Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình năm 2020” với hai mục tiêu sau: 1. Khảo sát thực trạng thực hiện Quy định kê đơn thuốc ngoại trú theo Thông tư 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình năm 2020 2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc bảo hiểm y tế chi trả ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế, chính
trị và văn hóa xã hội Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe là trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội, mang tính cấp thiết của mỗi quốc gia, trong đó Ngành Y tế đóng vai trò chủ chốt và thuốc là công cụ quan trọng và cần thiết trong công tác chăm sóc sức khỏe
Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường Thị trường Dược phẩm Việt Nam đã và đang không ngừng biến đổi, sản xuất được ngày càng nhiều thuốc mới, việc cung ứng thuốc và các dịch vụ y tế dần được cải thiện Người dân đươc đáp ứng nhu cầu về thuốc và tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng Tiền thuốc bình quân đầu người tăng nhanh Các mặt hàng thuốc khá đa dạng và phong phú cả về hoạt chất, hàm lượng, nồng độ hay dạng dùng, sức khỏe nhân dân ngày càng được chú trọng và nâng cao với chi phí hợp lý nhất thông qua chính sách “Bảo hiểm Y tế toàn dân”
Sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả - kinh tế là một trong những chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam, trong đó vai trò của người thầy thuốc hết sức quan trọng Việc quyết định dùng loại thuốc gì, dùng như thế nào phụ thuộc hoàn toàn vào người thầy thuốc - người trực tiếp thăm khám, chẩn đoán bệnh và kê đơn thuốc Hiện nay việc kê đơn thuốc không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng kháng sinh, vitamin, kê đơn không phải thuốc thiết yếu…đang là một trong vấn đề khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tăng nguy cơ xảy ra ADR, tương tác thuốc Do vậy việc giám sát quản
lý, sử dụng thuốc chặt chẽ là ưu tiên hàng đầu trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú,
Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản trong đó có thông tư số 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Trong những năm gần đây, Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình thường xuyên
có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc hợp lý – an toàn – hiệu quả – kinh tế Tuy nhiên, tại bệnh viện chưa có nghiên cứu nào về kê đơn thuốc ngoại
Trang 2trú cũng như thực trạng triển khai thông tư 52/2017/TT/BYT quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Nhằm khảo sát thực trạng thực hiện quy định kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện sau khi triển khai thực hiện Thông tư
52/2017/TT-BYT, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình năm 2020” với hai mục tiêu sau:
1 Khảo sát thực trạng thực hiện Quy định kê đơn thuốc ngoại trú theo Thông
tư 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình năm 2020
2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc bảo hiểm y tế chi trả ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn để hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú
1.1.1 Đơn thuốc
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [7]
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện ) [2]
Một đơn thuốc tốt yêu cầu bệnh nhân phải được kê đơn thuốc thích hợp, đúng liều lượng trong khoảng thời gian hợp lý và chi phí thấp nhất cho họ và cộng đồng [2]
1.1.2 Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú
1.1.2.1 Nguyên tắc kê đơn thuốc
Quy định của Bộ Y tế trong thông tư số 52/2017/TT-BYT, việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
+ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế
+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành + Dược thư quốc gia của Việt Nam;
Trang 4- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày
- Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh
- Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh
- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm [3]
1.1.2.2 Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
Đơn thuốc cần phải đảm bảo các nội dung sau:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh
- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
Trang 5- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh
- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
+ Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại
là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [3], [4]
1.1.3 Một số chỉ số về kê đơn thuốc
* Các chỉ số kê đơn:
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN;)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê có trong DMTTY Bộ Y tế ban hành [1]
* Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
Trang 6- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan [1]
1.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc những năm gần đây
1.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới
Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe của người dân Trong những năm gần đây, mô hình bệnh tật liên tục thay đổi, nhiều dịch bệnh mới xuất hiện cũng như sự ra đời của nhiều hoạt chất, chế phẩm thuốc; Bên cạnh đó nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăng mạnh mẽ
do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ Nhu cầu thuốc tăng và dùng các loại thuốc biệt dược được phát minh trong điều trị bệnh mới nên có chi phí lớn Do đó việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng không phải của một quốc gia nào mà nó là vấn đề của toàn thế giới
Sử dụng thuốc là khâu chủ chốt trong chu trình cung ứng thuốc thể hiện kết quả của một chuỗi hoạt động đưa thuốc đến người bệnh Sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng của bốn bước trong chu trình, gồm: chẩn đoán, kê đơn, giao phát và tuân thủ điều trị Như vậy, để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, người kê đơn phải tuân thủ theo một quy trình kê đơn chuẩn, bắt đầu bằng việc chẩn đoán để xác định tình trạng bệnh, sau đó xác định mục tiêu điều trị và kê đơn phù hợp
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề đáng quan tâm của mọi quốc gia, gây hậu quả nghiêm trọng cho nên kinh tế và xã hội.Những tồn tại trong việc sử dụng thuốc hiện nay là:
- Sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển
- Thực trạng kê đơn không hợp lý, an toàn:
+ Kê đơn quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân
+ Bác sĩ kê đơn nhầm thuốc
Trang 7+ Lạm dụng thuốc tiêm trong khi nếu sử dụng các công thức thuốc uống sẽ hợp lý và tránh được nhiều tai biến hơn;
+ Phối hợp không đúng
+ Không ghi đầy đủ liều lượng, dạng thuốc
+ Sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý như kê đơn kháng sinh cho bệnh không bị nhiễm khuẩn gây hiện tượng kháng thuốc hay kê đơn không đủ liều dùng, không đủ thời gian
+ Kê đơn không theo hướng dẫn điều trị
+ Thay vì đến thầy thuốc để khám bệnh, bệnh nhân đến cơ sở bán lẻ thuốc,
biến nơi này thành nơi chỉ định dùng thuốc- “vừa bán thuốc vừa khám bệnh”
+ Bệnh nhân tự điều trị hay điều trị không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ + Sính dùng thuốc ngoại [6]
Những năm gần đây, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra những khuyến cáo và hầu hết các quốc gia đều có ban hành các quy định về kê đơn thuốc riêng, cụ thể
Để đánh giá thực trạng kê đơn, trên thế giới người ta đã sử dụng chỉ số kê đơn Theo nghiên cứu đánh giá về một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số nước cho thấy có sự khác biệt giữa các quốc gia
Bảng 1.1 Kết quả nghiên cứu về chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia Chỉ số kê đơn
Maldives (2014) [10]
Myanmar (2014) [11]
Nepal (2014) [12]
Butan (2015) [13]
Khuyến cáo của WHO [14]
% người bệnh viêm đường hô
Trang 8Kết quả nghiên cứu cho thấy, so với khuyến cáo của WHO số thuốc trong một đơn và tỷ lệ đơn có kê kháng sinh tại các quốc gia thường cao hơn Tỷ lệ thuốc nằm trong DMTTY và tỷ lệ thuốc được kê theo tên generic thường thấp hơn so với khuyến cáo của WHO
Để khắc phục tình trạng này, nhiều nước đã thực thi một danh mục thuốc hạn chế và xây dựng phác đồ chuẩn để hướng dẫn việc sử dụng thuốc hợp lý Những cố gắng này đã góp phần làm giảm được tiêu thụ thuốc tuy nhiên không cải thiện được đáng kể
1.2.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam
Tại Việt Nam, nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này Hoạt động kê đơn, chỉ định, lựa chọn thuốc cho người bệnh của thầy thuốc được quy định rõ tại Thông tư số 23/2011/TT-BYT Quy định hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Thông tư 21/2013/TT-BYT cung cấp những căn cứ pháp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị của các cơ sở khám chữa bệnh quản
lý việc sử dụng thuốc trong bệnh viện nói chung và hoạt động kê đơn ngoại trú nói riêng Đặc biệt, quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện đảm bảo việc quản lý chặt chẽ
và phù hợp hơn, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư 08/2018/TT-BYT Quy định việc kê đơn trong điều trị ngoại trú
Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai việc thực hiện việc
kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Tuy nhiên, thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn thuốc, việc thực hiện quy chế đơn đơn còn nhiều tồn tại Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế [2]
1.2.2.1 Về thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú
Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều vấn
đề tồn tại, vẫn còn tình trạng kê đơn theo tên thương mại đối với trường hợp thuốc không có nhiều hoạt chất Nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân
Trang 9cũng còn sai sót và chưa đầy đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm
dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ [2]
Hiện nay, tại nhiều bệnh viện việc áp dụng công nghệ thông tin vào kê đơn đã góp phần giảm thiểu sai sót về thủ tục hành chính trong quá trình kê đơn Các thông tin cần thiết của bệnh nhân được nhập vào phần mềm sau đó in ra từ máy tính nên
rõ ràng, dễ đọc và ít nhầm lẫn hơn Ngoài ra, mẫu đơn thuốc có sẵn trong phần mềm máy tính và sự hỗ trợ quyết định ở thời điểm kê đơn sử dụng cảnh báo và lời nhắc giảm sai sót khi đơn thuốc được ghi bằng tay
1.2.2.2 Thực trạng kê đơn thuốc
Về lý thuyết, kê đơn kháng sinh phải dựa vào kết quả xết nghiệm tìm vi khuẩn và kháng sinh đồ Tuy nhiên tại Việt Nam, xét nghiệm này chưa được dùng phổ biến do tốn kém và thời gian chờ đợi lâu Vì vậy, hầu hết tại các bệnh viện, kháng sinh được kê theo kinh nghiệm của bác sỹ, thói quen kê kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều kháng sinh trong một đợt điều trị Sự kháng thuốc cao được phản ánh qua việc sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm ban đầu không phù hợp với kết quả kháng sinh đồ là 74% [9] Theo một số kết quả nghiên cứu tại Thái Nguyên cho thấy, số đơn thuốc điều trị ngoại trú có kê kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ khá cao Tại Trung tâm y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016 có 51,5% đơn thuốc được kê kháng sinh [5] Năm 2017, tại Bệnh viện Gang Thép tỉnh Thái Nguyên có 46,8% đơn thuốc được kê kháng sinh [8]
Bên cạnh đó, kê vitamin và khoáng chất trong đơn thuốc có thể do thói quen của bác sỹ, hoặc đôi khi bệnh nhân đòi hỏi các bác sĩ kê đơn trong khi thực chất bệnh nhân không cần dùng tới thuốc Vitamin và khoáng chất là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện
Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm chiếm tỷ lệ cao, tại Trung tâm y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016, tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm là 3,2% [5] Tại Bệnh viện Gang Thép tỉnh Thái Nguyên năm 2017, có 16,0% đơn kê thuốc tiêm [8]
Để đảm bảo kê đơn hợp lý và an toàn, WHO khuyến cáo số thuốc trung bình trong một đơn từ 1,6 đến 1,8 thuốc là phù hợp [14] Tuy nhiên trên thực tế tại các cơ sở y tế của Việt Nam, số thuốc trung bình trên một đơn cao hơn so với
Trang 10khuyến cáo của WHO Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016: số thuốc trung bình trong là 2,6 thuốc đơn [5]
1.3 Sơ đồ cây vấn đề
1.4 Khái quát về bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình
Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình được xây dựng trong khuôn viên 14.616,7m2, nằm cạnh quốc lộ 37, với 7 nhà 2 tầng, có diện tích sử dụng là 9.959m2
Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình là bệnh viện hạng II và cũng là một trong những bệnh viện đa khoa tuyến huyện, số giường bệnh biên chế là 285 giường (khu điều trị phong 15 giường), cơ sở được xây dựng rộng rãi, khang trang, có nhiều cây xanh, thoáng mát Từ phòng khám đến các khoa phòng điều trị được nhà kiên cố 2-
3 tầng, có hành lang liên hoàn giữa các khoa, phòng Trang thiết bị y tế, nội thất sử
Một số chỉ tiêu kê đơn thuốc ngoại trú
- Các chỉ số kê đơn:
+ Số thuốc kê trung bình trong 1 đơn + Số chẩn đoán trug bình trong đơn + Đơn thuốc có kế kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin- khoáng chất
- Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
+ Chi phí của 1 đơn thuốc + Chi phí kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin – khoáng chất
Thông tin liên quan đến
thuốc
- Thuốc YHCT, tân dược
- Thuốc đơn, đa thành phần
- Ghi nồng độ, hàm lượng
- Ghi hướng dẫn sử dụng
ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ
Các thông tin hành chính trên
đơn thuốc
Thông tin bệnh nhân
Thông tin về ghi chẩn đoán
Thông tin về người kê
đơn
Trang 11dụng tương đối hiện đạị, đội ngũ cán bộ y, bác sĩ ngày càng đông đảo và có trình độ chuyên môn sâu
Việc cung ứng và sử dụng thuốc trong Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình cũng luôn được Sở Y tế và Ban Lãnh đạo bệnh viện đặt ra như một mục tiêu của nghiên cứu nâng cao năng lực quản lý về thuốc trong bệnh viện, giúp bệnh viện ngày càng nâng cao hiệu quả đầu tư chăm sóc y tế nói chung trong địa bàn
Tổng số cán bộ, công nhân viên chức trong toàn bệnh viện năm 2020 là 164 (kể cả hợp đồng), trong đó: Cán bộ sau đại học: 22 người, cán bộ đại học: 27 người, còn lại là cán bộ cao đẳng, trung học và cán bộ khác
Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình hàng năm có khoảng 75.882 lượt bệnh nhân đến khám ngoại trú Bệnh viện đã và đang đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong huyện Phú Bình và các vùng lân cận, mô hình bệnh tật đa dạng
và phức tạp, đòi hỏi bệnh viện không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giúp cho người bệnh sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý, hiệu quả, đồng thời, bắt kịp với các thay đổi trong cơ chế quản lý, việc sử dụng hợp lý nguồn kinh phí; thì việc kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực
hiện đầy đủ theo các quy định trong các văn bản quản lý Nhà nước được ban hành
và yêu cầu chuyên môn về điều trị Tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình từ trước đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào được thực hiên về đánh giá hoạt động kê đơn thuốc và sử dụng thuốc cho người bệnh Do vậy, tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu xem xét tính hợp lý trong việc kê đơn và sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình Từ đó có kiến nghị đề xuất phù hợp cho việc chỉ định thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người bệnh
Trang 12Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú được BHYT chi trả năm 2020 tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình năm 2020
- Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú BHYT được kê tại Bệnh viện
đa khoa huyện Phú Bình trong khoảng thời gian từ 01/01/2020 đến 30/06/2020
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: khoa Dược Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình
Thời gian: từ tháng 1/2020 đến tháng 11/2020
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang, trên cơ sở sử dụng số liệu hồi cứu các đơn thuốc ngoại trú BHYT lưu tại phòng Kế hoạch tài vụ từ 01/01/2020 đến ngày 30/06/2020 thực hiện theo thông tư 52/2017/TT-BYT
2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu
Để tính số đơn thuốc cần để khảo sát chúng tôi sử dụng công thức tính cỡ mẫu sau:
N = Z2
1- /2 p(1-p) d2
Trong đó:
N: cỡ mẫu nghiên cứu (số đơn thuốc cần có để khảo sát)
: mức ý nghĩa thống kê; chọn = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%
Z1- /2: độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α/2) Với = 0,05, tra bảng
có Z = 1,96
d: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể Chọn d = 0,05
p: tỷ lệ nghiên cứu ước tính Theo các nghiên cứu trước, lấy p = 0,5
Thay vào công thức ta có N = 385
Chọn 400 mẫu đơn thuốc để khảo sát
2.5 Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Trang 13Các đơn thuốc BHYT chi trả điều trị ngoại trú từ 01/01/2020 đến 30/06/2020, trong một ngày, chọn đơn thuốc đầu tiên, các đơn thuốc tiếp theo hệ số bước nhảy k = 5 cho đến khi hết ngày
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
a) Công cụ thu thập số liệu: Là các tài liệu sẵn có, gồm:
- Đơn thuốc ngoại trú BHYT từ 01/01/2020 đến 30/06/2020
- Danh mục thuốc bệnh viện sử dụng trong năm 2020
- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2020 của Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình
b) Thu thập số liệu:
Các thông tin được thu thập theo “Bảng thu thập số liệu về đơn thuốc” (Phụ lục 1)
2.7 Các biến số nghiên cứu
2.7.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Bảng 2.2 Biến số trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến PP thu thập
2 Tuổi BN - Có: Đơn thuốc có ghi tuổi BN
- Không: Đơn thuốc không ghi tuổi BN
Biến phân loại:
1 = Có;
0 = Không
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL 1)
3 Giới tính
BN
- Có: Đơn thuốc có ghi giới tính BN
- Không: Đơn thuốc không ghi giới tính
Biến phân loại:
1 = Có;
0 = Không
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
5 Ngày kê
đơn
- Có: Đơn thuốc có ghi ngày kê đơn
- Không: Đơn thuốc không ghi ngày
Biến phân loại:
1 = Có;
Bảng TTSL
về đơn thuốc
Trang 14TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến PP thu thập
- Không: ĐT không có ít nhất một trong các nội dung trên
Biến phân loại:
1 = Đầy đủ;
0 = Không
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
10 Tên
thuốc
- Đúng: Tên thuốc được ghi đúng theo quy định trong thông tư 52/2017/TT-BYT
- Không đúng: Tên thuốc ghi không đúng theo quy định trong thông tư 52/2017/TT-BYT
Biến phân loại:
1 = Đúng;
0 = Không đúng
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
11
Nồng độ,
hàm
lượng
- Là số lượt khoản mục thuốc trong
ĐT có ghi nồng độ/hàm lượng của thuốc
Biến dạng số
(n = 1, 2, 3 )
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
12 Số lượng
thuốc
Là số lượt thuốc trong đơn có ghi tổng
số lượng thuốc/đợt điều trị của từng khoản mục
Biến dạng số
(n = 1, 2, 3 )
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1))
Trang 15TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến PP thu thập
2.7.2 Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.3 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
thập
đoán
Là tổng số lượt chẩn đoán trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú
Biến dạng số
(n= 1,2,3 )
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
2 Số thuốc
trong đơn
Là số lượt thuốc được kê trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú
Biến dạng số
(n= 1,2,3 )
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
3 Kháng sinh
- Có: ĐT có kê ít nhất 01 kháng sinh
- Không: ĐT không kê KS
Biến phân loại
1 = Có;
0 = Không
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
4 Vitamin/
khoáng chất
- Có: ĐT có kê ít nhất 01 vitamin/khoáng chất
0 = Không: ĐT không kê vitamin/ khoáng chất
Biến phân loại
1 = Có;
0 = Không
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
Trang 16TT Tên biến Định nghĩa Giá trị biến Cách thu
7 Chi phí
kháng sinh
Là tổng giá trị tiền thuốc kháng sinh trong một đơn (tính theo VNĐ)
Biến dạng số
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
8 Chi phí
vitamin/KC
Là tổng giá trị tiền vitamin/
khoáng chất trong một đơn
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
9 Chi phí
thuốc tiêm
Là tổng giá trị tiền thuốc tiêm trong một đơn (tính theo VNĐ)
Biến dạng số
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
Biến dạng số
Bảng TTSL
về đơn thuốc (PL1)
2.8 Phương pháp phân tích số liệu
- Các thông tin trên được mã hóa và nhập vào bảng tính Microsoft Excel gồm các thông tin cho từng đơn thuốc, gồm: Tên BN, tuổi BN, giới tính, địa chỉ BN (số nhà/thôn/xóm, tổ/xã/phường, Tp/tỉnh), họ tên bác sĩ kê đơn, chữ ký bác sĩ kê đơn, ngày kê đơn, số chẩn đoán, số chẩn đoán viết tắt/viết kí hiệu, nồng độ/hàm lượng của thuốc, (Phụ lục 1)
- Tính số lượng, trị giá và tỷ lệ % của từng biến
Trang 17Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khảo sát thực trạng thực hiện quy định về đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình năm 2020
3.1.1 Thực hiện quy định về các thông tin hành chính trên đơn thuốc
3.1.1.1 Ghi thông tin bệnh nhân trong đơn thuốc ngoại trú
Bảng 3.4 Ghi thông tin bệnh nhân trong đơn thuốc ngoại trú (n= 400)
4 Địa chỉ người bệnh đầy đủ tổ/xã/
Nhận xét: Tất cả các đơn thuốc khảo sát đều thực hiện tốt quy định về ghi
thông tin bệnh nhân (ghi đầy đủ, rõ ràng họ tên, tuổi/tháng tuổi, giới tính và chẩn
đoán bệnh)
3.1.1.2 Thông tin về người kê đơn, ghi chẩn đoán
Bảng 3.5 Thông tin về người kê đơn, ghi chẩn đoán
Nhận xét: Tất cả các đơn thuốc khảo sát đều thực hiện đúng phần ghi thông
tin người kê đơn, chẩn đoán bệnh Không có đơn thuốc nào viết tắt chẩn đoán hoặc ghi ký hiệu