GIỚI THIỆU Các phương pháp điều trị UT bằng đường toàn thân bao gồm: - Các thuốc gây độc tế bào Cytotoxic drugs - Điều trị nội tiết Hormonotherapy - Điều trị sinh học Biology therapy -
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA TRỊ CHỐNG
UNG THƯ
Trang 2GIỚI THIỆU
Các phương pháp điều trị UT bằng đường toàn
thân bao gồm:
- Các thuốc gây độc tế bào (Cytotoxic drugs)
- Điều trị nội tiết (Hormonotherapy)
- Điều trị sinh học (Biology therapy)
- Tác nhân điều biến sinh học (Biologic
modulators)
☼ Thuốc hóa trị là các chất gây độc tế bào
☼ Hóa trị ung thư (HTUT) có thể hiểu theo
nghĩa rộng là các phương pháp điều trị
toàn thân.
Trang 3L ỊCH SỬ HÓA TRỊ UNG THƯ
Thời kỳ cổ đại: Con người đã biết dùng cây cỏ, vật liệu xung quanh để chữa bệnh
Năm 1908: Paul Ehrlich tìm ra hoạt tính điệu trị
giang mai của chất Salvarsan đã mở ra kỷ nguyên
điều trị hóa chất trong y học
Năm 1943: các thử nghiệm đầu tiên sử dụng nitrous mutard trên BN leucemie đã mở ra kỷ nguyên hóa trị
UT hiện đại
1946-1960: Hóa trị đơn chất, thiết lập các tiêu
chuẩn đánh giá (đáp ứng, độc tính ) đã báo cáo kết quả bước đầu điều trị UT hệ tạo huyết
1960-1970: Khái niệm động học tế bào và áp dụng lâm sàng; hóa trị kết hợp; thử nghiệm LS ngẫu nhiên
1970 đến nay: Phát triển khái niệm điều trị đa mô thức, HT hổ trợ, tân hổ trợ, miễn dịch trị liệu, gen trị liệu và ghi nhận các độc tính muộn của hóa trị
Trang 4CƠ SỞ CỦA HÓA TRỊ
Dựa trên sự khác biệt về đáp ứng của TB bình
thường và TB UT với các thuốc chống UT Các yếu tố chi phối gồm:
1. Đặc trưng tăng trưởng của UT
2. Động học tế bào (Cell cycle kinetics)
3. Tính chất sinh hóa
4. Sinh học của UT
5. Máu nuôi dưỡng khối u
Trang 5G0: Giai đoạn nghỉ phân bào
Những tế bào trong chu kỳ
đóng góp phát triển khối u
Những tế bào chết hoặc
đã trưởng thành không đóng góp vào sự phát triển khối u
Trang 6CHU KỲ TẾ BÀO
Trang 7CHU KỲ TẾ BÀO
• Nhiều loại thuốc chống UT tác động bằng cách ức chế một hoặc nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào
• Có 2 nhóm, thuốc tác dụng đặc hiệu chu kỳ
tế bào và không đặc hiệu chu kỳ tế bào
• Qua đó, chúng gây tổn thương cho các tế bào đang phân chia và ngăn chặn sự sinh sản của tế bào
Trang 8TỶ LỆ TB Ở CÁC PHASE TRONG CHU KỲ TẾ
BÀO
Trang 9- UNG THƯ NHAU THAI
- UNG THƯ TẾ BÀO MẦM BUỒNG TRỨNG
Trang 10ĐÁP ỨNG VỚI HÓA TRỊ
NHÓM BỆNH CÓ CƠ HỘI CHỮA KHỎI
- SARCÔM MÔ MỀM
- UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TB NHỎ
- UNG THƯ ĐẦU MẶT CỔ
- UNG THƯ TB CHUYỂN TIẾP CỦA BÀNG
QUANG
Trang 13CÁC CHỊ ĐỊNH CỦA HÓA TRỊ
HÓA TRỊ GÂY ĐÁP ỨNG (Induction chemotherapy):
- CĐ cho các ung thư giai đoạn muộn nhằm làm giảm thiểu tổn thương, giảm nhẹ triệu chứng HT là
phương pháp ĐT chon lựa đầu tiên
- Cần cân nhắc giữa hiệu quả và độc tính: Phác đồ, liều, thời gian phù hợp.
HÓA TRỊ HỔ TRỢ (Adjuvant chemotherapy)
- Sau điều trị triệt căn tại chổ, tại vùng các ung thư giai đoạn sớm Vd Sau PT UT vú, sau xạ trị u lymphô ác
- Sử dụng các phác đồ chuẩn, chú ý đủ liều
HÓA TRỊ TÂN HỔ TRỢ (Neoadjuvant chemotherapy)
- Các UT quá giai đoạn phẩu thuật triệt để, hóa trị trước
phẩu thuật nhằm giảm giai đoạn UT từ đó có thể
phẩu thuật triệt căn Vd UT vú
HÓA TRỊ TẠI CHỔ (Local chemotherapy)
- Nhằm làm tăng nồng độ thuốc có hiệu quả tại vị trí tổn thương bằng các kỷ thuật như: bơm thuốc vào các khoang cơ thể, bơm thuốc vào ĐM…
- Các thuốc cần phải chọn lọc theo phác đồ.
Trang 14CHỌN LỰA THUỐC HÓA TRỊ
DỰA VÀO LOẠI UNG THƯ: Mỗi loại UT, mỗi loại
mô bệnh học nhạy cảm với hóa chất khác nhau
DỰA VÀO CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
CHUẨN: Là những nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng trãi qua 3 phase để đánh giá độc tính, hiệu quả của thuốc cũng như xây dựng các phác đồ đa hóa chất chuẩn có giá trị áp
dụng lâm sàng
Trang 15CƠ CHẾ KHÁNG HÓA TRỊ
CƠ CHẾ TẾ BÀO VÀ SINH HÓA
- Giảm hấp thụ thuốc, Tăng đào thải thuốc, Thay đổi vận chuyển thuốc nội bào
- Giảm hoạt hóa thuốc
- Gia tăng sửa chữa tổn thương DNA, protein, màng TB do thuốc
- Thay đổi đích tác động của thuốc
- Thay đổi cấu trúc gen:Do đột biến, khuyếch đại hay hay mất đoạn DNA
Trang 16CƠ CHẾ KHÁNG HÓA TRỊ
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẮC PHỤC KHÁNG THUỐC
- Thay đổi kỹ thuật dùng thuốc: liều cao tập trung (liều dày đặc) hoặc liều thấp kéo dài (chuyền liên tục)
- Phối hợp đa HT xen kẽ
- Thay đổi tính thấm màng tế bào
- Liệu pháp gen (điều trị nhắm trúng đích)
Trang 17KẾT HỢP ĐA HÓA TRỊ
MỤC ĐÍCH:
Giảm kháng thuốc
Gia tăng hiệu quả điều trị
Thuốc có thể vào được các vị trí “Ẩn”
Kết hợp đa hóa chất chon lọc để tránh
độc tính chồng chéo nhưng cần chú ý:
HT Có thể gây nên nhiều tác dụng phụ khác
nhau nhưng không được gây ra độc tính đe dọa tính mang BN
Trang 18
CYCLOPHOSPHAMIDE GÂY VIÊM BÀNG QUANG…
Trang 19- Mệt mõi, sốt, triệu chứng giả cúm
Phản ứng trễ : vài ngày đến vài tháng sau
- Rụng tóc, thay đổi màu sắc móng, da
- Hệ TK: Dị cảm đầu chi, giảm thính lực
- Hệ sinh dục: RL kinh nguyệt, vô kinh, vô
sinh, quái thai
Phản ứng muộn : Sau nhiều năm
Vô sinh, đột biến di truyền, sinh ung thư, suy tim, xơ phổi…
Trang 20ĐỘC TÍNH CỦA HÓA TRỊ
CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT NÂNG ĐỠ
- Kháng sinh phổ rộng: khi giảm BC hạt, đặc
- Thay thế tế bào nguồn tạo máu: Ghép tủy
tự thân, ghép tủy dị gen.
- …
Nếu không có các phương tiện nâng đỡ tốt, hóa trị có
thể gây ra các độc tính đe dọa tính mạng BN
Trang 21thường là 6 đợt HT nhưng hiện nay do các
phương tiện nâng đỡ sẵn có nên có xu hướng gia tăng các đợt hóa trị cho đến khi xuất
hiện độc tính hoặc rút ngắn khoảng cách
giữa các đợt từ 21 ngày còn lại 14 ngày hoặc
1 tuần
Cần chú ý:
Các thuốc đặc hiệu chu kỳ tế bào nên
chuyền liên tục nhưng có nguy cơ tăng độc tính
Các thuốc không đặc hiệu chu kỳ tế bào có độc tính phụ thuộc liều
Trang 22LIỀU VÀ LIỆU TRÌNH
- C ác nghiên cứu đều cho thấy cách sữ
dụng HT có ảnh hưởng đến hiệu lực
của thuốc
- Liều thuốc chọn lựa là liều tối đa
nhưng độc tính phải hồi phục được
- Tôn trọng liều tích lủy đối với một số
thuốc: Vd tổng liều doxorubicin từ
450-550mg/m2 da có thể gây ra thoái hóa cơ tim không hồi phục, bleomycin gây xơ phổi ở liều tích lũy 300mg/m2
Do vậy khi tính liều cần cân nhắc:
1. Đảm bảo cho đáp ứng
2. Độc tính cấp hồi phục được
3. Trong giới hạn liều tích lũy tối đa cho
phép
Trang 23LIỀU VÀ LIỆU TRÌNH
Liều HT khuyến cáo thường tính trên diện tích
da cơ thể dựa vào chiều cao, cân nặng và độ
thanh thải creatinin (carboplatin) cần tuân thủ nghiêm ngặt theo các thử nghiệm lâm sàng
chuẩn đã được công nhận
Các yếu tố chi phối liều thích hợp trên từng
BN
1 Chỉ định hóa trị
2 Hoá trị đơn chất hay kết hợp
3 Đường dùng, liệu trình hóa trị
Trang 24CÁC ĐƯỜNG DÙNG CỦA HÓA CHẤT
ĐƯỜNG UỐNG: Ví dụ: Methotrexate,
capecitabine (Xeloda)…
ĐƯỜNG TM: Đa số các thuốc hóa trị
ĐƯỜNG ĐM: vd: ĐM GAN , ĐM THÁI DƯƠNG
NÔNG
ĐƯỜNG TIÊM TRONG CƠ: Ví dụ Methotrexate, Bleomycine…
ĐƯỜNG TIÊM DƯỚI DA:
ĐƯỜNG BƠM VÀO CÁC KHOANG VÀ TẠNG: Bơm thuốc vào dịch não tủy, vào lòng bàng quang qua sonde tiểu, khoang màng phổi, khoang
phúc mạc Các thuốc hay dùng: Methotrexate, Cytarabine, Bleomycine, Doxorubicine,
Mitomycine C…
Trang 25PHÂN LOẠI THUỐC HT
• Thuốc nhóm Alkyl (Alkylating agents): Nitrogen
mustards, Cyclophosphamide, Ifosfamide,
Melphalan, Dacarbazine, Procarbazine,
Cisplatin, Carboplatin
• Các kháng sinh kháng UT (Antibiotic agents)
Doxorubicin Epirubicin Daunorubicin
Mitoxantrone Dactinomycin Bleomycin
Mitomycin C…
• Nhóm chống chuyển hóa: methotrexate, 5-FU,
capecitabine, gemcitabin…
• Nhóm thuốc có nguồn gốc thực vật: etoposide,
paclitaxel, docetaxel, vicristine…
• Các tác nhân sinh học (Biologic agents)
• Hormonal agents
• Các thuốc công nghệ mới : Hiệu quả điều trị cao
nhưng chi phí điều trị rất tốn kém
Trang 28CÁC THUỐC CÔNG NGHỆ MỚI
Có cơ chế tác dụng nhắm trúng vào TB UT hoặc những
thành phần quan trong để tăng sinh UT
• Các kháng thể kháng UT (Monoclonal Antibody)
– Trastuzumab ( Herceptin ): Ức chế sự tăng sinh của các
TB quá dấu ấn HER2 thông qua cơ chế độc tế bào
– Imatinib ( Gleevec ): Ức chế men tyrosine kinase của
NST Philadelphia và sự tăng sinh của TB UT máu gây
ra sự chết theo chương trình (Apoptosis)
• EGFR Inhibitors (Epithelial Growth Factor Receptor)
– Erlotinib ( Tarceva ): Gắn vào receptor yếu tố phát triển
biểu bì làm TB UT ngưng phát triển và sống sót
• VEGF Inhibitors (Vascular Endothelial Growth Factor) – Bevacizumab ( Avastin ): Thuốc ức chế tạo vi mạch nuôi
dưỡng u nên sẽ loại trừ được di căn xa
Trang 30TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN CHU KỲ TẾ
BÀO
Trang 31- Sữ dụng các lympho T và TB giết tự nhiên (Natural Killer cells) phản ứng với
TB u
- Các kháng thể kháng UT
Trang 32Buồng hóa trị
Trang 33CHUẨN BỊ HÓA CHẤT
Thao tác chuẩn bị hóa chất và tiêm chuyền phải
tuân thủ theo các nguyên tắc vô trùng và an toàn cho nhân viên y tế và bệnh nhân
Trang 34Buồng tiêm chuyền HC
Vị trí tiêm chuyền
Trang 35VỊ TRÍ ĐẶT BUỒNG TIÊM TRUYỀN