Trong cuộc chiến tranh này, đấu tranh ngoại giao được Lê Lợi, Nguyễn Trãi sử dụng như một vũ khí tiến công mạnh mẽ kết hợp với đấu tranh quân sự để chiến thắng kẻ thù, khôi phục nền độc
Trang 1CÂU HỎI MÔN LỊCH SỬ NGOẠI GIAO VIỆT NAM
1 Anh (chị) hãy phân tích các hoạt động đấu tranh ngoại giao của Lê Lợi – Nguyễn Trãi trong các giai đoạn của khởi nghĩa Lam Sơn (5 điểm).
Khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc chiến tranh giải phóng đạt tới trình độ một cuộc chiến tranh nhân dân Trong cuộc chiến tranh này, đấu tranh ngoại giao được Lê Lợi, Nguyễn Trãi sử dụng như một vũ khí tiến công mạnh mẽ kết hợp với đấu tranh quân sự để chiến thắng kẻ thù, khôi phục nền độc lập
1.1 Ba giai đoạn chính của khởi nghĩa Lam Sơn
1.1.1 Giai đoạn 1 (từ 5/1423 -10/1424): Thời kỳ hòa hoãn, hòa đàm của nghĩa quân
Lam Sơn (tổng: 1 điểm)
- Trên cơ sở đánh giá đúng tình hình chủ quan và khách quan, những khó khăn của
nghĩa quân và cả quân Minh, Nguyễn Trãi chủ động dâng kế trá hàng (0,5 điểm)
- Thời kỳ tạm hoà hoãn với địch của nghĩa quân Lam Sơn bắt đầu từ đầu 1423 đến
mùa xuân 1424 Sau 2 năm xây dựnh lực lượng, “lo rèn chiến cụ”, “quyên tiền mộ lính”, nghĩa quân Lam Sơn đã chuẩn bị tất cả các điều kiện để có thể đánh lâu dài với địch, đi đến càng đánh càng thắng (0,5 điểm)
Sau khi khôi phục lực lượng, khởi nghĩa Lam Sơn có bước ngoặt quan trọng
1.1.2 Giai đoạn 2 (từ 1424-1425): Là giai đoạn địa bàn khởi nghĩa chuyển vào Nghệ
An, mở rộng ra vùng Tân Bình, Thuận Hóa ( tổng: 1 điểm)
- Kinh nghiệm hạ thành Trà Long (0,25 điểm)
- Những hoạt động ngoại giao nhằm đánh bại âm mưu giảng hoà của giặc, giải
phóng nửa nước về phía Nam (0,75 điểm)
+ Hình thái chiến tranh trong giai đoạn này có cả các hình thái hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn với phong trào yêu nước của nhân dân địa phương kết hợp
+ Hoạt động chính trị: là XD chính quyền độc lập, xây dựng hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn với phong trào yêu nước của nhân dân địa phương kết hợp
+ Có hình thái vừa đánh giặc vừa xây dựng kinh tế
+ Có hình thái vừa đánh giặc vừa kết hợp với binh vận, ngụy vận
1.1.3 Giai đoạn 3 (1426-1427): Tích cực phát huy những thắng lợi của đấu tranh
quân sự thông qua đấu tranh ngoại giao, kết thúc thắng lợi vẻ vang cuộc kháng chiến (Tổng: 2 điểm)
Trang 2- Nguyễn Trãi lợi dụng việc Vương Thông nghị hoà để gửi thư dụ hàng các thành
địch nhằm làm tan rã địch, tạo thêm một sức ép mới đối với cấp trên địch Kế hoạch thành công Thắng lợi này là kinh nghiệm quý báu của nghĩa quân về việc kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao và binh vận trong cuộc chiến tranh giải phóng (0,5 điểm)
- Giặc phản bội nghị hoà và các hoạt động đấu tranh ngoại giao của nghĩa quân (0,5
điểm)
- Đập tan ý chí xâm lược của giặc, chấm dứt chiến tranh bằng đấu tranh ngoại giao
(1 điểm) Trong đó:
+ Hội thề Đông Quan (0,5 điểm)
+ Nghệ thuật kết thúc chiến tranh sáng tạo của Lê Lợi, Nguyễn Trãi (0,5 điểm)
Giai đoạn 3: Hoạt động chính: Giải phóng vùng đồng bằng sông Hồng và tiêu diệt viện binh
- Hình thái chiến tranh: lực lượng nghĩa quân kết hợp với lực lượng phong trào yêu nước địa phương
+ Vừa đánh giặc, vừa dụ hàng (binh vận + ngụy vận) Do Nguyễn Trãi phụ trách chính + Kết thúc bằng những cuộc quyết chiến chiến lược
1.1.4 Bài học kinh nghiệm (1 điểm)
- Nghệ thuật Đánh vào lòng người
- Nghệ thuật Vừa đánh vừa đàm
- Chủ động theo dõi sát tình hình, nắm bắt thời cơ ngoại giao
- Giữ gìn bản sắc dân tộc trong đấu tranh ngoại giao
- Nhượng bộ những lợi ích thứ yếu trước mắt để tìm kiếm lợi ích lâu dài
2 Đánh giá về chính sách ngoại giao của vương triều Mạc với Trung Quốc (5 điểm)
2.1 Cơ sở hoạch định chính sách ngoại giao của nhà Mạc với Trung Quốc
- Bối cảnh trong nước: những khó khăn về chính trị, kinh tế… (0,5 điểm)
- Tình hình nhà Minh thế kỷ XVI và ý định nam chinh (xâm lược Đại Việt) của
Minh Thế Tông (0,5 điểm)
- Tư tưởng ngoại giao truyền thống với Trung Quốc (0,5 điểm)
2.2 Chính sách ngoại giao
- Nhún nhường, chấp nhận những yêu sách của nhà Minh (đích thân đến cửa quân,
Trang 3- Mục tiêu: tránh cho dân tộc khỏi một cuộc chiến tranh khốc liệt đang có nguy cơ
trở thành hiện thực bằng giải pháp hòa bình (0,5 điểm)
- Kết quả: Đạt được mục tiêu (0,5 điểm)
2.3 Đánh giá
- Trước đây bị các sử gia phong kiến và nhiều tầng lớp nhân dân phản đối, lên án (1
điểm)
- Hiện nay, các nhà sử học đã có đánh giá khách quan hơn Cần xem xét chính sách
ngoại giao mà nhà Mạc đã tiến hành với Trung Quốc trong những hoàn cảnh cụ thể Điều quan trọng là nhìn vào mục tiêu và kết quả thu được từ chính sách đó (1 điểm)
3 Anh (chị) hãy trình bày về đấu tranh ngoại giao của nhà Tây Sơn chống nhà Thanh trước và sau năm 1789 (5 điểm)
3.1 Trước năm 1789 (tổng: 2 điểm)
- 11/1788, 29 vạn quân Thanh kéo vào xâm lược Việt Nam (0,25 điểm)
- Quân Tây Sơn một mặt tích cực chuẩn bị lực lượng, một mặt đẩy mạnh công tác
chính trị, ngoại giao nhằm biến ưu thế chính trị kết hợp với sức mạnh quân sự tạo thành sức mạnh tổng hợp đánh tan quân Thanh (0,25 điểm)
- Cùng với rút lui chiến lược về Tam Điệp, Biện Sơn, các tướng lĩnh Tây Sơn dụ
địch đi sâu vào đất liền để bộc lộ bộ mặt xâm lược (0,25 điểm)
- Xin nghị hòa để làm kế hoãn binh và làm tăng sự kiêu căng của các tướng Thanh
(0,25 điểm)
- 25/11/1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu Quang Trung làm sáng tỏ danh
nghĩa đối với cả nước Phân tích Chiếu lên ngôi (0,5 điểm)
- 25/1/1789 Quang Trung mở tiệc khao quân Sáng 30/1/1789 tiến vào giải phóng
Thăng Long Thắng lợi của Tây Sơn chống xâm lược Thanh là thắng lợi về sự kết hợp giữa sức mạnh quân sự và chính trị, ngoại giao; dựa vào sức mạnh quân sự để giáng cho địch những đòn quyết định, đồng thời đẩy mạnh cộng tác vận động chính trị và ngoại giao để giành ngọn cờ chính nghĩa, đoàn kết toàn dân, vạch trần
âm mưu xâm lược của giặc (0,5 điểm)
3.2 Sau năm 1789: Đấu tranh ngoại giao nhằm ngăn chặn ý đồ phục thù của nhà
Thanh (tổng: 2 điểm)
- Phát huy thắng lợi quân sự, tiếp tục tiến công ngoại giao (0,5 điểm)
Trang 4+ Đòn đấu tranh ngoại giao đầu tiên của Quang Trung là tung tin quân đội Tây Sơn sẽ vượt biên giới đi sâu vào nội địa Trung Quốc để truy nã bọn bán nước Lê Chiêu Thống + Mong muốn được giảng hòa của các tướng lĩnh Thanh
+ Lựa chọn thời cơ, việc giao thiệp giữa hai nước được Quang Trung giao cho các tướng lĩnh đảm nhiệm
Trong đấu tranh ngoại giao với nhà Thanh, vua Quang Trung đã giành được thắng lợi bước đầu Nhà Thanh buộc phải bãi binh và hứa phong vương cho Quang Trung, tức là thừa nhận về mặt pháp lý triều vua Quang Trung là chính thống ở Việt Nam.
- Những hoạt động ngoại giao nhằm tỏ rõ uy thế là 1 vương triều độc lập và đánh
bại hoàn toàn âm mưu phục thù của nhà Thanh
+ Sự kiện Ngô Thì Nhậm cho người giả làm Nguyễn Huệ đứng ra nhận chiếu phong vương ở Thăng Long (11/1789) (0,5 điểm)
+ Sự kiện phái bộ Quang Trung giả sang sự lễ mừng sinh nhật 80 tuổi của Càn Long Hoạt động của phái đoàn Quang Trung giả đã có ảnh hưởng lớn tới thái độ chính trị và tinh thần hoà hảo của triều đình nhà Thanh Âm mưu phục thù của triều đình nhà Thanh chính thức từ sự kiện này đã bị loại bỏ hoàn toàn (0,5 điểm)
- Tiếp tục đấu tranh ngoại giao nhằm thu hồi toàn bộ lãnh thổ (0,5 điểm)
+ Biện pháp: Khuyến khích, dung nạp các lực lượng chống Thanh, liên kết với toán nghĩa quân Tề ngôi, phô trương thanh thế…
+ Tác dụng: Nhà Thanh buộc phải tìm cách dàn xếp, khôi phục quan hệ hoà hiếu với Việt Nam
3.3 Bài học kinh nghiệm (1 điểm)
- Kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao Ngoại giao giành thắng lợi rực
rỡ dựa trên nền tảng là những chiến thắng quân sự
- Ngoại giao cứng rắn và liên tục tấn công địch.
4 Phân tích, đánh giá chính sách ngoại giao của Việt Nam – Xiêm nửa đầu thế kỷ XIX (5 điểm)
4.1 Cơ sở hoạch định chính sách (1,5 điểm)
- Thực tiễn trong nước (0,5 điểm)
Trang 5- Tình hình khu vực (0,5 điểm)
- Quan hệ Việt – Xiêm nửa đầu thế kỷ XIX là quan hệ giữa hai nước có tương quan
thực lực quân bình (0,5 điểm)
4.2 Hoạt động ngoại giao chủ yếu (1,5 điểm)
- Giao lưu kinh tế - văn hóa (0,5 điểm)
- bàn bạc những vấn đề liên quan đến 2 nước (chính trị, an ninh…) (0,5 điểm)
- Vấn đề cứu giúp người bị nạn, mốc son trong quan hệ giữa hai nước (0,5 điểm) 4.3 Đánh giá (2 điểm)
- Gia Long: thực thi đường lối ngoại giao hợp lý, tỏ thiện chí với Xiêm Đặc trưng
của đường lối ngoại giao với Xiêm là tinh thần đối ngoại thận trọng nhưng linh hoạt, mềm dẻo (có điều kiện và nguyên tắc) (0,5 điểm)
- Minh Mạng: Tiếp nối phương sách của vua cha nhưng vì những thay đổi của tình
hình nên việc thực hiện đường lối ngoại giao với Xiêm ít mềm dẻo hơn (0,5 điểm)
- Kể từ 1847 trở về sau, quan hệ Việt – Xiêm bình thường cho đến khi thực dân
Pháp chiếm Việt Nam thì quan hệ 2 nước chuyển sang một thời kỳ lích sử khác (0,5 điểm)
- Về cơ bản, quan hệ ngoại giao Việt – Xiêm nửa đầu thế kỷ XIX được các vua
Nguyễn cố gắng giữ gìn và phát triển truyền thống hòa hiếu vốn có từ trong lịch sử
2 nước Những vấn đề bất đồng về vấn đề Vạn Tượng và Chân Lạp là trở ngại cho quan hệ Việt – Xiêm (0,5 điểm)
5 Phân tích, đánh giá về chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn với Vạn Tượng (5 điểm)
5.1 Cơ sở hoạch định chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn với Vạn Tượng (1 điểm)
- Thực tiễn đất nước
- Thực tiễn khu vực
- Yêu cầu xây dựng triều đại
5.2 Chính sách (2 điểm)
- Đầu thế kỷ XIX, khi Gia Long giành thắng lợi, Vạn Tượng tìm cách thiết lập quan
hệ ngoại giao với nhà Nguyễn dưới hình thức “xưng thần”, tranh thủ mối quan hệ này để xây dựng, phát triển lực lượng nhằm thoát khỏi ảnh hưởng và sức ép của Xiêm
- Sự kiện năm 1827, Vạn Tượng thất bại trong cuộc chiến tranh với Xiêm, chạy
sang Việt Nam cầu viện Minh Mạng chọn giải pháp trung lập
Trang 6- 1831, Vạn Tượng bị Xiêm trực tiếp thống trị-> quan hệ VN- Vạn Tượng bị gián
đoạn
…
5.3 Đánh giá chính sách (2 điểm)
- Gia Long: thực hiện đường lối đối ngoại thật sự “nhu viễn” với Vạn Tượng.
- Minh Mạng: đã lung túng trong việc xử lý mối quan hệ tay ba kể từ khi chiến
tranh Vạn Tượng- Xiêm bùng nổ Chọn giải pháp “nhẫn nại hòa dịu”. > bị lên án Nhưng cần đặt trong hoàn cảnh cụ thể để đưa ra đánh giá Mục tiêu: “không muốn dùng việc binh đao, cứ dùng lời nói ngọt mà trang trải mọi việc” (Minh Mạng)
- Hạn chế: phương cách thực thi chính sách
6 Trình bày quan hệ ngoại giao Việt Nam – Pháp từ năm 1802-1858 (5 điểm)
6.1 Trước làn sóng xâm nhập ồ ạt của tư bản Âu- Mỹ vào phương Đông, VN nửa đầu
thế kỷ XIX thực hiện đường lối ngoại giao “không phương Tây”(0,5 điểm)
6.2 Dưới triều Gia Long, đường lối trên được thực thi một cách ôn hoà, khéo léo, ông
trở nên dè chừng quan hệ chính thức với Pháp nhưng không làm mất lòng người Pháp (0,5 điểm)
6.3 Minh Mạng: trong những năm đầu ông vẫn giữ quan hệ bình thường với người
Pháp, trung thành với đường lối ngoại giao ôn hòa mà vua cha đã hoạch định Cho đến trước 1825 việc buôn bán và truyền đạo chưa bị ông ngăn cấm Tuy nhiên ông
từ chối ký kết những văn bản chính thức với Pháp trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, ngoại giao Người Pháp liên tục cử người sang VN mong đạt được thoả thuận trên lĩnh vực kinh tế với triều đình Huế Nhưng đến 1832 trở đi thì Pháp không tìm được cơ hội giao thương và tiếp xúc chính trị với VN nữa (0,5 điểm)
- Đối với việc truyền đạo, vào 1825,1833,1836, Minh Mạng ra chỉ dụ cấm đạo và
đối xử tàn nhẫn với các giáo sĩ Pháp vì càng ngày ông càng nhận ra những hành động “do thám ngoại quốc” của các giáo sĩ (0,5 điểm)
- Nguyên nhân chính: thời kỳ trị vì của Minh Mạng (1820-1840) hoàn cảnh lịch sử
trong và ngoài nước có nhiều thay đổi Áp lực từ các nước phương Tây gia tăng Chính vì thế đường lối ngoại giao ôn hoà không còn phù hợp Thay vào đó là
chính sách ngoại giao phòng thủ (0,5 điểm)
Trang 7- Từ cuối 1839 trước sự chuyển biến mau lẹ của tình hình, Minh Mạng bắt đầu tiến
hành các bước thăm dò để đi đến một chính sách hợp tác với phương Tây (0,5 điểm)
6.4 1841 Thiệu Trị lên ngôi, tình hình trong nước và khu vực có nhiều biến động.
Quan hệ ngoại giao hoà bình trước đó không còn nữa Nhiều trường hợp xung đột
vũ trang xảy ra Từ 1843 đến 1847, Pháp 3 lần phái thuyền tới Đà Nẵng để thị uy (0,5 điểm)
6.5 Dưới thời Tự Đức, tham vọng xâm lược VN của đế quốc Pháp trở nên mạnh mẽ
hơn bao giờ Từ 1856 vua Pháp Napoléon III đã quyết định can thiệp quân sự vào
Đà Nẵng Quan hệ của VN với nước Pháp trở nên rất khó khăn (0,5 điểm)
6.6 1858 Pháp nổ súng xâm lược VN, quan hệ VN- Pháp chuyển sang một giai đoạn
khác, quan hệ 2 nước thành quan hệ đối kháng giữa nước đi xâm lược và nước bị xâm lược (0,5 điểm)
6.7 Kết luận: quan hệ Việt Nam- Pháp nửa đầu thế kỷ XIX phản ánh trung thực và tiêu
biểu quan hệ giữa một nước phong kiến Châu Á với một nước tư bản phương Tây Triều Nguyễn cũng giống như một số nước khác trong khu vực như Trung Quốc thực hiện đường lối ngoại giao “đóng cửa” (0,5 điểm)
7 Quan điểm của anh/chị về nhận xét: Ngoại giao của nhà Nguyễn với các nước Âu – Mỹ là ngoại giao bị động, sai lầm (5 điểm)
7.1 Trước làn sóng xâm nhập ồ ạt của tư bản Âu- Mỹ vào phương Đông, VN nửa đầu
thế kỷ XIX thực hiện đường lối ngoại giao “không phương Tây”(1 điểm)
- Với các phái bộ Pháp
- Với các phái bộ Anh
- Với Mỹ
7.2 Hậu quả: Mất nước (1 điểm)
7.3 So sánh đường lối ngoại giao với phương Tây của một số quốc gia trong khu vực
cùng thời điểm (1 điểm)
- Với Trung Quốc, Miến Điện
- Với Nhật Bản, Xiêm
7.4 Nguyên nhân thực hiện chính sách “không phương Tây” của nhà Nguyễn (2
điểm)
- Nguyên nhân từ lý luận: gốc Nho giáo
Trang 8- Nguyên nhân từ thực tiễn: hoạt động chiếm đất, chiếm thuộc địa của phương Tây
thế kỷ XIX
8 Trình bày hoạt động quốc tế của người thanh niên yêu nước Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911-1930 (5 điểm)
8.1. Chặng 1 (1911 – 31/12/1920): Tìm đường cứu nước (1,5 điểm)
- Trong bối cảnh khủng hoảng con đường cứu nước -> Người đã rút ra những hạn
chế của những người đi trước
- Từ 1911-1917: NTT đi rất nhiều nước nhưng có sự lựa chọn dừng chân khảo sát
+ Mỹ: 1912-1913
+ Anh: 1913-1917
+ Pháp: 1917-1923
++ 1919 ra nhập Đảng Xã hội Pháp
++ 6/1919 ở Pháp có cuộc hội nghị của các nước thắng trận sau CTTG, NAQ gửi tới Hội nghị Bản yêu sách của nhân dân VN, gồm 8 điểm đòi chính phủ Pháp thực hiện quyền tự
do dân chủ, binhg đẳng cho nhân dân VN
++ Từ 6/1919 đến 16,17/1920: đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo
++ Tham dự cuộc họp của ĐXH Pháp- Đại học XVIII tại Tua (31/12/1920), bỏ lá phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp Đối với Việt Nam: trở thành người CS đầu tiên
8.2 Chặng 2: 1921-1929: Chuẩn bị tư tưởng, tổ chức, truyền bá CNM-LN để thành lập
ĐCS Việt Nam (2 điểm)
Ở Pháp (1920-1923): Các động chủ yếu hướng tới cho nhân dân Việt Nam định hướng 2 kẻ thù: Pháp, phong kiến
Ở Nga: Thời gian sống ở Matxcơva ngắn (6-1923 10.1924) nhưng lại rất
có ý nghĩa trong quá trình hoạt động CM của NAQ
ở Quảng Châu- Xiêm (1924-1929): những hoạt động của NAQ trong việc truyền bá tư tưởng của Ông về nước đã có nhiều ảnh hưởng tích cực, thổi
Trang 9bùng lên luồng gió mới trong phong trào dân tộc (Thông qua hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên)
8.3 1929, về nước thống nhất các tổ chức Cộng Sản, thành lập Đảng Cộng Sản Việt
Nam (1,5 điểm)
2/30 ĐCSVN ra đời sau 1 thời kỳ chuẩn bị lâu dài của NAQ
Ý nghĩa sự ra đời của ĐCS
9 Anh (chị) hãy trình bày về đối sách quốc tế của Đảng Cộng Sản Đông Dương giai đoạn 1939 -1945 (5 điểm)
9.1 Quan hệ Nhật – Pháp ở Đông Dương trong thế chiến II
- Sự bùng nổ của thế chiến II (0,5 điểm)
- Thế chiến II diễn ra ở khu vực Đông Dương như thế nào (0,5 điểm)
+ Thương lượng ngoại giao và xung đột quân sự Nhật – Pháp
+ Chính sách của Nhật ở Việt Nam
+ Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 và thực chất của sự kiện
- Quan điểm của các cường quốc về vấn đề Việt Nam (0,5 điểm)
+ Pháp
+ Các nước đồng minh
++ Mỹ
++ Trung Hoa dân quốc
++ Liên Xô
++ Anh
9.2 Đối sách của Đảng Cộng sản Đông Dương
- Hội nghị trung ương Đảng 8 (5/1941) 4 điểm trong đường lối đối ngoại (0,5 điểm)
+ Huỷ bỏ những hiệp ước mà Pháp đã ký với bất kỳ nước nào có liên quan đến Đông Dương
+ Tuyên bố về quyền các dân tộc bình đẳng và cùng nhau gìn giữ hoà bình
+ Kiên quyết chống trả lại các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nhân dân Việt Nam
+ Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới
- Sách lược tranh thủ sự ủng hộ của đồng minh Vì sao? (0,5 điểm)
Trang 10- Hội nghị Đảng Toàn quốc ở Tân Trào (13-15/8/1945) và 4 nhiệm vụ đối ngoại (1
điểm)
+ Phải lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước đồng minh (Anh, Pháp và Mỹ, Tưởng) Đồng thời phải đề phòng việc 4 nước này liên minh với nhau để chống Liên Xô + VN phải tránh trường hợp đối phó với nhiều kẻ thù một lúc
+ Khẳng định chỉ có thực lực của ta mới quyết định thắng lợi cho ta
+ Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân các nước, kể cả nhân dân Pháp và nhân dân Trung Quốc
- Tiến hành Cách mạng tháng 8 (0,5 điểm)
9.3 Những kết quả thu được qua việc thực hiện đối sách quốc tế của Đảng Cộng sản
Đông Dương 1939-1945 (1điểm)
10 Phân tích những đặc điểm của đấu tranh ngoại giao của tổ tiên ta (5 điểm) 10.1. Vị trí của ngoại giao trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước (0,5 điểm)
10.2. Tác dụng của ngoại giao trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước (0,5 điểm)
10.3. Một số bài học từ thực tiễn đấu tranh ngoại giao của tổ tiên ta
- Không khoang nhượng và kiên trì đấu tranh cho các mục tiêu cơ bản của dân tộc
(0,5 điểm)
- Gương cao ngọn cờ chính nghĩa (0,5 điểm)
- Giành từng bước trong đấu tranh ngoại giao (0,5 điểm)
- Nắm vững tình hình địch, triệt để lợi dụng và khai thác sự bất đồng và những khó
khăn trong nội bộ kẻ thù (0,5 điểm)
- Sự kết hợp với tấn công quân sự với hòa đàm thương lượng (0,5 điểm)
- Tính chủ động và tiến công trong đấu tranh ngoại giao (0,5 điểm)
- Vấn đề tổ chức và cán bộ ngoại giao (0,5 điểm)
- Kết luận (0,5 điểm)