- GV nhận xét các ý kiến của HS, gạch chân các đặc điểm khác biệt về mặt sinh học mà HS nêu được, rồi đưa ra kết luận. - GV cho HS quan sát hình chụp trứng và tinh trùng [r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 04/9/2020
Ngày giảng: Thứ 4, ngày 08/9/2020- Dạy lớp 5A
Đạo đức Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
2 Kĩ năng: Bước đầu có khả năng tự nhận thức, khả năng đạt mục đích tươi vui và
tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
III Chuẩn bị
- Bài hát về chủ đề trường học
- Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (2’)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 HĐ 1: Quan sát tranh và thảo
luận: (12')
- Yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Bức ảnh thứ nhất chụp cảnh gì?
+ Em thấy nét mặt các bạn như thế
nào?
+ Bức ảnh thứ hai vẽ gì?
+ Cô giáo đã nói gì với các bạn?
+ Em thấy các bạn có thái độ như thế
nào?
+ Bức ảnh thứ ba vẽ gì?
+ Bố của bạn HS đã nói gì với bạn?
+ Theo em bạn HS đã làm gì để
được bố khen?
- HS hoạt động cá nhân
+ HS lớp 5 có gì khác HS lớp dưới
trong trường?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để
- Hs lấy sách vở
- Lắng nghe
- HS quan sát theo cặp từng tranh
- Đại diện nhóm trình bày
+ Các bạn HS lớp 5 trường tiểu học Hoàng Diệu đón các em HS lớp 1
+ Vui tươi, háo hức
+ Cô giáo và các bạn HS lớp 5 trong lớp học
+ Cô chúc mừng các em đã lên lớp 5 + Ai cũng rất vui vẻ và đầy tự hào
+ Bạn HS lớp 5 và bố của bạn
+ Con trai bố ngoan quá đúng là HS lớp 5
có khác
+ Bạn tự giác học bài, làm bài tập, tự giác làm việc nhà
+ HS lớp 5 là HS lớn nhất trường nên phải gương mẫu để các em HS lớp dưới noi theo
+ Cần chăm học, ngoan ngoãn, tự giác
Trang 2xứng đáng là học sinh lớp 5?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em khi đã
là HS lớp 5?
3 HĐ 2: Làm bài tập 1- sgk: (6’)
- Gọi HS đọc nội dung bài tập 1
+ Nêu yêu cầu của bài tập?
- Cho HS thảo luận BT theo nhóm
bàn
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
trước lớp
GV kết luận: Các đặc điểm a, b, c,
d, e trong bài tập 1 là những nhiệm
vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần
phải thực hiện.
- Cho HS tự liên hệ xem đã làm
được những gì? Những gì cần cố
gắng hơn?
4 HĐ 3: Tự liên hệ (Làm
BT2-sgk): (6’)
- Gọi HS nêu yêu cầu tự liên hệ
- Cho HS suy nghĩ, đối chiếu những
việc làm của mình từ trước đến nay
với những nhiệm vụ của HS lớp 5
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Gọi một vài HS liên hệ trước lớp
4 HĐ 4: Chơi trò chơi phóng viên:
(6’)
- HS thay phiên nhau đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các HS
khác về một số nội dung có liên
quan đến chủ đề bài học
+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm
gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là
HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm
nào trong chương trình “Rèn luyện
đội viên”
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy
mình đã xứng đáng là học sinh lớp
5?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy
mình cần cố gắng hơn để xứng đáng
là học sinh lớp 5
- GV nhận xét và kết luận.
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
C Củng cố, dặn dò: (2’)
trong công việc hàng ngày
+ Em thấy mình lớn hơn, vui và rất tự hào
vì đã là HS lớp 5
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS cùng bàn thảo luận
- 1-2 nhóm trình bày trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
- 2- 3 HS tự liên hệ
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5
- HS thảo luận theo nhóm 4
- 3- 4 HS liên hệ trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
- HS thực hiện
Trang 3- HS kể chuyện nói về tấm gương
HS lớp 5 gương mẫu
- HS về nhà lặp kế hoạch phấn đấu
bản thân trong năm học này
- HS kể
-Ngày soạn: 04/9/2020
Ngày giảng: Thứ 4, ngày 08/9/2020- Dạy lớp 4A
Đạo đức – Lớp 4 Tiết 1: Trung thực trong học tập (Tiết 1)
I Mục tiêu
HS nắm được:
1 Kiến thức: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến.Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
2 Kĩ năng: Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
3 Thái độ: Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
ANQP: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất
Giảm tải: giảm tải lựa chọn đáp án.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ 3’
- GV kiểm tra đồ dùng sách vở của HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu
2 Hoạt động 1: Thảo luận tình huống.
10’
- GV nêu tình huống, yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4 để tìm cách giải quyết tình
huống
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô
giáo xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để
quên ở nhà
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp
sao
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải
quyết nào? Vì sao lại chọn cách giải
quyết đó ?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn
- Các tổ trưởng kiểm tra, báo cáo
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp theo dõi
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết
và thảo luận
- Xem tranh và đọc một dung tình huống Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
Trang 4Kết luận:
+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể
hiện tính trung thực trong học tập
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em
học mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô
yêu mến, tôn trọng
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài 1
SGK) 10’
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao
đổi, chất vấn lẫn nhau
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học
tập
+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung
thực trong học tập
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập
2 SGK)
KNS:
- Tự nhận thức về sự trung thực trong
học tập của bản thân
- Bình luận, phê phán những hành vi
khơng trung thực trong học tập
- Làm chủ bản thân trong học tập
- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo
luận, giải thích lí do sự lựa chọn của
mình
Kết luận
+ Ý kiến (b), (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
ANQP: Yêu cầu HS kể tên những tấm
gương trung thực nhặt được của rơi trả
lại người mất
- GV giới thiệu: Bác Hồ là một trong
những tấm gương đạo đức tiêu biểu
- Nhắc nhở HS phải biết noi theo tấm
gương đạo đức của Bác
C Củng cố, dặn dò 2’
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ
- Giáo viên hận xét tiết học
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm
về chủ đề bài học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Trung thực
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Học sinh làm cá nhân
- Học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí quy ước theo 3 thái độ :
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- HS chia sẻ
Trang 5trong học tập (tiết 2)
Ngày soạn: 04/9/2020
Ngày giảng: Thứ 4, ngày 09/9/2020- Dạy lớp 5A
Khoa học – Lớp 5 Tiết 1: SỰ SINH SẢN
I Mục tiêu
Giúp HS:
1 Kiến thức : Nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình
2 Kĩ năng : Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
3 Thái độ : Giáo dục HS truyền thống gia đình
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
III Chuẩn bị
- GV: Các hình minh hoạ trang 4-5 sgk
- HS: Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai ?”
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn học.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
Ở bất kì một lĩnh vực khoa học nào,
con người và sức khỏe con người
cũng luôn được đặt lên vị trí hàng
đầu Bài học đầu tiên mà các em sẽ
học có tên là “Sự sinh sản” Bài học
sẽ giúp các em hiểu ý nghĩa của sự
sinh sản đối với loài người
2 HĐ1 - Trò chơi: "Bé là con ai?"
(10’)
- GV nêu tên trò chơi: giơ các hình vẽ
(tranh, ảnh) và phổ biến cách chơi:
Đây là hình vẽ các em bé và bố mẹ
của chúng, dựa vào đặc điểm của mỗi
người các em hãy tìm bố mẹ cho từng
em bé, sau đó dán hình vào phiếu cho
đúng cặp
- Chia lớp thành 4 cặp Phát đồ dùng
phục vụ trò chơi cho từng nhóm
- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên
bảng GV cùng HS cả lớp quan sát
- Yêu cầu đại diện của 2 nhóm khác
lên kiểm tra và hỏi:
- HS lấy sách vở kiểm tra Tổ trưởng báo cáo giáo viên
- HS lắng nghe
- HS nhận đồ dùng học tập và hoạt động trong nhóm HS thảo luận, tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé
- Đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng,
GV cùng HS cả lớp quan sát
Trang 6+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai
bố con (mẹ con)?
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm đã
tìm đúng bố mẹ cho em bé
+ Nhờ đâu các em tìm được bố (mẹ)
cho từng em bé?
+ Qua trò chơi, em có nhận xét gì về
trẻ em và bố mẹ của chúng?
3 HĐ2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở
người (10’)
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ sgk trg 4,5 sgk và hoạt động theo
cặp với hướng dẫn sgk
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
tranh
- HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung
tranh cho HS 2 trả lời
+ Khi HS 2 trả lời HS 1 phải khẳng
định được bạn nêu đúng hay sai
- GV treo tranh minh hoạ (không có
lời nói của nhân vật) Yêu cầu HS lên
giới thiệu về các thành viên trong gia
đình bạn Liên)
- GV khen ngợi HS giới thiệu đầy đủ,
lời văn hay
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
4 HĐ3: Liên hệ thực tế: Gia đình
của em (10’)
- GV nêu yêu cầu: Các em đã tìm hiểu
về gia đình bạn Liên, bây giờ các em
hãy giới thiệu cho các bạn về gia đình
+ Đây là hai mẹ con vì họ cùng có tóc xoăn giống nhau
+ Đây là hai bố con vì họ cùng có nước
da trắng giống nhau
+ Nhờ em bé có các đặc điểm giống với
bố mẹ của mình
+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra, trẻ em
có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình
- HS quan sát
- HS làm việc theo cặp
+ Hình vẽ gia đình bạn Liên Lúc đầu gia đình bạn Liên có hai người Đó là
bố, mẹ bạn Liên
+ Hiện nay gia đình bạn Liên có ba người Đó là bố, mẹ bạn Liên và bạn Liên
+ Sắp tới gia đình bạn Liên sẽ có bốn người, mẹ bạn Liên sắp sinh em bé Mẹ bạn Liên đang có thai
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu VD: Đây là ảnh cưới của bố mẹ bạn Liên, sau đó bố mẹ bạn Liên sinh ra bạn Liên và sắp tới mẹ bạn liên sẽ sinh em
bé Trước khi ra đời, em bé sống ở trong bụng mẹ
- 2 HS ngồi cùng bàn có thể trao đổi, thảo luận để tìm câu trả lời Sau đó, một
HS phát biểu ý kiến trước lớp
+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: bố mẹ bạn Liên và bạn Liên
+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình
- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu
Trang 7của mình bằng cách vẽ một bức tranh
về gia đình mình và giới thiệu với mọi
người
- GV gợi ý: Gia đình em sống chung
cùng ông bà thì chúng ta vẽ ảnh về
ông bà Sau đó ông bà sinh ra bố (mẹ)
và cô, chú (hoặc cậu dì), bố mẹ lấy
nhau sinh ra em (hoặc em bé) hoặc
sinh ra anh chị rồi đến em, cô (chú),
cậu (dì) lấy chồng (vợ) cũng sinh ra
em bé (anh chị)
- Yêu cầu HS lên giới thiệu về gia
đình mình
- GV nhận xét khen gợi những HS vẽ
đẹp có lời giới thiệu hay
C Củng cố - dặn dò (2’)
+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu con
người ko có khả năng sinh sản?
- Giáo dục HS về truyền thống gia
đình
- Nhận xét tiết học
- Vẽ hình vào giấy khổ to
- 3 đến 5 HS dán hình minh hoạ, kết hợp giới thiệu về gia đình
+ Nếu con người không có khả năng sinh sản thì loài người sẽ bị diệt vong,
ko có sự phát triển của xã hội
- HS chú ý lắng nghe
-Ngày soạn: 07/9/2019
Ngày giảng: Thứ 4, ngày 10/9/2020- Dạy lớp 5A
Khoa học – Lớp 5 Tiết 2: NAM HAY NỮ?
I Mục tiêu
Giúp HS:
1 Kiến thức: Phân biệt được nam và nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm XH
2 Kĩ năng: Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của XH về nam
và nữ
3 Thái độ: Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ Giáo dục HS quyền bình đẳng giữa nam và nữ
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
III Chuẩn bị
GV: - Giấy khổ A4, bút dạ
- Phiếu học tập kẻ rõ ND 3 cột: Nam, cả nam và nữ, Nữ, cho trò chơi
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (2’)
Trang 8+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không
có khả năng sinh sản?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Trong bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về những đặc điểm giống
và khác nhau giữa nam và nữ
2 HĐ1: Sự khác nhau giữa nam và nữ
về đặc điểm sinh học : (10')
- HS thảo luận theo cặp với hướng dẫn
sau:
+ Cho bạn xem tranh em vẽ bạn nam và
bạn nữ, sau đó nói với bạn biết vì sao em
vẽ bạn nam khác bạn nữ?
- Trao đổi với nhau để tìm một số điểm
giống và khác nhau giữa bạn nam và bạn
nữ
+ Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ
quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai
hay là bé gái ?
- HS báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp
- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên
bảng
- GV nhận xét các ý kiến của HS, gạch
chân các đặc điểm khác biệt về mặt sinh
học mà HS nêu được, rồi đưa ra kết
luận
- GV cho HS quan sát hình chụp trứng
và tinh trùng trong sgk
+ Ngoài những điểm cô đã nêu hãy cho
thêm VD về điểm khác biệt giữa nam và
nữ về mặt sinh học
HĐ2: Phân biệt các đặc điểm về mặt
sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
(10’)
- Yêu cầu HS mở sgk trang 8, đọc và tìm
hiểu ND trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng?”
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi
Mỗi nhóm sẽ nhận một bộ phiếu và 1
+ Nếu con người ko có khả năng sinh sản thì loài người sẽ bị diệt vong, ko
có sự phát triển của xã hội
- Lắng nghe
+ Vẽ bạn nam và bạn nữ khác nhau vì giữa bạn nam và bạn nữ có nhiều điểm khác nhau
+ Giữa nam và nữ có nhiều điểm giống nhau như có các bộ phận trong
cơ thể giống nhau, cùng có thể học, chơi, thể hiện tình cảm, nhưng cũng
có nhiều điểm khác nhau như nam thì thường cắt tóc ngắn, nữ thì để tóc dài, nam mạnh mẽ, nữ lại dịu dàng + Khi một em bé mới sinh ra người ta dựa vào bộ phận sinh dục để biết đó là
bé trai hay bé gái
- HS quan sát
+ Nam: thường rắn chắc, khỏe mạnh, cao to hơn nữ
+ Nữ: cơ thể thường mềm mại, nhỏ nhắn hơn nam
- HS cùng đọc sgk
- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi, sau đó chia nhóm và thực hiện trò chơi Kết quả bảng dán đúng:
Trang 9bảng dán tổng hợp Các em cùng nhau
thảo luận để lí giải về từng đặc điểm ghi
trong phiếu xem, vì sao đó là đặc diểm
riêng của nam (nữ) hay đặc điểm chung
của cả nam và nữ sau đó dán vào cột
thích hợp trong bảng Nhóm thắng cuộc
là nhóm hoàn thành bảng đúng, nhanh,
có giải thích hợp lí về các đặc điểm
trong mỗi phiếu
- Cho các nhóm dán kết quả làm việc lên
bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành
Yêu cầu cả lớp đọc và tìm điểm khác
nhau giữa các nhóm
- Cho HS các nhóm có ý kiến khác
nhóm bạn nêu lí do vì sao mình làm như
vậy?
- GV thống nhất với HS về kết qủa dán
đúng, sau đó cho HS thi nói về từng đặc
điểm trên VD: Vì sao em cho rằng chỉ
có nam có râu còn nữ thì ko?
+ Người ta thường nói dịu dàng là nét
duyên dáng của bạn gái, vậy tại sao em
lại cho rằng đây là đặc điểm chung của
cả nam và nữ
C Củng cố, dặn dò: (2')
+ Nam giới và nữ giới có những điểm
khác biệt nào về mặt sinh học ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài mới
nữ
Nữ
- Có râu
- Có cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Dịu dàng
- Mạnh mẽ
- Kiên nhẫn
- Tự tin
- Chăm sóc con
- Trụ cột gia đình
- Đá bóng
- Giám đốc
- Làm bếp giỏi
- Thư kí
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Mang thai
- Cho con bú
- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Một số HS nêu ý kiến của mình trước lớp
+ Do có sự tác động của hóc - môn sinh dục nam nên đến một độ tuổi nhất định thì ở các bạn nam có râu + Các bạn nam cũng thể hiện tính dịu dàng khi động viên, giúp đỡ các bạn
nữ vì thế đây đâu phải là đặc điểm mà
nữ mới có
+ Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
+ Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng Nếu trứng gặp tinh trùng thì người nữ có khả năng có thai và sinh con