1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

MÔN TOÁN KHỐI 8 TUẦN 23 NĂM 2020-2021

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 178,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biễu diễn các dữ kiện bài toán chưa biết thông qua ẩn và các đại lượng đã biết; - Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng;.. Bước 2.[r]

Trang 1

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

Thầy Quân

Ngày 24 tháng 2 năm 2021

Trang 2

Các bước để giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bước 1 Lập phương trình:

- Đặt ẩn số và điều kiện thích hợp cho ẩn số;

- Biễu diễn các dữ kiện bài toán chưa biết thông qua ẩn và các đại lượng đã biết;

- Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng;

Bước 2 Giải phương trình đã lập;

Bước 3 Kiểm tra điều kiện và đưa ra kết luận của bài toán

Trang 3

Ví dụ 1.Hai ô tô đi từ A đến B, vận tốc ô tô thứ nhất là 40 km/h Vận

tốc ô tô thứ hai là 25 km/h Để đi hết quãng đường AB, ô tô thứ nhất

cần ít thời gian hơn ô tô thứ hai là 1 giờ 30 phút Tính quãng đường AB.

Lời giải

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB Điều kiện x > 0

Thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường AB là x

Trang 4

Ví dụ 1.Hai ô tô đi từ A đến B, vận tốc ô tô thứ nhất là 40 km/h Vận

tốc ô tô thứ hai là 25 km/h Để đi hết quãng đường AB, ô tô thứ nhất

cần ít thời gian hơn ô tô thứ hai là 1 giờ 30 phút Tính quãng đường AB.

Lời giải

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB Điều kiện x > 0

Thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường AB là x

Trang 5

Ví dụ 1.Hai ô tô đi từ A đến B, vận tốc ô tô thứ nhất là 40 km/h Vận

tốc ô tô thứ hai là 25 km/h Để đi hết quãng đường AB, ô tô thứ nhất

cần ít thời gian hơn ô tô thứ hai là 1 giờ 30 phút Tính quãng đường AB.

Lời giải

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB Điều kiện x > 0

Thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường AB là x

Trang 6

Ví dụ 1.Hai ô tô đi từ A đến B, vận tốc ô tô thứ nhất là 40 km/h Vận

tốc ô tô thứ hai là 25 km/h Để đi hết quãng đường AB, ô tô thứ nhất

cần ít thời gian hơn ô tô thứ hai là 1 giờ 30 phút Tính quãng đường AB.

Lời giải

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB Điều kiện x > 0

Thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường AB là x

Trang 7

Ví dụ 1.Hai ô tô đi từ A đến B, vận tốc ô tô thứ nhất là 40 km/h Vận

tốc ô tô thứ hai là 25 km/h Để đi hết quãng đường AB, ô tô thứ nhất

cần ít thời gian hơn ô tô thứ hai là 1 giờ 30 phút Tính quãng đường AB.

Lời giải

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB Điều kiện x > 0

Thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường AB là x

Trang 8

Ví dụ 1.Hai ô tô đi từ A đến B, vận tốc ô tô thứ nhất là 40 km/h Vận tốc ô tô thứ hai là 25 km/h Để đi hết quãng đường AB, ô tô thứ nhất cần ít thời gian hơn ô tô thứ hai là 1 giờ 30 phút Tính quãng đường AB.

Lời giải

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB Điều kiện x > 0

Thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường AB là x

Trang 9

Ví dụ 2 Hai người đi xe đạp cùng một lúc, ngược chiều nhau từ hai điểm

A và B cách nhau 42 km và gặp nhau sau 2 giờ Tính vận tốc của mỗi

người, biết rằng người đi từ A mỗi giờ đi nhanh hơn người đi từ B là 3 km.

Quãng đường người từ A đi trong 2 giờ là AC = 2(x + 3) (km)

Tổng quãng đường của hai người đi là 42 km nên ta có

2x + 2(x + 3) = 42 ⇔ 2x + 2x + 6 = 42 ⇔ 4x + 6 = 42 ⇔ x = 9

Vậy vận tốc người đi từ A là 12 km/h

Vậy vận tốc người đi từ B là 9 km/h

Trang 10

Ví dụ 2 Hai người đi xe đạp cùng một lúc, ngược chiều nhau từ hai điểm

A và B cách nhau 42 km và gặp nhau sau 2 giờ Tính vận tốc của mỗi

người, biết rằng người đi từ A mỗi giờ đi nhanh hơn người đi từ B là 3 km.

Quãng đường người từ A đi trong 2 giờ là AC = 2(x + 3) (km)

Tổng quãng đường của hai người đi là 42 km nên ta có

2x + 2(x + 3) = 42 ⇔ 2x + 2x + 6 = 42 ⇔ 4x + 6 = 42 ⇔ x = 9

Vậy vận tốc người đi từ A là 12 km/h

Vậy vận tốc người đi từ B là 9 km/h

Trang 11

Ví dụ 2 Hai người đi xe đạp cùng một lúc, ngược chiều nhau từ hai điểm

A và B cách nhau 42 km và gặp nhau sau 2 giờ Tính vận tốc của mỗi

người, biết rằng người đi từ A mỗi giờ đi nhanh hơn người đi từ B là 3 km.

Quãng đường người từ A đi trong 2 giờ là AC = 2(x + 3) (km)

Tổng quãng đường của hai người đi là 42 km nên ta có

2x + 2(x + 3) = 42 ⇔ 2x + 2x + 6 = 42 ⇔ 4x + 6 = 42 ⇔ x = 9

Vậy vận tốc người đi từ A là 12 km/h

Vậy vận tốc người đi từ B là 9 km/h

Trang 12

Ví dụ 2 Hai người đi xe đạp cùng một lúc, ngược chiều nhau từ hai điểm

A và B cách nhau 42 km và gặp nhau sau 2 giờ Tính vận tốc của mỗi

người, biết rằng người đi từ A mỗi giờ đi nhanh hơn người đi từ B là 3 km.

Lời giải

Gọi vận tốc người đi từ B là x km/h, với x > 0

Vận tốc người đi từ A là x + 3 (km/h)

Gọi C (nằm giữa A và B) là vị trí hai xe gặp nhau (với AC + CB = AB)

Quãng đường người từ B đi trong 2 giờ là BC = 2x (km)

Quãng đường người từ A đi trong 2 giờ là AC = 2(x + 3) (km)

Tổng quãng đường của hai người đi là 42 km nên ta có

2x + 2(x + 3) = 42 ⇔ 2x + 2x + 6 = 42 ⇔ 4x + 6 = 42 ⇔ x = 9

Vậy vận tốc người đi từ A là 12 km/h

Vậy vận tốc người đi từ B là 9 km/h

Trang 13

Ví dụ 2 Hai người đi xe đạp cùng một lúc, ngược chiều nhau từ hai điểm

A và B cách nhau 42 km và gặp nhau sau 2 giờ Tính vận tốc của mỗi

người, biết rằng người đi từ A mỗi giờ đi nhanh hơn người đi từ B là 3 km.

Lời giải

Gọi vận tốc người đi từ B là x km/h, với x > 0

Vận tốc người đi từ A là x + 3 (km/h)

Gọi C (nằm giữa A và B) là vị trí hai xe gặp nhau (với AC + CB = AB)

Quãng đường người từ B đi trong 2 giờ là BC = 2x (km)

Quãng đường người từ A đi trong 2 giờ là AC = 2(x + 3) (km)

Tổng quãng đường của hai người đi là 42 km nên ta có

2x + 2(x + 3) = 42 ⇔ 2x + 2x + 6 = 42 ⇔ 4x + 6 = 42 ⇔ x = 9

Vậy vận tốc người đi từ A là 12 km/h

Vậy vận tốc người đi từ B là 9 km/h

Trang 14

Ví dụ 2 Hai người đi xe đạp cùng một lúc, ngược chiều nhau từ hai điểm

A và B cách nhau 42 km và gặp nhau sau 2 giờ Tính vận tốc của mỗi

người, biết rằng người đi từ A mỗi giờ đi nhanh hơn người đi từ B là 3 km.

Lời giải

Gọi vận tốc người đi từ B là x km/h, với x > 0

Vận tốc người đi từ A là x + 3 (km/h)

Gọi C (nằm giữa A và B) là vị trí hai xe gặp nhau (với AC + CB = AB)

Quãng đường người từ B đi trong 2 giờ là BC = 2x (km)

Quãng đường người từ A đi trong 2 giờ là AC = 2(x + 3) (km)

Tổng quãng đường của hai người đi là 42 km nên ta có

2x + 2(x + 3) = 42 ⇔ 2x + 2x + 6 = 42 ⇔ 4x + 6 = 42 ⇔ x = 9

Vậy vận tốc người đi từ A là 12 km/h

Vậy vận tốc người đi từ B là 9 km/h

Trang 15

Ví dụ 2 Hai người đi xe đạp cùng một lúc, ngược chiều nhau từ hai điểm

A và B cách nhau 42 km và gặp nhau sau 2 giờ Tính vận tốc của mỗi

người, biết rằng người đi từ A mỗi giờ đi nhanh hơn người đi từ B là 3 km.

Lời giải

Gọi vận tốc người đi từ B là x km/h, với x > 0

Vận tốc người đi từ A là x + 3 (km/h)

Gọi C (nằm giữa A và B) là vị trí hai xe gặp nhau (với AC + CB = AB)

Quãng đường người từ B đi trong 2 giờ là BC = 2x (km)

Quãng đường người từ A đi trong 2 giờ là AC = 2(x + 3) (km)

Tổng quãng đường của hai người đi là 42 km nên ta có

2x + 2(x + 3) = 42 ⇔ 2x + 2x + 6 = 42 ⇔ 4x + 6 = 42 ⇔ x = 9

Vậy vận tốc người đi từ A là 12 km/h.Vậy vận tốc người đi từ B là 9 km/h

Trang 16

Ví dụ 2 Hai người đi xe đạp cùng một lúc, ngược chiều nhau từ hai điểm

A và B cách nhau 42 km và gặp nhau sau 2 giờ Tính vận tốc của mỗi

người, biết rằng người đi từ A mỗi giờ đi nhanh hơn người đi từ B là 3 km.

Lời giải

Gọi vận tốc người đi từ B là x km/h, với x > 0

Vận tốc người đi từ A là x + 3 (km/h)

Gọi C (nằm giữa A và B) là vị trí hai xe gặp nhau (với AC + CB = AB)

Quãng đường người từ B đi trong 2 giờ là BC = 2x (km)

Quãng đường người từ A đi trong 2 giờ là AC = 2(x + 3) (km)

Tổng quãng đường của hai người đi là 42 km nên ta có

2x + 2(x + 3) = 42 ⇔ 2x + 2x + 6 = 42 ⇔ 4x + 6 = 42 ⇔ x = 9

Vậy vận tốc người đi từ A là 12 km/h

Vậy vận tốc người đi từ B là 9 km/h

Trang 17

Ví dụ 2 Hai người đi xe đạp cùng một lúc, ngược chiều nhau từ hai điểm

A và B cách nhau 42 km và gặp nhau sau 2 giờ Tính vận tốc của mỗi người, biết rằng người đi từ A mỗi giờ đi nhanh hơn người đi từ B là 3 km.

Lời giải

Gọi vận tốc người đi từ B là x km/h, với x > 0

Vận tốc người đi từ A là x + 3 (km/h)

Gọi C (nằm giữa A và B) là vị trí hai xe gặp nhau (với AC + CB = AB)

Quãng đường người từ B đi trong 2 giờ là BC = 2x (km)

Quãng đường người từ A đi trong 2 giờ là AC = 2(x + 3) (km)

Tổng quãng đường của hai người đi là 42 km nên ta có

2x + 2(x + 3) = 42 ⇔ 2x + 2x + 6 = 42 ⇔ 4x + 6 = 42 ⇔ x = 9

Vậy vận tốc người đi từ A là 12 km/h

Trang 18

Ví dụ 3 Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về

mất 8 giờ 20 phút Tính Vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng, biết

rằng vận tốc của dòng nước là 4 km/h.

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu thuỷ lúc nước yên lặng là x (km/h), với x > 4

Vận tốc tàu thủy xuôi dòng là (x + 4) (km/h) và ngược dòng là (x − 4) (km/h).Thời gian tàu thuỷ đi hết khúc sông khi xuôi dòng là 80

80 · 3(x + 4)3(x + 4)(x − 4) =

25(x − 4)(x + 4)3(x − 4)(x + 4)

⇔ 5x2− 96x − 80 = 0 ⇔ (x − 20)(5x + 4) = 0 ⇔ x = 20 hoặc x = −4

5.

Trang 19

Ví dụ 3 Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về

mất 8 giờ 20 phút Tính Vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng, biết

rằng vận tốc của dòng nước là 4 km/h.

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu thuỷ lúc nước yên lặng là x (km/h), với x > 4

Vận tốc tàu thủy xuôi dòng là (x + 4) (km/h) và ngược dòng là (x − 4) (km/h).Thời gian tàu thuỷ đi hết khúc sông khi xuôi dòng là 80

80 · 3(x + 4)3(x + 4)(x − 4) =

25(x − 4)(x + 4)3(x − 4)(x + 4)

⇔ 5x2− 96x − 80 = 0 ⇔ (x − 20)(5x + 4) = 0 ⇔ x = 20 hoặc x = −4

5.

Trang 20

Ví dụ 3 Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về

mất 8 giờ 20 phút Tính Vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng, biết

rằng vận tốc của dòng nước là 4 km/h.

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu thuỷ lúc nước yên lặng là x (km/h), với x > 4

Vận tốc tàu thủy xuôi dòng là (x + 4) (km/h) và ngược dòng là (x − 4) (km/h)

Thời gian tàu thuỷ đi hết khúc sông khi xuôi dòng là 80

80 · 3(x + 4)3(x + 4)(x − 4) =

25(x − 4)(x + 4)3(x − 4)(x + 4)

⇔ 5x2− 96x − 80 = 0 ⇔ (x − 20)(5x + 4) = 0 ⇔ x = 20 hoặc x = −4

5.

Trang 21

Ví dụ 3 Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về

mất 8 giờ 20 phút Tính Vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng, biết

rằng vận tốc của dòng nước là 4 km/h.

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu thuỷ lúc nước yên lặng là x (km/h), với x > 4

Vận tốc tàu thủy xuôi dòng là (x + 4) (km/h) và ngược dòng là (x − 4) (km/h)

Thời gian tàu thuỷ đi hết khúc sông khi xuôi dòng là 80

80 · 3(x + 4)3(x + 4)(x − 4) =

25(x − 4)(x + 4)3(x − 4)(x + 4)

⇔ 5x2− 96x − 80 = 0 ⇔ (x − 20)(5x + 4) = 0 ⇔ x = 20 hoặc x = −4

5.

Trang 22

Ví dụ 3 Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về

mất 8 giờ 20 phút Tính Vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng, biết

rằng vận tốc của dòng nước là 4 km/h.

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu thuỷ lúc nước yên lặng là x (km/h), với x > 4

Vận tốc tàu thủy xuôi dòng là (x + 4) (km/h) và ngược dòng là (x − 4) (km/h)

Thời gian tàu thuỷ đi hết khúc sông khi xuôi dòng là 80

80 · 3(x + 4)3(x + 4)(x − 4) =

25(x − 4)(x + 4)3(x − 4)(x + 4)

⇔ 5x2− 96x − 80 = 0 ⇔ (x − 20)(5x + 4) = 0 ⇔ x = 20 hoặc x = −4

5.

Trang 23

Ví dụ 3 Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20 phút Tính Vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng, biết rằng vận tốc của dòng nước là 4 km/h.

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu thuỷ lúc nước yên lặng là x (km/h), với x > 4

Vận tốc tàu thủy xuôi dòng là (x + 4) (km/h) và ngược dòng là (x − 4) (km/h).Thời gian tàu thuỷ đi hết khúc sông khi xuôi dòng là 80

80 · 3(x + 4)3(x + 4)(x − 4) =

25(x − 4)(x + 4)3(x − 4)(x + 4)4

Trang 24

Ví dụ 3 Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20 phút Tính Vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng, biết rằng vận tốc của dòng nước là 4 km/h.

Lời giải

Gọi vận tốc của tàu thuỷ lúc nước yên lặng là x (km/h), với x > 4

Vận tốc tàu thủy xuôi dòng là (x + 4) (km/h) và ngược dòng là (x − 4) (km/h).Thời gian tàu thuỷ đi hết khúc sông khi xuôi dòng là 80

80 · 3(x + 4)3(x + 4)(x − 4) =

25(x − 4)(x + 4)3(x − 4)(x + 4)

⇔ 5x2− 96x − 80 = 0 ⇔ (x − 20)(5x + 4) = 0 ⇔ x = 20 hoặc x = −4

5.

Trang 25

Vì x > 4 nên ta nhận x = 20 Vậy vận tốc của tàu thuỷ khi nước yên lặng là 20 km/h.

Trang 26

Ví dụ 4 Cho một phân số có tử nhỏ hơn mẫu là 8, nếu tăng tử lên 2 đơn

vị và giảm mẫu đi 3 đơn vị thì được một phân số bằng 3

4 Tìm phân số đó.

Lời giải

Gọi x là tử của phân số cần tìm (điều kiện x ∈ Z, x 6= −8)

Suy ra mẫu của phân số cần tìm là x + 8 Nếu tăng tử lên 2 đơn vị và giảm mẫu đi 3 đơn vị thì ta được phân số mới là

15.

Trang 27

Ví dụ 4 Cho một phân số có tử nhỏ hơn mẫu là 8, nếu tăng tử lên 2 đơn

vị và giảm mẫu đi 3 đơn vị thì được một phân số bằng 3

4 Tìm phân số đó.

Lời giải

Gọi x là tử của phân số cần tìm (điều kiện x ∈ Z, x 6= −8)

Suy ra mẫu của phân số cần tìm là x + 8

Nếu tăng tử lên 2 đơn vị và giảm mẫu đi 3 đơn vị thì ta được phân số mới là

Ngày đăng: 03/03/2021, 14:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w