1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

UỐN ván (BỆNH TRUYỀN NHIỄM)

25 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 167,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐƯỜNG VÀOvết thương bị hoại tử, có abces, có dị vật, vết thương kín..... Biểu hiện lâm sàng là tình trạng co cứng các cơ quá mức, tăng trương lực cơ thường xuyên, các cơn co giật, kèm rố

Trang 1

UỐN VÁN

Trang 3

Vi khuẩn gây bệnh là Clostridium tetani, kỵ khí, Gram (+),

thường tồn tại khắp nơi quanh chúng ta dưới dạng bào tử, rất khó tiêu diệt.

Trang 4

ĐƯỜNG VÀO

vết thương bị hoại tử, có abces, có dị vật, vết thương kín

Trang 5

Biểu hiện lâm sàng là tình trạng co cứng các cơ quá mức, tăng trương lực cơ

thường xuyên, các cơn co giật, kèm rối loạn thần kinh thực vật

Tetanospasmin

Trang 6

3 điều kiện phát sinh bệnh

Không được tiêm vaccin phòng uốn ván, hoặc được tiêm nhưng không đúng cách nên không có miễn dịch

Có vết thương ở da và niêm mạc bị nhiễm nha bào uốn ván

Có tình trạng thiếu oxy nặng nề ở vết thương do: Miệng vết thương bịt kín,

tổ chức bị hoại tử nhiều, thiếu máu, có dị vật ở vết thương, có vi khuẩn gây

mủ khác kèm theo

Trang 8

tetanosp asmin

Nút tận cùng

Sợi trục

Thân TB

TK não và tủy sống

Syn

ap TK - VĐSINH LÝ BỆNH

ức chế và ngăn cản sự giải phóng các chất Glycine, Gamma Amino Butyric Acid (GABA)

hoạt động của neuron vận động alpha không kiểm soát được

Co cứng, co giật

Tăng hoạt động neuron giao cảm tiền hạch

Cường giao cảm

Trang 9

LÂM SÀNG

Trang 10

Thể uốn ván toàn thân điển hình

Đây là thể thường gặp nhất, đặc trưng với tăng trương lực cơ và co giật toàn thân Đây cũng là thể có nguy cơ tử vong cao nhất

 Thời kỳ ủ bệnh:

Trung bình 7-10 ngày Có khoảng 15% ủ bệnh dưới 3 ngày và 10% ủ bệnh trên 14 ngày Thời gian ủ bệnh càng ngắn bệnh càng nặng

Trang 11

Thời kỳ khởi phát:

Triệu chứng khởi bệnh điển hình là đau, mỏi hàm, nhai, nuốt khó và nói khó rồi cứng hàm

Bệnh nhân chỉ há được khoảng 1-1,5cm Mức độ cứng hàm tăng dần đến khi khít hàm, lan ra các cơ vùng mặt, hầu, họng.

Các cơ vùng mặt co cứng tạo cho bệnh nhân vẻ mặt đau đớn (risus sardonicus): trán nhăn,

lông mày xếch lên, khóe miệng bị kéo trễ ra ngoài cả hai bên.

Thời gian từ khi cứng hàm đến tăng trương lực cơ toàn thân kéo dài vài giờ đến vài ngày,

trung bình khoảng 48 giờ Nếu thời kỳ này dưới 24 giờ thì tiên lượng rất nặng.

Trang 12

Thời kỳ toàn phát:

Được tính từ khi bắt đầu có cơn co giật toàn thân.

Co cứng cơ ở cổ (làm nổi rõ cơ ức đòn chũm), cơ gáy (làm cổ ưỡn cong lên và cứng gáy

Co cứng cơ ở lưng gây ưỡn cong lưng lên (opithotonos) đôi khi gặp uốn cong lưng tôm hoặc uốn cong

nghiêng về một bên.

Co cứng cơ ở ngực, bụng, cơ hoành làm các múi cơ nổi rõ di động theo nhịp thở kém, thở nông, sờ bụng

cứng như gỗ.

Co cứng cơ chi: Tay thường ở tư thế gấp, chân duỗi thẳng cứng.

Co thắt cơ họng và thanh quản gây khó nuốt, khó thở, khó nói, đau họng.

Co cơ ở tầng sinh môn gây bí tiểu, táo bón.

Trang 13

Thời kỳ toàn phát:

Các cơn co giật toàn thân.

- Các kích thích nhẹ có thể gây ra những cơn giật Nếu cơn kéo dài, bệnh nhân có thể ngạt thở vì các cơ hô hấp cũng bị co cứng.

- Những trường hợp bệnh nặng thường có rối loạn thần kinh thực vật kèm theo Biểu hiện nhẹ:

vã mồ hôi, sốt; nặng hơn: tăng hay hạ HA, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp, có khi ngừng tim đột ngột.

Trang 16

Các yếu tố tiên lượng nặng

 Không được tiêm phòng vaccin trước đó.

 Khi bị thương không được điều trị dự phòng (SAT).

 Tuổi cao hơn 50 và trẻ dưới 5 tuổi.

 Cơ địa: Béo phì, nghiện rượu, có sẵn các bệnh đường hô hấp, tim mạch, gan, thận mãn tính, phụ nữ có thai

 Vết thương: ở vị trí gần trung ương thần kinh, dập nát nhiều ngóc ngách, viêm tấy mủ, có dị vật, có gãy xương, bị

bỏng, sau phẫu thuật, tiêm bắp, sau phá thai, uốn ván rốn.v.v

 Được đưa đến nơi điều trị muộn, tuyến y tế không đủ điều kiện.

 Ủ bệnh dưới 3 ngày; thời gian từ khi cứng hàm đến khi có cơn co giật dưới 24 giờ, khít hàm, có các cơn co giật

dài, dày (>10 cơn/ngày).

 Cường giao cảm nặng.

Trang 17

- Tai biến huyết thanh (dùng SAT ngựa).

- Ngộ độc SEDUXEN vì dùng quá liều

Trang 18

NGUYÊN TẮC ĐiỀU TRỊ

Chống tang trương lực cơ và co giật

Xử trí vết thương đường vào của vi khuẩn và kháng sinh diệt trực khuẩn uốn ván

Trung hòa độc tố uốn ván

Đảm bảo thông khí, chống suy hô hấp

Điều trị các triệu chứng khác: cân bằng nước điện giải, năng lượng, chống nhiễm toan, trợ tim mạch, chống rối loạn thần kinh thực vật v.v

Săn sóc, hộ lý, dinh dưỡng tốt

Trang 20

Chống co cứng và giật cứng

Thuốc nền: Được rải đều trong 24 giờ, ưa chuộng nhất là Diazepam

Mỗi lần từ 10mg - 20mg, cách 1 đến 4 giờ dùng 1 lần

Liều 24 giờ từ 1- 5mg/kg; tối đa có thể tới 8 - 10mg/kg/24giờ

Thăm dò liều, thay đổi từng giờ

Trang 21

Xử trí đường vào, vi khuẩn

 Loại bỏ môi trường kỵ khí

Kháng sinh: Thường dùng penicillin từ 2 triệu đến 4 triệu UI/ngày cho người lớn, dùng khoảng 7 ngày đến 10 ngày

Các kháng sinh khác có thể dùng thay thế là: Ampicillin, khi dị ứng penicillin thì dùng erythromycin, metronidazol

Trang 22

Trung hòa độc tố uốn ván:

Trung hòa các độc tố đang lưu hành ở trong máu

Liều SAT là 10.000 - 15.000 UI

Tiêm 3.000 đến 5.000 UI quanh vết thương Số còn lại tiêm bắp, ở vị trí khác

Hoặc TIG 500 UI, tiêm bắp, dùng 1 lần duy nhất

Giải độc tố uốn ván (AT: Anatoxin) để tạo miễn dịch chủ động, tiêm ở một chi khác xa nơi tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván

Trang 23

Đảm bảo thông khí, chống suy hô hấp

Hút đờm dãi, thở ô xy ngắt quãng, giảm chướng bụng

Chỉ định mở khí quản khi:

Khò khè và tắc đờm dãi nhiều

Nuốt khó, nuốt sặc

Cơn co giật mạnh, liên tiếp, dài, sau cơn co có tím tái

Lồng ngực gần như không di động, thở nông, tím tái

Trang 24

PHÒNG BỆNH

Rửa sạch vết thương bằng nước ấm vô trùng Lấy sạch các dị vật, các mô hoại tử.

Phá bỏ các ngách, dẫn lưu Sát trùng bằng Oxy già Không khâu kín vết thương Dùng kháng sinh.

Dùng SAT (1500 - 3000 đv, tiêm bắp), đồng thời tiêm vaccine phòng uốn ván (0.5ml Anatoxin, tiêm bắp, tiêm nhắc lại sau 1 tháng và 6 tháng)

Trang 25

PHÒNG BỆNH

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w