Bài giảng Xuất huyết tiêu hóa cao cung cấp đến người học định nghĩa, triệu chứng, đánh giá mức độ, điều trị xuất huyết tiêu hóa cao theo từng mức độ; cấp cứu nội và ngoại khoa, cần được cứu chữa kịp thời, chỉ vận chuyển bệnh nhân khi tình trạng bệnh nhân cho phép.
Trang 1XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA CAO
Trình bày: Bs Vũ Văn Sang
1
Trang 23 Về kỹ năng
Biết đánh giá đúng mức độ XHTH, theo dõi, chăm sóc, vậnchuyển, cấp cứu và điều trị XHTH theo từng mức độ
2
Trang 4• XH ở phần trên ống tiêu hóa, từ TQ đến góc Treitz.
• Thường gây ra nôn máu hoặc ỉa máu (85 % XHTH)
• XHTH là một cấp cứu nội khoa và ngoại khoa.
4
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
• Gặp cả nam và nữ, ở mọi lứa tuổi nhưng:
- Nam giới gặp nhiều hơn nữ giới.
- Tuổi hay gặp là 20-50 tuổi.
• Các yếu tố thuận lợi đưa tới XHTH là:
- Lúc giao thời tiết: Xuân - Hè, Thu – Đông.
- Cảm cúm.
- Dùng một số thuốc: Aspirin, Cocticoit
- Chấn động mạnh tinh thần: Quá bực tức
5
Trang 6NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa
Trang 7Loét dạ dày tá tràng
NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH
Trang 8Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH
Trang 9Hội chứng Mallory - Weiss
NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH
Trang 10K dạ dày, polyp dạ dày
NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH
10
Trang 11NGUYÊN NHÂN BỆNH SINHChảy máu đường mật
Trang 12Thoát vị hoành
NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH
Trang 13TRIỆU CHỨNG HỌC
Dấu hiệu báo trước
• Đau TV dữ dội hơn mọi ngày, nhất là ở
13
Trang 14TRIỆU CHỨNG HỌC
Triệu chứng cơ năng:
tươi, máu cục màu nâu xẫm hoặc đỏ nhạt, có lẫn thức ăn, dịch nhày loãng màu hồng.
• Đi ngoài phân đen : phân nát, lỏng, đen như
bã cà phê, mùi khẳn, số lượng: 100g - 500g, một hay nhiều lần trong ngày.
• Các dấu hiệu khác : hoa mắt, chóng mặt, lo
sợ bệnh, mệt lịm, có khi vật vã, thở nhanh, vã
mồ hôi, đái ít, có khi vô niệu.
14
Trang 16CẬN LÂM SÀNG
• Hồng cầu giảm: 3,2 T/l; 2,9T/l,1T/l máu.
• Huyết sắc tố giảm: 50; 40; dưới 40 g/l.
• Hematocrit giảm: 30, 20 dưới 20%.
• Hồng cầu lưới tăng nhẹ.
Các xét nghiệm tìm nguyên nhân:
• Nội soi TQ - DD - TT
• Chức năng gan, men gan, đông máu…
• Siêu âm gan mật, chụp đường mật
Trang 17CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán vị trí xuất huyết.
2 Chẩn đoán mức độ xuất huyết.
Trang 18CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định:
• Hội chứng chảy máu
• Nôn ra máu
• Đi ngoài phân đen
• Hoặc vừa nôn ra máu, vừa đi ngoài phân đen
• Hội chứng mất máu cấp
• Hoa mắt chóng mặt
• Da niêm mạc nhợt, vã mồ hôi lạnh, ngất xỉu
• Nếu mất máu nặng, có thể xuất hiện choáng:
- Lơ mơ, chân tay lạnh vã mồ hôi lạnh
- Mạch nhanh nhỏ > 120 lần/phút, HA < 80 mmHg
18
Trang 19CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán mức độ:
Bảng phân mức độ xuất huyết tiêu hoá
19
Trang 20Initial Management of Acute Upper Gastrointestinal Bleeding: From Initial Evaluation up to Gastrointestinal Endoscopy – Cappell MS,
Friedel D - Med Clin N Am 92 (2008) 491–509
Chẩn đoán mức độ:
20
Trang 21CHẨN ĐOÁN
• Forrest Ia (10-15%):
Là loại chảy máu nặng, chảy máu động mạch.
Nguy cơ chảy máu tái phát cao (70-85%).
Tỷ lệ tử vong khoảng 40%.
Phải cầm máu khẩn cấp để cứu sống BN.
• Forrest Ib, IIa, IIb: tỷ lệ chảy máu tái phát 40-50%
• Forrest IIc, III: tỷ lệ chảy máu tái phát thấp, chủ yếu
điều trị nội khoa
21
Trang 22CHẨN ĐOÁN
Giai đoạn máu đang chảy
- Mệt lả hoặc đang sốc
- Vẫn nôn máu, ỉa phân đen
- Không có cảm giác đói
- Mạch dao động, HA có xu
hướng hạ
- HA nội soi: ổ loét đang
chảy máu (Forrest I)
Giai đoạn tạm cầm máu
- HA nội soi: ổ loét không
còn chảy máu (Forrest II)
Giai đoạn cầm máu hoàn toàn: phân vàng bình thường
hoặc HA nội soi ổ loét đáy sạch (Forrest III).
22
Trang 23TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƢỢNG
• Nôn máu hoặc ỉa phân đen khối lượng ít
• Theo dõi mạch, huyết áp 1 giờ 1 lần sau 5 lần liên tục,mạch huyết áp ổn định
• Xét nghiệm: HC-Hb-Hct 2 giờ 1 lần các xét nghiệm lần sau.kết quả HC-Hb-Hct đều tăng lên so với xét nghiệm trước
• Toàn trạng: Bệnhnhân tỉnh táo, dễ chịu, đái nhiều cảm giácđói, thèm ăn
• Không nôn máu nữa, phân đóng khuôn chuyển thành vàng
23
Trang 24TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƢỢNG
• XHTH mức độ nặng, kéo dài.
• Theo dõi mạch, huyết áp 1 giờ 1 lần sau 5 lần liên túc, mạch, huyết áp dao động.
• Xét nghiệm: HC-Hb-Hct 2 giờ 1 lần, các xét nghiệm lần sau HC-Hb-Hct giảm so với các xét nghiệm lần trước.
• Toàn trạng: vật vã, hoảng hốt, đái ít, vô niệu.
24
Trang 25- Nằm nghỉ tại gi-ường, ăn nhẹ.
- Theo dõi về lâm sàng và các xét nghiệm hàng ngày.
- Điều trị nguyên nhân.
25
Trang 26ĐIỀU TRỊ CHUNG
2 Chảy máu vừa và nặng.
Chế độ hộ lý:
• Bất động tuyệt đối: nằm yên tĩnh, thoáng, đầu thấp,
nghiêng về một bên, thở oxy Theo dõi mạch, huyết
áp, nhiệt độ 1 - 3 giờ 1 lần.
• Chế độ ăn: nhịn ăn trong 24 giờ, sau đó uống sữa
lạnh Khi ngừng chảy máu thì ăn lỏng, mềm Khi đi ngoài phân có màu vàng thì ăn phở, rồi ăn cơm.
• An tĩnh thần kinh: BN cần được nằm ở buồng riêng,
cho các thuốc an thần (Seduxen).
• Tuyệt đối không được vận chuyển bệnh nhân khi chảy máu chưa ổn định.
26
Trang 27tiền sử THA khi truyền dịch đưa
huyết áp tối đa lên 140mm Hg
27
Trang 28 Nếu không có máu thì dung dịch
thay thế: Huyết tương khô,
Dextran, HTN, HTM.
Thuốc cầm máu: transamin…
Đặt ống thông dạ dày để theo dõi
chảy máu.
Hồi sức và chống sốc nếu có.
28
Trang 29ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
Do loét dạ dày tá tràng:
C ầm máu qua nội soi:
- Cầm máu bằng dụng cụ (thòng
lọng; khâu, kẹp cầm máu)
- Tiêm cầm máu: Tiêm quanh vị
trí chảy máu các dung dịch:
- Gây chèn mạch máu (Nacl
9%0, Adrenalin 1/10000).
- Gây xơ (cồn tuyệt đối, Polidocanol,
dung dịch nước muối ưu trương).
29
Trang 30ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
- Nhiệt cầm máu:
• Đốt điện (các loại đầu dò đơn cực, hai cực, đa cực).
• Đốt nhiệt: dùng đầu nóng (Heater prober).
• Đốt bằng laser: dùng laser hồng ngọc (Nd: YAG laser).
Dùng các thuốc ức chế tiết Acid:
• Nhóm ức chế thụ thể H2:
• Cimetidin 200mg x 4 ống/ngày, tiêm tĩnh mạch.
• Ranitidin (zantac)75mg x3- 4 ống/ngày tiêm tĩnh mạch.
• Famotidin (quamatel) 40mg x 2-3 ống/ngày tiêm tĩnh mạch.
• Nhóm ức chế bơm Proton (PPI): 80/8/40
• Omeprasol (losec) 40 mg x2 lọ/ngày tiêm tĩnh mạch.
• Pantoprasol (pantoloc) 40mg x2lọ/ngày tiêm tĩnh mạch.
• Esomeprasol (nexium) 40mg x2lọ/ngày tiêm tĩnh mạch.
Cho uống các Antacid dạng gel: Phosphalugel, Maalox, Noigel.
30
Trang 31ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
• Phẫu thuật can thiệp trì hoãn: ổ loét ở vị trí mặt sau tá tràng, phần đứng bờ cong nhỏ, khả năng tái phát lớn.
• Phẫu thuật theo kế hoạch: ổ loét kích thước lớn hơn 2cm, đặc biệt là ở dạ dày.
31
Trang 32ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
Do dãn vỡ giãn TMTQ:
Chọn lựa hàng đầu là can
thiệp qua nội soi kết hợp
thuốc co mạch tạng.
Thắt tĩnh mạch thực quản
qua nội soi bằng vòng cao
su hoặc tiêm xơ bằng
dung dịch Polidocanol 2%.
32
Trang 33ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
Dùng các thuốc làm giảm ALTMC, co mạch tạng:
+ Propanolol 40mg x 1-2 ống nhỏ giọt TM, có thể phốihợp với Nitroglycerin 0,5mg x 1viên ngậm dưới lưỡi x 2-3lần/ngày hoặc Isosorbit Mononitrat (Imdur) 60mg x 1viên/lần, pha nước uống x 2lần/ngày
+ Somatostatin (Stilamin) ống 3mg pha với dung dịchNatri chlorua9%0 truyền TM cứ 8 giờ 1 ống hoặc Ocreotide(Sandostatin) ống 0,1mg x 3-4 ống/ngày tiêm tĩnh mạch
+ Vasopressin 10-30 UI hòa với HTN 5% 300ml, truyềnnhỏ giọt TM 40 - 50 giọt/phút hoặc glypressin tiêm tĩnh mạch1-2 µg trong 4 giờ
+ Adrenoxyl 1,5mg tiêm bắp 3-4 ống/ngày
33
Trang 34ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
34
Khi chọn lựa hàng đầu thất bại, cân
nhắc TIPS (transjugular intrahepatic portosystemic shunt):
- Tê tại chỗ.
- Mở tĩnh mạch cảnh trong.
- Dưới hướng dẫn của SA hay MHQ:
+ Luồn thông đến TM trên gan.
+ Đâm kim từ TM trên gan vào TMC
trong nhu mô gan
+ Luồn dây dẫn Rút kim
+ Nong rộng đường hầm quanh dây dẫn
+ Đặt nòng kim loại.
Trang 35ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
35
Khi TIPS thất bại hay không
thể thực hiện TIPS, cân nhắc
+ Dùng ống ghép (tự thân hay nhân tạo)
nối TMC hay TMMTTT với TMCD, nối
TMMTTT với TMT.
+ Shunt lách (đầu gần)-thận.
a-Shunt cửa-chủ tận-bên (toàn phần), b-Shunt cửa-chủ bên-bên (toàn phần), c-Shunt dùng ống ghép (bán phần):
1-Shunt cửa-chủ, 2-Shunt mạc treo-chủ, 3-Shunt mạc treo-thận.
d-Shunt lách-thận (bán phần).
Trang 36ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
- Ép các vỡ dãn tĩnh mạch bằng
thông có bóng khí là phương
pháp cầm máu tạm, được chỉ
định khi máu đang chảy mà các
phương tiện can thiệp nói trên
thất bại hay chưa thể được triển
khai.
Đặt sonde Blakemore hoặc
sonde Minnesota.
36
Trang 37ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
Chống hôn mê gan
+ Giảm tối thiểu sự hấp thu NH3 từ ruột vào máu bằng cách thụt tháo phân, cho uống kháng sinh đường ruột (Neomycin 1 - 2g/ngày) và Lactulose (Dufalac) gói 15g x 3-4 gói/ngày.
+ Cho các thuốc tăng chuyển hoá NH3 thành ure: Arginin 400-600mg/ ngày, Ornithin (Philorpa) 3-4g/ngày theo đường tĩnh mạch.
37
Trang 38Phác đồ xử trí vỡ giãn TMTQ
38
Trang 39ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
• Truyền máu, truyền dịch song song với điều trị nhiễmkhuẩn đường mật
• Nếu máu không cầm, cần gửi ngoại khoa can thiệp
• Đặt sonde dạ dày và bơm rửa bằng nước lạnh qua sonde
• Dùng thuốc ức chế tiết acid dạng tiêm và uống sucralfat
• Đa số tự ngừng chảy
• Bồi phụ dịch bằng truyền máu và truyền dịch
• Nếu XH liên tiếp và nặng, dùng PP nội soi cầm máu
39
Trang 40PHÒNG BỆNH
Dự phòng xuất huyết tiêu hoá:
• Điều trị tốt các nguyên nhân.
• Tránh căng thẳng thần kinh.
• Kiêng r-ượu, thuốc lá.
• Tránh lạm dụng các thuốc giảm đau chống viêm.
40
Trang 41KẾT LUẬN
nội khoa số một.
thời trong xử lý kì đầu tại tuyến cơ
sở có ý nghĩa rất quan trọng để cứu sống người bệnh.
41
Trang 42Thank for your
attention!
42