1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 14 (cái mới chuẩn cái kia em gửi nhầm tuần 30)

41 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 78,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu cả lớp làm bài, giáo viên mời 3 học sinh lên bảng làm bài trên bảng phụ, gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi... - Yêu cầu học sinh tr[r]

Trang 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Đặt tính rồi tính:

356 130; 425  612

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài

Hoạt động của học sinh

- 2 học sinh lên làm bài

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 =8

Trang 2

Số nhóm của cả hai lớp là:

(28 + 32) : 4 = 15 (nhóm)Đáp số: 15 nhóm

Trang 3

số bị trừ, số trừ đều chia hết cho sốchia thì ta có th

- Hs làm bàiĐA:

* QTE: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều

việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

II KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Thể hiện sư tự tin

III CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn bài tập đọc văn hay chữ tốt và trả

lời câu hỏi về nội dung

- Gv nhận xét

2 Dạy học bài mới: 30 phút

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Q/s tranh va nêu nd tranh

Trang 4

2.1 Giới thiệu bài: trình chiếu tranh

Gt bài tập đọc

2.2 Luyện đọc

– Chia đoạn, h/d đọc đúng

+ Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé

bằng dất / em nặn lúc đi chăn trâu

+ Chú bé đất ngạc nhiên / hỏi lại:

- GV đọc mẫu toàn bài

2.3 Tìm hiểu bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

và lần lượt trả lời các câu hỏi:

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng

trưng cho điều gì?

+ Giáo viên nhận xét và chốt ý

* QTE: Bài văn cho ta biết gì?

2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm

* Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn đơn giản để

học sinh có giọng đọc phù hợp với

tình cảm, thái độ của nhân vật

* Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- Giáo viên trình chiếu đoạn văn cần

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)+ Đoạn 1: Tết trung thu… đến đi chăntrâu

+ Đoạn 2: Cu Chắt… đến lọ thủy tinh.+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết

+ Chúng khác nhau:

Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà

cu Chắt được tặng nhân dịp Tết Trung thu.Các đồ chơi này được nặn từ bột, màu sắcsặc sỡ, trông rất đẹp Chú bé Đất là đồchơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét Chú chỉ

là 1 hòn đất mộc mạc hình người

+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà

Cu Chắt được tặng nhân dịp Tết Trungthu Chú bé Đất cu Chắt tự nặn lấy từ đấtsét

+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần

áo của 2 người bột Chàng kị sĩ phàn nàn

bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng

2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Ý đoạn 3: Chú bé Đất quyết định trở

thành Đất Nung

- Nội dung chính: Chú bé Đất can đảm,

muốn trở thành người khoẻ mạnh, làmđược nhiều việc có ích đã dám nung mìnhtrong lửa đỏ

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn

Trang 5

đọc diễn cảm (Ông Hòn Rấm cười

……… thành Đất Nung)

+ Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận

với học sinh cách đọc diễn cảm (ngắt,

nghỉ, nhấn giọng)

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm

theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

nhất

3 Củng cố - dặn dò: 4 phút

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

nội dung bài văn

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất

Nung (tt)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh theo dõi

- Học sinh trao đổi, thảo luận với học sinhcách đọc diễn cảm

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạnvăn trước lớp

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,

2 Kĩ năng:

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất đọc còn tồn tại trong nước

3 Thái độ:

- Tích cực xây dựng bài

*BVMT: Gd HS biết cách giữ vệ sinh nguồn nước sinh hoạt và bảo vệ môi

trường

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu tác hại của việc sử dụng

nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ

Trang 6

- Gia đình hay địa phương em đã

sử dụng những cách nào để làm

sạch nước ?

- Những cách như vậy đem lại hiệu

quả như thế nào ?

* K/l: Có 3 cách làm sạch nước

+ Lọc nước bằng giấy lọc, bông

tách các chất

+ Khử trùng nước, diệt vi khuẩn

+ Đun sôi để diệt vi khuẩn

Hoạt động 2: Thực hành lọc

nước

Bc 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Yêu cầu các nhóm lọc nước:

+ Quan sát, nhận xét về nước trước

Hoạt động 3: Sự cần thiết của

việc đun nước sôi

- Nước được làm sạch như trên đã

sử dụng được chưa ? Vì sao ?

- Muốn có nước uống được, ta phải

- Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số

Trang 7

Toán Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho một số có một chữ số (chia hết, chia có dư)

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hiện chia cho số có một chữ số

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập tốt

II CHUẨN BỊ

VBT, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Tính bằng hai cách:

(32 + 28) : 4 = ?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’

2.2 Chia cho số có một chữ số: 15’

- Gv đưa phép chia: 128472 : 6

- Để thực hiện phép chia này ta phải

làm như thế nào ?

- Yêu cầu Hs đặt tính

- Ta thực hiện phép chia theo thứ tự

nào?

128472 6

08 21412

24

07

12

0 - Nêu các bước thực hiện phép chia ? - Nhận xét về phép chia ? - Gv đưa ví dụ 2: 230859 : 5 230859 5

30 46171

08

35

09

4

Hoạt động của học sinh

- 2 Hs lên bảng làm bài theo gợi ý của Gv

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- 2 học sinh đọc phép chia

- Đặt tính rồi tính

- 1 Hs đặt tính

- Từ trái sang phải

- 1 Hs thực hiện miệng

- 1 Hs thực hiện lại và nêu cách làm

- Đặt tính, tính từ trái sang phải

- Chia hết

- Hs đọc phép chia

- 1 Hs thực hiện

- 1 Hs đọc lại phép chia

Trang 8

- Gọi 1hs đọc bài toán

- Yêu cầu hs tóm tắt và nêu cách giải:

- Gọi 1hs lên bảng

- GV cùng lớp nhận xét

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm thừa số

chưa biết, số chia

- Yêu cầu HS làm bài

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài và chữa bài

ĐA: 256075 : 5 = 51215

369090 : 6 = 61515

498479 : 7 = 71211

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi nhóm đôi cách làm sau đólàm vào vở

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- 2 Hs trả lời

- 2 Hs lên bảngĐA:

a) x × 5 = 106570

x = 106570 : 5

x = 21314b) 450906 : x = 6

x = 450906 : 6

x = 75151

- HS lắng nghe

Trang 9

 -Chính tả (Nghe-viết) Tiết 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gv đọc cho Hs viết: lỏng lẻo,

nóng nảy, nợ nần, não nuột

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

(1’)

2.2 Hướng dẫn nghe - viết:

(15’)

- Gv đọc cho Hs nghe đoạn văn

cần viết: Chiếc áo búp bê

- Bài văn tả về cái gì ?

- Bạn nhỏ có tình cảm gì với búp

bê ?

- Trong bài viết có những từ nào

khó viết? Vì sao các từ đó lại khó

viết?

- Bài có những tên riêng nào ?

Em cần viết như thế nào ?

- Yêu cầu Hs viết các từ: phong

phanh, xa tanh, loe ra, nhỏ xíu

- Gv nhận xét

- Nêu cách trình bày bài viết?

- Gv lưu ý Hs cách trình bày bài

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc bài cho Hs soát lại

- Hs nối tiếp trả lời

+ Ly, Khánh- Viết hoa

- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Hs nêu

- Hs viết bài

- Hs soát bài

- Hs đổi chéo vở kiểm tra bài bạn

- Học sinh chú ý lắng nghe rút kinh nghiệm

Trang 10

- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học

sinh

- Gv nhận xét, rút kinh nghiệm

2.3 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 2:

- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn văn

làm bài vào vở bài tập.1 HS làm

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs đọc thầm đoạn văn, làm bài vào Vbt.1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu BT1; nh ận biết được một số từnghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3,4) bước đầu nhận biết đượcmột dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng làm bài tốt

3 Hs có ý thức học tập tốt

Trang 11

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

- Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để

tự hỏi mình

- Nhận xét, bổ sung

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Luyện tập về câu

hỏi

2.2 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, giáo

viên phát phiếu riêng cho 3 học sinh

làm

- Mời học sinh nêu kết quả bài làm

- Nhận xét, chốt lại bằng cách dán câu

trả lời đã viết sẵn phân tích lời giải

Bài tập 2: Giảm tải

Bài tập 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài, giáo viên mời

3 học sinh lên bảng làm bài trên bảng

phụ, gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi

câu hỏi

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài tập 4:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên gọi 3 học sinh đặt câu

- Mời học sinh trình bày kết quả trước

lớp

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

Bài tập 5:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Học sinh trả lời, nêu ví dụ

- Học sinh nêu kết quả bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh đọc

- Cả lớp làm bài, 3 học sinh làm vàobảng phụ, gạch dưới từ nghi vấn trongmỗi câu hỏi

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) có phải – không b) phải không

c ) à

- HS đọc, cả lớp làm bài vào vở

- HS làm

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài vào vở + Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?+ Trước giờ học các em thường làmgì?

+ Bến cảng như thế nào?

+ Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

- HS đọc

Trang 12

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết

quả bài làm trên bảng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

3 Củng cố - dặn dò: 3 phút

+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

- Yêu cầu học sinh về nhà viết vào vở

hai câu có dùng từ nghi vấn nhưng

không phải là câu hỏi, không được

- Học sinh trao đổi trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảbài làm trên bảng

I Mục tiêu: Hs có khả năng:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk, Vbt

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Em đã làm gì để thể hiện sự hiếu thảo

đối với ông bà cha mẹ ?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (3')

Tục ngữ có câu: “Không thầy đố mày

làm nên” cô và các em sẽ đi tìm hiểu

bài học hôm nay để hiểu thêm về ý

nghĩa câu tục ngữ này nhé

Trang 13

Hoạt động 1: Xử lí tình huống (12')

- Gv nêu tình huống, yêu cầu Hs chú ý

lắng nghe, dự đoán cách xử lí

- Gv lần lượt ghi các ý kiến lên bảng,

yêu cầu Hs chọn lựa cách giải quyết

hợp lí nhất

- Gv kết luận: Các thầy giáo, cô giáo

không những truyền đạt, cung cấp cho

chúng ta những tri thức của nhân loại

mà còn dạy bảo chúng ta những điều

hay, lẽ phải Do đó các em phải biết ơn

các thầy cô giáo

độ lễ phép, tôn trọng thầy gaío cô giáo

Không nên có các hành động không

tôn trọng thầy cô

Hoạt động 3: Làm bài tập 3 (5')

- Gv nêu yêu cầu bài

- Gv chia lớp làm 6 nhóm, thảo luận

viết vào giấy các cách thể hiện kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo

*Gv: Có nhiều cách thể hiện lòng biết

ơn đối với thầy, cô giáo Các việc làm

a, b, d, đ, e, g là những việc làm thể

hiện lòng biết ơn đối với thầy cô

3 Củng cố, dặn dò (5')

*GDKNS: Thầy cô giáo có công lao

thế nào đối với chúng ta? Em cần làm

gì để tỏ thái độ tôn trọng thầy cô ?

- Gv nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, sưu tầm những câu

thành ngữ, tục ngữ ca ngợi công ơn

thầy cô

- Chuẩn bị bài sau

- 1 Hs nhắc lại tình huống

- Nối tiếp Hs phát biểu

+ Các bạn lờ đi, không nói gì

+ Các bạn hẹn nhau đến thăm cô

- 1, 2 Hs đọc lại các cách giải quyết

- 3, 4 Hs phát biểu, giải thích lí do

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs thảo luận, ghi vào phiếu học tập

Trang 14

 -Kĩ thuật Tiết 13: THÊU MÓC XÍCH (TIẾT 2)

- Tranh qui trình thêu móc xích, mẫu thêu móc xích.

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết: Vải trắng, lên, kim khâu, kéo, bút chì, thước kẻ III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 4'

- Nêu lại qui trình thêu móc xích ?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu giờ học

2.2 Nội dung:

Hoạt động 3: Thực hành thêu móc

xích.

- Yêu cầu Hs nêu lại phần ghi nhớ và

thực hiện các bước thêu móc xích

- Gv nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu

móc xích theo các bước:

+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu

+ Bước 2: Thêu móc xích theo đường

vạch dấu

- Gv nhắc lại một số điểm cần lưu ý đã

nêu ở tiết 1

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh,

nêu yêu cầu thực hành, thời gian hoàn

thành sản phẩm

- Gv quan sát, hướng dẫn thêm cho học

sinh còn lúng túng

Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm

- Gv đánh giá kết quả thực hành của học

- 2 Hs nhắc lại cách thêu móc xích đãhọc vào giờ trước

- Lớp nhận xét , bổ sung

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs trình bày sự chuẩn bị của mình

- Học sinh tiến hành thêu

- Hs chuẩn bị sản phẩm của mình đểtrưng bày

Trang 15

- Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá:

+ Thêu đúng kĩ thuật

+ Các vòng chỉ của các mũi thêu móc nối

vào nhau như chuỗi mắt xích và tương

đối bằng nhau

+ Đường thêu phẳng không bị dúm

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian

- Chuẩn bị bài sau

- Hs đọc kĩ các tiêu chuẩn đánh giá

- Hs dựa vào các tiêu chí trên, nhậnxét đánh giá sản phẩm của mình vàcủa bạn

- Học tập các sản phẩm thêu đúng kĩthuật, đẹp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đặt tính rồi tính:

187250 : 8 = ?

305080 : 4 = ?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)

Trang 16

- Muốn giải bài toán tìm hai số khi

biết tổng và hiệu ta thực hiện các

- Cho Hs trao đổi xác định dạng toán,

cách giải sau đó giải vào vở

- Yêu cầu Hs tóm tắt trước khi giải

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài vào vở, 2 Hs làm trên bảng.ĐA: 525945 : 7 = 75135

7528 52 718 425 763

Hiệu hai số

Đáp số: 13170 (kg)

- HS nêu

Trang 17

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước:

+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước

+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước

+ Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải,

2 Kĩ năng:

- Thực hiện bảo vệ nguồn nước

3 Thái độ:

- Hs yêu thích môn học

* GD MT BĐ: Mối liên hệ giữa nguồn nước biển, sự ô nhiễm nguồn nước là một

trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển

II Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước (quan diểm khác nhau về việc tiết kiệmnước)

III ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- Sgk, phiếu thảo luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nước được sản xuất từ nhà máy phải đảm

bảo những tiêu chuẩn nào ?

- Tại sao chúng ta cần phải đun sôi nước

trước khi uống?

- Gv nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: (1')

2.1 Giới thiệu bài:

Gv giới thiệu bài

2.2 Nội dung: (10')

*Hoạt động 1: Những việc nên và không

nên làm để bảo vệ nguồn nước

- Gv chia lớp thành các nhóm 6, mỗi nhóm

quan sát 2 tranh trả lời theo nội dung 2 câu

Hoạt động của học sinh

- Khử sắt, loại bỏ các chất khôngtan trong nước và sát trùng

- Để diệt hết các vi khẩn và loại bỏcác chất độc còn tồn tại trongnước

- Lớp nhận xét

- Làm việc theo nhóm 6

- Hs về nhóm, bầu nhóm trưởng,

Trang 18

- Yêu cầu hs tự liên hệ bản thân, gia đình và

địa phương em đã làm gì giúp bảo vệ nguồn

nước?

- Gv cho hs xem thêm tranh, ảnh về những

việc làm giúp bảo vệ nguồn nước

GVKL: Không vứt rác bừa bãi, dọn dẹp

môi trường, xử lí nước thải công nghiệp

là công việc làm lâu dài để bảo vệ nguồn

nước

*GD MT BĐ: Mối liên hệ giữa nguồn

nước biển, sự ô nhiễm nguồn nước là một

trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển

*Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động tuyên

truyền bảo vệ nguồn nước (10')

- Gv chia lớp thành 3 tổ, phổ biến nội dung

+ Quét dọn sân giếng

+ Không vứt rác bừa bãi

+ Không đục phá đường ống

+ Phát động ngày chủ nhật xanh+ Xây dựng chỗ đựng rác thải ởđồng ruộng

- Hs vẽ tranh

*KNS: Kĩ năng bình luận về việc

sử dụng nước Các nhóm cử đại diện lên giới thiệu về bức tranh của nhóm mình

Trang 19

bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nhắc

nhở mọi người cùng thực hiện.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Dựa theo lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ(BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phầnkết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó ?

chậm rải, nhẹ nhàng Lời búp Bê lúc đầu

tủi thân, sau sung sướng Lời Lật Đật: oán

trách; Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời

cô bé: dịu dàng, ân cần

- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ

- HS kể trước lớp

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 20

tranh minh hoạ.

b Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.

- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để

tìm lời thuyết minh cho tranh

- Nhóm nào làm xong trước thì dán băng

giấy ở dưới mỗi bức tranh

- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS kể lại truyện trong nhóm

- HS kể lại toàn truyện trước lớp

c Kể chuyện bằng lời của búp bê

- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như

thế nào?

- Khi kể phải xưng hô thế nào ?

- HS giỏi kể mẫu trước lớp

- HS kể lại truyện trong nhóm

- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn

- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu

- Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi

- Đồ chơi cũng là một người bạn tốtcủa mỗi chúng ta Búp bê cũng biếtsuy nghĩ hãy quí trọng tình bạn củanó

- Về nhà thực hiện

-

 -Tập đọc Tiết 28: CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật

(chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)

2 Kĩ năng:

- Hiểu ND&GDQTE: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành

người hữu ích, cứu sống được người khác

3 Thái độ:

- Có ý thức luyện đọc

II Các KNS cơ bản được giáo dục

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w