1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn từ KDOQI 2002 đến KDIGO Guidelines 2012

12 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 316,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác với KDOQI 2002 dùng cho người trưởng thành, KDIGO 2012 bao gồm các khuyến cáo về bệnh thận mạn cho cả người trưởng thành và trẻ em. Trong phạm vi bài này chỉ trình bày những khuyến cáo cho người trưởng thành. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN TỪ KDOQI 2002

ĐẾN KDIGO GUIDELINES 2012

Trần Thị Bích Hương*

Năm 2002, Hội đồng Thận học Quốc gia Mỹ

NFK-KDOQI 2002 (National Kidney

Foundation- Kidney Disease Outcomes Quality

Initiatives) đưa ra guidelines đầu tiên về bệnh

thận mạn Đây cũng là lần đầu tiên thuật ngữ

"bệnh thận mạn" (Chronic Kidney Disease) được

sử dụng, bổ sung cho định nghĩa cũ của " suy

thận mạn' Qua guideline đầu tiên này, bệnh

thận mạn đã được trình bày về định nghĩa, phân

loại, nguyên nhân và các chiến lược điều trị

Ngay sau đó, năm 2003, Hội Thận Học Quốc Tế

cũng đưa ra guidelines của KDIGO (Kidney

Disease Improving Global Outcomes) bổ sung

người ghép thận như 1 nhóm bệnh thận mạn

trong định nghĩa, và nhất trí hầu hết các hướng

dần của KDOQI Từ đó, hàng năm, trong hệ

thống USRDS (United States Renal Data System)

xuất hiện thêm 1 mục là bệnh thận mạn, cập

nhật mỗi cuối năm về số liệu bệnh thận mãn tại

Mỹ Phân loại của bệnh thận mạn ban đầu của

KDOQI gây ra nhiều tranh cãi trong y giới, nhất

là ở nhóm bn có độ lọc cầu thận từ

30-59ml/ph/1,73 m2 Song vẫn được chấp nhận vì

mặc dù mang tính áp đặt, phân loại này đã đạt

được mục tiêu ban đầu là đơn giản, dễ nhớ để

thống nhất trong y giới tạo điều kiện dễ dàng

cho việc trao đổi thông tin đạt hiệu quả nhất

Gần 10 năm, sau ngày công bố, với nhiều chứng

cứ mới, năm 2012, KDIGO đưa ra guidelines mới

với những thay đổi về phân loại giai đoạn,

nguyên nhân Bài viết này nhằm mục tiêu (1)

trình bày những điểm mới trong phân loại

KDIGO 2012, bên cạnh việc so sánh với những

quan điểm cũ của KDOQI 2002

PHÂN TẦNG KHUYẾN CÁO THEO

CHỨNG CỨ

Để đánh giá chất lượng của chứng cứ, và sức

mạnh của khuyến cáo, KDIGO guidelines xử dụng phương pháp GRADE (Grading of Recommendations Assessment, Development and Evaluation, Phân tầng các khuyến cáo, lượng giá, phát triển và đánh giá) Sức mạnh của khuyến cáo được xếp từ cao xuống thấp từ mức

1 (level) là "khuyến cáo" (recommend) (là mức

mà bác sĩ cần tuân thủ và áp dụng cho mọi bệnh nhân) , mức 2 là "đề nghị" (suggest) là mức bác sĩ cần chú thích trong hồ sơ, nếu không thể áp dụng khuyến cáo này cho những bn đặc biệt và không phân tầng (ungraded, UG) nếu chưa đủ chứng cứ và chỉ dựa vào quan niệm chung Chất lượng của chứng cứ được phân thành grade A-D với grade A, nếu chứng cứ có chất lượng cao, grade B, nếu chất lượng trung bình và grade C, nếu chất lượng kém, và grade D, chứng

cứ có chất lượng rất kém Thực tế, hiếm có khuyến cáo được xếp loại 1A Trong KDIGO

2012, về CKD, có 8 khuyến cáo loại 1, trong đó 4 grade B, 2 grade C, và 2 grade D Có 9 khuyến cáo loại 2, trong đó 1 grade C và 8 grade D Khác với KDOQI 2002 dùng cho người trưởng thành, KDIGO 2012 bao gồm các khuyến cáo về bệnh thận mạn cho cả người trưởng thành và trẻ em Trong phạm vi bài này, chúng tôi chỉ trình bày những khuyến cáo cho người trưởng thành

ĐINH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI BỆNH THẬN MẠN THEO KDIGO 2012

GLOBAL OUTCOMES-2012) Định nghĩa bệnh thận mạn

Bệnh thận mạn (chronic kidney disease, CKD) được định nghĩa là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3

* Bộ môn Nội, Đại Hoc Y Dược, Khoa Thận, Bệnh viện Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc : PGS TS BS Trần Thị Bích Hương ĐT: 0938817385 Email: huongtrandr@yahoo.com

Trang 2

tháng, và ảnh hưởng lên sức khỏe người bệnh

Tiêu chuẩn chẩn đoán CKD: dựa vào 1 trong

2 tiêu chuẩn sau tồn tại kéo dài trên 3 tháng

Dấu chứng tổn thương thận (1 hoặc nhiều)

Có Albumine nước tiểu (tỷ lệ albumine

creatinine nước tiểu> 30mg/g hoặc albumine

nước tiểu 24 giờ >30mg/24giờ)

Bất thường cặn lắng nước tiểu

Bất thường điện giải hoặc các bất thường

khác do rối lọan chức năng ống thận

Bất thường về mô bệnh học thận

Xét nghiệm hình ảnh học phát hiện thận bất

thường

Tiền căn ghép thận

Giảm độ lọc cầu thận (Glomerular filtration rate: GFR) < 60ml/ph/1,73 m 2 (xếp lọai G3a đến G5)

Cần lưu ý độ lọc cầu thận và albumine niệu chỉ phản ảnh chính xác giai đọan BTM khi chức năng thận ổn định (không thay đổi trong 3 tháng xét nghiệm lập lại), và sau khi đã loại bỏ các yếu

tố làm nặng thêm tạm thời tình trạng suy thận

Phân giai đọan bệnh thận mạn

Năm 2002, NKF- KDOQI (National Kidney Foundation-Kidney Disease Outcomes Quality Initiatives) phân bệnh thận mạn thành 5 giai đoạn dựa vào GFR

Bảng 1 Các giai đoạn của bệnh thận mạn

Năm 2012, với các chứng cứ liên quan đến

khác biệt về tử vong, KDIGO (Kidney Disease

Improving Global Outcomes) của Hội Thận học

Quốc Tế, giai đoạn 3 của CKD được tách thành

3a và 3b, kèm theo bổ sung albumine niệu vào

trong bảng phân giai đoạn (hình 1) hỗ trợ cho

việc đánh giá tiên lượng và diễn tiến của BTM

Việc đánh giá diễn tiến của CKD và nguy cơ

diễn tiến đến suy thận mạn giai đoạn cuối cũng

dựa vào CGA với (1) Nguyên nhân của BTM (C: Cause), (2) Phân giai đoạn của GFR (G: Glomerular Filtration Rate), (3) Phân loại của albumine niệu (A: Albumine niệu) Thuật ngữ microalbumin niệu hầu như không còn được dùng tại các phòng xét nghiệm, thay thế bằng albumine niệu bình thường hoặc tăng nhẹ (ACR

<30mg/g), tăng trung bình (ACR 30- <300mg/g)

và tăng nhiều (ACR≥ 300mg/g)

Albumine niệu kéo dài (tỷ lệ albumin/creatinine) (mg/g)

Bình thường đến tăng

nhẹ

Tăng trung bình Tăng nhiều

G3a Giảm nhẹ đến trung bình 45-59

G3b Giảm trung bình đến nặng 30-44

Phân lọai

theo GFR

(ml/ph/

1,73 m2)

Trang 3

Màu Nguy cơ bệnh thận tiến triển Tần suất khám bệnh mỗi năm

Hình 1: Phân loại giai đoạn và tiên lượng của CKD theo GFR và albumine niệu

CÁC BƯỚC ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN BỆNH

THẬN MẠN

Đánh giá tính mạn tính của bệnh thận mạn

Ở các bn với GFR < 60ml/ph/1,73 m2 (xếp

loại G3a-G5) hoặc có những dấu chứng bất

thường của tổn thương thận, cần đánh giá tính

mạn tính của bệnh thận trước khi xác định chẩn

đoán CKD qua việc (1) hỏi tiền căn, (2) kết quả

những xét nghiệm gần đây để chẩn đoán bệnh

thận đã kéo dài

- Nếu thời gian bệnh trên 3 tháng, có thể

khẳng định bệnh thận mạn,

- Nếu thời gian bệnh không rõ, hoặc chưa

đạt đủ 3 tháng, KHÔNG nên khẳng định bệnh

thận mạn trong lần đầu tiên xét nghiệm, nên lập lại các xét nghiệm để loại trừ bệnh thận cấp, tổn thương thận cấp, suy thận tiến triển nhanh

Đánh giá nguyên nhân

Dựa vào lâm sàng, tiền căn cá nhân, gia đình, hoàn cảnh xã hội, yếu tố môi trường, thuốc dùng, khám lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, hình ảnh học, và thậm chí sinh thiết thận để chẩn đóan nguyên nhân bệnh thận mạn Trong KDIGO 2012, nguyên nhân bệnh thận mạn được phân dựa vào vị trí tổn thương giải phẫu học và bệnh căn nguyên chủ yếu tại thận, hoặc thứ phát sau các bệnh lý toàn thân (bảng 2)

Bảng 2: Phân lọai nguyên nhân bệnh thận mạn (theo KDIGO 2012)

Bệnh cầu thận Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu,

bệnh cầu thận màngM

Đái tháo đường, thuốc, bệnh ác tính, bệnh

tự miễn Bệnh ống thận mô kẽ Nhiễm trùng tiểu, bệnh thận tắc nghẽn,

sỏi niệu

Bệnh tự miễn, bệnh thận do thuốc, đa u tủy

dưỡng xơ cơ

Xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, thuyên

tắc do cholesterol Bệnh nang thận và bệnh thận bẩm sinh Thiểu sản thận, nang tủy thận Bệnh thận đa nang, hội chứng Alport

Đánh giá độ lọc cầu thận

Khuyến cáo nên dùng creatinine huyết

thanh, từ đó ước đoán độ lọc cầu thận theo công

thức để đánh giá sơ khởi GFR (1A) và không nên

dựa chỉ vào creatinine huyết thanh đơn độc (1B)

Tử créatinine huyết thanh ước đoán độ thanh lọc créatinine theo công thức Cockcroft Gault, hoặc ước đóan độ lọc cầu thận (estimated GFR, eGFR) theo công thức của MDRD (Modification of Diet in Renal Disease)

Công thức Cockcroft Gault ước đoán ĐTL creatinin từ creatinin huyết thanh:

Độ thanh lọc creatinin (ml/ph) = (140-tuổi) x cân nặng (kg)

72 x creatinin HT (mg/dL)

Nếu là nữ: nhân thêm với 0,85

Diện tích da (m2 da)= ((cân nặng(kg) x chiều

cao (cm)/3600) ½

ĐTLcreatinin (ml/ph/1,73m2da) = ĐTL

creatinin x 1,73/diện tích da

Công thức MDRD (Modification of Diet in Renal Disease Study) ước đoán độ lọc cầu thận (estimated GFR, eGFR) từ creatinin huyết thanh:

Trang 4

eGFR (mL/ph/73 m2) = 1,86 x (cre huyết

thanh)–1,154 x (tuổi)–0,203

Nhân với 0,742 nếu là nữ, nhân với 1,21 nếu

là người Mỹ gốc Phi

- Khuyến cáo cho các phòng xét nghiệm lâm

sàng(1B)

Khi trả lời kết quả eGFR, cần công bố đồng

thời creatinine huyết thanh, với kết quả GFR ước

đoán (eGFR) và tên công thức dùng để ước đoán

GFR từ creatinine huyết thanh

Đo creatinine huyết tương bằng kỹ thuật

được chuẩn hóa dựa vào các chất liệu tham khảo

chuẩn quốc tế, giảm thiếu những sai lầm khi so

với phương pháp đối chiếu quang phổ khối pha

loãng phóng xạ (isotope-dilution mass

spectrometry (IDMS) reference methodology)

- Có thể dùng 1 số xét nghiệm (như cystatin

C, hoặc các đo lường độ thanh thải khác) để

đánh giá chức năng thận khi eGFR ước đoán từ

creatinine huyết thanh không chính xác ở bn có

khối lượng cơ teo (2B)

3.4 Đánh giá albumine niệu

- Đề nghị xét nghiệm tìm protein niệu nên

theo trình tự ưu tiên từ trên xuống, với mẫu

nước tiểu là nước tiểu đầu tiên buổi sáng (2B)

Tỷ lệ albumin/creatinine nước tiểu

(Albumin-to Creatinine Ratio, ACR)

Tỷ lệ protein/creatinine nước tiểu (Protein-to- Creatinine Ratio,PCR)

Xét nghiệm giấy nhúng tìm protein niệu với

hệ thống đọc tự động Xét nghiệm giấy nhúng tìm protein niệu đọc thủ công bằng tay với bảng so màu

- Đề nghị khi trả lời kết quả, cần ghi chú thời điểm lấy mẫu nước tiểu nếu là bất kỳ, bên cạnh kết quả của ACR và PCR (1B)

- Bác sĩ cần biết có những nguyên nhân có thể ảnh hưởng lên kết quả albumine niệu (UG) Nếu giấy nhúng với albumine niệu dương tính, cần định lượng albumine và protein niệu Nếu định lượng ACR > 30mg/g (dương tính), cần xét nghiệm lại ACR với mẫu nước tiểu đầu tiên buổi sáng nếu mẫu nước tiểu thử trước đó là thời điểm bất kỳ

Nếu cần đánh giá chính xác hơn về albumine niệu và protein niệu, nên xét nghiệm với nước tiểu lưu giữ trong 24 giờ

Nếu protein niệu dương tính nhiều, nhưng albumine niệu âm tính, cần tiến hành xét nghiệm nước tiểu chuyên biệt hơn như a1-microglobulin, chuổi nặng và chuổi nhẹ đơn dòng, protein Bence Jones

Bảng 3: Kết quả tương ứng giữa xét nghiệm albumine và protein trong nước tiểu

<3 mg/mmol

≥ 30mg/g

≥ 3mg/mmol

< 15 mg/mmol

≥ 150mg/g

≥ 15mg/mmol

Các xét nghiệm khác

Xét nghiệm khảo sát cặn lắng nước tiểu (tìm cặn

lắng bất thường như hồng cầu, bạch cầu, các trụ

niệu)

Xét nghiệm điện giải đồ, và sinh thiết thận

Xét nghiệm hình ảnh: siêu âm thận và hệ niệu (tìm sỏi, nang, đo kích thước thận), niệu ký nội tĩnh mạch

Chẩn đoán phân biệt với tổn thương thận cấp

Trước mọi bn có tăng creatinin huyết thanh, cần phân biệt CKD với tổn thương thận cấp vì

Trang 5

tổn thương thận cấp có khả năng hồi phục chức

năng thận nếu được chẩn đoán sớm và can thiệp

kịp thời

Dựa vào creatinin huyết thanh nền tảng trước

đây

Nếu creatinin huyết thanh trước đây bình

thường thì creatinin huyết thanh tăng hiện tại là

do tổn thương thận cấp, chức năng thận có khả

năng hồi phục và không phải bệnh thận mạn

Nếu creatinin huyết thanh trước đây nếu đã

tăng mạn tính trong nhiều tháng, sẽ là bằng

chứng quan trọng của bệnh thận mạn

Nếu không biết créatinine huyết thanh trước

đây, vẫn có thể cả 2 bệnh lý trên kết hợp gây tổn

thương thận cấp (do giảm thể tích lưu thông

hiệu quả, do nhiễm trùng, dùng thuốc cản quang

đường tĩnh mạch, thuốc kháng viêm nonsteroid,

aminoglycoside, tắc nghẽn sau thận…) trên nền

bệnh thận mạn Trong trường hợp này, cần theo

dõi, lặp lại creatinin huyết thanh trong nhiều

ngày liên tiếp kết hợp với các bằng chứng cận

lâm sàng khác sẽ giúp chẩn đoán phân biệt

Dựa vào siêu âm đo kích thước 2 thận

BN tổn thương thận cấp, hai thận có kích

thước bình thường hoặc to, trong khi BTM, hai

thận không to, hoặc sẽ teo

Sinh thiết thận

Có giá trị trong xác định bệnh thận nguyên

nhân, khi bệnh thận mạn ở giai đoạn 1-3 Một

khi suy thận mạn tiến triển (giai đọan 4,5) với

thận teo, xơ hóa, sinh thiết thận không có chỉ

định vì (1) khó thực hiện và tăng nguy cơ chảy

máu, (2) mô thận chủ yếu là mô xơ nhiều và che

lấp bệnh thận nền tảng nên ít hiệu quả chẩn

đóan bệnh căn nguyên, (3) đã quá thời điểm chỉ

định điều trị bệnh thận căn nguyên

Chẩn đoán các yếu tố làm nặng thêm tình

trạng suy thận

Trưởc mọi trường hợp tăng đột ngột

creatinin ở bệnh nhân bệnh thận mạn, hoặc

trước mọi trường hợp bệnh nhân có créatinine

huyết thanh tăng lúc nhập viện mà không biết

créatinine huyết thanh cơ bản, cần tầm sóat các yếu tố làm năng thêm hoặc đang thúc đẩy tình trạng suy thận

Giảm thể tích máu lưu thông: mất dịch, mất máu, suy tim sung huyết

Thay đổi huyết áp như tăng hặc hạ huyết áp (thường do thuốc hạ áp)

Nhiễm trùng

Tắc nghẽn đường tiểu

Thuốc độc cho thận: aminoglycoside, kháng viêm non steroid, thuốc cản quang

Biến chứng mạch máu thận: tắc động mạch thận do huyết khối, hẹp động mạch thận, thuyên tắc động mạch thận do cholesterol…

Chẩn đóan biến chứng của bệnh thận mạn

Khi chức năng thận ổn định, ở mọi bn CKD có độ lọc cầu thận ≤ 60 ml/ph/1,73 m2 da, cần đánh giá các biến chứng của CKD như: Tăng huyết áp: Tăng huyết áp làm tăng nguy

cơ bệnh lý tim mạch Thiếu máu mạn: Theo WHO, thiếu máu khi

Hb <13 g/L ở nam và <12 g/L ở nữ

Tình trạng suy dinh dưỡng: dựa vào giảm albumin huyết thanh, cân nặng, bảng điểm đánh giá dinh dưỡng toàn diện chủ quan (Subjective Global Assessment, SGA), chế độ dinh dưỡng Rối loạn chuyển hóa calcium và phospho: giảm calcium, tăng phospho, tăng PTH huyết thanh gây cường tuyến phó giáp thứ phát, giảm vitamine D, tổn thương xương

Bệnh lý thần kinh: ngoại biên, trung ương,

hệ thần kinh thực vật

Biến chứng tim mạch

DIỄN TIẾN VÀ BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH THẬN MẠN

Diễn tiến của bệnh thận mạn

Bệnh thận mạn có diễn tiến suy giảm chức năng thận chậm trong nhiều năm, và không hồi phục đến giai đoạn cuối Ở người bình thường không bệnh thận, sau 30-40 tuổi, mỗi

Trang 6

năm độ lọc cầu thận giảm trung bình theo sinh

lý 1ml/ph/1,73 m2 Trong KDOQI 2002, CKD

gọi là tiến triển nhanh khi eGFR giảm >

4ml/ph/1,73m2/năm Theo KDIGO 2012, GFR

là 1 biến số động nên sẽ có những giao động

nhỏ và không phải là chỉ điểm của bệnh thận

tiến triển (UG)

Theo KDIGO 2012, việc đánh giá CKD tiển

triển dựa vào 1 trong các vấn đề sau (UG)

GFR được gọi là giảm khi có sự sụt giảm

eGFR trong bảng phân loại như từ G1 sang G2,

G3a, G3b, G4 và G5, kèm hoặc không kèm giảm

25% giá trị eGFR nền

CKD được gọi là tiến triển nhanh khi mỗi

năm eGFR giảm hơn 5ml/ph/1,73 m2 và khẳng

định tiến triển qua sự gia tăng của creatinine

huyết tương theo thời gian

Ở bn có CKD đang tiến triển, cần xem lại

phương thức điều trị gần đây, tầm soát các

nguyên nhân gây tiển triển, và xem xét chuyển

sang BS chuyên khoa Thận (UG)

Các yếu tố ảnh hưởng lên tiển triển của

bệnh thận mạn : 2 nhóm

Nhóm yếu tố không thay đổi được

Tuổi: người lớn tuổi diễn tiến bệnh nhanh

hơn người trẻ

Giới tính: nam tiến triển bệnh thận nhanh

hơn nữ

Chủng tộc: da đen đái tháo đường nguy cơ

suy thận mạn giai đoạn cuối tăng gấp 2-3 lần

nhiều hơn người da trắng

Yếu tố di truyền: Thận của trẻ sanh nhẹ cân

(dưới 2500 g), sanh thiếu tháng, thận của trẻ có

mẹ bị bệnh hoặc dùng thuốc độc thận trong thai

kỳ nhạy cảm với tổn thương hơn trẻ khác

Chức năng thận nền tảng lúc phát hiện bệnh

đã giảm

Nhóm yếu tố có thể thay đổi được

Mức độ tiểu protein: tiểu protein càng nhiều thì tốc độ suy thận càng nhanh

Bệnh thận căn nguyên: đái tháo đường, bệnh cầu thận có diễn tiến suy thận nhanh hơn tăng huyết áp, bệnh ống thận mô kẽ

Mức độ lan tỏa của tổn thương ống thận mô

kẽ trên sinh thiết thận càng nhiều thì suy thận càng nhanh

Tăng lipid máu Hút thuốc lá làm thúc đẩy quá trình xơ hóa cầu thận, ống thận và mạch máu

ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN Mục tiêu điều trị bệnh thận mạn

Điều trị bệnh thận căn nguyên Điều trị nguyên nhân gây giảm GFR cấp tính

có thể hồi phục được Điều trị làm chậm tiến triển của bệnh thận mạn

Điều trị các biến chứng tim mạch, và các yếu

tố nguy cơ tim mạch Chuẩn bi điều trị thay thế thận khi thận suy nặng

Chiến lược điều trị bệnh thận mạn:

Theo KDOQI 2002, chiến lược chung điều trị bệnh thận mạn được phân theo giai đọan của phân độ bệnh thận mạn

Bảng 4: Chiến lược điều trị bệnh thận mạn theo giai đọan của BTM

cấp, làm chậm tiến triển bệnh thận, điều trị yếu tố nguy cơ tim mạch

(*) giai đọan sau tiếp tục việc của giai đọan trước

Trang 7

Đìêu trị bệnh thận căn nguyên

Giữ vai trò quan trọng nhất trong bảo vệ

thận và làm chậm tiến triển bệnh thận Khi thận

đã suy nặng (giai đọan 4, 5), do việc chẩn đoán

bệnh căn nguyên trở nên khó khăn, và việc điều

trị trở nên kém hiệu quả, nên cân nhắc giữa lợi

ích và tác hại của thuốc điều trị căn nguyên ở

nhóm bn này

Điều trị làm chậm tiến triển của BTM đến

giai đọan cuối

Các yếu tố cần can thiệp, mục tiêu cần đạt

và biện pháp được tóm tắt trong bảng 5 và chi

tiết của khuyến cáo KDIGO 2012 được trình bày

sau đó

Điều trị cụ thể theo KDIGO 2012

Hạ áp và thuốc ức chế hệ Renin Angiotensin

Aldosterone

Cần cá thể hóa huyết áp mục tiêu và thuốc

dùng tùy theo tuổi, có bệnh tim mạch hoặc và

những bệnh khác đi kèm, nguy cơ CKD tiến

triển, có kèm hoặc không kèm tổn thương đáy

mắt (trong CKD do đái tháo đường) và mức độ

dung nạp của bn với điều trị (UG)

Cần cân nhắc về hạ huyết áp tư thế và thường xuyên kiểm tra tình trạng hạ huyết áp tư thế khi dùng thuốc hạ áp ở bn CKD (UG)

Cần điều chỉnh phác đồ điều trị huyết áp ở

bn CKD lớn tuổi trên cơ sở cân nhắc về tuổi, yếu

tố nguy cơ tử vong, và các điều trị khác, đi kèm theo dõi các tác dụng ngoại ý liên quan đến điều trị hạ huyết áp, như rối loạn điện giải, giảm cấp chức năng thận, hạ huyết áp tư thế và tác dụng phụ của thuốc (UG)

Khuyến cáo ở bn CKD đái tháo đường và không đái tháo đường có albumine niệu 24 giờ > 30mg (hoặc tương đương) kèm tại phòng khám thường xuyên HA tâm thu >140mmHg, hoặc

HA tâm trương > 90 mmHg, cần điều trị thuốc

hạ áp để duy trì huyết áp ổn định ở mức ≤ 140mmHg, và HA tâm trương ≤ 90mmHg (1B) Với bn CKD do đái tháo đường và không đái tháo đường có albumine niệu > 30mg/24 giờ (hoặc tương đương) và tại phòng khám, thường xuyên có huyết áp tâm thu >130 mmHg hoặc huyết áp tâm trương > 80mmHg, đề nghị điều trị

hạ áp để duy trì huyết áp tâm thu ≤ 130 mmHg

và HA tâm trương ≤ 80 mmHg (2B)

Bảng 5: Các biện pháp bảo vệ thận tối ưu

1 Giảm tiểu protein, tiểu

albumin

Protein/creatinine <0,5mg/g Albumine/creatinine niệu < 30mg/g

- Kiểm sóat huyết áp

- Điều trị bệnh căn nguyên -Tiết chế protein trong khẫu phần

- Dùng UCMC hoặc UCTT

2 Kiểm sóat huyết áp - Nếu bn ACR< 30mg/g, HA mục tiêu ≤

140/90 mmHg

- Nếu ACR≥ 30mg/g, HA mục tiêu ≤

130/80mmHg

Ức chế men chuyển và ức chế thụ thể angiotensin II: ưu tiên chọn, nhất là ở bn

có tiểu albumin

3 Ăn lạt Sodium < 2g /ngày (hoặc NaCl < 5g/ngày Tự nấu ăn, không ăn thức ăn chế biến

sẵn, không chấm them

4 Giảm protein trong khẩu phần Áp dụng ở bn GFR<30ml/ph/1,73, lượng

protein nhập < 0,8g/Kg/ngày,

Giảm protein nhập, chọn các lọai đạm

có giá trị sinh học cao (tư vấn chuyên

gia dinh dưỡng)

HbA 1C > 7%, ở bn có nguy cơ hạ đường

huyết cao

Không dung metformin khi GFR<60

ml/ph/1,73

6 Thay đổi lối sống Đạt cân nặng lý tưởng, tránh béo phì, Bỏ hút

thuốc lá

Tập thể lực tùy theo tình trạng tim mạch

và khả năng dung nạp (ít nhất 30 ph/lần

x 5 lần/tuần)

Trang 8

STT Yếu tố cần can thiệp Mục tiêu Biện pháp

8 Kiểm soát rối lọan lipid máu LDL- cholesterol <100 mg/dL, HDL-

cholesterol> 40 mg/dL, triglyceride <

200mg/dL

Statin, gemfibrozil Fibrate giảm liều khi GFR<60, và không

dung khi GFR<15

9 Dùng thuốc ức chế men

chuyển hoặc ứ chế thụ thể

angiotensin II

Dùng lìều tối ưu để giảm protein niệu, và

kiểm sóat huyết áp

Phòng ngừa, và theo dõi các tác dụng phụ: suy thận cấp và tăng kali, hay xảy

ra ở bn GFR giảm

Đề nghị mọi bn đái tháo đường CKD với

albumine niệu 30-300mg/24 giờ (hoặc tương

đương) dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức

chế thụ thể (2D)

Khuyến cáo bn người trưởng thành CKD

kèm đái tháo đường và không đái tháo đường

và có albumine niệu >300mg/24 giờ (hoặc tương

đương) nên dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc

ức chế thụ thể ở (1B)

Chưa đủ chứng cứ để khuyến cáo việc phối

hợp ức chể men chuyển với ức chể thụ thể

angiotensin để làm chậm tiến triển CKD (UG)

Bệnh thận mạn và nguy cơ tổn thương thận

cấp

Khuyến cáo mọi bn CKD được xem là đối

tượng nguy cơ cao của tổn thương thận cấp

(Acute kidney Injury, AKI) (1A)

Ở bn CKD, những khuyến cáo về KDIGO

AKI cần áp dụng những phương thức điều trị

cho đối tượng nguy cơ bị AKI trong giai đoạn

bệnh, hoặc khi tiến hành các phương thức chẩn

đoán và can thiệp thủ thuật đều làm tăng nguy

cơ AKI (UG)

Tiết chế protein nhập

Khi GFR < 30ml/ph/1,73 (phân loại GFR ở

giai đoạn G4-G5), đề nghị giảm protein nhập còn

0,8g/Kg/ngày ở người trưởng thành có kèm (2C)

hoặc không kèm (2B) đái tháo đường và kèm

theo chế độ huấn luyện thích hợp

Ở bn CKD có nguy cơ bệnh đang tiến triển,

đề nghị tránh tăng nhập protein (>1,3g/Kg/ngày)

(2C)

Kiểm soát đường huyết

Khuyến cáo đạt HbA1c khoảng 7% để dự

phòng hoặc làm chậm tiến triển của các biến

chứng vi mạch của đái tháo đường, bao gồm cả bệnh thận đái tháo đường (1A)

Khuyến cáo không đưa HbA1c xuống <7% ở

bn có nguy cơ hạ đường huyết (1B)

Đề nghị HbA1c mục tiêu nên nới lỏng >7% ở những bn có kèm nhiều bệnh có nguy cơ tử vong đi kèm, bn có thời gian sống còn ngắn và

có nguy cơ hạ đường huyết (2C)

Ở bn CKD kèm Đái tháo đường, kiễm soát đường huyết là 1 phần trong chiến lược can thiệp đa yếu tố bên cạnh kiểm soát huyết áp, nguy cơ tim mạch, sử dụng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin, statin,

và thuốc chống tiểu cầu (UG)

Giới hạn muối nhập

Khuyến cáo giảm lượng muối nhập

<90mMol (<2g) Sodium mỗi ngày (tương ứng với 5g Natrichlorur) ở người trưởng thanh, ngoại trừ

có chống chỉ định (1C)

Điều trị tăng acid uric máu

Chưa có chứng cứ đầy đủ về việc dùng hoặc không dùng các thuốc giảm acid uric ở các bn CKD và tăng uric acid kèm hoặc không kèm triệu chứng để làm chậm tiến triển CKD (UG)

Thay đổi lối sống

Khuyến cáo bn CKD nên được khuyến khích

để tập luyện sao cho phù hợp với tình trạng sức khỏe tim mạch và bn dung nạp được (mục tiêu ít nhất 30 ph mỗi lần và 5 lần trong 1 tuần), đặt cân nặng lý tưởng (BMI 20-25 Kg/m2 , lệ thuộc vào đặc điểm về địa lý của từng nước), và bỏ hút thuốc lá (1D)

Tư vấn về tiết chế và khẩu phần

Khuyến cáo bn CKD cần được chuyên gia về dinh dưỡng tư vấn và những thông tin của

Trang 9

chương trình giáo dục, điều chỉnh sao cho phù

hợp với CKD và sự cần thiết can thiệp tiết chế

muối, phosphate, potassium và protein nhập tùy

theo từng bn

ĐIỀU TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG CỦA

BỆNH THẬN MẠN

Thiếu máu

Theo KDIGO 2012, chẩn đoán thiếu máu ở

bn CKD: khi Hb < 13g/dL ở nam và <12g/dL ở nữ

(UG) Những bn CKD sau đây, cần xét nghiệm

Hb để đánh giá thiếu máu (UG)

Ở bn GFR ≥ 60ml/ph/1,73 m2 (phân loại GFR

G1-G2), nếu lâm sàng có chỉ định

Ở bn GFR 30-59 ml/ph/1,73 m2 (phân loại

GFR G3a-G3b) ít nhất 1 lần mỗi năm

Ở bn GFR <30ml/ph/1,73 m2 (phân loại GFR

G4-G5), ít nhất 2 lần mỗi năm

Bệnh xương chuyển hóa và bệnh thận mạn

Ở bn GFR <45ml/ph/1,73 m2 (phân loại GFR

G3b-G5):

Khuyến cáo cần đo lượng Calcium,

phosphate, PTH, và phosphatase kiếm ít nhất 1

lần mỗi năm để xác định giá trị cơ bản (1C)

Không nên đo mật độ xương thường xuyên

vi thông tin thường không hữu ích (2B)

Để nghị duy trì nồng độ phosphate huyết

tương ở giới hạn bình thường (tùy theo giá trị

tham chiếu của phòng xét nghiệm tại chỗ) (2C)

Chưa rõ giá trị tối ưu của PTH huyết tương

Đề nghị bn có intact PTH cao hơn giá trị bình

thường để đánh giá tăng phosphate máu, hạ

calci máu và thiếu Vitamin D (2C)

Không cung cấp thường quy Vitamine D

hoặc các chất tương tự Vitamin D khi không có

bằng chứng thiếu hoặc nghi ngờ thiếu, để ức chế

sự tăng nồng độ PTH ở bn CKD chưa chạy thận

nhân tạo (2B)

Không đề nghị dủng biphosphonate ở bn

GFR<30ml/ph/1,73 m2 (Phân loại GFR G4-G5)

khi không có chứng cứ rõ ràng về lâm sàng (2B)

Toan chuyển hóa

Đề nghị mọi bn CKD có nồng độ bicarbonate

<22mMol/L cần được bổ sung bicarbonate đường uống để duy trì bicarbonate huyết thanh trong giá trị bình thường, trừ phi có chống chỉ định (2B)

Bệnh thận mạn và bệnh lý tim mạch

Khuyến cáo mọi bn CKD được xem như là nguy cơ cao của bệnh tim mạch (1A)

Khuyến cáo không thay đổi mức độ chăm sóc về bệnh tim thiếu máu cục bộ ở bn có CKD (1A)

Đề nghị bn CKD có nguy cơ xơ vữa động mạch nên dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu trừ phi cần phải cân nhắc giữa tăng nguy cơ chảy máu và lợi ích bảo vệ tim của thuốc (2B)

Đề nghị mức độ chăm sóc về vấn đề suy tim

ở bn CKD sẽ tương tự người không CKD (2A)

Bn CKD kèm suy tim, bất kỳ việc gia tăng thuốc điều trị và hoặc giảm thuốc, sẽ dựa vào eGFR và nồng độ Kali (UG)

Khuyến cáo cần thăm khám bệnh động mạch ngoại biên thường xuyên ở bn CKD (1B)

Đề nghị bn CKD kèm đái tháo đường được chuyên gia bài chân thường xuyên khám (2A)

Cảnh báo khi đọc các thử nghiệm về tim mạch ở bn CKD

Ở bn có GFR< 60ml/ph/1,73 m2 (phân loại GFR G3a-G5), cần thận trọng khi đọc xét nghiệm:

Nồng độ của BNP/NT-proBNP và cần liên hệ với GFR trước khi đưa ra chẩn đoán về suy tim

và đánh giá thể tích tuần hoàn (1B) Nồng độ troponin trước khi chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp (1B)

Dùng thuốc và an toàn dùng thuốc ở bn CKD

Khuyến cáo thuốc cần được chỉnh liều theo GFR (1A)

Nếu thuốc thuộc nhóm cần điều chỉnh liều chỉnh xác (do giới hạn giữa hiệu quả điều trị và

Trang 10

độc tính hẹp) và/ hoặc việc ước đoán eGFR sẽ

không chính xác (do khối lượng cơ giảm), đề

nghị dựa vào cystatin C hoặc đo trực tiếp GFR

không thông qua các công thức ước đoán (1C)

Khuyến cáo sẽ ngưng tạm thời các thuốc

nguy cơ độc thận, và bài tiết qua thận ở bn có

GFR < 60ml/ph/1,73 m2 (phân loại GFR G3a-G5)

đang có kèm các bệnh nặng làm tăng nguy cơ bị

tổn thương thận cấp Các thuốc lưu ý như: thuốc

ức chế hệ RAA như ức chế men chuyển, ức chế

thụ thể, ức chế aldosterone, và ức chế trực tiếp

renin), lợi tiểu, khảng viêm nonsteroid,

metformn, lithium, và digoxin (1C)

Khuyến cáo bn CKD nên tìm những hướng

dẫn về bệnh và thuốc trước khi dùng các thuốc

không kê toa hoặc các chế phẩm protein dinh

dưỡng (1B)

Khuyến cáo không dùng thảo dược ở bn

CKD (1B)

Khuyến cáo cần ngưng metformin ở bn CKD

có GFR < 45ml/ph/1,73 m2 (G3a-G5); cần xem xét

dùng khi GFR 30-44ml/ph/1,73m2 (G3b) và

ngưng dùng ở bn GFR < 30ml/ph/1,73 m2

Khuyến cáo cần theo dõi thường xuyên GFR,

điện giải và nồng độ thuốc mọi bn dùng các

thuốc độc thận như lithium, thuốc ức chế

calcineurin (1A)

Không nên từ chối điều trị các bệnh đi kèm

như ung thư ở bn CKD, nhưng cần phải chỉnh

liều các thuốc độc tế bào dựa vào GFR (UG)

Các khảo sát hình ảnh ở bn bệnh thận mạn

Cần cân nhắc giữa nguy cơ suy thận cấp do

thuốc cản quang và giá trị mang lại của xét

nghiệm hình ảnh và can thiệp điều trị sau đó

(UG)

Ở mọi bn có GFR < 60ml/ph/1,73 m2 (phân

loại GFR G3a-G5), khuyến cáo cần cân nhắc chỉ

định và chọn lựa dùng thuốc cản quang iod

đường tĩnh mạch theo hướng dẫn của KDOGI

về AKI bao gồm:

Tránh thuốc cản quang có áp lực thẩm thấu

cao (1B)

Dùng thuốc cản quang với liều thấp nhất (UG)

Ngưng các thuốc có tiềm năng độc cho thận trước và sau khi làm thủ thuật (1C)

Bù nước đầy đủ bằng NaCl trước, trong và sau khi can thiệp (1A)

Đo GFR trong vòng 48- 96h sau can thiệp (1C)

Thuốc cản quang có Gadolinium

Khuyến cáo không dùng thuốc cản quang chứa Gadolimium ở bn GFR < 15ml/ph/1,73 (Phân loại GFR G5) trừ phi không còn xét nghiệm hình ảnh khác thay thế (1B)

Đề nghị bn có GFR< 30ml/ph/1,73 m2 (Phân loại GFR G4-G5_ khi cần dùng thuốc cản quang chứa Gadolinium cần ưu tiên chọn chế phẩm chứa macrocyclic chelate (2B)

Thuốc cản quang đường ruột

Khuyến cáo không dùng thuốc cản quang đường ruột chứa phosphate ở bn có GFR < 60ml/ph/1,73 m2 hoặc ở bn có nguy cơ bệnh thận

do phosphate (1A)

Bệnh thận mạn và nguy cơ của nhiễm trùng, tổn thương thận cấp, nhập viện và tử vong

Bệnh thận mạn và nguy cơ nhiễm trùng

Khuyến cáo mọi bn CKD được chích ngừa vaccin chống influenza, trừ phi chống chỉ định (1B)

Khuyến cáo mọi bn GFR<30ml/ph/1,73 m2 ,

và những bn có nguy cơ cao bị viêm phổi do phế cầu trùng (như hội chứng thận hư, đái tháo đường, hoặc bn dùng thuốc ức chế miễn dịch) dùng vaccin đa giá chống phế cầu trùng ngoại trừ chống chỉ định (1B)

Khuyến cáo mọi bn CKD đã được chích vaccin chống phế cầu trùng sẽ được chích ngừa lại sau 5 năm (1B)

Khuyến cáo mọi bn có nguy cơ cao tiến triển CKD, và có GFR < 30ml/ph/1,73 (phân loại GFR G4-G5) được chích ngừa viêm gan virus B và

Ngày đăng: 03/03/2021, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w