MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 4 1.1. Khái niệm nhập khẩu 4 1.2. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 4 1.3. Các công cụ quản lý hàng hóa nhập khẩu 5 1.3.1.Công cụ thuế quan 5 1.3.2.Công cụ phi thuế 6 CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN CỦA VIỆT NAM TRONG XU HƯỚNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 9 2.1.Tình hình nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn từ 20092015 …………….9 2.1.1. Đánh giá chung……………………………………………………...….9 2.1.2. Nhập khẩu theo loại hình doanh nghiệp 9 2.2. Thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 10 2.3. Một số mặt hàng nhập khẩu chính 12 2.4. Những thuận lợi và khó khăn 13 2.4.1. Thuận lợi 13 2.4.2. Khó khăn 15 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 18 KẾT LUẬN 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 4
1.1 Khái niệm nhập khẩu 4
1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 4
1.3 Các công cụ quản lý hàng hóa nhập khẩu 5
1.3.1.Công cụ thuế quan 5
1.3.2.Công cụ phi thuế 6
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN CỦA VIỆT NAM TRONG XU HƯỚNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 9
2.1.Tình hình nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn từ 2009-2015 ……….9
2.1.1 Đánh giá chung……… ….9
2.1.2 Nhập khẩu theo loại hình doanh nghiệp 9
2.2 Thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 10
2.3 Một số mặt hàng nhập khẩu chính 12
2.4 Những thuận lợi và khó khăn 13
2.4.1 Thuận lợi 13
2.4.2 Khó khăn 15
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 18
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết
Trong xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa của nền kinh tế thế giớihiện nay, không một quốc gia nào phát triển nền kinh tế của mình mà khôngtham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và khu vực.Hoạt động ngoại thươngluôn chiếm một vị trí quan trọng và có tính quyết định đến toàn bộ quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia.Trong đó, xuất khẩu đã được thừanhận là một hoạt động rất cơ bản, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Đối với nền kinh tế quốc gia, xuất khẩu là động lực hữu hiệu để đem lạilợi ích cho các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, pháthuy tính sáng tạo của các đơn vị kinh tế thông qua cạnh tranh quốc tế Kinhdoanh xuất khẩu còn là phương tiện để khai thác các lợi thế về tự nhiên, vị tríđịa lí, nguồn nhân lực…
Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu tăng từng năm đã nâng cao mứcsống cho toàn dân, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, nâng vị thếcủa đất nước lên tầm cao mới.Xuất khẩu, nhập khẩu luôn tồn tại song songvới nhau và có vai trò quan trọng như nhau đối với nền kinh tế đất nước.Trong đó, lĩnh vực nhập khẩu thể hiện mức độ phát triển của đất nước, phảnánh mức sống của người dân, một đất nước có đời sống và mức thu nhập củangười dân càng cao sẽ càng có nhiều hoạt động nhập khẩu hàng hoá Để tìm
hiểu kỹ hơn về vấn đề này, em xin chọn chuyên đề: “Phân tích các công cụ quản lý hàng hóa nhập khẩu, liên hệ với thực tiễn của Việt Nam trong xu hướng hội nhập quốc tế.” để làm bài tập lớn môn kinh tế quốc tế.
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là các công cụ, chính sách,… của Nhà nước đối vớivấn đề nhập khẩu hàng hóa Đề tài chủ yếu tập trung vào việc quản lý hàngnhập khẩu, từ đó tìm hiểu xem bằng các công cụ quản lý Nhà nước tác độngnhư thế nào đối với tình hình nhập khẩu của đất nước
Trang 33 Phạm vi nghiên cứu
Công cụ quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận sử dụng phương pháp nghiên cứu: phân tích, thống kê, sosánh, đối chiếu
5 Kết cấu tiểu luận
Ngoài phần mở đầu tiểu luận được kết cấu làm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công cụ quản lý hàng hóa nhập khẩu
Chương 2: Vai trò công cụ quản lý hàng hóa trong thúc đẩy xuất nhậpkhẩu
Chương 3: Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU 1.1 Khái niệm nhập khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho mộtquốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mụctiêu là lợi nhuận.Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặcvới cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là thu được một khoảnngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phâncông lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều cólợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này
Theo lý luận thương mại quốc tế, nhập khẩu là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước
1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên
nó cũng có những đặc trưng của hoạt động thương maị quốc tế và liên quanđến các hoạt động thương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toánquốc tế, vận tải quốc tế Hoạt động xuất khẩu không giống như hoạt độngbuôn bán trong nước ở đặc điểm là nó có sự tham gia buôn bán của đối tácnước ngoài, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vi nước ngoài Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện củanền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móchàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêuđem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nóiriêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó cóthể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thểđược diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Trang 5Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia Nó không chỉđem lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sảnxuất trong nước nhờ tích luỹ từ khoản thu ngoại tệ cho đất nước, phát huy tínhsáng tạo của các đơn vị kinh tế thông qua cạnh tranh quốc tế Kinh doanh xuấtnhập khẩu còn là phương tiện để khai thác các lợi thế về tự nhiên, vị trí địa lý,nhân lực và các nguồn lực khác.Ngoài ra hoạt động xuất khẩu còn thúc đẩyquan hệ hợp tác quốc tế giữa các nước và đẩy mạnh tiến trình hội nhập nênkinh tế toàn cầu.
1.3 Các công cụ quản lý hàng hóa nhập khẩu
Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế củamỗiquốc gia người ta sử dụng nhiều công cụ và nhiều biện pháp khác nhau: Cáccông cụ và biện pháp mang tính chất kinh tế , các công cụ và biện pháp mangtính chất hành chính, các công cụ và biện pháp mang tính chất kỹ thuật Dướiđây sẽ đề cập đến nội dung và hình thức của một số công cụ được áp dụngphổ biến trong thực tế
1.3.1.Công cụ thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu haynhập khẩu của mỗi quốc gia Thuế quan bao gồm thuế quan xuất khẩu và thuếquan nhập khẩu
Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng nhậpkhẩu, theo đó người mua trong nước phải trả cho những hàng hoá nhập khẩumột khoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu ngoại quốc nhận được
Theo đó, Thuế nhập khẩu làm cho giá cả của hàng hóa nhập khảu sẽ caohơn mức giá cả quốc tế của hàng hóa đó, hay là làm cho giá cả của các mặthàng tương tự sản xuất trong nước thấp hơn một cách tương đối
Thuế quan có thể được tính với nhiều hình thức khác nhau: Tính theomột đơn vị vật chất của hàng hoá, hoặc là tính theo giá trị hàng hoá… Thuếquan hỗn hợp là thuế quan vừa tính theo một tỷ lệ phần trăm so với giá trị
Trang 6hàng hoá vừa cộng với một mức thuế tính theo một đơn vị vật chất của hànghoá.
Thuế quan là một công cụ lâu đời nhất của chính sách thương mại quốc
tế và là một phương tiện truyền thống để làm tăng nguồn thu cho ngân sáchNhà nước.Không những thế, thuế quan còn có vai trò quan trọng trong việcbảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ mới được hình thành chưa có khả năngcạnh tranh trên thị trường thế giới
1.3.2.Công cụ phi thuế
A.Hạn ngạch xuất, nhập khẩu (Quota)
Hạn ngạch :Là một công cụ phổ biến trong hàng rào phi thuế quan Nóđược hiểu là quy định của Nhà nước về số lượng cao nhất của một mặt hànghay hay một nhóm hàng được phép xuấy hoặc nhập khẩu từ một thị trườngtrong một thời gian nhất định, thông qua hình thức cấp giấy phép ( Quotaxuất, nhập khẩu) Quota nhập khẩu là hình thức phổ biến hơn, còn quota xuấtkhẩu ít sử dụng và nó cũng tương đương với biện pháp hạn chế xuất khẩu tựnguyện
Hạn ngạch nhập khẩu đưa tới sự hạn chế số lượng nhập khẩu , đồng thờigây ảnh hưởng đến giá nội địa của hàng hoá về điều này tác động của nótương đối giống thuế quan nhập khẩu Hạn ngạch nhập khẩu có tác dộngkhác thuế quan nhập khẩu ở hai điểm:
Một là nó đem lại thu nhập cho chính phủ và không có tác dụng hỗ trợcho các loại thuế khác Song hạn ngạch có thể đưa lại lợi nhuận rất lớn chonhững người xin được giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch (dẫn tới hiệntượng tiêu cực khi xin hạn ngạch nhập khẩu)
Hai là, nó có thể biến một doanh nghiệp trong nước thành một nhà độcquyền Đó cũng là lý do cho rằng hạn ngạch có tác hại nhiều hơn thuế quan.Song điều này có thể giải quyết bằng cách thực hiện bán đấu giá giấy phépnhập khẩu theo hạn ngạch
Trang 7Tóm lại, hạn ngạch nhập khẩu mang tính chắc chắn hơn là thuế nhậpkhẩu nên một số nhà sản xuất nội địa ưa thích nó hơn, những người tiêu dùnglại bị thiệt thòi nhiều hơn, còn người được hưởng lợi nhiều nhất là nhà nhậpkhẩu chứ không phải là Nhà nước Thông thường, người ta chỉ quy định hạnngạch nhập khẩu cho một số loại mặt hàng đặc biệt hay cho mặt hàng với thịtrường đặc biệt Hạn ngạch xuất khẩu được quy định theo mặt hàng, theonước và theo khoảng thời gian nhất định.
Hiện nay, công cụ này không còn được sử dụng nhưng khi nghiên cứu,
nó vẫn được xem xét như một trong những công cụ hữu hiệu để quản lý hàngnhập khẩu
B Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Biện pháp này cũng là một hình thức của hàng rào mậu dịch phi thuếquan Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là một biện pháp hạn chế xuất khẩu, màtheo đó một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớtlượng hàng xuất khẩu sang nước mình một cách tự nguyện nếu không họ sẽ
áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết
Khi thực hiện hạn chế xuất khẩu tự nguyện nó cũng có tác động kinh tếnhư một hạn ngạch xuất khẩu tương đương.Tuy nhiên hạn ngạch xuất khẩumang tính chủ động và thường là biện pháp tự bảo vệ thị trường trong nướchoặc nguồn tài nguyên trong nước, còn hạn chế xuất khẩu tự nguyên thực ralại mang tính miễn cưỡng và gắn với những điều kiện nhất định.Hình thứcnày thường áp dụng cho các quốc gia có khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một
số mặt hàng nào đó
C Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
Đây là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường an toàn lao động ,bao bì đóng gói, đặc biệt là các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, vệ sinhphòng dịch đối với động và thực vật tươi sống, tiêu chuẩn về bảo vệ môitrường sinh thái đối với các máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ…
Trang 8Những quy định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội
và phản ánh trìnhđộ phát triển đạt được của nền văn minh nhân loại.Tuy nhiêntrên thựctế người ta thường khéo léo sử dụng các quy định này một cách thiênlệch giữa các công ty trong nước và các công ty nước ngoài và biến chúngthành công cụ cạnh tranh có lợi cho nước chủ nhà trong quan hệ thương mạiquốc tế.Về mặt kinh tếnhững quy định này có tác dụng bảo hộ đối với thịtrường trong nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của hàng hoá trênthị trường thế giới
có lợi hoặc bất lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động ngoại thương Chế
độ giấy phép nhập khẩu thường được áp dụng kết hợp với định mức số lượnghàng nhập khẩu và quản lý ngoại hối
Trang 9CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN CỦA VIỆT NAM TRONG XU
HƯỚNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm đầu tiên sau khi gia nhập Tổchức Thương mại Thế giới (WTO) được đánh giá là tiếp tục phát triểntốt.Việc Việt Nam gia nhập WTO đã có những tác động đầu tiên đến một sốlĩnh vực của nền kinh tế, nhất là xuất nhập khẩu và đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) Riêng vấn đề nghiên cứu tình hình xuất khẩu của những thángđầu năm 2009 cũng có thể hé mở một số dấu hiệu cho thấy tác động của việcthực hiện những cam kết gia nhập WTO Tuy những tác động này chưa thực
sự rõ rệt nhưng cũng tiềm ẩn cho thấy một số xu hướng mới rất đáng quantâm.Việt Nam cũng đưa ra những giải pháp để thích ứng với nền kinh tế thếgiới.Và vấn đề được quan tâm nhiều nhất là tình hình xuất nhập khẩu
2.1.Tình hình nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn từ 2009-2015
2.1.1 Đánh giá chung
Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạchxuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 6 đầu năm 2015 đạt 28,79 tỷUSD, tăng nhẹ 0,5% so với tháng trước Trong đó xuất khẩu là 14,33 tỷ USDtăng 4,6% so với tháng trước và nhập khẩu là 14,47 tỷ USD, giảm 3,2% vàkết quả là trong tháng 6, cán cân thương mại hàng hóathâm hụt 140 triệuUSD
Như vậy, trong nửa đầu của năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩuhàng hóa của Việt Nam đạt hơn 158,6 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ nămtrước Trong đó, xuất khẩu đạt 77,77 tỷ USD, tăng 9,3% và nhập khẩu đạt80,84 tỷ USD, tăng 16,7% dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại hàng hóatrong 6 tháng đầu năm 2015 ở mức 3,07 tỷ USD
2.1.2 Nhập khẩu theo loại hình doanh nghiệp
Khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong 6 tháng năm 2015 là 100,7 tỷ USD,
Trang 10tăng 22% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 63,5% trong tổng trị giá xuấtnhập khẩu hàng hóa của cả nước Trong khi đó, tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu của khối các doanh nghiệp trong nước chỉ đạt gần 57,9 tỷ USD, tươngđương mức xuất nhập khẩu thực hiện được trong cùng kỳ năm 2014 Nhậpkhẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong 6 tháng/2015 là 48,17 tỷ USD, tăng 23,8%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của khối doanh nghiệp trong nước Trong đó, tăng mạnh ở các nhóm hàng sau: máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện (tăng 2,75 tỷ USD); máy móc thiết bị, dụng cụ
và phụ tùng (tăng 3,08 tỷ USD); điện thoại các loại và linh kiện (tăng 1,22 tỷUSD) Trị giá nhập khẩu hàng hóa của khối các doanh nghiệp trong nướctrong 6 tháng năm 2015 là 32,67 tỷ USD, tăng 7,7% Trong đó, tăng ở một sốnhóm hàng sau: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tăng 686 triệu USD; sắtthép các loại tăng 571 triệu USD; vải các loại tăng 113 triệu USD… Bên cạnh
đó, nhập khẩu xăng dầu các loại của khối doanh nghiệp này giảm tới 1,39 tỷUSD (do đơn giá nhập khẩu bình quân giảm mạnh 64% trong khi lượng tăng10,9%)
2.2 Thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
Trong 2 quý đầu của năm 2015, tổng trị giá trao đổi hàng hóa của ViệtNam với đối tác thương mại châu Á là gần 105 tỷ USD, tăng 12,8% so vớicùng kỳ năm 2014 và tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (66,2%) trong tổng kimngạch xuất nhập khẩu cả nước Tiếp theo là xuất nhập khẩu giữa Việt Namvới các nước châu Mỹ đạt kim ngạch 26,22 tỷ USD, tăng 21,1% so với cùng
kỳ năm trước; với châu Âu đạt 21,86 tỷ USD, tăng 7,9%; châu Đại Dương đạtgần 2,95 tỷ USD, giảm 9,4%; châu Phi đạt 2,14 tỷ USD, tăng 21,8% Châu Á vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong 6 tháng đầu năm 2015 với 38,12 tỷ USD; tiếp theo là châu Mỹ với 19,72 tỷUSD; châu Âu là 16,53 tỷ USD; châu Đại Dương là 1,74 tỷ USD và châu Phi
là 1,67 tỷ USD Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu hàng hóa từ các nướcChâu Á đạt mức 66,53 tỷ USD chiếm gần 83% tổng kim ngạch nhập khẩu
Trang 11hàng hóa của cả nước; với châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương và châu Philần lượt là 6,5 tỷ USD; 5,3 tỷ USD; 1,21 tỷ USD và 0,94 tỷ USD
Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất cung cấp hàng hóa vàoViệt Nam trong 4 tháng đầu năm 2015 với trị giá là 24,22 tỷ USD, tăng 23,2%
so với cùng kỳ năm 2014 Nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc cũng đạt mứckhá cao với 17,73 tỷ USD, tăng 31%, tiếp theo là ASEAN với 11,91 tỷ USDtăng 5,3%… Hàn Quốc là thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam Nhậpkhẩu năm 2009 là 1879,9 triệu USD, năm 2004 là 3698 triệu USD Đồng thời,Việt Nam luôn luôn ở vị thế nhập siêu ngày một lớn với Hàn Quốc: năm 2009
là 1.123,3 triệu USD, đến năm 2014 là 2792,1 triệu USD, lớn nhất trong cácnước và vùng lãnh thổ
Đài Loan là thị trường nhập khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam.Năm 2009 là 2.694,3 triệu USD, năm 2014 là 3.618,5 triệu USD Thái Lan là thị trườngnhập khẩu lớn thứ 4 của Việt Nam với kim ngạch năm 2014 lên đến 1858triệu USD và nhập siêu từ đây cũng đã lên đến 1.367,1 triệu USD, lớn thứ 5trong các nước và vùng lãnh thổ Singapore là thị trường nhập khẩu lớn thứ 5,hiện đã vượt mức 1,2 tỷ USD Nhập siêu từ đây cũng lớn thứ 5, lên tới 613,6triệu USD
Mỹ là thị trường nhập khẩu đứng thứ 6 với kim ngạch 1127,4 triệuUSD Trong quan hệ buôn bán với Mỹ, Việt Nam luôn luôn ở vị thế xuất siêu,với mức xuất siêu lớn và liên tục tăng lên (năm 2009 là 369,4 triệu USD, năm
2015 là 3364,9 triệu USD) Hồng Kông là thị trường nhập khẩu lớn thứ 7 củaViệt Nam, hiện đã đạt 1074,7 triệu USD Trong quan hệ buôn bán với HồngKông, Việt Nam luôn luôn ở vị thế nhập siêu, hiện đã ở mức 695 triệu USD,lớn thứ 6 trong các nước và vùng lãnh thổ Ngoài 7 nước trên, còn có một sốnước và vùng lãnh thổ mà Việt Nam nhập khẩu vượt 500 triệu USD như Đức,Liên bang Nga, Inđônêxia, Thụy Sỹ, Pháp Định hướng xuất khẩu của ViệtNam là đa dạng hóa thị trường, gia tăng xuất khẩu sang châu Âu, châu Mỹ vàgiảm xuất khẩu sang các nước châu Á