? Những hình ảnh trên gợi cho em nghĩ đến quốc gia nào ở khu vực châu á?
- Gv giới thiệu nước Nhật trên lược đồ- máy chiếu
- Giới thiệu vào bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tình hình Nhật Bản sau
chiến tranh
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực
quan
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo,
khó khăn trên bằng cách nào?
I- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Trang 39- Y/c hs trao đổi theo cặp
quan, miêu tả, giải thích
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo,
hợp tác, nhận xét, đánh giá.
? Trong công cuộc khôi phục và phát
triển kinh tế NB đã có những thuận lợi
- Cho hs trao đổi trong tổ
? Vì sao sau chiến tranh thế giới 2 nền
kinh tế của Nhật Bản lại phát triển nhanh
như vậy ?
- Gọi đại diên trình bày, nhận xét
- Gv chốt kiến thức, bổ sung
- 1946-1949 thực hiện cải cách ruộng đất
- Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt
- Trừng trị tội phạm chiến tranh
- Giải giáp các lực lượng vũ trang
- Thanh lọc Chính phủ
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
- Giải thể các công ty độc quyền
=> Là những cải cách dân chủ tiến bộ tạo không khí phấn khởi trong nhân dân giúp Nhật vươn lên.
II- Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
1 Từ 1945 - 1990
* Thuận lợi:
- Thắng lợi do những cải cách dân chủ
- Nhận được những đơn đặt hàng của Mĩ( về vũ khí)
* Thành tựu:
- Công nghiệp: Tăng trưởng nhanh
+ Năm 1950-1960 tăng 15%/năm
+ Năm 1961-1969 tăng 13,5%/năm
- Nông nghiệp:
+ Năm 1967-1969 tự túc 80% lương thực.+ Đánh cá đứng thứ 2 thế giới
* Kinh tế đã được khôi phục và phát triển nhanh chóng - thần kì- Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
* Nguyên nhân:
- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả
- Vai trò quan trọng của Nhà nước
- Con người Nhật có truyền thống tựcường
Trang 40+ NB áp dụng thành tựu mới của cuộc
cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại vào
? Nhận xét chung về quá trình khôi phục
và phát triển kinh tế sau chiến tranh?
- Gv giảng
Hoạt động 3 : Chính sách đối ngoại của
Nhật Bản sau chiến tranh
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi
- NL: giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo,
nhận xét, đánh giá.
? Em hãy trình bày những nét nổi bật
trong chính sách đối ngoại của Nhật ?
- Giáo viên giảng
+ Bị Mĩ, Tây Âu cạnh tranh
- Hiện nay NB đã khắc phục được suy thoái và vươn lên mạnh mẽ
=> NB nhanh chóng vươn lên thành
siêu cường kinh tế trên thế giới
III- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh
Ngày 8/9/1951 Hiệp ước an ninh Mĩ Nhật được ký Mĩ đóng quân, xây dựngcăn cứ quân sự trên đất Nhật
Thực hiện chính sách mềm mỏng vềchính trị
- Tập trung phát triển quan hệ kinh tế đốingoại
3 Hoạt động luyện tập
? Em hãy nêu những thành tựu về kinh tế của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2?
? Nguyên nhân của sự phát triển trên?