1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CHO CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CÁ TRA FILLET ĐÔNG LẠNH

35 109 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÁO CÁO TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CHO CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CÁ TRA FILLET ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO TRUY XUẤT NGUỒN GỐC

CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CHO CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CÁ TRA FILLET ĐÔNG LẠNH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS F17

GVHD: Nguyễn Thị Vân Nhóm:

Lớp: 59.CNTP-3 Thành viên nhóm:

1 Nguyễn Văn Hoàng 59130815

2 Lê Thị Liên 59131205

3 Đào Thị Kim Lam 59131151

4 Trần Thị Mỹ Nhi 59131729

5 Nguyễn Thị Thanh Phương 59131934 6 Huỳnh Anh Tuấn 59132947

7 Cao Thanh Tỉnh 59132636

Trang 2

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT 5

I Tổng quan về công ty: 5

1 Giới thiệu khái quát về công ty: 5

2 Lịch sử hình thành và phát triển - xu hướng phát triển sản xuất và kinh doanh:5 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 5

2.2 Chức năng của công ty: 6

2.3 Xu hướng phát triển sản xuất và kinh doanh 6

II Tổng quan về truy xuất nguồn gốc 6

1 Thế nào là truy xuất nguồn gốc: 6

2 Sự cần thiết và lợi ích của việc áp dụng truy xuất nguồn gốc: 7

III Tổng quan về sản phẩm: 8

CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG CHO SẢN PHẨM VÀ PHẠM VI TXNG 9

1 Xây dựng chuỗi cung ứng cho sản phẩm 10

2 Phạm vi truy xuất nguồn gốc của chuỗi cung ứng thực phẩm 11

2.1 Vùng nuôi 11

2.2 Thu hoạch 11

2.3 Vận chuyển 11

2.4 Tiếp nhận nguyên liệu 11

2.5 Chế biến 12

2.6 Bảo quản 12

13

2.7 Vận chuyển 13

2.8 Sản phẩm giá trị gia tăng 13

3 Các quy định về TXNG của quốc gia và quốc tế liên quan 13

3.1 Một số quy định của quốc gia về truy xuất nguồn gốc cá Tra 13

3.2 Một số quy định của quốc tế về truy xuất nguồn gốc cá Tra 14

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CHO SẢN PHẨM 15

Trang 3

I Xây dựng hệ thống TXNG ngoài cho sản phẩm cá tra Fillet 15

II Xây dựng hệ thống TXNG nội cho sản phẩm cá tra Fillet đông lạnh 22

III Hoạt động triệu hồi sản phẩm…… ……… …….……… …29

1 Triệu hồi sản phẩm bị nhiễm vi sinh và hóa chất… ……… 30

2 Triệu hồi sản phẩm chứa vật cứng, sai quy cách bao gói……….…32

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

I Kết luận 34

II Kiến nghị 34

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đã và đang được người tiêu dùng, các nhà chức trách trên toàn thế giới quan tâm đến Sau hàng loạt các vấn đề nghiêm trọng về

an toàn thực phẩm xảy ra trong vài năm trở lại đây như: Bệnh cúm ở gia cầm, dịch lở mồm long móng ở gia súc (lợn), sán lợn, và gần đây nhất là vụ chất ung thư trong sữa bột cần đến sự vào cuộc của Cục An Toàn Thực Phẩm ngày 20/8/2020

Từ những mối nguy này, đã làm cho người tiêu dùng hoang mạng trong chính việc lựa chọn và tiêu thụ các sản phẩm đang có mặt trên thị trường hiện nay Vấn đề này càng làm tăng thêm áp lực cho các cơ quan chức trách trong việc giải quyết và quản lý tốt các nguồn gốc sản phẩm trên thị trường và trách nhiệm của các bên liên quan như: Các nhà máy, cơ sở chế biến Tuy nhiên, để được tồn tại thì bản thân mỗi doanh nghiệp phải luôn

cố gắng thích nghi, không ngừng cải tiến để đảm bảo hàng hóa được cấp chứng nhận đạt chuẩn để được mang đi xuất khẩu

Hiện nay, một trong những quy định nghiêm ngặt đó là việc yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tiến hành xây dựng và áp dụng một chương trình có tên là "truy xuất nguồn gốc" hoàn chỉnh Sử dụng hệ thống này cho mục đích đảm bảo an toàn thực phẩm vẫn là một vấn đề rất mới, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở toàn thế giới Việc áp dụng hệ thống này đã được triển khai hầu hết ở các nước phát triển, có trình độ sản xuất cao như các quốc gia EU (bắt buộc áp dụng với tất cả các cơ sở sản xuất thực phẩm từ tháng 1/2005), Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,

Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu thủy sản lớn đứng thứ 6 trên thế giới nên cũng không thể đứng ngoài xu thế chung này Mặc dù đã tiếp cận khái niệm về truy xuất nguồn gốc nhưng đến nay, kể cả các cơ quan có thẩm quyền và các doanh nghiệp chế biến vẫn hiểu rõ, hiểu hết khái niệm này nên vẫn còn bỏ ngõ vấn đề này

Vì vậy đề tài “ Nghiên cứu và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho chuỗi cung ứng sản phẩm cá tra fillet đông lạnh tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17” là một bước tiếp cận ban đầu để thực hiện yêu cầu về truy xuất nguồn gốc của EU

đưa ra, là xu hướng chung của thế giới và nhu cầu của ngành thủy sản Việt NAm trong thời điểm hiện nay

Trang 5

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT

I Tổng quan về công ty:

1 Giới thiệu khái quát về công ty:

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS F17

Tên thương mại: Nha Trang Seaproduct Company

Tên viết tắt: Nha Trang Seafoods - F17

Địa chỉ: 58B Đường 2/4, Vĩnh Hải, Nha Trang, Khánh Hòa

Điện thoại: (058) 831041 - 831493 - 240026 - 831040

Fax: (0084) 058.831034

Email: ntsf@dng.vnn.vn; nhatrangseafoods@vnn.vn

EU Code: DL17, DL90, DL394, DL89, DL440, DL461

Loại hình kinh doanh: Chế biến và xuất khẩu

Cơ quan quản lý trực tiếp: Sở Thủy Sản Khánh Hòa

2 Lịch sử hình thành và phát triển - xu hướng phát triển sản xuất và kinh doanh:

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 trước đây là xí nghiệp đông lạnh Nha Trang được UBND tỉnh Khánh Hòa ra quyết định thành lập vào 10/11/1976, cơ sở đóng tại 55 Lý Thánh Tôn Tiền thân của công ty là một cơ sở sản xuất kinh doanh của một thương nhân người Triều Tiên, chuyên sản xuất hàng đông lạnh trước năm 1975 Khi vừa

ra đời, điều kiện cơ sở vật chất còn nghèo nàn Hệ thống máy móc còn lạc hậu, cũ kĩ Công suất lúc này khoảng 300kg sản phẩm/ ngày, kho bảo quản có 20 tấn Nhà xưởng chế biến chật hẹp, chỉ khoảng 200m2 Tháng 8/1978, công ty rời cơ sở sản xuất và chuyển đến 58B đường 2/4, Vĩnh Hải, Nha Trang Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường Đến tháng 10/1978 xí nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị Đến tháng 4/1992 được phép xuất khẩu trực tiếp sang thị trường quốc tế

14/12/1993 công ty chính thức đổi tên thành công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 Cho đến nay công ty đã trở thành người dẫn đầu của ngành thủy sản Khánh Hòa và

là một trong những doanh nghiệp chế biến kinh doanh thủy sản hàng đầu miền Trung Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường quốc tế vừa yêu cầu cao, vừa đầy tính cạnh tranh khốc liệt như hôm nay thì công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã và đa dạng hóa sản phẩm Từ năm 200 đến nay, hệ thống quản lý chất lượng của công ty được tổ chức quốc tế BVQI Vương quốc Anh cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn

Trang 6

quốc tế ISO 9001-2000 Ngoài ra công ty còn được tổ chức Surefish (Mỹ) đánh giá cấp giấy chứng nhận HACCP cho sản phẩm đông lạnh (2002) và cho sản phẩm cá ngừ đại dương vi vàng (2003)

2.2 Chức năng của công ty:

- Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thủy sản tươi đông lạnh, khô, tẩm gia vị, sản phẩm ăn liền

- Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ, EU, Nhật Bản, Bỉ, Hàn Quốc,

- Hợp tác đầu tư nuôi trồng thủy sản

- Kinh doanh nhà hàng ăn uống, nhập khẩu thiết bị vật tư, phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng

- Nhập khẩu vật tư phục vụ cho xuất khẩu thủy sản

2.3 Xu hướng phát triển sản xuất và kinh doanh

a Xu hướng phát triển:

- Hoạt động kinh doanh, chế biến, xuất khẩu thủy sản là nhiệm vụ hàng đầu

- Mở rộng kinh doanh đa ngành nghề

- Phấn đấu đạt chỉ tiêu kinh doanh tăng trưởng cao

b Chiến lược phát triển:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường châu Âu, Mỹ

- Mở rộng sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

- Phát triển khách hàng, thị trường; giữ vững thị trường và khách hàng mà công ty

đã tạo được uy tín trong thời gian qua, đồng thời tăng số lượng khách hàng mới, mở rộng thị trường mới

- Tăng thị phần các nhà nhập khẩu lớn

- Đầu tư xây dựng nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy F17

II Tổng quan về truy xuất nguồn gốc

1 Thế nào là truy xuất nguồn gốc:

- Truy xuất nguồn gốc là khả năng cho phép truy tìm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến, phân phối của một sản phẩm thực phẩm, một sản phẩm thức ăn độgn vật, một động vật dùng để chế biến thực phẩm hoặc một chất dùng để đưa vào, hoặc

có thể đưa vào một sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn cho động vật [theo liên minh châu

Âu - EU]

Trang 7

- Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi sự dịch chuyển của thức ăn động vật hay thực phẩm qua các bước xác định của quá trình sản xuất, chế biến, hoặc phân phối [theo ISO 22005]

- Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối [theo Bộ Nông Nghiệp Phát triển Nông thôn]

- Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh [theo Thông tư 74/2011 của Bộ Nông Nghiệp Phát triển Nông thôn]

2 Sự cần thiết và lợi ích của việc áp dụng truy xuất nguồn gốc:

Trong thời điểm hiện nay, ngành thủy sản Việt Nam cũng đang gặp một số vướng mắc về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Chính điều này đã làm ảnh hưởng đến tâm

lý người tiêu dùng và nhà xuất khẩu Điển hình là Furuzolidon trong tôm; Malachite trong

cá tra Basa Các thị trường nhập khẩu khác cũng yêu cầu về việc ghi nhãn sản phẩm, chứng nhận nguồn gốc với đầy đủ thông tin như: Quy định của Úc, Mỹ về chứng nhận nguồn gốc của tôm, Hàn Quốc yêu cầu ghi rõ tên loài và xuất xứ của nguồn gốc thủy sản

từ 1/9/2004, Mỹ, Singapore yêu cầu thống nhất tên gọi cá tra Basa

Năm 2002, EU ban hành quy định số 178/2002 ngày 28/1/2002 có tên là bộ luật thực phẩm chung của EU (Green Food Law) Theo điều 18 của quy định này, từ ngày 1/1/2005 hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải được thiết lập tại các công đoạn của quá trình sản xuất: Nguyên liệu, đánh bắt, bảo quản nguyên liệu đến từng công đoạn trong quá trình chế biến và phân phối sản phẩm cụ thể: " Hệ thống truy xuất nguồn gốc của hàng hóa thực phẩm, thức ăn động vật, động vật để sản xuất thực phẩm và tất cả những chất khác dự định đưa vào hoặc có khả năng đưa vào hàng hóa thực phẩm hay thức

ăn cho động vật phải được thiết lập ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, chế biến

+ Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thị trường về việc xây dựng một hệ thống quản

lý chất lượng hiệu quả từ sản phẩm đến nguyên liệu

Trang 8

b Lợi ích của việc truy xuất nguồn gốc:

+ Đảm bảo thu hồi nhanh chóng sản phẩm Khi có những phản ánh không tốt từ phía khách hàng thì các lô snar phẩm bị sự cố sẽ được xác định tức thời và tiến hành thu hồi nhằm giảm ảnh hưởng và bảo vệ người tiêu dùng tránh phải sử dụng sản phẩm bị sự

cố

+ Dễ dàng phát hiện và xử lý nếu có xảy ra sự cố Khi đó doanh nghiệp sẽ tiến hành dò theo từng công đoạn trong chuỗi cung ứng và phát hiện ra ngay sự cố đó phát sinh ở tại khâu nào và sẽ có câu giải thích rõ ràng với khách hàng và đề ra phương án giải quyết kịp thời, từ đó sẽ có sự giám sát và cải tiến hệ thống nhằm tránh sự cố tiếp tục xảy

cá, cua, mực, ghẹ, Hiện nay, nhờ sự phát triển của kỹ thuật nuôi, nhiều loại thuỷ sản không còn phụ thuộc sản lượng đánh bắt tự nhiên ngày càng cạn kiệt mà còn dược quy hoạch tạo giống và nuôi theo phương pháp công nghiệp khai thác bền vững trong đó sản lượng nuôi cá tra càng gia tăng và chiếm ưu thế trong xuất khẩu thuỷ sản, với hệ thống nuôi cá bè, đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân Cá có giá trị dinh dưỡng rất cao, nhiều vitamin và chất khoáng nhưng cá tươi thì rất khó bảo quản lâu được, vì vậy

mà ngành lạnh đông ra đời nhằm kéo dài thời gian bảo quản cá, đảm bảo được chất lượng cho đến khi đến tay người tiêu dùng Có rất nhiều công ty chế biến thuỷ sản khác nhau nhưng tất cả điều vì mục tiêu chung là đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản, đáp ứng nhu ngày càng cao của người tiêu dùng và đảm bảo thực phẩm chất lượng, an toàn cho mọi người

Theo nghiên cứu và thống kê cho thấy sản phẩm từ cá Tra là một loại thực phẩm rất giàu dinh dưỡng và rất tốt cho sức khỏe Miếng cá sau khi rã đông có hàm lượng ẩm chiếm 80-85%, hàm lượng protein là 12,6 – 15,6% , hàm lượng lipid là 1,11 – 3,04%, sản phẩm chứa hàm lượng Cholesterol thấp 21 – 38 mg/100g nên không gây xấu cho sức

Trang 9

khỏe người sử dụng Chính từ sự vượt trội này mà các sản phẩm từ cá Tra đã trở thành sản phẩm chiến lược của ngành thủy sản Việt Nam Xuất khẩu cá Tra thể hiện rõ tiềm năng to lớn, góp phần tạo nên sức tăng trưởng nhảy vọt của xuất khẩu thủy sản nói chung Đây là sản phẩm xuất khẩu lớn nhất về sản lượng và đứng thứ 2 về giá trị sau tôm Hiện nay,sản phẩm cá Tra fillet được xuất khẩu sang hơn 128 quốc gia và vùng lãnh thổ (VASEP, 2009) Mỹ từng là thị trường tiêu thụ lớn nhất đối với các sản phẩm cá Tra của Việt Nam Nhưng từ khi Mỹ áp dụng chính sách bán phá giá để đánh thuế sản phẩm cá Tra Việt Nam (từ 37 – 53%) trong năm 2003, các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước đã chủ động tìm kiếm những thị trường mới và kết quả có sự thay đổi về sự phân chia trong thị trường xuất khẩu (từ năm 1997 đến 2010)

Một số sản phẩm cá tra fillet đông lạnh:

Cá tra fillet thịt trắng Cá tra fillet thịt hồng

Cá tra fillet thịt vàng

Trang 10

CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG CHO SẢN PHẨM VÀ PHẠM VI TXNG

1 Xây dựng chuỗi cung ứng cho sản phẩm

Nơi cung cấp thức ăn, con giống, thuốc

Thu hoạch

Vùng nuôi của công ty Vùng nuôi

Vận chuyển (thuyền thông thủy ) Nhà cung cấp

hóa chất

Khu vực chế biến Nhà máy sản

xuất bao bì

Dầu cá bột cá

Sản phẩm phụ

Da cá đông lạnh

Sản phẩm cá fillet đông lạnh Đóng gói – bảo quản Vận chuyển 2 Xuất khẩu

Thị trường trong nước

Sơ đồ Chuỗi cung ứng sản phẩm cá Tra fillet đông lạnh

Trang 11

2 Phạm vi truy xuất nguồn gốc của chuỗi cung ứng thực phẩm

2.1 Vùng nuôi

Vùng nuôi được quản lý bởi chủ nuôi và được quản lý theo tiêu chuẩn quốc

tế như: SQF 1000CM(USA), GAP Chất lượng cá được kiểm trabởi cơ quan quản lý nguồn lợi thủysản của tỉnh tiến hành lấy mẫu kiểm tracác chỉ tiêu : E.coli, Vibrio Cholerae trong suốt thời gian nuôi Chủ nuôi phải ghi lại hết tất cả các thông tin liên quan trong suốt quá trình nuôi và trình diện khi cần kiểm tra

2.2 Thu hoạch

Trước khi thu hoạch công ty cử nhân viên xuống tận vùng nuôi để kiểm tra chất lượng của cá, lấy mẫu thử, mã hóamẫu và gửi đi phân tích Khi công ty và chủ nuôi đồng ý về giá cả thì tiến hành ký hợp đồng Chi phí thu hoạch được trả bởi công

ty và nguyên liệu được thu hoạch trong vòng một ngày Việc cho ăn phải ngừng trước

2 ngày và sử dụng thuốc kháng sinh phải kết thúc trước 28 ngày trước khi thu hoạch

2.3 Vận chuyển

Thuyền thông thủy có sức chứa 40 tấn được công ty thuê để vận chuyển cá còn sống về đến nhà máy Thời gian vận chuyển phải ít hơn 16 tiếng nhằm đảm bảo chất lượng cá

2.4 Tiếp nhận nguyên liệu

Khi đến cảng tại nhà máy, cá được cho vào các thùng nhựa và được chuyển

ra khỏi thuyền bằng tay rồi chất lên xe chở chuyên dụng để đưa cá đến nơi tiếp nhận nguyên liệu vào chế biến Mỗi xe có thể chứa được 24 thùng với khối lượng chở là 2 tấn

Trang 12

2.5 Chế biến

QC tiến hành kiểm trachất lượng của cá, chỉ những con còn sống và không bệnh tật mới cho tiến hành chế biến Cắt hầu để giết cá chết nhanh và đặt trong hồ nước sạch Sau đó cá được chuyển lên băng chuyền để fillet và rửa ở nước có nhiệt độ 10oC nhằm làm sạch máu Tiếp đến cá được lạng da, chỉnh hình, soi ký sinh trùng, rửa lần 2, ly tâm, phân cỡ phân loại, rửa, cấp đông, mạ băng và đóng gói

2.6 Bảo quản

Khi đóng gói, sản phẩm tiến hành cho vào kho lạnh để bảo quản ở nhiệt độ -20⁰C Chúng được đặt trên các kệ cách sàn 15cm, cách tường 20cm, cách trần 50cm, cách dàn lạnh 100cm Lối đi giữa các kệ rộng từ 50 –100 cm

Trang 13

2.7 Vận chuyển

Sản phẩm được chuyển lên các container có sức chứa 22000 thùng sản phẩm, nhiệt độ luôn giữ ở -20oC và chuyển đến cảng để xuất khẩu

2.8 Sản phẩm giá trị gia tăng

Sản phẩm phụ từ quá trình chế biến được chuyển đến khu vựcchế biến sản phẩm giá trị gia tăng Bong bóng cá và bao tử cá được kiểm bằng tay, da được cấp đông để xuất khẩu, đầu và xương, mỡ được dùng để chế biến dầu cá, bột cá

3 Các quy định về TXNG của quốc gia và quốc tế liên quan

3.1 Một số quy định của quốc gia về truy xuất nguồn gốc cá Tra

- TCVN 12370:2018 về Quy phạm thực hành chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh

- TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản

- Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản

- Quyết định 4669/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 về Hướng dẫn áp dụng VietGaP đối với nuôi thương phẩm cá Tra (Pangasianodon hypophthalums) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

- Thông tư số 03/2011/TT – BNNPTNN ngày 21 tháng 01 năm 2011 về truy xuất nguồn gốc, thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm

- Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNN: quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

- Nghị định số 26/21019/ND-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

- Nghị định 15/2108/ND-CP ngày 22/2018 quy định chi tiết một số điều của luật ATTP

Trang 14

- Nghị định số 55/2017/ND-CP 9/05/2017 về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm

cá tra

- QCVN 02-01:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

- QCVN 02-02:2009/BNNPTNT vềcơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản – chương trình đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm theo nguyên tắc HACCP

do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

- QCVN 02-20:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi cá tra trong ao - Điều kiện đảm bảo

vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm

- QCVN 02-15:2009/BNNPTNT về cơ sở sản xuất giống thủy sản - điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005 : 2007) về Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống

3.2 Một số quy định của quốc tế về truy xuất nguồn gốc cá Tra

- Quy định EC số 853/2004 (gọi tắt là EC853), ngày 29/4/2004: Truy xuất nguồn gốc thực phẩm và thành phần của thực phẩm trong suốt chuỗi đường đi của thực phẩm là một yếu tố cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm

- Quy định EC số 854/2004 (gọi tắt là EC854), ngày 29/4/2004: quy định việc thẩm tra, xác minh tuân thủ các yêu cầu của EC853 về xác định các dấu phải được thực hiện đối với tất cả các doanh nghiệp đã được công nhận theo EC854

- Quy định EC số 882/2004 (gọi tắt là EC882), ngày 29/4/2004: quy định về kiểm tra chính thức nhằm xác nhận sự tuân thủ với luật thức ăn chăn nuôi và thực phẩm, các quy định về sức khỏe động vật và an sinh động vật

- Quy định EC số 1379/20143 (gọi tắt là EC1379), ngày 11/12/2014 về truy xuất nguồn gốc và nhãn mác

- Luật Liên Bang Thực Phẩm, Dược phẩm và Mỹ Phẩm (Federal Food, Drug, and Cosmetic Act-FFDCA)

- Đạo luật nông trại (Agriculture Improvement Act, gọi tắt là Farm Bill)

- Luật vệ sinh thực phẩm Nhật Bản 2006 (Food Sanitation Law viết tắ là FSL2006)

- Luật ghi nhãn sản phẩm (The Law Concerning Standardization and Proper Labeling of Agricultural and Forestry Products)

Trang 15

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CHO SẢN

Nhà cung cấp

nguyên liệu

Vùng nuôi cá nguyên liệu

Nhà máy chế biến cá tra fillet _

Cơ quan thẩm quyền của nước sản xuất

Nhà cung cấp bao bì

Trang 16

Với quy trình truy xuất trên ta thấy tại các tác nhân kế liền nhau có sự liên kết theo hai chiều xuôi và chiều ngược Điều này thể hiện sự trao đổi thông tin qua lại giữa các bên với nhau Vì vậy, để tìm hiểu việc truy xuất tại công ty, điều đầu tiên là phải nắm sự dịch chuyển của các thông tin cần thiết để truy xuất theo chiều xuôi tức là chiều đi từ nguyên liệu cho đến thành phẩm để xuất khẩu Thông qua việc tìm hiểu này, ta sẽ xác định được phương pháp mà công ty đang áp dụng để truy xuất nguồn gốc sản phẩm dựa theo quá trình ghi nhận và lưu trữ hồ sơ

 Xây dựng hệ thống mã số mã vạch cho từng mắc xích tại hệ thống TXNG

ngoài

Các thông tin bắt buộc giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng sẽ được mã hóa thành các mã số, các mã số này được chuyển thành dạng mã vạch một chiều hoặc đa chiều, các mã số, mã vạch này được lưu trữ để phục vụ cho hoạt động TXNG sản phẩm sau này

- Tại mỗi mắc xích mã số nhận diện sẽ được xây dựng dựa trên những cách thức tạo lập

- Tại công ty mã số nhận diện được xây dựng dựa trên cách thức của mã số do NAFIQAD

Trang 17

Sơ đồ hệ thống mã số truy xuất ngoài

CCGtt-Đại lý cung cấp thức ăn

NAii-KK

TAdd-DD/MM/YY-Vùng nuôi cá nguyên

liệu

Vận chuyển 1

DD/MM/YY-LL- Dd/Mm/Yy

K-J-AA-Nhà máy chế biến

cá tra fillet

VN/888/III/abc XXXX- DD/MM/YY-LL-

H Vận chuyển 2

DD/MM/YY-LL- Dd/Mm/Yy

H-XXXX-Xuất khẩu

(01)893AAAABDDDYC (17)YY/MM/DD(3202) WWW(10)SSS

Ngày đăng: 03/03/2021, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w