II- Tên sáng kiến: Rèn luyện kĩ năng giải một số dạng bài tập Hóa học 9 thường gặp.. Khi học môn hoá học, các em học sinh lớp 9 thường viết phương trình hoá học bị sai, nếu viết được phư
Trang 1VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS LONG ĐIỀN B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Điền B, ngày 22 tháng 11 năm 2016
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
I- Sơ lược lý lịch tác giả:
- Họ và tên: Nguyễn Thanh Phong Nam, nữ: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 24/06/1978
- Nơi thường trú: Ấp Thị 2, Thị Trấn Chợ Mới, tỉnh An Giang
- Đơn vị công tác: Trường THCS Long Điền B
- Chức vụ hiện nay: Giáo viên
- Lĩnh vực công tác: Giáo viên dạy Hóa lớp 8, 9
II- Tên sáng kiến: Rèn luyện kĩ năng giải một số dạng bài tập Hóa học 9 thường gặp
III- Lĩnh vực: môn Hóa học
IV- Mục đích yêu cầu của sáng kiến
1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến
Khi học môn hoá học, các em học sinh lớp 9 thường viết phương trình hoá học bị sai, nếu viết được phương trình thì cân bằng sai, do các em quên cách cân bằng phương trình ở lớp 8 hoặc phương trình thiếu điều kiện, nhiều em không giải được những bài toán
cơ bản, chỉ tính được số mol, một vài em cảm thấy môn hóa học rất khó
Để nâng cao chất lượng dạy học môn hóa, nhằm giúp học sinh chủ động hơn trong việc tự học bài ở nhà nên việc kiểm tra đánh giá học sinh cần có sự lòng ghép của bài tập
tự luận và trắc nghiệm khách quan, học sinh giải bài tập thường bị lúng túng, bế tắc trong việc tìm lời giải, nguyên nhân là các em chưa hiểu được cách giải và phương pháp giải
hợp lí Vai trò là giáo viên trực tiếp giảng dạy phải rèn luyện kĩ năng giải một số dạng bài
tập Hóa học 9 ngay từ bây giờ
2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến
Các dạng bài tập hóa học rất phong phú và đa dạng nên học sinh cảm thấy khó hiểu Do đó giáo viên cần phải xây dựng, phân loại bài tập hóa và dành thời gian hướng dẫn giải bài tập sao cho hợp lí nhất Thời gian dạy kiến thức mới trong một tiết học chiếm rất nhiều nên thời gian hướng dẫn giải bài tập trên lớp không được nhiều Việc hướng dẫn
Trang 2VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản phỏp luật, biểu mẫu miễn phớ
học sinh giải bài tập bằng phương phỏp đơn giản, nhanh là mục tiờu mà đề đang thực hiện Thường xuyờn luyện tập giải bài tập húa giỳp cỏc em cú kĩ năng giải bài tập nhanh gọn, chớnh xỏc, cảm thấy mụn học trở nờn thiết thực hơn, yờu thớch bộ mụn húa hơn Để thực
hiện vấn đề trờn tụi mạnh dạn thực hiện đề tài“Rốn luyện kĩ năng giải một số dạng bài tập Húa học 9 thường gặp”
3 Nội dung sỏng kiến
3.2 Thời gian thực hiện
- Năm học 2014-2015 tụi đó triển khai đề tài cho đến ngày nay
3.3 Biện phỏp tổ chức
3.3.1 Biện phỏp chung
a Đối với giáo viên
- Nghiên cứu, phân loại các dạng bài tập cho phù hợp với từng đối t-ợng học sinh và từng nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Nghiờn cứu cỏc phương phỏp giải bài tập húa học sỏng tạo và tiết kiệm thời gian, cỏch giải nhanh cho kết quả chớnh xỏc nhất, khuyến khớch cỏc em nờu thắc mắc khi giải bài tập húa học
- Thực hiện giảng dạy theo ph-ơng pháp tớch cực, dạy học phõn húa đối tượng học sinh, tớch cực thực hiện đổi mới kiểm tra đỏnh giỏ, sử dụng tối đa đồ dùng dạy học để học sinh nắm vững lý thuyết Trong quá trình giảng dạy quan tâm đến từng đối t-ợng học sinh, động viên khuyến khích các em học tập
b Đối với học sinh
- Nắm vững kiến thức cũ, học thuộc một số cụng thức tớnh toỏn: tớnh số mol, tớnh khối lượng, tớnh nồng độ…nắm vững nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Tớch cực học tập, tham khảo sỏch bài tập, nghiờn cứu bài tập trờn mạng internet và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên
3.3.2 Biện phỏp cụ thể
Trang 3VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Để rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải bài tập hóa học, giáo viên phải đưa ra những bước giải chung, hướng dẫn các em giải một số bài Sau đó chỉ giải đáp những thắc mắc khi các
em gặp khó khăn ở bước giải nào đó Cuối mỗi tiết học giáo viên phải dành thời gian phù hợp để hướng dẫn học sinh giải bài tập
- Một số kĩ năng giải bài tập hóa học có thể áp dụng cho học sinh trung học cơ sở là:
+ Viết và cân bằng phương trình hóa học
Khi soạn giáo án giáo viên lưu ý củng cố lại cách cân bằng phương trình hóa học
Ví dụ 1: Tiết 3: Tính chất hóa học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit
Na2O + H2O 2NaOH ( Hướng dẫn cân bằng dựa vào nguyên tố oxi hoặc nguyên tố hiđro, đặt hệ số 2 trước NaOH )
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O ( Hướng dẫn cân bằng: trước và sau phản ứng đều có nhóm nguyên tử =SO4 giống nhau, ưu tiên cân bằng nhóm =SO4 trước, đặt
hệ số 3 trước H2SO4, sau đó cân bằng số nguyên tử hiđro, đặt hệ số 3 trước H2O)
Ví dụ 2: Tiết 28: Bài NHÔM
4Al + 3O2 to
2Al2O3 ( Hướng dẫn cân bằng dựa vào đơn chất oxi: làm chẵn số nguyên tử oxi ở 2 vế, đặt hệ số 3 trước O2, đặt hệ số 2 trước Al2O3, cân bằng số nguyên tử Al, đặt hệ số 4 trước Al )
2Al + 3Cl2 to
2AlCl3 ( Hướng dẫn cân bằng dựa vào đơn chất clo: làm chẵn
số nguyên tử clo ở 2 vế, đặt hệ số 3 trước Cl2, đặt hệ số 2 trước AlCl3, cân bằng số nguyên
tử Al, đặt hệ số 2 trước Al )
+ Củng cố cách lập nhanh công thức hóa học khi viết phương trình hóa học
+ Phân loại bài tập hóa học và lập hướng giải cho từng dạng toán
+ Tính số mol các chất dựa theo phương trình hóa học ( sử dụng quy tắc tam xuất, so sánh
M: khối lượng mol (g)
- Dựa vào thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc)
Trang 4VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
22,4
V
- Dựa vào nồng độ mol dung dịch
n = CM.V Trong đó: CM: nồng độ mol dung dịch (mol/lít)
V: thể tích dung dịch (lít)
Nồng độ phần trăm (C%)
% 100 m
m C%
dd
ct
m ct : khối lượng chất tan (g)
m dd : khối lượng dung dịch (g)
mdd = mct + mdung môi
+ Sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
Học sinh cần hiểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
" Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng"
Phương trình hóa học tổng quát: A + B C + D
Ta có: mA + mB = mC + mD+ Kĩ năng viết phương trình hóa học liên quan đến oxit axit
1/ Oxit axit + H 2 O axit
SO 3 + H2O H2SO 4
P 2 O 5 + 3H2O 2H3PO 4
- Chỉ có 5 oxit axit: SO2, SO3, CO2, P2O5,
N2O5
SO2 gốc axit tương ứng là =SO3
SO3 gốc axit tương ứng là =SO4
CO2 gốc axit tương ứng là =CO3
P2O5 gốc axit tương ứng là PO4
N2O5 gốc axit tương ứng là -NO3
2/ Oxit axit + dd bazơ mu i + 2 O
CO 2 + 2NaOH Na2CO 3 + H2O
SO 2 + Ca(OH)2 CaSO 3 + H2O
-Chỉ có 5 oxit axit trên
-Dung dịch bazơ: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2
3/ Oxit axit + oxit bazơ mu i
SO 2 + CaO CaSO 3
SO 3 + Na2O Na2SO 4
-Chỉ có 5 oxit axit trên
-Oxit bazơ: Li2O, K2O, Na2O, CaO, BaO
- Giải bài tập rèn luyện kĩ năng
Trang 5VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
+ Để nâng cao hiệu quả giải bài tập rèn luyện kĩ năng tôi yêu cầu các em họp nhóm trái
buổi, khí có khó khăn gì liên hệ giáo viên bộ môn để giải quyết
3.3.3 Một số bài tập hóa học 9 thường gặp
Dạng 1: oàn thành sơ đồ chuyển hóa
* Phương pháp chung
+ Từ sơ đồ chuyển hóa viết phương trình dạng điền khuyết
+ Xét chất tham gia phản ứng thuộc loại chất nào đã học: oxit, axit, bazơ, muối + Nắm vững tính chất hóa học để dự đoán sản phẩm phải thuộc loại chất nào
+ Căn cứ vào thành phần chất tham gia để khẳng định thành phần chất sản phẩm
* Ví dụ minh họa ( Áp dụng dạy bài luyện tập chương 2: kim loại )
Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây:
(3) AlCl3 + ? Al(OH)3 + ?
(4) Al(OH)3 to
Al2O3 + ? Củng cố cách lập nhanh công thức hóa học (CTHH) khi viết các phương trình hóa học trên (quy tắc đường chéo)
(3) AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
(4) 2Al(OH)3to
Al2O3 + 3H2O
* Bài tập rèn luyện kĩ năng
1/ Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây:
Ca(OH)2
a CaCO3 CaO CaCl2
CaCO3
Trang 6VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Dạng 2: Nhận biết các dung dịch bị mất nhãn bằng phương pháp hoá học(Chất vô cơ )
( Áp dụng dạy bài Luyện tập tính chất hóa học của axit, bazơ, muối )
* Các bước giải chung
Bước 1: Phân loại chất (axit, bazơ, muối)
- Axit: (Axit: có chữ H ở đầu + gốc axit)
- Bazơ: (Bazơ : có nhóm OH ở cuối công thức)
- Muối: (Muối: có Kim loại ở đầu + gốc a it)
Bước 2: Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử Chọn thuốc thử tác dụng với chất cần
nhận biết Nêu hiện tượng: xuất hiện kết tủa, chất khí hay thay đổi màu sắc
Bước 3: Viết phương trình hóa học xảy ra
Bảng tóm tắt một số thuốc thử một số thuốc thử quan trọng
* Một s thí dụ minh họa
Thí dụ 1: Có bốn lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: HCl, NaOH, MgCl2, Na2SO4 Hãy nhận biết chúng bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học xảy ra
Hướng dẫn làm
- Phân loại chất: axit: HCl Bazơ: NaOH Muối: MgCl2, Na2SO4
- Chọn thuốc thử là quỳ tím nhận ra dung dịch axit, bazơ
* Quỳ tím Dung dịch axit * Quỳ tím hóa đỏ
* Quỳ tím Dung dịch bazơ (kiềm) * Quỳ tím hóa xanh
* Dung dịch BaCl2
hoặc Ba(OH)2 Hợp chất có gốc =SO4 * Có kết tủa trắng: BaSO4
* Dung dịch AgNO3 Hợp chất có gốc -Cl * Có kết tủa trắng: AgCl
* Dung dịch axit Hợp chất có gốc =CO3 * Có khí CO2
* Dung dịch Ca(OH)2
(Nước vôi trong) Khí CO2 hoặc SO2 * Vẫn đục: CaCO3 hoặc CaSO3
* Dung dịch Brom Etilen và Axetilen mất màu dung dịch Brom
Trang 7VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Xác định hợp chất có gốc =SO4 Dùng thuốc thử là dung dịch BaCl2 để nhận ra dung dịch muối Na2SO4 và còn lại là muối MgCl2
- Viết phương trình hóa học
Bài giải
+ Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử
+ Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch axit HCl, quỳ tím hóa đỏ Nhận ra dung dịch bazơ NaOH quỳ tím hóa xanh
+ Dùng dung dịch BaCl2 nhận ra dung dịch Na2SO4, có kết tủa trắng BaSO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
+ Không có hiện tượng gì nhận ra dung dịch muối MgCl2
Thí dụ 2: Có bốn lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaNO3, NaCl, HCl, HNO3 Hãy nhận biết chúng bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học xảy ra
Hướng dẫn làm
- Phân loại chất: axit: HCl, HNO3 Muối: NaNO3, NaCl
- Chọn thuốc thử là quỳ tím nhận ra 2 dung dịch axit
- Xác định hợp chất có gốc -Cl Dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch NaCl, còn lại là NaNO3
- Viết phương trình hóa học
Đổi màu quỳ tím,
có kết tủa trắng
Chỉ đổi màu quỳ tím
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Nhận ét: Bài giải của thí dụ 2 đơn giản, nhanh, ít tốn thời gian, tôi đã thực hiện hướng dẫn
học sinh giải trên lớp
* Bài tập rèn luyện kĩ năng
1/ Có bốn lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4, NaCl Hãy nhận biết chúng bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học xảy ra
2/ Có bốn lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: HCl, AgNO3, NaNO3, NaCl Hãy nhận biết chúng bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học xảy ra
3/ Có bốn lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl, Na2SO4 Chỉ được dùng quỳ tím, hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học xảy ra
4/ Có bốn lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: H2SO4, HCl, Na2SO4, NaCl Hãy nhận biết chúng bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học xảy ra
5/ Có ba lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: CuSO4, AgNO3, NaCl Hãy nhận biết chúng bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóa học xảy ra
Trang 8VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Dạng 3: Bài tập xác định công thức phân tử của chất vô cơ
- Dạng lập công thức hoá học dựa vào phương trình hóa học (PTHH)
* Phương pháp chung
- Xác định số mol của chất tham gia và chất sản phẩm (hoặc áp dụng định luật bảo toàn khối lượng)
- Viết và cân bằng phương trình hóa học
- Dựa vào lượng của các chất đã cho tính theo phương trình hóa học Tìm khối lượng mol của nguyên tố hoặc tìm công thức hóa học của chất vô cơ
* Một s thí dụ minh họa
Thí dụ 1: Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4 gam muối
Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hoá trị I ( Áp dụng dạy bài Luyện tập chương 2: kim loại Bài tập 5 trang 69 sách giáo khoa Hoá học 9)
Cho học sinh đọc kỹ bài toán
Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh tãm t¾t bµi to¸n( cã gîi ý cña gi¸o viªn)
Gợi ý hướng dẫn giải
- Hướng dẫn đặt công thức của muối
- Cho học sinh viết PTHH, dựa vào phương trình ghi tỉ lệ mol các chất
- Dựa vào phần tóm tắt ta biết khối lượng của A, khối lượng của muối, hãy áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tìm khối lượng khí clo
- Dựa vào công thức tính số mol n m
Cách 1: Cách giải thông thường
Gọi khối lượng mol của kim loại A là M(g)
Đặt công thức của muối là ACl (do A có hoá trị I )
PTHH 2A + Cl2 to
2ACl 2.M(g) 2.(M + 35,5)(g)
Trang 9VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
m n
M
0, 4
A A A
m M n
(gam) Vậy kim loại A là Natri (Na)
Nhận ét: Với cách giải thứ 1 sẽ gây khó khăn cho học sinh ở bước dựa theo phương
M
), kĩ năng viết PTHH, kĩ năng tính số
mol kim loại A (bằng quy tắc tam xuất) Tìm MA bằng công thức A
A A
m M n
Thí dụ 2: Cho 10 gam dung dịch muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dung dịch bạc nitrat
dư thì tạo thành 8,61gam kết tủa Hãy tìm công thức hoá học của muối sắt đã dùng
(Bài tập 9 trang 72 sách giáo khoa Hoá học 9)
Cho học sinh đọc kỹ bài toán
Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh tãm t¾t bµi to¸n( cã gîi ý cña gi¸o viªn)
Cho Tính
m dd muối sắt clorua =10(g)
C%muối sắt clorua =32,5% Tìm công thức hoá học của muối sắt
mkết tủa=8,61(g)
Gợi ý hướng dẫn giải
- Dựa vào phần tóm tắt, áp dụng công thức C%, tính khối lượng muối sắt
Trang 10VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Dựa vào công thức tính số mol n m
Hướng dẫn đặt công thức của muối sắt
- Cho học sinh viết PTHH, dựa vào phương trình ghi tỉ lệ mol các chất
- Dựa vào PTHH, dựa vào số mol kết tủa tìm số mol muối sắt Phân tích lập biểu thức liên
hệ với n, giải biểu thức tìm n Thay n vào công thức FeCln
AgCl
Đặt hoá trị của sắt là n (2 n nguyên 3 ) => công thức của muối sắt có dạng: FeCln
PTHH FeCln + nAgNO3 nAgCl + Fe(NO3)n
=> n=3 Thay n=3 vào công thức FeCln Vậy công thức của muối sắt là FeCl3
Nhận ét: Qua tìm hiểu các cách giải bài tập trên thì cách giải theo quy tắc tam xuất học
sinh dễ hiểu hơn, rèn luyện được nhiều kĩ năng hơn Bài tập trên kiểm tra hóa trị của nguyên tố sắt, kiểm tra kĩ năng sử dụng công thức tính nồng độ % (
dd
% m ct 100%
C m
số mol (n m
M
), kĩ năng viết PTHH ( mức độ khó ), tính số mol bằng quy tắc tam xuất
Vận dụng kiến thức liên môn để giải đẳng thức 3, 25 0, 06
56 35,5n n
tìm giá trị n
* Bài tập rèn luyện kĩ năng
1/ Cho 10,8 gam kim loại M hoá trị III tác dụng với clo dư thì thu được 53,4 gam muối
Hãy xác định kim loại M đã dùng (Bài tập 11 trang 81 sách giáo khoa Hoá học 9)
Đáp án: M là kim loại nhôm (Al)
Trang 11VnDoc com - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2/ Cho 2,4 g kim loại R có hóa trị II tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Xác định R
Đáp án: R là kim loại magie (Mg)
3/ Một kim loại M có hóa trị II, cho 8 gam M tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc Xác định kim loại M
Đáp án: M là kim loại canxi (Ca)
4/ Cho 1 g sắt clorua (chưa biết hóa trị của sắt) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 2,65 g AgCl Xác định công thức của sắt clorua
Đáp án: Công thức của sắt clorua là FeCl3
5/ Hãy xác định công thức của một loại oxit sắt, biết rằng khi cho 32 gam oxit sắt này tác
dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4 gam chất rắn Biết khối lượng mol của oxit sắt là 160 gam (Bài tập 5a trang 103 sách giáo khoa Hoá học 9)
Hướng dẫn: Đặt công thức oxit sắt là FexOy
FexOy + yCO to
xFe + yCO2
Đáp án: Công thức của oxit sắt là: Fe2O3
Dạng 4: Bài toán tính theo phương trình hoá học dựa vào một chất phản ứng ( hay chất tạo thành )
* Các bước giải chung (b n bước)
- Bước 1: Đổi khối lượng chất hoặc thể tích khí điều kiện tiêu chuẩn (đktc), đã cho ra
- Bước 2: Viết và cân bằng phương trình hóa học
- Bước 3: Dựa vào tỉ lệ mol của phương trình, dựa vào số mol chất đã biết tìm số mol chất chưa biết ( theo quy tắc tam xuất hoặc so sánh số mol )
- Bước 4: Chuyển số mol thành khối lượng hoặc thể tích khí (đktc) hay các vấn đề khác
mà đề bài yêu cầu làm
* Một s thí dụ minh họa
Thí dụ 1: Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3 và H2O
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được