1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Tập làm văn - Khối 4 - miêu tả đồ vật | TH Yên Viên

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuù gaén hai con böôùm baèng thieác vôùi hai caùnh vaøng laám taám ñoû, coù khi chuù caém caû moät caønh hoa./ Bao giôø döøng xe, chuù cuõng ruùt caùi gieû döôùi yeân, lau,[r]

Trang 1

MÔN: TẬP LÀM VĂN

Lớp: 4B

Trang 2

Bài văn miêu tả đồ vật gồm mấy phần? Đó là những phần nào?

Trong phần thân bài cần miêu tả những gì?

Trang 3

Chiếc xe đạp của chú Tư Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết chú Tư Chía, không chỉ vì chú

là chủ trại xuồng, mà còn vì chiếc xe đạp của chú.

Ở xóm vườn, có một chiếc xe đã là trội hơn người khác rồi, chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng Xe màu

vàng, hai cái vành láng bóng, khi chú ngừng đạp, chiếc xe cứ ro ro thật êm tai Ngay giữa tay cầm, chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ Có khi chú cắm cả một cành hoa Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ rồi mới bước vào nhà, vào tiệm Chú

âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt.

- Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây.

Ấy là chú dặn sắp nhỏ đứng vây quanh chiếc xe của chú.

- Ngựa chú biết hí không chú?

Chú đưa tay bóp cái chuông kính coong:

- Nghe ngựa hí chưa?

- Nó đá được không chú?

Chú đưa chân đá ngược ra sau:

- Nó đá đó.

Đám con nít cười rộ, còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình.

Theo Nguyễn Quang Sáng

Trang 4

Giải nghĩa từ

- Trại xuồng:

- Xóm vườn:

- Tiệm:

- Hãnh diện:

Trang 5

CH

Trang 6

1 Đọc bài văn và trả lời câu hỏi:

Chiếc xe đạp của chú Tư

Câu hỏi:

a Tìm các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài văn trên.

c Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những giác quan nào?

d Tìm lời kể chuyện xem lẫn lời miêu tả trong bài Lời kể nói lên điều gì về tình cảm của chú Tư với chiếc xe?

b Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được miêu tả theo trình tự như thế nào?

Trang 7

Câu a Các phần mở bài, thân bài và kết bài là:

Mở bài: Trong làng tôi, hầu

như ai cũng biết … đến chiếc

xe đạp của chú.

Thân bài: Ở xóm vườn, có một

chiếc xe đạp ….đến Nó đá đó.

Kết bài: Đám con nít cười rộ,

còn chú thì hãnh diện với

chiếc xe của mình.

Giới thiệu chiếc xe đạp của chú Tư

Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư với chiếc xe.

Nói lên niềm vui của đám con nít và chú Tư bên chiếc xe.

Tác dụng:

Trang 8

Mở bài: (Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết

chú Tư Chía, không chỉ vì chú là chủ trại xuồng, mà còn vì chiếc xe đạp của chú ).

Mở bài này theo cách nào ? đây là phần mở bài ? Tại sao em biết

Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật được tả)

Cách mở bài trực tiếp.

Trang 9

* Kết bài: Đám con nít thì cười rộ còn chú thì

hãnh diện với chiếc xe của mình.

Vì sao em biết đây là đoạn kết bài ?

Vì sao em biết đây là đoạn kết bài ?

Đây là cách kết bài nào ?

Đây là cách kết bài nào ?

Nêu kết thúc bài (niềm vui của đám con nít và chú

Tư bên chiếc xe)

* Kết bài không mở rộng.

Trang 10

-Tả bao quát

chiếc xe

Câu b: Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được miêu tả theo trình tự như thế nào?

-Tả những bộ

phận có đặc

điểm nổi bật

-Nói về tình cảm

của chú Tư với

chiếc xe

-Xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng.

-Xe màu vàng, hai cái vành láng coóng, khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm tai Giữa tay cầm có gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một bông hoa.

-Bao giờ dừng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ Chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng vào con ngựa sắt. C/2

Trang 11

c Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những giác quan:

Bằng mắt nhìn: Xe màu vàng, hai cái vành láng bóng Giữa tay cầm là hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú cắm cả một cành hoa.

Bằng tai nghe: Khi ngừng đạp, xe cứ ro ro thật em tai.

Trang 12

d Lời kể chuyện xem lẫn lời miêu tả trong bài là:

Những lời kể xen lẫn lời miêu tả nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp: chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện vì nó.

Chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú cắm cả một cành hoa./ Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ./ Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt./ Chú dặn bọn nhỏ: “Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây”./ Chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình.

Trang 14

Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc đến

lớp hôm nay.

I- Mở bài:

Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay: ( áo len,

áo đồng phục, áo khoác…

II- Thân bài:

Tả bao quát chiếc áo ( kiểu dáng, màu sắc, chất liệu vải, )

Tả từng bộ phận của chiếc áo (cổ áo, tay áo, thân áo, nẹp

áo, khuy áo,…)

- Cách bảo quản giữ gìn chiếc áo…

III Kết bài:

Nêu tình cảm của em với chiếc áo

Trang 15

2 Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc hôm nay.

DY

Mở bài:

Gợi ý lập dàn ý:

Thân bài:

Kết bài:

-Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay: là một chiếc áo sơ mi đã cũ hay mới, mặc đã bao lâu?

-Tả bao quát chiếc áo (màu sắc, dáng, kiểu, rộng, hẹp, chất liệu vải, …)

+Áo màu gì? Chất vải gì? Chất vải ấy thế nào?

+Dáng áo trông thế nào? (rộng, hẹp, bó, …) -Tả từng bộ phận (thân áo, tay áo, nẹp, khuy, …) +Thân áo liền hay xẻ tà? Cổ áo mềm hay cứng? Hình gì? Túi áo có nắp hay không? Hàng khuy màu gì? Đơm bằng gì?

-Nêu tình cảm của em với chiếc áo em đang mặc.

Trang 16

2 Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc hôm nay.

Mở bài:

Dàn ý:

Thân bài:

Kết bài:

Hôm nay em đến lớp với một chiếc áo sơ mi đã cũ,

em mặc đã được bốn tháng rồ

Áo màu trắng Chất vải cô tông không có ni lông nên mùa đông ấm, mùa hè mát Dáng rộng tay áo không quá dài, mặc rất thoải mái …

Cổ côn mềm, vừa vặn Áo có cái túi trước ngực rất tiện, có thể cài bút vào trong Hàng khuy xanh bóng, được khâu thẳng tắp và chắc chắn như những hạt cườm đính dọc nẹp áo Các mép áo còn được viền vải xanh, rất nổi ……

Tuy áo đã cũ nhưng em vẫn thích ……

Trang 17

CỦNG CỐ

Trang 18

+ Miêu tả đồ vật là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của đồ vật, giúp người đọc hình dung được đồ vật ấy.

+ Bài văn tả đồ vật có ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) Có thể mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng hay không mở rộng.

+ Để tả đồ vật sinh động, phải quan sát kĩ đồ vật bằng nhiều giác quan.

+ Khi tả cần xen lẫn tình cảm của người tả hay nhân vật trong truyện với đồ vật ấy.

Nội dung cần ghi nhớ:

Trang 19

DẶN DÒ

Ngày đăng: 03/03/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w