Bài giảng Toán cho các nhà kinh tế 1 - Bài 2: Các mối liên hệ tuyến tính trong không gian vectơ N chiều – cơ sở của không gian Rn trình bày khái niệm tổ hợp tuyến tính và phép biểu diễn tuyến tính; sự phụ thuộc tuyến tính; cơ sở của không gian vectơ n chiều.
Trang 1BÀI 2 CÁC MỐI LIÊN HỆ TUYẾN TÍNH TRONG KHÔNG GIAN
Hướng dẫn học
thảo luận trên diễn đàn
1 Giáo trình Toán cao cấp cho các nhà kinh tế, phần I: Đại số tuyến tính, NXB Đại
học KTQD, 2012
2 Bộ môn toán cơ bản, 2009, Bài tập toán cao cấp cho các nhà kinh tế, NXB Thống kê.
3 Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh, 2008, Toán cao cấp 1, NXB
Giáo dục
4 Alpha C.Chiang, 1995, Fundamental Methods of Mathematical Economics, Third edition, Mc Graw-Hill, Inc
5 Michael Hoy, John Livernois, Chris Mc Kenna, Ray Rees, Thanasis Stengo S,
2001, Mathematics for Economics, The MIT Press Cambrige, Massachusetts, London, England
qua email
Nội dung
Mục tiêu
qua một hệ vectơ
cơ sở của không gian
một vectơ có biểu diễn tuyến tính qua một hệ vectơ hay không
Trang 2T ình huống dẫn nhập
Biểu diễn một vectơ qua một hệ vectơ
Cho các vectơ:
X1 = ( 2, –3, 4 )
X2 = ( 3, 1, –5)
X3 = (–1, 4, 2 )
X = (–1, 0 , 3)
Trang 32.1 Khái niệm tổ hợp tuyến tính và phép biểu diễn tuyến tính
2.1.1 Khái niệm tổ hợp tuyến tính
Lấy m số bất kỳ α1, α2, …, αm và lập tổng:
Định nghĩa: Mỗi tổng (2.2), trong đó α1, α2, …, αm là các số thực cho trước, được gọi
hệ số của tổ hợp tuyến tính đó
của các vectơ (2.1) là một vectơ n chiều
2.1.2 Phép biểu diễn tuyến tính
Định nghĩa: Ta nói rằng vectơ X Rn biểu diễn tuyến tính qua các vectơ X1, X2, …,
vectơ X, tức là tồn tại các số thực α1, α2, …, αm sao cho:
Đặc biệt, nếu vectơ X biểu diễn tuyến tính qua một vectơ Y (X = αY) thì ta nói vectơ
X tỷ lệ với vectơ Y
Ví dụ: Với X1, X2, …, Xm là các vectơ n chiều bất kỳ ta luôn có:
On = 0X1 + 0X2 + … + 0Xm
Tổ hợp tuyến tính ở vế phải (với tất cả các hệ số bằng không) được gọi là tổ hợp tuyến
không luôn biểu diễn tuyến tính qua các vectơ bất kỳ (ít nhất bằng tổ hợp tuyến tính
tầm thường)
Định lý sau đây cho thấy phép biểu diễn tuyến tính có tính chất bắc cầu:
Định lý: Nếu vectơ X biểu diễn tuyến tính qua các vectơ X1, X2, …, Xm và mỗi vectơ
tuyến tính qua các vectơ Y1,Y2, …, Yp
2.1.3 Dạng vectơ của hệ phương trình tuyến tính
Cho hệ phương trình tuyến tính:
a x a a x b
a x a a x b
(2.4)
Trang 4Ma trận mở rộng của hệ phương trình này là:
A
mạ trận hệ số) và B là cột số hạng tự do:
c j
m mj
b a
Nếu xem mỗi cột trên là một vectơ m chiều, thông qua phép toán vectơ, ta có thể biểu
diễn hệ phương trình (2.4) dưới dạng tương đương như sau:
Ở dạng (2.5) vấn đề tìm nghiệm của hệ phương trình (2.4) tương đương với việc tìm
bộ hệ số biểu diễn tuyến tính cột số hạng tự do qua các cột của ma trận hệ số Mỗi
x2 = α2, …, xn = αn, tổ hợp tuyến tính ở vế trái của phương trình (2.5) đúng bằng vectơ B
Như vậy:
Hệ phương trình tuyến tính (2.4) có nghiệm khi và chỉ khi cột số hạng tự do
Mỗi bộ hệ số biểu diễn tuyến tính cột số hạng tự do qua các cột của ma trận hệ số
là một nghiệm của hệ phương trình (2.4)
trước, ta phải tìm bộ số (α1, α2, …, αm) sao cho:
X = α1X1 + α2X2 + … + αmXm
Điều này có thể thực hiện thông qua việc giải hệ phương trình tuyến tính có cột số
trận mở rộng của hệ phương trình đó là (ta viết mỗi vectơ thành một cột):
A = [ X1 X2 … Xm X]
Ví dụ: Hãy biểu diễn tuyến tính vectơ X = (16, 7, −1) qua các vectơ
X1 = (1, −1, 3), X2 = (2, 1, 1), X3 = ( 5, 3 , −1)
Trang 5Giải: Bộ hệ số (α1, α2, α3) biểu diễn tuyến tính vectơ X qua các vectơ X1, X2, X3 đã
cho là nghiệm của hệ phương trình tuyến tính có ma trận mở rộng như sau:
trận mở rộng như sau:
A
1
Quá trình khử ẩn kết thúc ở dạng tam giác
3
α + 2α + 5α = 16 3α + 8α = 23 8α = 32
Giải hệ phương trình này ta tìm được:
α1 = 2, α2 = –3 ,α3 = 4
X = 2X1 –3X2 + 4X3
2.2 Sự phụ thuộc tuyến tính
2.2.1 Khái niệm phụ thuộc tuyến tính
Cho m vectơ n chiều:
Khi xem xét quan hệ giữa các vectơ (2.6) ta gọi các vectơ đó là một hệ vectơ
Định nghĩa: Ta nói hệ vectơ (2.6) phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi tồn tại m số
Ngược lại nếu đẳng thức (2.7) chỉ thỏa mãn khi tất cả các hệ số ở vế trái bằng 0
Khái niệm phụ thuộc tuyến tính của một hệ vectơ có thể nhìn nhận dưới góc độ biểu
diễn tuyến tính qua các vectơ của một hệ vectơ n chiều bất kỳ bằng tổ hợp tuyến tính
Trang 6tầm thường (tổ hợp tuyến tính với tất cả các hệ số bằng 0) Câu hỏi đặt ra là: ngoài tổ hợp tuyến tính tầm thường của các vectơ (2.6) còn tổ hợp tuyến tính nào khác bằng
câu trả lời là không, tức là tổ hợp tuyến tính tầm thường là tổ hợp tuyến tính duy nhất
2.2.2 Xét sự phụ thuộc tuyến tính của một hệ vectơ
Để xét sự phụ thuộc tuyến tính của hệ vectơ (2.6) ta xem hệ thức (2.7) như một hệ
có hai khả năng xảy ra:
độc lập tuyến tính
trường hợp này hệ vectơ (2.6) phụ thuộc tuyến tính
Như vậy, muốn biết hệ vectơ (2.6) phụ thuộc tuyến tính hay độc lập tuyến tính ta làm như sau:
Áp dụng thủ tục khử ẩn liên tiếp đối với hệ phương trình tuyến tính thuần nhất với ma
trận hệ số là ma trận A Hệ vectơ độc lập tuyến tính nếu quá trình khử ẩn kết thúc ở
dạng tam giác, phụ thuộc tuyến tính nếu quá trình khử ẩn kết thúc ở dạng hình thang
Ví dụ 1: Trong không gian Rn xét hệ vectơ:
E1 = (1, 0, …, 0)
E2 = (0, 1, …, 0)
………
En = (0, 0, …, 1)
phương trình tuyến tính thuần nhất với ma trận hệ số các các cột theo thứ tự các vectơ
E1, E2, …, En ( viết các vectơ dưới dạng cột):
1 0 0
A =
0 0 1
Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất này đã sẵn ở dạng tam giác, do đó hệ vectơ đơn
vị độc lập tuyến tính
Ví dụ 2: Cho hệ 3 vectơ 4 chiều
X1 = (1, 3, –2, 5),
X2 = ( 3, –2, 1, 4),
X3 = (–1, 8, –5, 6)
Trang 7Muốn biết hệ vectơ này phụ thuộc tuyến tính hay độc lập tuyến tính ta xét hệ phương
X1, cột thứ hai là vectơ X2, cột thứ ba là vectơ X3:
A =
Phương pháp khử ẩn liên tiếp được thực hiện trên ma trận hệ số như sau:
A
Quá trình khử ẩn kết thúc ở dạng hình thang:
k + 3k k = 0
k + k = 0
Do đó hệ vectơ đã cho phụ thuộc tuyến tính
Ví dụ 3: Xét hệ 3 vectơ:
X1 = (–2, 2, 3, 4)
X2 = (3, –2, 3, 5)
X3 = (4, 1, 6, –3)
thuần nhất có ma trận hệ số là:
A =
Biến đổi khử ẩn:
A
Quá trình khử ẩn kết thúc ở dạng tam giác, do đó hệ vectơ đã cho độc lập tuyến tính
Trang 82.2.3 Các định lí cơ bản về sự phụ thuộc tuyến tính
Định lý 1: Một hệ vectơ n chiều phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi ít nhất một vectơ của hệ đó biểu diễn tuyến tính qua các vectơ còn lại
Định lý này áp dụng cho các hệ có từ hai vectơ trở lên Theo định lý này thì một hệ gồm hai vectơ X, Y phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi hai vectơ đó tỷ lệ
Hệ quả: Mọi hệ việc vectơ n chiều chứa vectơ On, đều phụ thuộc tuyến tính Nói cách khác, mọi hệ vectơ độc lập tuyến tính đều không chứa vectơ không
Chú ý: Trường hợp đặc biệt, khi m = 1, hệ một vectơ X phụ thuộc tuyến tính khi và
Định lý 2: Nếu một hệ vectơ có một hệ con (một bộ phận) phụ thuộc tuyến tính thì hệ vectơ đó phụ thuộc tuyến tính
Định lý 2 kéo theo các kết luận sau đây:
Hệ quả:
1 Nếu một hệ vectơ độc lập tuyến tính thì mọi hệ con của nó độc lập tuyến tính (hệ vectơ độc lập tuyến tính không thể có hệ con phụ thuộc tuyến tính)
2 Nếu trong một hệ vectơ có hai vectơ nào đó tỷ lệ thì hệ vectơ đó phụ thuộc tuyến tính (hai vectơ tỷ lệ tạo thành một hệ con phụ thuộc tuyến tính)
Định lý 3: Mọi hệ vectơ n chiều với số vectơ lớn hơn n đều phụ thuộc tuyến tính Nói
hơn hoặc bằng n
2.3 Cơ sở của không gian vectơ n chiều
2.3.1 Khái niệm cơ sở của không gian vectơ n chiều
Định nghĩa: Mỗi hệ vectơ n chiều độc lập tuyến tính và có số vectơ đúng bằng n được
Ví dụ 1: Hệ n vectơ đơn vị n chiều E1, E2, …, En mà ta đã nói đến ở phần trước là một
Ví dụ 2: Xét hệ vectơ 3 chiều:
P1 = (1, 2, 3), P2 = (1, 3, –2), P3 = (2, 3, –1)
Hệ vectơ này có số vectơ đúng bằng 3 Bạn hãy tự kiểm tra để khẳng định đây là một
n chiều mọi hệ vectơ độc lập tuyến tính đều có số vectơ không vượt quá n Như vậy,
cơ sở của không gian vectơ n chiều là một hệ vectơ độc lập tuyến tính cực đại Cơ sở
Định lý: Nếu cho trước một cơ sở của không gian Rn
P1, P2, …, Pn
Trang 9Thì mọi vectơ X Rn đều biểu diễn được một cách duy nhất dưới dạng:
X = α1 + α2P2 + … + αnPn
duy nhất
2.3.2 Tọa độ của vectơ trong một cơ sở
2.3.2.1 Khái niệm tọa độ của vectơ
thỏa mãn hệ thức:
X = α1P1 + α2P2 +… + αnPn
Định nghĩa: Bộ hệ số (α1, α2, …,αn) biểu diễn tuyến tính vectơ X qua các vectơ của
E1 = (1, 0, …, 0)
E2 = (0, 1, …, 0)
………
En = (0, 0, …, 1) Bạn dễ dàng kiểm tra hệ thức:
X = x1E1 + x2E2 + … + xnEn
2.3.2.2 Tìm tọa độ của một vectơ trong một cơ sở cho trước
trận mở rộng là ma trận:
Ví dụ 1: Tìm tọa độ của vectơ X = (3, –1) trong cơ sở sau của không gianR2
P1 = (2, 5), P2 = (4, 1)
Giải: Hai vectơ P1, P2 không tỷ lệ, do đó chúng độc lập tuyến tính và tạo thành một cơ
hệ thức:
X = α1P1 + α2P2
Trang 10(α1, α2) là nghiệm duy nhất của hệ phương trình tuyến tính có ma trận mở rộng là:
A = [P P X] =
Giải hệ phương trình này theo phương pháp khử ẩn liên tiếp ta tìm được:
18 18
Ví dụ 2: Tìm tọa độ của vectơ X = (2, –3, 17) trong cơ sở sau của không gian R3
1 2 3
P = (1, 2, 3)
P = (1, 3, 2)
P = (2, 3, 1)
Giải: Ta phải tìm bộ ba số thực (α1, α2, α3) sao cho:
X = α1P1 + α2P2 + α3P3
Giải hệ phương trình này bằng phương pháp khử ẩn liên tiếp ta tìm được:
α1 = 3, α2 = –5, α3 = 2
Ví dụ 3: Tìm tọa độ của vectơ X = (3, –2, 4) trong cở sở sau đây của không gian R3
1 2 3
P = (1, 1, 5)
P = (3, 2, 1)
P = (5, 3, 6)
Giải: Hệ 3 vectơ P1, P2, P3 độc lập tuyến tính ( bạn hãy tự kiểm tra), do đó nó là một cơ
X = α1P1 + α2P2 + α3P3
Giải hệ phương trình này bằng cách phương pháp khử ẩn liên tiếp ta tìm được:
α1 = 57, α2 = – 133, α3 = 69
Trang 11T óm lược cuối bài
Phép biểu diễn tuyến tính có tính chất bắc cầu
viết theo cột Nếu hệ phương trình vô nghiệm thì X không biểu diễn tuyến tính qua hệ vectơ
dạng tam giác, phụ thuộc tuyến tính nếu quá trình khử ẩn kết thúc ở dạng hình thang.
Một hệ vectơ n chiều phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi ít nhất một vectơ của hệ đó biểu diễn tuyến tính qua các vectơ còn lại
Nếu một hệ vectơ có một hệ con (một bộ phận) phụ thuộc tuyến tính thì hệ vectơ đó phụ thuộc tuyến tính
Mọi hệ vectơ n chiều với số vectơ lớn hơn n đều phụ thuộc tuyến tính
Mỗi hệ vectơ n chiều độc lập tuyến tính và có số vectơ đúng bằng n được gọi là một cơ sở
Việc tìm tọa độ của một vectơ trong một cơ sở chính là tìm cách biểu diễn tuyến tuyến tính của vectơ đã cho qua các vectơ trong cơ sở ấy
Trang 12Câu hỏi ôn tập