Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide seminar bộ môn lao ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt bộ môn lao bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1TÌM HIỂU VỀ NHIỄM ĐỘC GAN DO THUỐC CHỐNG LAO
Trang 2BÊNH LAO ĐANG ĐE DỌA TOÀN
Trang 3Thuốc kháng lao
Trang 4Nắm được tình hình chung về nhiễm độc gan do thuốc chống lao
Các yếu tố nguy cơ nhiễm độc gan do thuốc
Nêu được cơ chế nhiễm độc gan do thuốc chống lao
Phát hiện và xử trí được tai biến nhiễm độc gan do thuốc chống lao
Trang 5Dịch tễ của nhiễm độc gan do thuốc chống lao
Vai trò của gan trong chuyển hóa thuốc chống lao
Sinh bệnh học của nhiễm độc gan do thuốc điều trị lao Các yếu tố nguy cơ
Lâm sàng, cận lâm sang
Trang 6Sau 1975
( Pyrazinamid
Rifampicin)
Trước 1972 ( Pyrazinamid)
I DỊCH TỄ
Trang 7683 626
242 185
130 150 42
Trang 8Ghi nhận từ hệ thống báo cáo tự nguyện của Việt
Tỷ lệ ATDH trong đa trị liệu đều ghi nhận 2-28% tùy báo cáo
Không có số liệu cho đơn trị liệu trừ Isoniazid ( 0,5%)
(1)
Trang 9Yếu tố nguy cơ của viêm gan do kháng thuốc lao
Bệnh gan mật có sẵn
Lớn tuổi (>35)
Liều lượng
và thời gian
Nữ giới HIV
II CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 10So sánh giữa bn điều trị thuốc kháng lao mang VR HBV với bn không mang VR
HBV và bn mang VR HBV không điều trị thuốc kháng lao
Người mang HBV điều trị thuốc kháng Lao
Người Không mang HBV điều trị thuốc kháng Lao
Người mang HBV Không điều trị thuốc kháng Lao
Rối loạn chức năng gan 15(34,9%) 26(9,4%) 7(8,1%)
Viêm gan triệu chứng 7(16,3%) 13(4,7%) 1(1,2%)
Trang 11Tỷ lệ rối loạn chức năng gan bệnh nhân già và trẻ trong nghiên cứu
hồng kông
Tuổi ≥ 65 (n = 457)
Tuổi < 65 (n =413 )
ALT tăng < 3 ULN 19 ( 4,2% ) 11 (2,7%)
ALT tăng > 5 ULN 29(6,3%) 17(4,1%)
Trang 12III Vai trò của gan trong chuyển hóa thuốc
Trang 13III.CƠ CHẾ GÂY VIÊM GAN CỦA THUỐC
1 INH
RIFAMPICIN
Trang 142 RIFAMPICIN
Trang 15Gây viêm gan hoại tử, cơ chế gây viêm gan chưa rõ
Độc tính trên gan phụ thuộc vào liều
Thường xảy ra sau 1-2 tháng điều trị
Liều trung bình hiếm khi gây viêm gan, nhưng một khi đã xảy ra thì rất nặng nề
Trang 16Dấu hiệu nghĩ tới viêm gan do thuốc kháng Lao
Có yếu tố nguy cơ
Đã sử dụng thuốc chống Lao
Tiền sử và trước khi điều trị lao Không có các triệu chứng đó
Triệu chứng nhiễm
độc gan xuất hiện
trong 1-2 tuần điều
Trang 17Đa số chỉ tăng transaminase không triệu chứng.
Khoảng 1% có triệu chứng lâm sàng rõ
Triệu chứng nhiễm độc gan thường được phát hiện trong 1-2 tuần đầu tiên nhưng cũng có thể xảy ra bất cứ lúc nào
Theo dõi men gan là cần thiết
Trang 18Không có yếu tố nguy
cơ
Tăng men gan Không
triệu chứng
Viêm gan sinh học
Viêm gan lâm sàng
Có yếu tố nguy cơ
Tăng men gan trước
điều trị
Khác CÁC NHÓM BÊNH LÂM SÀNG
Trang 19Tăng men gan trước khi điều trị kháng lao
Trang 20Lâm sàng không
rõ ràng
ALT tang 3-5 ULN
và hoặc Bilirubin toàn phần tăng >
2ULN
Viêm gan sinh học
Trang 21Mệt mỏi, chán ăn Vàng da, vàng mắt Buồn nôn, nôn Đau hạ sườn phải
a Lâm sàng:
THỂ VIÊM GAN LÂM SÀNG
Trang 22• ALT tăng > 10 ULN (ALT
>500U/L)
Độ III
b Cận lâm sàng
Trang 23Bệnh nhân nam, 43 tuổi phát hiện và điều trị viêm gan B 10 năm nay, uống rượu bia lượng ít ( 20g/ngày/13 năm ) Nay vào viện và được chẩn đoán là Lao phổi mới AFB (+), đang được điều trị phác đồ IA giai đoạn tấn công ngày thứ 10 thì phát hiện các triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau HSP, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu, xét nghiệm ALT tăng 200 U/L, AST
150 U/L
Lưu ý: XN men gan và bilirubin bình thường trước khi điều trị lao
1) Câu hỏi: Hướng chẩn đoán của bạn??
2) Các xét nghiệm để làm rõ chẩn đoán trên??
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 24Cận lâm sàng
- Siêu âm
Trang 25Chẩn đoán
Yếu tố nguy cơ
Cận lâm sàng
Loại trừ nguyên nhân khác Lâm sàng
VI CHẨN ĐOÁN
Trang 26Bắt buộc dung thuốc kháng lao
Yếu tố P450
Giới Tuổi
Sau 1-2 tuần bắt đầu điều trị thuốc
kháng lao ho c trong suốt quá ă
trình điều trị.
1)Yếu tố nguy cơ
Trang 27Lâm sàng
Chán ăn
Ăn không tiêu, buồn nôn, nôn
Mệt mỏi, suy nhược, có thể sôt
Đau hạ sượn
phải, gan to
Vàng da, vàng
mắt
Trang 28ALT tăng 3 lần ULN ()
Bilirubin toàn phần tăng lần ULN
Giải phẫu bệnh
ALT tăng 3 lần ULN ()
Bilirubin toàn phần tăng lần ULN
Giải phẫu bệnh
CẬN LÂM SÀNG
Trang 29Chẩn đoán phân biệt
Rối loạn dạ
dày ruột
Viêm gan virus
Viêm gan rượu
Bệnh lý
Trang 30Trường hợp 1
ALT tăng <5 + Không có triệu chứng lâm sàng
-Không ngưng thuốc
- Điều trị hỗ trợ ( Dinh dưỡng, thuốc bảo vệ gan, nghỉ ngơi…)
Trường hợp 2
ALT tăng 5 + Có hoặc Không có triệu chứng lâm sàng
- Tạm ngưng thuốc
- Điều trị triệu chứng
- Điều trị lại thăm dò
- Quyết định điều trị lại hoặc đặt vấn đề ngưng thuốc
Trường hợp 2
ALT tăng 5 + Có hoặc Không có triệu chứng lâm sàng
- Tạm ngưng thuốc
- Điều trị triệu chứng
- Điều trị lại thăm dò
- Quyết định điều trị lại hoặc đặt vấn đề ngưng thuốc
VIII ĐIỀU TRỊ
Trang 32Truyền đường ưu trương nuôi dưỡng
Loại bỏ các thuốc độc cho gan ( Para, an thần)
Đánh giá lại các bệnh lý liên quan: Viêm gan virus, viêm gan
rượu, HIV… để phối hợp điều trị đúng
Trang 33Mục đí ch
•
Xác đị
nh t huốc đã gây
•
Khi AL
N b ình th ườn
g
Ngu yên tắ
c
•
Thự
c h iện khi
có S , E
•
Các th uốc đư
ợc t hem vào l
ần
lư ợt
•
Kiể
m tr
a c hứ
c n ăng gan sa
u 1
tuầ
n đ iều trị l ại
•
Nếu th
ấy bấy thư ờng thì th
ủ
phạ
m là th uốc đư
ợc t hem sau
cùn g
ĐIỀU TRỊ LẠI THĂM DÒ
Trang 34LƯU Ý
Trang 35Nếu điều trị lại thăm dò đáp ứng tốt thì sử
dụng lại phác đồ cũ
Ngưng điều trị phác đồ cũ với các trường
hợp viêm gan nặng hoặc men gan tăng cao
trong quá trình điều trị lại thăm dò
Trang 37VIII PHÒNG NGỪA VIÊM GAN DO THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO
Kê đơn chú ý liều lượng
Khám phát hiện sớm bệnh lý gan mật trước đó
Theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng
Loại trừ các nguy cơ làm nặng viêm gan
Giáo dục bệnh nhân phát hiện sớm biểu hiện viêm gan
Chế độ dinh dưỡng
Trang 38Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Tất cả bệnh nhân bắt đầu uống
thuốc kháng lao nên đánh giá các
test chức năng gan cơ bản
Bn <35t các test không được chỉ
định thường quy
Nên làm các test 1 lần/ tháng đối với:
bn già, có bệnh gan trước, nhiễm HBV, HCV, HIV, suy dinh dưỡng
Trang 39Vai trò của gan trong chuyển hóa thuốc
Yếu tố nguy cơ
Lâm sàng, cận lâm sàng
Chẩn đoán
Điều trị
IX KẾT LUẬN