1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TNXH hoc ki 1- lop 3- co KNS- linh

95 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Thở Và Cơ Quan Hô Hấp
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 753,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giáo viên yêu cầu: nhóm trưởng sẽ yêu cầu các bạn trong nhóm tập đóng vai học sinh và bác sĩ để hỏi và trả lời Giáo viên kết luận: SGK/21 * Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.. + Chỉ vào hình

Trang 1

TUẦN 1 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I MỤC TIÊU:

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình SGK/4;5 phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

-Giới thiệu qua về nội dung chương trình môn TNXH lớp 3

Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay

đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu

- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực

khi hít vào thở ra

Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các

bộ phận của cơ quan hô hấp

Chỉ trên sơ đồ và nói đường đi của

không khí khi ta hít vào thở ra

Hiểu được vai trò của hoạt động thở

đối với sự sống của con người

Cách tiến hành:

SGK/4+ Học sinh quan sát

+ Thực hành theo yêu cầu

+ Động tác: “bịt mũi, nín thở”

+ Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

+ Thực hiện động tác thở sâu (H.1) để cả lớpquan sát

+ Cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực vàcùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hếtsức

+ Khi ta thở, lồng ngực phồng lên xẹpxuống đều đặn

+ Học sinh thực hành trên bảng

+ Làm việc theo cặp

+ Quan sát hình 2/ 5/ SGK

Trang 2

- Bước 1.

+Yêu cầu học sinh mở SGK

+ Giáo viên hướng dẫn mẫu:

Bạn A:chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ

phận của cơ quan hô hấp

Bạn B:chỉ đường đi của không khí trên

hình 2

- Bước 2

+ GV gọi một vài cặp lên hỏi đáp trước

lớp và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

+ GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì

và chức năng từng bộ phận của cơ quan

hô hấp

+ GV kết luận: SGK/5

- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện

sự trao đồi khí giữa cơ thể và môi

trường bên ngoài

- Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản,

phế quản và 2 lá phổi

- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

+ Hai bạn sẽ lần lược người hỏi/ người trảlới

+ Học sinh quan sát hình 2;3/ 5/ SGK

+ HS A: Đố bạn biết mũi dùng để làm gì?+ HS B: Đố bạn biết khí quản, phế quản cóchức năng gì?

- Thực hiện việc trao đổi khí

- Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi

+ Vài học sinh đọc ghi nhớ (bóng đèn tỏasáng)

4 Củng cố & dặn dò:

+ Chốt nội dung bài học

+ Giúp học sinh hiểu thêm: người bình thường có thể nhịn ăn vài ngày, có khi lâu hơnnhưng không thể nhịn thở quá 3 phút Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bịchết

+ Giáo viên liên hệ với thực tế cuộc sống hằng ngày thông qua nội dung bài học

+ CBB: Nên thở như thế nào?

TUẦN 1 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thởkhông khí có nhiều khí cacbonic, nhiều khói bụi đối với sức khỏe con người

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Cơ quan hô hấp có chức năng gì? ( thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể vàmôi trường bên ngoài)

- HS2: Chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp? ( mũi, khí quản, phế quản làđường dẫn khí, 2 lá phổi có chức năng trao đổi khí)

Trang 3

- Nhận xét, đánh giá.

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Giải thích được tại sao ta

nên thở bằng mũi mà không nên thở

bằng miệng

Cách tiến hành:

Giáo viên hướng dẫn

+ Các em thấy gì trong mũi?

+Khi bị sổ mũi, các em thấy có gì chảy

ra từ 2 lỗ mũi?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía

trong mũi, em thấy trên khăn có gì?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng

miệng?

- Giảng: Trong mũi có nhiều lông để

cản bớt bụi trong không khí khi ta hít

vào

- Ngoài ra, trong mũi còn có nhiều tuyến

tiết dịch nhầy để cản bụi diệt khuẩn, tạo

độ ẩm, đồng thời có nhiều mao mạch

sưởi ấm không khí hít vào

+ GV kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ

sinh, có lợi cho sức khỏe Vì vậy chúng

ta nên thở bằng mũi

* Hoạt động 2:Làm việc với SGK

Mục tiêu:Nói được ích lợi của việc

hít thở không khí trong lành và tác hại

của việc hít thở không khí có nhiều khói

bụi đối với sức khỏe

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm theo cặp

+GV yêu cầu

- Bức tranh nào thể hiện không khí trong

lành, không trong lành có nhiều khói

bụi

- Khi được thở ở nơi không khí trong

lành bạn cảm thấy thế nào?

- Nêu cảm giác của bạn khi thở không

khí có nhiều khói bụi

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu làm việc cả lớp

- Thở không khí trong lành có ích lợi gì?

- Thở không khí có nhiều khói bụi có

+ Vài học sinh nhắc lại ( bóng đèn tỏasáng)

+ Chia 2 nhóm

+ 2 HS cùng quan sát các hình 3;4;5/ 7/SGK và thảo luận theo gợi ý

Trong lành (tranh 3)

Không trong lành (tranh4;5)

Dễ chịu, khỏe khoắn

Mệt mỏi, khó thở, ngột ngạt

+ Một số học sinh lên trình bày kết quả.+ Cả lớp suy nghĩ và trả lời

Có lợi cho sức khỏe, khỏe mạnh

Học sinh trao đổi, phát biểu

Trang 4

+ GV kết luận:

- Không khí trong lành là không khí có

chứa nhiều khí oxi, ít khí cacbonic và

khói bụi.Khí oxi cần cho hoạt động sống

của cơ thể Vì vậy thở không khí trong

lành sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh

Không khí chứa nhiều khí cacbonic là

không khí bị ô nhiễm sẽ có hại cho sức

khỏe

+ Giáo viên liên hệ thực tế giáo dục: học

sinh cần tránh chơi nơi không khí bị ô

 Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

 Nên thở như thế nào?

 Thở không khí trong lành có lợi gì?

 Thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì?

 Chấm vở BTTN-XH Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Nêu được ích lợi của việc

tập thở buổi sáng

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo nhóm

+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?

- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ

sạch mũi, họng?

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu làm việc cả lớp

+ Học sinh quan sát các hình 1;2;3 trang8

+ Thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Đại diện mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câuhỏi

+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho

Trang 5

+ Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có

thói quen tập thể dục buổi sáng và có ý

thức giữ vệ sinh mũi, họng

* Hoạt động 2:Thảo luận theo cặp

Mục tiêu:Kể ra được những việc nên

làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ

quan hô hấp

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo cặp

+Giáo viên yêu cầu: học sinh ngồi cạnh

nhau quan sát hình 9/SGK trả lời câu

hỏi

- Chỉ và nói tên các việc nên và không

nên làm để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ

quan hô hấp

+ Giáo viên theo dõi và giúp đỡ học

sinh

- Bước 2

+ Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày

+ Giáo viên bổ sung hoặc sửa chữa

những ý kiến chưa đúng của học sinh

+ Giáo viên yêu cầu lớp:

- Nêu những việc các em có thể làm ở

nhà và xung quanh khu vực nơi các em

sống để giữ cho bầu không khí luôn

trong lành

+ Giáo viên kết luận:

- Không nên ở trong phòng có người hút

thuốc lá, thuốc lào (vì khói thuốc có rất

nhiều chất độc) và chơi đùa ở nơi có

nhiều khói bụi - Khi quét dọn vệ sinh,

ta cần đeo khẩu trang

- Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng

như sân nhà để đảm bảo không khí

trong nhà luôn trong sạch

- Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ

- Hằng ngày, lau sạch mũi và súc miệngbằng nước muối

+ Thảo luận theo cặp

+ Các cặp làm việc

+ Làm việc cả lớp

+ Mỗi học sinh phân tích 1 bức tranh

+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống

+ Kể ra những việc nên làm và có thểlàm được để bảo vệ và giữ gìn cơ quan

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ:

 Bài: Vệ sinh đường hô hấp

 2 học sinh lên bảng

 Tập thở buổi sáng có lợi gì?

 Bạn đã làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp

 Nhận xét, chốt nội dung bài cũ

+ Giáo viên kết luận: Tất cả các bộ phận

của cơ quan hô hấp đều có thể bị bệnh

+ Những bệnh đường hô hấp thường

gặp: viêm mũi, viêm họng, viêm phế

quản, viêm phổi

* Hoạt động 2:Làm việc SGK

Mục tiêu:Nêu được nguyên nhân và

cách phòng bệnh đường hô hấp

Cách tiến hành:

Yêu cầu học sinh quan sát và trao

đổi với nhau về nội dung của các hình

1;2;3;4;5;6/ 10;11

Đại diện học sinh, một số cặp trình

bày những gì đã thảo luận

Giáo viên giảng:

- Người bị viêm phổi, viêm phế

quản thường bị ho, sốt Đặc biệt trẻ em,

nếu không chữa trị kịp thời để quá nặng

có thể bị chết do không thở được

- Chúng ta cần làm gì để phong

+ Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi.+ Tên một số bệnh hô hấp mà em biếtlà: ho, sổ mũi, đau họng, sốt, viêm phếquản, viêm phổi, viêm mũi, viêm họng

+ Bước 1: làm việc theo cặp

Trang 7

tránh bệnh viêm đường hô hấp?

Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ

xem các em đã có ý thức phòng bệnh

đường hô hấp chưa?

Giáo viên kết luận

+ Nhiều học sinh đọc lại “Bạn cần biết”

+ 1 học sinh đóng vai bệnh nhân

 Các hình trong SGK trang 12;13 phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ:

 2 học sinh trả lời bài 4

 Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp

 Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh đường hô hấp

 Học sinh đọc ghi nhớ: “Bạn cần biết” SGK/11

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1Làm việc với SGK

Mục tiêu:Nêu nguyên nhân, đường

lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

+ Làm việc theo nhóm

+ Nhóm trưởng điều khiển: quan sát các

Trang 8

Cách tiến hành:

- Bước 1.Giáo viên nêu yêu cầu

+ Nguyên nhân gây bệnh

- Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế

nào?

- Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh

sang người lành bằng con đường nào?

- Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với

sức khỏe của bản thân người bệnh và

những người xung quanh

- Bước 2

+ Giáo viên chốt ý đúng SGV/29

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Nêu được những việc nên

khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi

+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh

+ Giáo viên kết luận: Lao là một bệnh

truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra

+ Ngày nay, ngoài thuốc chữa trị còn có

thuốc tiêm phòng lao

+ Nhóm thảo luận câu hỏi:

+ Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn laogây ra 9 vi khuẩn cốc).Con người làmviệc quá sức,mệt mỏi, ăn uống thiếuthốn, gầy, sốt buổi chiều thường dễ bị vikhuẩn lao tấn công

+ CBB: Máu và cơ quan tuần hoàn

TUẦN 3 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………TNXH MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ: “bệnh lao phổi”

 Nêu ra nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

 Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Quan sát và thảo luận

Mục tiêu:

Trình bày sơ lược về thành phần

máu và chức năng của huyết cầu đỏ

Nêu được chức năng của cơ quan

+ Giáo viên nêu câu hỏi:

- Bạn đã bị đứt tay hay trầy da bao giờ

chưa? Thấy gì khi bị trầy da?

- Khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ thể,

máu là chất lỏng hay đặc?

- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ

thể có tên là gì?

+ Giáo viên kết luận: (SGV/32)

Ngoài huyết cầu đỏ, còn có các loại

huyết cầu khác như huyết cầu trắng

Huyết cầu trắng có chức năng tiêu diệt

vi trùng xâm nhập vào cơ thể, giúp cơ

thể phòng chống bệnh

- Bước 2

+

* Hoạt động 2:Làm việc với SGK

Mục tiêu:kể tên các bộ phận của cơ

quan tuần hoàn

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo cặp

+Học sinh chỉ đâu là tim, mạch máu

+ Dựa vào hình vẽ, mô tả vị trí của tim

trong lồng ngực

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu một số cặp lên bảng

+ SGK/14;15

+ Học sinh làm việc theo nhóm

+ Học sinh thực hành theo yêu cầu, thảoluận và TLCH

+ trầy da có một ít nước màu vàng chảy

ra 9 mẹ bảo là huyết tương)

+ lỏng+ cơ quan tuần hoàn

+ Đại diện nhóm phát biểu – bổ sung

+ Vài học sinh đọc lại SGK ( bạn cầnbiết)

+ Học sinh quan sát hình 4/ 15/ SGK+ Học sinh chỉ được trên hình vẽ tim,chỉ các mạch máu

+ chính giữa lồng ngực

+ chỉ được tim trên lồng ngực của mình.+ Học sinh làm việc cả lớp

Trang 10

trình bày.

+ Giáo viên kết luận: cơ quan tuần hoàn

gồm có : tim và các mạch máu

* Hoạt động 3:Chơi trò chơi tiếp sức

Mục tiêu:Hiểu được các mạch máu

đi tới mọi cơ quan của cơ thể

Cách tiến hành:

- Bước 1.nêu tên trò chơi và hướng dẫn

cách chơi

+ Chia học sinh thành 2 đội có số học

sinh bằng nhau; đứng cách đều bảng

+ Giáo viên hô “bắt đầu”

- Trong cùng một thời gian, đội nào viết

được nhiều tên các bộ phận của cơ thể,

đội đó thắng

- Kết thúc trò chơi Giáo viên nhận xét,

kết luận và tuyên dương đội thắng cuộc

- Bước 2 Học sinh chơi như hướng

dẫn

- Kết luận: nhờ có các mạch máu đem

máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất

cả các bộ phận của cơ thể có đủ chất

dinh dưỡng và ôxi để hoạt động Máu có

chức năng chuyên chở khí cacbonic và

chất thải của các cơ quan trong cơ thể

đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài

+ Đại diện một vài cặp lên tực hành theoyêu cầu

+ Trình bày kết quả thảo luận

+ Học sinh đứng đầu trên cùng cầmphấn viết lên bảng tên một bộ phận của

cơ thể có các mạch máu đi tới Khi viếtxong, bạn đó đi xuống đưa phấn cho bạntiếp theo

+ Số học sinh còn lại cổ động cho cả 2đội

4 Củng cố & dặn dò:

+ Vài học sinh nhắc lại mục “ bạn cần biết”

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò học sinh làm vở BTTN-XH, ghi nhớ bài học

+ CBB: Hoạt động tuần hoàn

TUẦN 4 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ: Máu và cơ quan tuần hoàn.

 Hs1: Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì?

 Hs2: Cơ quan tuần hoàn gồm có những bộ phận nào?

 Hs3: Chỉ vị trí của tim trên hình vẽ và trên cơ thể?

+ Học sinh áp tai ngực của bạn để lắng

nghe tim đập và đếm số nhịp đập của

tim trong 1 phút

+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay

phải lên cổ tay trái của mình (bạn) đếm

số mạch nhịp đập trong 1 phút

- Bước 2 Học sinh làm việc theo cặp

- Bước 3 Làm việc cả lớp

Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi

khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu

không lưu thông được trong các mạch

máu, cơ thể sẽ chết

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu:Chỉ được đường đi của

máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và

vòng tuần hoàn nhỏ

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo nhóm

+ Giáo viên nêu yêu cầu:

- Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao

mạch trên sơ đồ (H3/ 17/ SGK)

- Nêu chức năng của từng loại mạch

máu?

- Chỉ và nói đường đi của máu trong

vòng tuần hoàn nhỏ và nêu chức năng?

- Chỉ và nói đường đi của máu trong

vòng tuần hoàn lớn và nêu chức năng?

- Bước 2.Cả lớp làm việc theo yêu cầu

- Kết luận: tim luôn co bóp

+ Học sinh trả lời câu hỏi sau khi thựchành, quan sát – Nhận xét

+ Học sinh thực hành theo yêu cầu

+ Đại diện các nhóm lên chỉ vào sơđồ vàtrình bày phần TLCH

+ Các nhóm khác bổ sung

+ Vài học sinh nhắc lại SGK/17 (bạncần biết)

Trang 12

- Bước 1.

+ Giáo viên phát mỗi nhóm 1 bộ đồ

chơi: 2 vòng tuần hoàn, các tấm phiếu

rời ghi tên các loại mạch máu của 2

vòng tuần hoàn

+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ

vào hình Nhóm nào hoàn thành trước,

+ Dặn dò: thuộc ghi nhớ “ bạn cần biết” (SGK/17)

+ CBB: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

TUẦN 4 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động tuần hoàn

 Hs1: Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình?

 Hs2: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn lớn?

 Hs3: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn nhỏ?

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Chơi trò chơi vận động

Mục tiêu:So sánh được mức độ làm

việc của tim khi chơi đùa quá sức hay

làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được

nghỉ ngơi, thư giãn

Trang 13

Cách tiến hành: Học sinh chơi trong

Câu hỏi: So sánh nhịp đập của tim và

mạch khi vận động mạnh với khi vận

động nhẹ hoặc nghỉ ngơi

- Bước 2 Học sinh chơi trò chơi

+ Giáo viên hướng dẫn

Kết luận: Khi vận động mạnh hoặc lao

động chân tay thì nhịp đập của tim và

mạch nhanh hơn bình thường Vì vậy,

lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt

động tim mạch Tuy nhiên, nếu lao động

quá sức, tim có thể bị mệt mỏi, có hại

cho sức khỏe

* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Nêu được việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ

quan tuần hoàn Có ý thức tập thể dục

đều đặn, lao động vừa sức để bảo vệ cơ

quan tuần hoàn

Cách tiến hành:Thảo luận nhóm

- Bước 1

Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều

khiển

+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?

Tại sao không nên luyện tập và lao động

quá sức?

+ Theo bạn, những trạng thái cảm xúc

nào dưới đây có thể làm cho tim đập

mạnh hơn (quá vui, hồi hộp, )

+ Tại sao ta không nên mặc quần áo, đi

giày dép quá chật?

+ Kể tên một số thức ăn, đồ uống giúp

bảo vệ tim mạch và tên những thức ăn,

đồ uống làm tăng huyết áp, gây xơ vữa

+ Có lợi cho tim mạch: các loại rau, quả,thịt bò, gà, lợn, cá, lạc, vừng

+ Làm tăng huyết áp, gây xơ vữa độngmạch: thức ăn có nhiều chất béo, mỡđộng vật, các chất kích thích như rượu,bia, thuốc lá, ma túy

+ Đại diện nhóm trình bày câu hỏi.+ Học sinh đọc lại mục “ bạn cần biết”.SGK/19

Trang 14

+ Giáo viên kết luận: SGV/38

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt yêu cầu nội dung bài học – Liên hệ đời sống hằng ngày

+ Dặn dò học sinh thuộc nội dung bài học SGK/19 (bạn cần biết)

2 Kiểm tra bài cũ: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

 Học sinh: Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch?

+ Kết luận: Bệnh thấp tim, bệnh cao

huyết áp, xơ vữa động mạch, nhồi máu

cơ tim Trong bài này cần lưu ý đến

một bệnh về tim mạch thường gặp

nhưng nguy hiểm đối với trẻ em đó là

bệnh thấp tim

* Hoạt động 2:Đóng vai

Mục tiêu:Nêu được sự nguy hiểm và

nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ

em

Cách tiến hành:

- Bước 1

+Yều cầu học sinh quan sát

+ Giáo viên nêu câu hỏi:

- Bệnh về tim mạch thường gặp ở trẻ em

là bệnh gì?

- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là

+ Bệnh thấp tim

+ Nó để lại những di chứng nặng nề chovan tim, cuối cùng gây suy tim

+ Do bị viêm họng, viêm amidam kéodài, do thấp khớp cấp không được chữatrị kịp thời, dứt điểm

Trang 15

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu: nhóm trưởng sẽ

yêu cầu các bạn trong nhóm tập đóng

vai học sinh và bác sĩ để hỏi và trả lời

Giáo viên kết luận: SGK/21

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xétnhóm nào sáng tạo và qua lời thoại nêubật được sự nguy hiểm

+ Làm việc theo cặp

+ Chỉ vào hình 4;5;6/ 21 /SGK nêu nộidung và ý nghĩa của các việc làm trongtừng hình để phòng bệnh tim mạch.+ Một số học sinh trình bày kết quả

- Hình 4: Một bạn đang súc miệng bằngnước muối trước khi đi ngủ để đề phòngviêm họng

- Hình 5: Thể hiện giữ ấm cổ, tay chân

về mùa đông

- Hình 6: Ăn uống đủ chất, cơ thể khỏemạnh phòng chống bệnh tật ( bệnh thấptim)

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung bài học : 2 học sinh đọc lại “ bạn cần biết”/21 /SGK –Liên hệ thực thế : giáo dục học sinh

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Hoạt động bài tiết nước tiểu

TUẦN 5 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

 Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Phòng bệnh tim mạch

 Ơ lứa tuổi nào thường bị bệnh thấp tim?

Trang 16

 Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?

 Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?

 Làm thế nào để phòng bệnh thấp tim?

 Nhận xét bài cũ

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận

của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu

Giáo viên treo hình SGK phóng to

Giáo viên kết luận: Cơ quan bài tiết

nước tiểu gồm 2 quả thận, 2 ống dẫn

nước tiểu, bóng đái và ống đái

* Hoạt động 2: Thảo luận

Mục tiêu:

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm

- Bước 2 Yêu cầu nhóm trưởng điều

khiển, làm việc theo nhóm

+ Thận làm nhiệm vụ gì?

+ Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát ra

ngoài bằng đường nào?

+ Mỗi ngày chúng ta thải ra ngoài bao

nhiêu lít nước tiểu?

- Bước 3:

+ Giáo viên nhận xét

+ Học sinh nào trả lời đúng sẽ được đặt

câu hỏi

+ Giáo viên khuyến khích cùng một nội

dung có thể đặt các câu hỏi khác nhau

+ Lớp và giáo viên nhận xét và tuyên

dương nhóm đặt nhiều câu hỏi nhất

Kết luận:

- Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các

chất thải độc hại có trong máu tạo thành

nước tiểu

- Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ

thận xuống bóng đái

+ 2 học sinh cùng quan sát hình 1/ 22/SGK và chỉ ra quả thận, ống dẫn nướctiểu

+ Vài học sinh lên bảng chỉ và nói têncác bộ phận của cơ quan bài tiết nướctiểu

+ Nhiều học sinh nêu kết luận của giáoviên

SGK/23

+ Làm việc cá nhân

+ Học sinh quan sát hình

+ Các bạn tập đặt câu hỏi và TLCH cóliên quan đến chức năng của từng bộphận của cơ quan bài tiết nước tiểu.+ Lọc máu, lấy ra những chất thải tạothành nước tiểu

+ bóng đái, thoát ra bằng ống đái

Trang 17

- Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu.

- Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ

+ Dặn dò thực hành Liên hệ thực tế giáo dục học sinh

+ CBB: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

TUẦN 6 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU:

 Nêu được một số việc cần làmđể giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

 Kể tên một số bệnh thường gặpở cơ quan bài tiết nước tiểu Học sinh biết nêuđược cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/24;25

 Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động bài tiết nước tiểu

 Thận làm nhiệm vụ gì?

 Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát ra ngoài bằng đường nào?

 Mỗi ngày chúng ta thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu?

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Nêu được lợi ích của việc

giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành:

- Bước 1 Giáo viên yêu cầu

+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ

quan bài tiết nước tiểu?

+ Giáo viên gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận

ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu

sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa

ngáy, không bị nhiễm trùng

- Bước 2

+ Yêu cầu 1 số học sinh

Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

nước tiểu để tránh nhiễm trùng

+ Học sinh thảo luận theo câu hỏi

+ không bị nhiễm trùng

+ Một vài học sinh lên trình bày kết quảthảo luận

Trang 18

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng

một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước

tiểu

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo cặp

+ Các bạn trong hình làm gì?

+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ

vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước

tiểu?

- Bước 2 Làm việc cả lớp

+ Yêu cầu học sinh

+ Yêu cầu thảo luận cả lớp

Giáo viên chốt lại bài và liên hệ giáo

dục: hằng ngày thường xuyên tắm rửa

sạch sẽ, thay quần áo ( đặc biệt là quần

áo lót), có uống đủ nước và không nhịn

đi tiểu

+ Từng cặp học sinh cùng quan sát cáchình 2;3;4;5/ 25/ SGK

+ tắm, giặt, uống nước, đi cầu ( tiểu).+ tránh được bệnh viêm cơ quan bài tiếtnước tiểu

+ Một số cặp lên trình bày trước lớp.+ Các học sinh khác góp ý bổ sung

+ Tắm rửa thường xuyên, lau khô ngườitrước khi mặc quần áo Hằng ngày thayquần áo (đặc biệt là quần áo lót)

+ Chúng ta cần uống đủ nước để bùnước cho quá trình mất nước do việcthải nước ra ngoài hằng ngày, để tránhbệnh sỏi thận

4 Củng cố & dặn dò:

+ 2 học sinh nêu lại mục “bạn cần biết” SGK/25

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò: CBB: Cơ quan thần kinh

TUẦN 6 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH CƠ QUAN THẦN KINH

 Hình cơ quan thần kinh phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

 Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?

 Làm thế nào để tránh viêm nhiễm các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu?

Trang 19

 Nhận xét.

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Quan sát

Mục tiêu: Kể tên và chỉ được vị trí

các bộ phận của cơ quan thần kinh trên

sơ đồ và trên cơ thể mình

Cách tiến hành:

- Bước 1

+ Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ

quan thần kinh trên sơ đồ

+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào

được bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào

được bảo vệ bởi cột sống?

Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm trưởng đề

nghị các bạn chỉ vị trí của não bộ, tủy

sống trên cơ thể mình hoặc cơ thể bạn

- Bước 2 Làm việc cả lớp

+ Hình cơ quan thần kinh phóng to

+ Giáo viên vừa chỉ vào hình vẽ vừa

giảng

- Từ não và tủy sống có các dây thần

kinh tỏa đi khắp nơi của cơ thể Từ các

cơ quan bên trong ( tuần hoàn, hô hấp,

bài tiết .) và các cơ quan bên ngoài

( mắt, mũi, tai, lưỡi, da ) của cơ thể lại

có các dây thần kinh đi về tủy sống và

não

Kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có bộ

não ( nằm trong hộp sọ), tủy sống ( nằm

trong cột sống) và các dây thần kinh

* Hoạt động 2: Thảo luận

Mục tiêu: Nêu được vai trò của não,

tủy sống, các dây thần kinh và các giác

quan

Cách tiến hành:

- Bước 1 Chơi trò chơi

+ Giáo viên cho cả lớp chơi

+ Giáo viên hỏi: các em đã sử dụng

+ Làm việc theo nhóm

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansár sơ đồ cơ quan thần kinh ở hình 1;2/26;27/ SGK, trả lời

+ Học sinh thực hành

+ não được bảo vệ trong hộp sọ và tủysống được bảo vệ trong cột sống

+ Học sinh thực hành theo yêu cầu

+ Học sinh lên bảng chỉ trên sơ đồ các

bộ phận của cơ quan thần kinh Nói rõđâu là tủy sống, não, các dây thần kinh

và nhấn mạnh não được bảo vệ bởi hộp

sọ, tủy sống được bảo vệ bởi cột sống

+ Chơi trò chơi “ con thỏ, ăn cỏ, uốngnước, vào hang”

+ Học sinh phản ứng nhanh, nhạy củangười chơi

+ Kết thúc trò chơi

- Thị giác (mắt)

- Thính giác (tai)

- Xúc giác (tay)+ Nhóm trưởng điều khiển: đọc mục

Trang 20

những giác quan nào để chơi trò chơi?

- Bước 2 Thảo luận nhóm

Giáo viên nêu câu hỏi

+ Não và tủy sống có vai trò gì?

+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và

các giác quan?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não, tủy sống,

các dây thần kinh hay một trong các

giác quan bị hỏng?

- Bước 3:

+ Giáo viên kết luận SGK/27

“bạn cần biết” và liên hệ với quan sát đểtrả lời

+ là trung ương thần kinh điều khiểnmọi hoạt động của cơ thể

+ một số dây thần kinh dẫn luồng thầnkinh nhận được từ các cơ quan của cơthể về não hoặc tủy sống

+ không được bình thường ( điên )

Làm việc cả lớp – Đại diện nhóm

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung bài học, liên hệ giáo dục

+ 2 học sinh đọc lại mục “bạn cần biết” SGK/27

 Học sinh có khả năng phân tích các hoạt động phản xạ

 Học sinh có khả năng nêu được một vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thườnggặp trong đời sống

2 Kiểm tra bài cũ: Cơ quan thần kinh

 Nêu vai trò của não, tuỷ sống?

 Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan?

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Làm việc với SGK

Mục tiêu: Phân tích được hoạt động

phản xạ Nêu được một vài ví dụ về

những phản xạ thường gặp trong đợi

sống

Cách tiến hành:

- Bước 1 Yêu cầu học sinh quan sát

+ Giáo viên nêu câu hỏi:

- Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào

SGK/28;29

+ Làm việc theo nhóm

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansát các hình 1a; 1b và đọc mục “Bạn cầnbiết”/28 / SGK để trả lời câu hỏi

Trang 21

vật nóng?

- Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã

điều khiển tay ta tự rút lại khi chạm vào

vật nóng?

- Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng

đã rụt lại được gọi là gì?

- Bước 2

+ Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm trình

bày kết quả thảo luận của nhóm mình

+ Giáo viên hỏi: Phản xạ là gì? Nêu một

vài ví dụ về những phản xạ thường gặp

trong đời sống?

Kết luận: Trong cuộc sống, khi gặp một

kích thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể

tự động phản ứng lại rất nhanh Những

phản ứng như thế được gọi là phản xạ

(SGV/47)

* Hoạt động 2: Chơi trò chơi thử phản

xạ đầu gối và ai phản ứng nhanh

Mục tiêu: Có khả năng thực hành

một số phản xạ

Cách tiến hành:

Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối

- Bước 1 Giáo viên hướng dẫn tiến

hành phản xạ đầu gối

- Bước 2 Học sinh

- Bước 3 Giáo viên nhận xét – giảng

Bác sĩ thường sử dụng phản xạ đầu gối

để kiểm tra chức năng hoạt động của tuỷ

sống, những người bị liệt thường mất

khả năng phản xạ đầu gối

- Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng

đã rụt ngay lại được gọi là phản xạ.+ Học sinh phát biểu

+ Một học sinh làm mẫu (SGV/48).+ Học sinh thực hành thử phản xạ đầugối theo nhóm

+ Các nhóm thực hành thử phản xạ đầugối trước lớp

+ Học sinh chơi thử

+ Học sinh chơi thật vài lần

+ Các học sinh thua bị phạt hoặc múahát một bài

Trang 22

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung: 2 học sinh đọc lại mục “Bạn cần biết” SGK/28

+ Giáo viên liên hệ giáo dục

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: Hoạt động thần kinh ( tiếp theo)

TUẦN 7 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH HOẠT ĐỘNG THẦN KINH- TIẾP THEO

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động thần kinh

 Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?

 Nêu ví dụ một số phản xạ thường gặp trong đời sống hằng ngày?

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Làm việc với SGK

Mục tiêu: Phân tích được vai trò của

não trong việc điều khiển mọi hoạt động

có suy nghĩ của con người

Cách tiến hành: ( câu hỏi: bảng

phụ)

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

+ Dực vào phân tích hoạt động phản xạ

“rụt tay lại khi chạm vào cốc nước

nóng” ở tiết học trước Giáo viên nêu

câuhỏi

- Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã

có phản ứng như thế nào? Hoạt động

nào do não hay tuỷ sống trực tiếp điều

khiển?

- Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam

vứt chiếc đinh đó vào đâu? Việc làm đó

có tác dụng gì?

- Theo bạn, não hay tuỷ sống đã điều

khiển hoạt động suy nghĩ và khiến Nam

ra quyết định là không vứt đinh ra

Trang 23

+ Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu hỏi.

+ Giáo viên kết luận: SGV/49

Khi bất ngờ giẫm phải đinh Nam đã co

ngay chân lại Hoạt động này do tuỷ

sống trực tiếp điều khiển

Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam đã

vứt chiếc đinh đó vào thùng rác … Não

đã điều khiển hoạt động suy nghĩ và

khiến Nam ra quyết định là không vứt

đinh ra đường

* Hoạt động 2:Thảo luận

Mục tiêu: Nêu được ví dụ cho thấy

não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động

của cơ thể

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc cá nhân

- Bước 2 Làm việc theo cặp

- Bước 3: Làm việc cả lớp

+ Để chứng tỏ vai trò của não trong việc

điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của

cơ thể Giáo viên đặt câu hỏi thêm:

- Theo các em, bộ phận nào của cơ quan

thần kinh giúp chúng ta học và ghi nhớ

những điều đã học?

- Vai trò của não trong hoạt động thần

kinh là gì?

Kết luận: Não không chỉ điều khiển,

phối hợp mọi hoạt động của cơ thể mà

còn giúp chúng ta học và ghi nhớ

Kết thúc bài học ( nếu còn thời gian)

+ Vài học sinh đọc lại mục “bạn cầnbiết” SGK/30

+ Học sinh đọc ví dụ về hoạt động viếtchính tả ở hình 2/SGK/31

+ 2 học sinh quay mặt nhau lần lượt nóivới nhau về kết quả làm việc

+ Góp ý bổ sung cho nhau để cùng hoànthiện những ví dụ mới của nhóm

+ Một số học sinh xung phong trình bàytrước lớp ví dụ cá nhân

+ Học sinh phát biểu

+ Học sinh chơi trò “ Thử trí nhớ” SGV/50

Trang 24

thần kinh Kể tên một số thức ăn, đồ uống … nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đốivới cơ quan thần kinh.

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động thần kinh

 Khi bị bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng như thế nào? (co ngaychân lại, rút đinh ra khỏi dép …)

 Khi viết chính tả, những bộ phận nào của cơ thể phải làm việc? (tai phải nghe,mắt phải nhìn, tay phải viết …)

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nêu được một số việc nên

làm và không nên làm để giữ vệ sinh

thần kinh

Cách tiến hành:

- Bước 1 Giáo viên nhấn mạnh yêu cầu

+ Giáo viên phát phiếu học tập cho các

nhóm thư ký ghi kết quả thảo luận

Hình 2: “Các bạn đang chơi trên bãibiển

- có lợi vì cơ thể được nghỉ ngơi, thầnkinh được thư giãn

- co hại vì nếu phơi nắng quá lâu, dễ bịốm

Hình 3: “Một bạn đang thức đến 11 giờ

để đọc sách” – có hại vì thức quá khuya

để đọc sách làm thần kinh mệt mỏi.Hình 4: “Chơi trò chơi điện tử”

- Có lợi vì nếu chơi trong chốc lát thì cótác dụng giải trí

- Có hại vì nêu chơi quá lâu mắt sẽ bịmỏi, thần kinh căng thẳng

Hình 5: “Xem biểu diễn văn nghệ” – cólợi vì giúp giải trí, thần kinh thư giãn.Hình 6: “Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trướckhi đi học”- có lợi vì khi được bố mẹquan tâm chăm sóc, trẻ emluôn cảmthấy mình được an toàn trong sự che

Trang 25

- Bước 2.

+ Giáo viên chốt lại ý đúng

* Hoạt động 2: Đóng vai

Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái

tâm lý có lợi hoặc có hại đối với cơ

quan thần kinh

Cách tiến hành:

- Bước 1 Tổ chức

+ Giáo viên chuẩn bị 4 phiếu, mỗi phiếu

ghi 1 trạng thái tâm lý

Tức giận-vui vẻ-lo lắng-sợ hãi

- Bước 2.Thực hiện

- Bước 3 Trình diễn

* Hoạt động 3:Giáo viên rút ra bài học

gì?

Mục tiêu: Kể được tên một số thức

ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây

hại đối với cơ quan thần kinh

+ các nhóm thực hiện

+ Cử đại diện nhóm trình diễn + Các nhóm khác quan sát, đoán xembạn mình đang thể hiện trạng thái tâm lýnào?

+ 2 học sinh cùng quan sát hình 9/SGK /33

+ Học sinh trình bày trước lớp

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên chốt nội dung bài học Liên hệ giáo dục không dùng các loại thức ăn

có hại cho sức khoẻ (ma tuý, rượu bia, thuốc lá …)

+ Nhận xét tiết học

+ CBB: vệ sinh thần kinh (tiếp theo)

TUẦN 8 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH VỆ SINH THẦN KINH- TT

I MỤC TIÊU:

 Học sinh có khả năng nêu được vai trò của giấc ngủ đối với cơ thể

 Lập được thời gian biểu hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn, ngủ, học tập

Trang 26

1 Khởi động (ổn định tổ chức).

2 Kiểm tra bài cũ: Vệ sinh thần kinh

 Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

 Kể tên những thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thầnkinh

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Thảo luận

Mục tiêu: Nêu được vai trò của giấc

ngủ đối với sức khoẻ

Cách tiến hành:

- Bước 1 Giáo viên yêu cầu

+ Theo bạn, khi ngủ những cơ quan nào

của cơ thể được nghỉ ngơi?

+ Có khi nào bạn ngủ ít không? Nêu

cảm giác của bạn sau đêm hôm đó?

+ Nêu những điều kiện để có giấc ngủ

* Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian

biểu cá nhân hằng ngày

Mục tiêu: lập được thời gian biểu

hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn,

ngủ, học tập và vui chơi một cách hợp

Cách tiến hành:

- Bước 1 Hoạt động cả lớp

+ Thời gian biểu là một bảng trong đó

có các mục: Thời gian, công việc ( hoạt

động)

- Bước 2 Làm việc cá nhân

- Bước 3 Làm việc theo cặp

- Bước 4 Làm việc cả lớp

Giáo viên gọi và nêu câu hỏi

+ Tại sao chúng ta phải lập thời gian

+ ngủ dậy đánh răng, ăn sáng, đi học, ăncơm, nghỉ trưa, tự học, giúp việc

Làm việc cả lớp

+ Học sinh lên trình bày kết quả

+ Vài học sinh nhắc lại “ bạn cần biết”SGK/34

SGK/35

+ Vài học sinh lên điền thử vào bảngthời gian biểu treo trên lớp

+ Vở BTTN-XH/ 23+ Học sinh trao đổi thời gian biểu vớibạn của mình cùng góp ý bổ sung

+ Vài học sinh lên giới thiệu thời gianbiểu của mình trước cả lớp

+ Học sinh phát biểu

+ Lớp góp ý bổ sung

Trang 27

+ Sinh hoạt và học tập theo thời gian

biểu có lợi gì?

Kết luận: Thực hiện theo thời gian biểu

giúp chúng ta sinh hoạt và làm việc một

cách khoa học, vừa bảo vệ được hệ thần

kinh vừa giúp nân cao hiệu quả công

việc, học tập

Kết thúc bài học

Giáo viên yêu cầu học sinh củng cố lại

những gì đã học từ tiết trước đến tiết

này về vệ sinh thần kinh

+ Vài học sinh đọc mục “bạn cần biết”SGK/35

4 Củng cố & dặn dò:

+ Liên hệ giáo dục Học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh thần kinh

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò : tiết 17;18 ôn tập – kiểm tra “ con người và sức khoẻ”

TUẦN 9 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

TNXH ÔN TẬP VÀ KIÊM TRA CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ 2Tiết

2 Kiểm tra bài cũ:

 Sắp xếp lại bàn ghế chuẩn bị cho trò chơi trong hoạt động 1

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Chơi trò chơi ai nhanh ai

đúng?

Mục tiêu: Củng cố và hệ thống kiến

thức cấu tạo ngoài và chức năng của cơ

quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước

tiểu và thần kinh Nên làm và không nên

làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ

quan trên

Cách tiến hành: Chơi theo đội

- Bước 1.Tổ chức

+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và

sắp xếp lại bàn ghế trong lớp cho phù

hợp với hoạt động của trò chơi

+ Cử 3-5 học sinh làm giám khảo, theo

Trang 28

dõi ghi lại các câu trả lời của các đội.

- Bước 2 Phổ biến cách chơi và luật

chơi

+ Lưu ý mỗi thành viên trong đội ít nhất

mỗi người phải trả lời một câu

+ Giáo viên tính điểm đồng đội

- Bước 3 Chuẩn bị

- Bước 4 Tiến hành

Lưu ý: Giáo viên cần khống chế thời

gian tối đa cho mỗi câu trả lời

+ Nêu chức năng của từng cơ quan kể

trên

+ Để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan

bạn nên làm gì và không nên làm gì?

- Bước 5 Đánh giá tổng kết

BGK hội ý thống nhất điểm và tuyên bố

với các đội

Phương án khác: Chơi theo cá nhân

+ Giáo viên sử dụng các phiếu câu hỏi

để trong hộp cho từng học sinh lên bốc

thăm trả lời

* Hoạt động 2:Vẽ tranh

Mục tiêu: Học sinh vẽ tranh vận

động, mọi người sống lành mạnh, không

sử dụng các chất độc hại như thuốc lá,

- Bước 3 Trình bày và đánh giá

+ Học sinh nghe câu hỏi, đội nào có câutrả lời sẽ lắc chuông

+ Đội nào lắc chuông trước được trả lờitrước

+ Hội ý trước khi vào cuộc chơi, cácthành viên trao đổi thông tin từ các bàihọc trước

+ Học sinh lần lượt đọc các câu hỏiSGK/36 và điều khiển cuộc chơi

+HỌC SINH quan sát và trả lời câu hỏi.Hình 1: cơ quan tuần hoàn

Hình 2: cơ quan bài tiết nước tiểu

Hình 3: cơ quan hô hấp

Hình 4: cơ quan thần kinh

+ Học sinh nêu chức năng của từng cơquan trên

+ BGK ghi chép và đánh giá

Tiết 2( tiết 18)

+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung ýkiến

+ Mỗi nhóm chọn 1 nội dung để vẽtranh

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùngthảo luận để đưa ra các ý tưởng nên vẽ

và không nên vẽ phần nào …+ Mọi học sinh đều được tham gia.+ Các nhóm treo sản phẩm, cử đại diệnnêu ý tưởng của bức tranh vận động donhóm vẽ

+ Các nhóm khác bình luận góp ý

4 Củng cố & dặn dò:

+ Nhận xét bài ôn, chốt lại chương trình “Con người và sức khoẻ”

+ CBB: chương xã hội – Bài : Các thế hệ trong một gia đình

TUẦN 10 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………

Trang 29

TNXH CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU:

- Nêu được các thế hệ trong một gia đình

- Phân biệt được các thế hệ tronh gia đình

- Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình mình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/38;39

 Học sinh mang ảnh chụp gia đình đến lớp hoặc chuẩn bị giấy, bút vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập “con người và sức khoẻ”

 Kể tên các cơ quan trong cơ thể người mà em đã học?

 Cấu tạo của cơ quan hô hấp, tuần hoàn?

 Nhận xét

 Giới thiệu chương 2 : Xã hội

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Thảo luận theo cặp

Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi

nhất và người ít tuổi nhất trong gia đình

mình

Cách tiến hành:

- Bước 1

- Bước 2

+ Gọi 1 số học sinh lên kể trước lớp

Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có

những người ở các lứa tuổi khác nhau

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

+Thế hệ thứ nhất trong gia đình Minh là

ai?

+ Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy

trong gia đình Minh?

+ Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gia

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn trongnhóm quan sát các hình SGK/38;39 Sau

đó hỏi và trả lời nhau

Trang 30

+ Minh và em Minh là thế hệ thứ

mấytrong gia đình Minh?

+ Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy

trong gia đình Lan?

+ Đối với gia đình chưa có con, chỉ có 2

vợ chồng cùng chung sống thì được gọi

Phương án 1: chơi trò chơi mời bạn đến

thăm gia đình tôi

Mục tiêu: Biết giới thiệu vớicác bạn

trong lớp về các thế hệ trong gia đình

mình

Cách tiến hành:

- Bước 1.Làm việc theo nhóm

- Bước 2 Làm việc cả lớp

+ Giáo viên yêu cầu

+ Giáo viên hường dẫn thêm về cách

giới thiệu

Cách 1: “ Tôi xin giới thiệu với các bạn

đây là gia đình tôi Gia đình tôi gồm …

thế hệ Thế hệ thứ nhất …” Vừa nói học

sinh vừa chỉ vào hình chụp

Kết thúc hoạt động, giáo viên nhận xét

và kết luận

Phương án 2: Vẽ tranh

- Mục tiêu: Vẽ được tranh và giới thiệu

với các bạn trong lớp về các thế hệ trong

+ Một số đại diện nêu kết quả

+ Học sinh mang ảnh chụp của gia đình

và giới thiệu về các thành viên trong giađình

+ 1 học sinh lên giới thiệu gia đình củamình trước lớp

Cách 2: Học sinh treo tranh (ảnh) giađình mình lên trước lớp và đố các bạntrên ảnh có những ai và gồm mấy thếhệ?

+ Từng cá nhân vẽ mô tả về gia đìnhmình

+ Kể về gia đình mình với các bạn trongnhóm

+ Học sinh giới thiệu trước lớp

Trang 31

I MỤC TIÊU:

- Nêu được các mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và biết cách xưng hô đúng

- Biết giới thiệu về họ hàng nội, ngoại của mình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/40;41

 Học sinh mang ảnh họ hàng nội, ngoại tới lớp

 Giáo viên chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh một tờ giấy khổ lớn, hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* Hoạt động 1 Làm việc với SGK

Mục tiêu: Giải thích được những

người thuộc họ nội là những ai, những

người thuộc họ ngoại là những ai?

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

+ Giáo viên nêu câu hỏi

- Hương đã cho các bạn xem ảnh của

- Bước 2 Làm việc với cả lớp

+ Giáo viên nêu câu hỏi

- Những người thuộc họ nội gồm những

ai?

- Những người thuộc họ ngoại gồm

những ai?

Giáo viên kết luận:

- Ong bà sinh ra bố mẹ và các anh, chị

em ruột của bố cùng với các con của họ

là những người thuộc họ nội

- Ong bà sinh ra mẹ và các anh, chị em

ruột của mẹ cùng với các con của họ là

những người thuộc họ ngoại

* Hoạt động 2: Kể về họ nội và họ

ngoại

Mục tiêu: Biết giới thiệu về họ nội,

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansát hình 1/SGK/40

+ ông bà ngoại chụp chung với mẹ vàbác ruột của Hương và Hồng (họ ngoịa).+mẹ và bác

+ họ nội+ bố và cô ruột

+ Đại diện một số nhóm lên trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ ông bà nội, bố, cô

Trang 32

họ ngoại của mình.

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

- Bước 2 Làm việc cả lớp

Giáo viên giúp học sinh hiểu: Mỗi

người, ngoài bố mẹ và anh chị em ruột

của mình, còn có những người họ hàng

thân thích khác đó là họ nội và họ ngoại

* Hoạt động 3: Đóng vai

Mục tiêu: Biết cách ứng xử thân

thiện với họ hàng của mình

về những người họ hàng

+ Thảo luận nhóm và đóng vai

+ Lựa chọn các tình huống gợi ý sau

+ CBB: Thực Hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng

TUẦN 11 Thứ …… ngày …… tháng …… năm……… TNXH

THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG 2 TIẾT

I MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ biết xưng hô đúng với những người trong họ hàng

- Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể, ví dụ : 2 bạn Quang và Hương, Quang và mẹ Hương.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình SGK/42;43

 Học sinh mang ảnh họ hàng nội, ngoại đến lớp (nếu có)

 Mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ lớn, hồ dán và bút màu

Trang 33

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Họ nội, họ ngoại

 Giới thiệu những người thuộc họ nội, họ ngoại của em

 Tại sao chúng ta phải yêu quý những người họ hàng của mình?

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Làm việc với Phiếu bài

tập

Mục tiêu: Nhận biết được mối quan

hệ họ hàng qua tranh vẽ

Cách tiến hành:

- Bước 1 Làm việc theo nhóm

+Ai là con trai, ai là con gái của ông bà?

+ Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?

+ Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của

ông bà?

+ Những ai thuộc họ nội của Quang?

+ Những ai thuộc họ ngoại của Quang?

- Bước 2 Chữa bài

- Bước 3 Làm việc cả lớp

Giáo viên khẳng định ý đúng thay cho

kết luận, nhóm nào chưa làm đúng có

thể chữa lại bài của nhóm mình

* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ

- Bước 2 Làm việc cá nhân

- Bước 3 Giáo viên yêu cầu học sinh

+ Giáo viên kết luận và bình chọn học

sinh vẽ và trình bày trôi chảy

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi xếp hình

Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của học

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn trongnhóm quan sát hình /42 và làm trên vở

+ Giới thiệu sơ đồ về mối quan hệ họhàng vừa vẽ

+ Lớp nhận xét, bổ sung

+ Học sinh thực hành và sửa bài vào vở

BT TN-XH

Trang 34

sinh về mối quan hệ họ hàng.

Cách tiến hành:

- Cách 1.Nếu học sinh có ảnh từng

người trong gia đình ở các thế hệ khác

nhau thì giáo viên chia nhóm hướng

dẫn

+ Sau đó giáo viên yêu cầu từng nhóm

- Cách 2 Dùng bìa các màu làm mẫu

một bộ, căn cứ vào sơ đồ xếp thành hình

I MỤC TIÊU:

- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà

- Biết cách xử lí khi xảy ra cháy

- Nêu được một số thiệt hại do cháy gây ra.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trang 44;45/SGK

 Giáo viên sưu tầm những mẩu tin trên báo về những vụ hoả hoạn

 Dặn trước học sinh xem xét trong nhà của mình và liệt kê những vật dễ cháy.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành: Phân tích mối quan hệ họ hàng

 Giáo viên thu vở Bt TN-XH chấm và nhận xét

 2 học sinh lên bảng thực hành vẽ sơ đồ gia đình của nhà em

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Làm việc với SGK và

các thông tin sưu tầm được về thiệt hại

do cháy gây ra

Trang 35

- Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu lửa và

đống củi khô bắt lửa?

- Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an

toàn hơn trong việc phòng cháy? Tại

sao?

+ Giáo viên đi tới các nhóm giúp đỡ và

khuyến khích học sinh tự đặt ra câu hỏi

xoay quanh các nội dung trên

- Bước 2 Giáo viên gọi

- Bước 3 Giáo viên cùng học sinh kể

một vàicâu chuyện về thiệt hại do cháy

gây ra

+ Giáo viên liên hệ giáo dục

* Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai

Mục tiêu: Nêu được những việc cần

làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà

Biết cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm

+ Giáo viên nhận xét  kết luận: Cách

tốt nhất đề phòng cháy khi đun nấu là

không để những thứ dễ cháy ở gần bếp

Khi đun nấu phải trông coi cẩn thận và

nhớ tắt bếp sau khi sử dụng xong

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu

+ Thảo luận nhóm và đóng vai

+ Thảo luận, thực hành theo yêu cầu

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả.+ các nhóm khác theo dõi, bổ sung

+ Vài học sinh đọc lại mục “bạn cầnbiết” SGK/45

Trang 36

- Nêu đượcc trách nhiệm của hs khi tham gia các hoạt động đó.

- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức

- Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Phòng cháy khi ở nhà

 Nói về những thiệt hại do cháy gây ra

 Nêu những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Quan sát theo cặp

Mục tiêu: Biết một số hoạt động học

tập diễn ra trong các giờ học Biết mối

quan hệ giữa giáo viên và học sinh Học

sinh và học sinh trong từng hoạt động

học tập

Cách tiến hành:

- Bước 1 Giáo viên hướng dẫn

+ Kể tên một số hoạt động học tập diễn

Trang 37

luận giúp học sinh liên hệ thực tế bản

* Hoạt động 2:Làm việc theo tổ học tập

Mục tiêu: Biết kể tên những môn

học học sinh được học ở trường Biết

nhận xét thái độ và kết quả học tập của

bản thân và của một số bạn Biết hợp

tác, giúp đỡ và chia sẻ với bạn

+ Học sinh thảo luận theo gợi ý

+ học tập, tiếp thu kiến thức, thảo luậnnhóm, thực hành, tập thể dục …

+ Toán, Tiếng Việt, Đạo Đức …+ Học sinh nói tên môn học mình đượcđiểm cao và môn học đạt điểm kém, nêu

lý do

+ Nói tên môn học mình thích nhất.+ Kể tên những việc mình đã làm đểgiúp đỡ bạn trong học tập

+ Cả tổ nhận xét và xem ai trong nhómhọc tốt, ai cần phải cố gắng đối với mônhọc yếu

+ Cả tổ suy nghĩ tìm hình thức giúp đỡ

4 Củng cố & dặn dò:

+ Giáo viên liên hệ ngắn gọn đến tình hình học tập của lớp, khen ngợi học sinhchăm chỉ học giỏi, biết giúp đỡ các bạn và nhắc nhở, động viên những em học cònyếu, chưa chăm

+ Dặn dò thực hành tốt bài học

+ CBB: Một số hoạt động ở trường (tiếp theo)

TUẦN 13 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………TNXH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG TT

I MỤC TIÊU:

Trang 38

 Học sinh có khả năng kể được tên một số hoạt động ở trường ngoài hoạt độnghọc tập trong giờ học.

 Nêu lợi ích của các hoạt động trên

 Tham gia tích cực các hoạt động ở trường phù hợp với sức khoẻ và khả năngcủa mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình trong SGK/48;49

 Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào một tấm bìa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Một số hoạt động ở trường

 Kể tên các môn học bạn được học ở trường?

 Bạn thích nhất môn học nào? Tại sao?

 Hoạt động chủ yếu của học sinh ở trường là gì?

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Quan sát theo cặp

Mục tiêu: Biết một số hoạt động của

học sinh ngoài giờ lên lớp Biết một số

điểm cần chú ý khi tham gia vào các

+ Một số cặp lên hỏi, trả lời trước lớp

+ Giáo viên và học sinh bổ sung ý kiến

Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp

bao gồm: vui chơi giải trí, văn nghệ thể

thao, làm vệ sinh, trồng cây tưới cây,

giúp gia đình thương binh liệt sĩ

* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm

Mục tiêu: Giới thiệu được các hoạt

động của mình ngoài giờ lên lớp ở

+ Giáo viên giới thiệu lại các hoạt động

ngoài giờ lên lớp của học sinh mà các

nhóm vừa đề cập tới bằng hình ảnh,

đồng thời bổ sung những hoạt động nhà

+ Học sinh quan sát các hìnhSGK/48;49 sau đó hỏi và trả lời các câuhỏi với bạn

+ Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt độnggì? (đồng diễn thể dục)

+ Hoạt động này diễn ra ở đâu? (trongsân trường)

+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ýthức kỷ luật của các bạn trong hình?

+ Học sinh trong nhóm thảo luận vàhoàn thành bảng sau

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình

+ Học sinh khác nhận xét và hoàn thiệnphần trình bày của nhóm

Trang 39

trường vẫn tổ chức cho các khối lớp trên

mà các em chưa được tham gia

- Bươc 3

+ Giáo viên nhận xét về ý thức và thái

độ của học sinh trong lớp khi tham gia

các hoạt động ngoài giờ lên lớp

+ Khen ngợi học sinh tích cực tham gia

Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp

làm cho tinh thần các em vui vẻ, cơ thể

khoẻ mạnh,giúp các em nâng cao và mở

rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao

tiếp, tăng cường tinh thần đồng đội, biết

quan tâm và giúp đỡ mọi người

+ Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh

+ Vài học sinh đọc lại mục “bạn cầnbiết” SGK?49

4 Củng cố & dặn dò:

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò học sinh thực hành tốt bài học

+ CBB: Không chơi các trò chơi nguy hiểm

TUẦN 13 Thứ …… ngày …… tháng …… năm………TNXH KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM

I MỤC TIÊU:

 Học sinh có khả năng sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơisao cho vui vẻ, khoẻ mạnh, an toàn

 Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và mọi người

 Lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các hình SGK/50;51

 Sưu tầm hình của học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức)

2 Kiểm tra bài cũ: Một số hoạt động ở trường (tiếp theo)

 Hãy giới thiệu một số hoạt động ở trường mà bạn đã tham gia?

 Thu vở BT TN-XH chấm

 Nhận xét

3 Bài m i: ới:

* Hoạt động 1 Quan sát theo cặp

Mục tiêu: Biết cách sử dụng thời

gian nghỉ ở trường sao cho vui vẻ, khoẻ

+ học sinh trong giờ ra chơi

Trang 40

+ Bạn cho biết tranh vẽ gì?

+ Chỉ và nói tên những trò chơi dễ gây

nguy hiểm có trong tranh vẽ?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu chơi trò chơi

nguy hiểm đó?

+ Bạn sẽ khuyên các bạn trong tranh

như thế nào?

- Bước 2

+ Giáo viên và học sinh bổ sung, hoàn

thiện phần trả lời của bạn

Kết luận: Sau những giờ học mệt mỏi,

các em cần đi lại vận động giải trí bằng

cách chơi một số trò chơi, song không

nên chơi quá sức để ảnh hưởng đến giờ

học và cũng không nên chơi những trò

chơi dễ gây nguy hiểm như bắn súng

cao su, đánh quay, ném nhau …

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Biết lựa chọn và chơi

+ Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm

+ Giáo viên phân tích mức độ nguy

hiểm của một số trò chơi

- Chơi bắn súng cao su thì dễ bắn vào

đầu, vào mắt người khác

- Đá bóng trong giờ ra chơi dễ gây mệt

mỏi, ra mồ hôi nhiều, quần áo bẩn sẽ

ảnh hưởng đến việc học tập trong các

tiết sau

- Leo trèo có thể ngã, gãy chân tay

+ đánh quay, rượt đuổi, đá bóng …+ xảy ra tai nạn

+ Một số cặp học sinh lên hỏi và trả lờicâu hỏi trước lớp

+ Học sinh trong nhóm lần lượt kểnhững trò chơi mình thường chơi ra chơi

và thời gian nghỉ trưa

+ Nhóm nhận xét trong số trò chơi đó,những trò chơi nào có ích và những tròchơi nào nguy hiểm

Ngày đăng: 06/11/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình    Tên cây       Cách mọc         Cấu tạo - TNXH hoc ki 1- lop 3- co KNS- linh
nh Tên cây Cách mọc Cấu tạo (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w