SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM DÀN BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CHO HỌC SINH LỚP 9, THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI A/ĐẶT VẤN ĐỀ: Môn Ngữ văn ở cấp THCS có nhiều phân môn: Tiếng Việt, văn bản và
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM DÀN BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
CHO HỌC SINH LỚP 9, THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI
A/ĐẶT VẤN ĐỀ:
Môn Ngữ văn ở cấp THCS có nhiều phân môn: Tiếng Việt, văn bản và tập làm
văn Trong các phân môn đó thì phân môn tập làm văn là khó nhất đối với học sinh;bởi trong phân môn tập làm văn nói chung và của chương trình lớp 9 nói riêng cónhiều bài viết ở hệ số 2; trong khi đó học sinh đại đa số chưa có thói quen và kĩ nănglập dàn ý trước khi làm bài văn hoàn chỉnh, nhất là ở dạng văn nghị luận của lớp 9 làmột dạng văn khó Cho nên, làm dàn bài văn nghị luận là một trong các bước cần thiếtphải tiến hành trước khi làm bài văn nghị luận hoàn chỉnh (tìm hiểu đề, lập dàn bài,viết bài, đọc lại bài viết và sửa chữa)
Thực trạng của học sinh nói chung và học sinh lớp 9 nói riêng, khi làm bài viết tậplàm văn ở các dạng và nhất là dạng văn nghị luận, thì các em không có thói quen lậpdàn ý trước khi làm bài hoàn chỉnh, thậm chí các em không làm nháp trước Vì vậy,
đa số các em đều viết thiếu ý và sắp xếp các ý chưa hợp lí, điểm đạt được thườngthấp ở các bài viết tập làm văn (mỗi học kỳ có 03 bài viết tập làm văn)
Trước thực trạng của học sinh về phân môn tập làm văn lớp 9, tôi xin nêu kinhnghiệm hướng dẫn rèn luyện cho các em có thói quen và kĩ năng lập dàn bài văn nghịluận trước khi làm bài hoàn chỉnh theo hướng đổi mới hiện nay Việc rèn luyện kĩnăng làm dàn bài trước khi viết bài văn hoàn chỉnh, tôi đã áp dụng trong nhiều nămhọc ở các lớp học kể cả các lớp bồì dưỡng học sinh giỏi và đã thấy kết quả tương đốikhả quan
Trong chương trình phân môn Tập làm văn lớp 9 có ba dạng: thuyết minh, tự sự
và văn nghị luận, thì dạng văn nghị luận là khó nhất nên tôi chọn dạng này để rèn
Trang 2luyện kĩ năng làm dàn bài trước khi làm bài văn nghị luận hoàn chỉnh cho học sinhlớp 9 theo hướng đổi mới hiện nay.
B/ PHẦN NỘI DUNG
I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Sáng kiến kinh nghiệm có 4 ý cơ bản:
1/ Các điều kiện cần có để làm dàn bài văn nghị luận
2/ Các yêu cầu có liên quan đến việc rèn luyện kĩ năng làm dàn bài văn nghị luận 3/ Các thao tác cần rèn luyện để hình thành kĩ năng làm dàn bài văn nghị luận 4/ Biện pháp, cách tiến hành làm dàn bài văn nghị luận lớp 9
II/ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
Thực trạng của vấn đề đang nghiên cứu tại trường và nhất là học sinh lớp 9:
- Học sinh chưa có thói quen hay đúng hơn không có kĩ năng làm dàn bài trướckhi viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh, cho nên dẫn đến điểm của những bài Tập làmvăn thường rất thấp, dưới trung bình nhiều
-Viêc rèn cho học sinh có thói quen làm dàn bài trước khi viết bài văn hoàn chỉnh
là một việc khó, đòi hỏi giáo viên phải kiên trì
- Rèn luyện kĩ năng làm dàn bài văn nghị luận cho học sinh lớp 9 là việc làm cầnthiết, thể hiện tính khoa học, tư duy sáng tạo, tích cực của học sinh Và cũng phù hợpvới phương pháp dạy học mới hiện nay
III/ NỘI DUNG:
1/ Các điều kiện cần có để làm dàn bài văn nghị luận:
- Học sinh phải có vốn kiến thức về vấn đề cần nghị luận (giải thích, chứng minhhay phân tích tác phẩm, phân tích nhân vật )
Trang 3- Có kĩ năng làm dàn bài văn nghị luận.
2/ Các yêu cầu có liên quan đến việc rèn luyện kĩ năng làm dàn bài văn nghị luận:
- Toàn bộ bài văn (giải thích, bình luận, chứng minh hay phân tích tác phẩmtruyện, thơ ) phải dựa trên một phương hướng nội dung nhất định, không có tình trạng đoạn đầu của bài văn theo hướng nội dung này còn đoạn cuối theo một phương hướng khác
- Các ý trong dàn bài phải được trình bày lôgic, bao hàm đầy đủ các khía cạnh củavấn đề
- Các ý của đoạn nào phải đặt đúng vào đoạn đó và giữa các đoạn phải có sự chuyểný
Về mặt hình thức trình bày Các ý trong dàn bài phải được sắp xếp theo hệ thống(thao tác này cũng không phức tạp và cũng không khó, chỉ cần học sinh hiểu rõ ýnghĩa , có ý thức, có thói quen thực hiện nó trong quá trình làm dàn bài)
3/ Các thao tác cần rèn luyện để hình thành kĩ năng làm dàn bài văn nghị luận:
- Phân tích đề bài để nắm được vấn đề cần trình bày trong bài văn nghị luận
- Xác định phương hướng nội dung làm cơ sở cho việc giải quyết vấn đề nghị luận
- Lựa chọn trong vốn hiểu biết của bản thân các tư liệu cần thiết phục vụ cho bàivăn nghị luận
- Hệ thống hoá để sắp xếp các ý đã có theo một trình tự chặt chẽ
-Trình bày từng phần nội dung của đề bài
- Kiểm tra lại toàn bộ dàn bài để sửa chữa và bổ sung các ý cần thiết
4/- Biện pháp và cách thức tiến hành làm dàn bài văn nghị luận:
Trang 44.1/ Biện pháp:
a/ Đối với giáo viên:
* Giáo viên phải nhắc nhở thái độ nghiêm túc trong học tập của học sinh khi làmbài văn nghị luận:
- Bắt buộc các em phải chuẩn bị giấy, tập nháp để lập dàn bài trước khi viết bàihoàn chỉnh
- Giáo viên kiểm tra việc thực hiện của các em, luyện tập lập dàn ý những đề bài ởSGK
- Lên lớp giáo viên có thể ra một đề hoặc hai đề cho học sinh chọn một Yêu cầuhọc sinh đều lập dàn bài trên giấy có ghi tên, lớp trứơc khi làm bài viết hoàn chỉnh
- Yêu cầu học sinh nộp cùng với bài làm hoàn chỉnh (GV chấm điểm dàn bài đểcộng vào bài hoàn chỉnh: dàn bài: 2 điểm - bài hoàn chỉnh 8 điểm
- Yêu cầu HS làm dàn ý trước, từ dàn ý triển khai thành bài hoàn chỉnh, đối vớinhững bài không làm dàn ý sau khi đã viết bài hoàn chỉnh thì dàn bài có điểm 0
* Khi chấm bài, đòi hỏi GV phải đọc kĩ, chấm kĩ để xem HS có kĩ năng lập dàn bàihay không và từ dàn bài, HS có biết triển khai ý theo dàn bài để làm bài hoàn chỉnh
hay không.
b/ Đối với học sinh:
- Trước tiên phải có thái độ học tập đúng đắn, khoa học, sáng tạo, có ý thức rènluyện kĩ năng viết văn, mà muốn viết văn nghị luận tốt thì phải lập dàn ý trước
- HS phải có thói quen thường xuyên lập dàn ý cho bài văn nghị luận (trong luyệnnói cũng như bài viết) trong quá trình làm bài văn nghị luận
- Phải nắm chắc bố cục của bài văn nghị luận, nắm dàn ý chung cho bài văn nghịluận để vận dụng vào từng đề bài cụ thể
Trang 54.2/ Cách tiến hành làm bài văn nghị luận:
- GV dặn dò HS xem, đọc kĩ các đề bài ở SGK Về nhà tập lập dàn ý cho từng đềbài
- GV gợi ý cách lập dàn ý cho từng đề bài
- Đến lớp, trong tiết làm bài viết Tập làm văn, GV ghi đề lên bảng, đọc đề, cho HSghi vào giấy làm bài; sau đó GV yêu cầu lấy giấy rồi ghi tên, lớp và lập dàn ý cho đềvăn nghị luận (làm dàn ý trong 30 phút), thời gian còn lại HS triển khai viết bài hoànchỉnh từ dàn ý đã lập
* Dàn ý chung đề văn nghị luận có bố cục như sau:
- Nêu suy nghĩ của bản thân về vấn đề đã nghị luận
- Liên hệ đưa ra ý tưởng Rút ra bài học
* Từ dàn ý chung của bài văn nghị luận GV cung cấp HS dàn ý lí thuyết từng dạng bài cụ thể, yêu cầu học sinh phải học thuộc.
Trang 6Kiểu bài văn nghị luận trong chương trình ngữ văn lớp 9 gồm:
- Nghị luận xã hội:
+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận văn học:
+ Nghị luận về tác phẩm truyện( hoặc đoạn trích)
+Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Nghị luận xã hội
* Dạng nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Gv đưa ra dàn ý lí thuyết
a/ Mở bài: Gợi –Đưa – Báo
Gợi: Là gợi ý ra vấn đề cần nghị luận.
Đưa: Sau khi gợi là đưa vấn đề cần nghị luận ra.
Báo: Báo là phải làm gì về vấn đề đưa ra nghị luận ( có tính chuyển ý)
b/ Thân bài: Thực – Nguyên –Hậu( kết) – Biện
Thực: Nêu lên thực trạng của sự việc hiện tượng đưa ra nghị luận.
Nguyên: là nguyên nhân nào xảy ra sự việc hiện tượng đời sống đó
( nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan)
Hậu( kết): Là hậu quả của sự việc hiện tượng đời sống mang lại( hiện tượng xấu)
hoặc kết quả ( hiện tượng tốt)
Biện: là biện pháp tác động vào hiện tượng đời sống để ngăn chặn( nếu hiện
tượng xấu), hoặc phát triển ( nếu hiện tượng tốt)
Trang 7c/ Kết bài: Tóm – Rút- phấn
Tóm: Tóm tắt, khái quát vấn đề cần nghị luận.
Rút: Rút ra ý nghĩa, bài học từ hiện tượng đời sống
Phấn: Phấn đấu, bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đã nghị luận *Dạng nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
GVđưa ra dàn ý lí thuyết
a/ Mở bài: Gợi –Đưa – Báo
Gợi: Là gợi ý ra vấn đề cần nghị luận.
Đưa: Sau khi gợi là đưa vấn đề cần nghị luận ra.
Báo: Báo là phải làm gì về vấn đề đưa ra nghị luận ( có tính chuyển ý)
b/ Thân bài: Giải – Phân – Bác – Đánh
Giải: giải thích các tư tưởng, đạo lí tác động đến hoàn cảnh xung quanh, giải thích
từ, giải thích khái niệm
Phân: Phân tích các mặt đúng của nội dung tư tưởng đạo lí( dung luận cứ từ cuộc
sống và xã hội để chứng minh)
Bác: Bác bỏ những biểu hiện sai lệch liên quan đến tư tưởng đạo lí, hay gọi là lật
ngược vấn đề ( dùng dẫn chứng từ trong cuộc sống và trong văn học để chứng minh)
Đánh: Đánh giá ý nghĩa tư tưởng đạo lí đã nghị luận.
c/ Kết bài: Tóm – Rút- phấn
Tóm: Tóm tắt, khái quát vấn đề cần nghị luận.
Rút: Rút ra ý nghĩa, bài học từ tư tưởng đạo lí.
Phấn: Phấn đấu, bày tỏ thái độ của bản thân về vấn đề đã nghị luận.
Nghị luận văn học
Trang 8* Nghị luận về tác phẩm truyện( hoặc đoạn trích).
Trang 9Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho đề văn nghị luận trong những tiết làm bài vănviết Tập làm văn theo hướng đổi mới:
Theo cách dạy và làm bài của HS khi
- Yêu cầu HS lấy giấy nháp, làm
bài trước trên giấy nháp
- Sửa chữa, bổ sung, sau đó chép
vào bài làm
* Hoạt động 3:
HS viết bài hoàn chỉnh
Cách dạy và làm bài của HS khi đã áp dụngSKKN:
- Sửa chữa cho kĩ lưỡng đầy đủ các ý, cácphần trong dàn ý
- Từ dàn ý triển khai thành bài viết hoànchỉnh (GV kiểm tra, quan sát việc thực hiệnlập dàn ý của HS trong lớp)
Trang 10Trong phần III: Luyện tập, tôi hướng dẫn HS xây dựng dàn bài cho đề Tinh thần
tự học (cho 4 nhóm) Các nhóm trình bày dàn ý trước lớp và trao đổi, đánh giá, nhậnxét, bổ sung Sau đó GV trình bày dàn ý khái quát cho đề bài
Dàn bài
a Mở bài:
Giới thiệu dẫn dắt, nêu ý nghĩa của tinh thần tự học
b Thân bài:
- Giải thích: Học là gì? Thế nào là tinh thần tự học? ( giải thích)
- Nêu lợi ích của tinh thần tự học, có dẫn chứng ( phân tích)
- Cách rèn luyện tinh thần tự hoc
- Phê phán một số người không có ý thức tự giác học tập,có dẫn chứng ( bác bỏ)
- Đánh giá vai trò của tinh thần tự học…
c.Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của tinh thần tự học
- Rút ra bài học, hướng phấn đấu của bản thân …
2/ Viết bài tập làm văn số 5 – Nghị luận sự việc, hiện tượng đời sống.
Lập dàn bài cho đề bài: Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động để góp phần giảmthiểu tai nạn giao thông
Hs dựa vào dàn ý lí thuyết GV hướng dẫn để lập dàn bài
a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận:
-Tình hình tai nan giao thông trong nước… trở thành quốc nạn
- Chúng ta phải làm gì để hạn chế?
b/ Thân bài
Trang 11-Thực trạng: Các hình thức tai nạn giao thông: đường bộ, đường thủy…nhiều vụ tainạn xảy ra nghiêm trọng…( dẫn chứng)
- Nguyên nhân:
+ Do chưa nắm luật
+ Thiếu ý thức: phóng nhanh giành đường, vượt ẩu…
+ Uống rượu bia quá độ khi điều khiển phương tiện giao thông
+ Do chưa đủ tuổi, sử dụng phương tiện giao thông không làm chủ tốc độ
+ Phương tiện giao thông chưa tốt…
-Hậu quả:
+ Thiệt hại về người và của…
+ Là gánh nặng cho gia đình và xã hội
-Biện pháp khắc phục:
+Tuyên truyền rộng rãi luật giao thông
+ Người điều khiển phương tiện giao thông thực hiện nghiêm túc luật giao thông + Xử lí nghiêm, phạt nặng những người vi phạm luật
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng…
c Kết bài:
- Khẳng định tai nạn giao thông là quốc nạn
- Rút ra bài học, bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng
3/ Bài: Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
Phần chuẩn bị ở nhà, tôi cho HS đọc nội dung và yêu cầu luyện tập theo đềgiáo viên đưa ra, mỗi em đều phải tự lập dàn bài Sau đó đến lớp GV cho HS thảoluận xây dựng dàn ý
Trang 12GV cho từng nhóm trình bày dàn ý HS tự nhận xét, đánh giá, trao đổi ý kiến bổsung cho từng dàn ý GV đưa lên bảng phụ dàn ý khái quát cho đề bài trên để HStham khảo.
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang
+ Không nhận ông Sáu là ba, quyết tâm không gọi tiếng ba
+Tiếp tục xa lánh ông Sáu… từ chối sự chăm sóc của ông Sáu, phản ứng quyết liệt( hất cái trứng cá)
-Thái độ và hành động trong buổi chia tay:
+ Cất tiếng gọi ba, ôm chầm ba, không cho ba đi …
+ Tình cảm cha con cảm động…
- Nhận xét khái quát về bé Thu
*Nhân vật ông Sáu:
-Trong đợt nghỉ phép( về thăm nhà)
+ Đầu tiên là sự hụt hẫng Anh kiên nhẫn vỗ về để con nhận mình
Trang 13+ Con không nhận anh tuyệt vọng, đau khổ…
+ Đến phút chia tay khi nghe con gọi ba anh vô cùng hạnh phúc
-Sau đợt nghỉ phép( ở chiến khu)
+ Anh ân hận vì đã đánh con
+ Say sưa, tỉ mỉ làm chiếc lược ngà cho con…mong gặp con
+ Không may anh bị thương…Truớc khi trút hơi thở cuối cùng anh móc cây lượctrong túi nhờ người bạn chiến đấu trao cho con gái
- Nhận xét khái quát về ông Sáu
+ Cốt truyện chặt chẽ, nhiều tình huống bất ngờ
+ Người kể ở ngôi thứ nhất vừa là nhân chứng vừa là người tham gia vào một số
sự việc của câu chuyện
+Ngôn ngữ giản dị, mang đậm màu sắc Nam Bộ
Trang 14Ở tiết này cách dạy và rèn luyện kĩ năng cho HS làm dàn ý cũng tương tự như bàitrên.
VD1: Luyện tập lập dàn bài cho đề bài sau: phân tích khổ thơ đầu bài thơ Sang thucủa Hữu Thỉnh
- Phân tích cảm nhận về mùa thu sang thông qua các biện pháp nghệ thuật:
+Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bang khuâng của nhân vật trữ tình khi nhận ra tínhiệu của sự chuyển mùa từ hạ sang thu” hương ổi” “gió se”
+ Cảm nhận tinh tế của nhà thơ về chuyển biến trong không gian: “sương chùngchình”
+ Đoạn thơ viết theo thể năm chữ, sử dụng từ ngữ diễn tả cảm giác, trạng thái
“bỗng”, “hình như”… thủ pháp nhân hóa
- Nhận xét, đánh giá thành công của tác giả
Kết bài :
- Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của khổ thơ.
- Nêu nhận xét về tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước của tác giả
- Cảm nghĩ của bản thân
VD2: Viết bài tập làm văn số 7- Nghị luận văn học.
Đề bài: Những đặc sắc trong bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phương
Trang 15Dàn bài
a Mở bài: - Giới thiệu về tác giả, bài thơ ( về nội dung – nghệ thuật)
b Thân bài: Phân tích những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
* Khổ 1: Cảm xúc của tác giả khi đứng trước lăng Bác
- Cách xưng hô con và Bác -> thể hiện sự gần gũi, kính yêu Bác.Sự xúc động củangười con miền Nam ra thăm lăng Bác
- Dấu hiệu “ hàng tre”hình ảnh quen thuộc của đất nước Việt Nam – biểu
tượng cho dân tộc Việt Nam kiên cường bất khuất…( hình ảnh ẩn dụ)
*Khổ 2: Cảm xúc khi cùng dòng người xếp hàng vào lăng
- Phân tích hình ảnh “ Ngày ngày mặt trời rất đỏ “ -> hình ảnh thực, ẩn dụ( mặttrời trong lăng, tràng hoa, bảy mươi chín mùa xuân)
- Ví Bác như mặt trời để nói lên sự vĩ đại Thể hiện sự tôn kính của Đảng củanhân dân đối với Bác: hình ảnh dòng nguời vào viếng
*Khổ 3: Cảm xúc suy nghĩ của tác giả khi vào trong lăng.
- Bác sống mãi cùng sông núi, một vẻ đẹp thanh cao đang tỏa sáng
- Sự rung động đến nhói trong tim là một tình cảm chân thành
Hình ảnh ẩn dụ : vầng trăng, trời xanh
*Khổ 4 Cảm xúc của nhà thơ khi trở lại miền Nam
- Sự nghẹn ngào, lưu luyến như muốn hóa thân để mãi bên Người
- Nghệ thuật: điệp từ muốn làm (3 lần) thể hiện ước nguyện của nhà thơ.
c Kết bài :
- Khẳng định giá trị về nội dung, nghệ thuật của bài thơ
- Cảm nghĩ của bản thân