Giáo trình Giải phẫu sinh lý phần 2 gồm có những nội dung chính sau: Sinh lý tuần hoàn, sinh lý hô hấp, sinh lý tiêu hóa, sinh lý gan tụy, sinh lý tiết niệu, sinh lý sinh dục nam - nữ, sinh lý cơ, đại cương sinh lý thần kinh, sinh lý đại não cầu não - não giữa - tiểu não, sinh lý 12 đôi dây thần kinh sọ não,… Mời các bạn cùng tham khảo phần 2 sau đây.
Trang 1BÀI 6: SINH LÝ TUẦN HOÀN
Mục tiêu học tập:
Trình bày được nhu cầu hoạt động của tim, biểu hiện bên ngoài của chu chuyển tim
Trình bày được đặc tính sinh lý của động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Trình bày được các loại huyết áp động mạch và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp động mạch
Trình bày được sự điều tiết tuần hoàn
Nội dung:
1.1 định nghĩa:
Tuần hoàn là sự lưu thông máu trong cơ thể, diễn ra trong một vòng kín, máu
từ tim theo các động mạch chảy tới các tổ chức, rồi lại theo các tĩnh mạch chảy về tim
1.2 nhiệm vụ tuần hoàn:
- Tuần hoàn làm nhiệm vụ vận chuyển các chất phục vụ cho việc trao đổi chất:
- Vận chuyển chất dinh dưỡng và các chát dưỡng khí đến tế bào, vận chuyển các chất cặn bã từ các tế bào đến các cơ quan bài tiết để đào thải ra ngoài
- Tuần huần còn làm cho các bộ phận trong cơ thể liên hệ mật thiết với nhau góp phần thống nhất cơ thể
1.3 phân chia tuần hoàn:
1.3.1 Vòng tuần hoàn lớn, nhỏ:
- Vòng tuần hoàn lớn (đại tuần hoàn): là vòng tuần hoàn mang máu đỏ tươi nhiều O2 xuất phát từ tâm thất trái theo động mạch chủ đi tới các cơ quan tổ chức (nuôi cơ thể) Sau khi nuôi cơ thể máu trở thành đỏ sẫm do nhiều CO2 gom về hệ tĩnh mạch chủ đổ về tâm nhĩ phải
- Vòng tuần hoàn nhỏ (tiểu tuần hoàn): là vòng tuần hoàn mang màu đỏ sẫm từ tâm thất phải theo động mạch phổi lên 2 phổi làm nhiệm vụ trao đổi chất khí Sau khi thải CO2 và nhận O2 máu trở thành đổ tươi theo 4 tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái
1.3.2 Vòng tuần hoàn trái và tuần hoàn phải:
- Tuần hoàn trái: là tuần hoàn máu đỏ tươi , khởi nguyên từ các mao mạch của phổi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái, xuống tâm thất trái rồi theo động mạch chủ
đi đến các mao mạch của tổ chức và chấm dứt ở các mao động mạch
- Tuần hoàn phải: Là tuần hoàn máu đỏ sẫm khởi nguyên từ các mao tĩnh mạch của tổ chức, tập trung về tĩnh mạch chủ về tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải theo động mạch phổi đến các mao mạch của phổi và chấm dứt ở đó
1.4 đặc điểm giải phẩu của tim và mạch máu:
Bộ máy tuần hoàn gồm tim và mạch máu
1.4.1.Ttim:
Trang 2Nằm trong lòng ngực, giữa 2 lá phổi, tim hình tháp có trục hướng ra trước xuống dưới, sang trái
- Tim chia làm 4 ngăn: 2 ngăn trên là 2 tâm nhĩ phải và trái 2 ngăn dưới là hai tâm thất phải và trái Tâm nhĩ và tâm thất cùng bên thông với nhau bởi van nhĩ thất.bên phải là van 3 lá Bên trái là van 2 lá Tâm thất thông với động mạch bởi van động mạch: bên thất trái thông với động mạch chủ Thất phải thông với động mạch phổi
- Cơ tim là cơ đặc biệt có cả đặc tính của cơ vân và cơ trơn
1.4.2 Mạch máu:
Có 3 loại mạch máu: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
- Động mạch: dẫn máu từ tâm thất tới mao mạch Cấu tạo gồm 3 lớp áo: áo ngoài, áo giữa và áo trong Cấu rạo có nhiều sơi trun xen giữa các sợi cơ… có tính đàn hồi cao
- Tĩnh mạch: dẫn máu từ cơ quan tổ chức về tâm nhĩ Cấu tạo it sợi trun, tính đàn hồi kém
- Mao mạch: là mạch máu nhỏ nối tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch Cấu tạo thành rất mỏng tạo điều kiện cho việc trao đổi chất giữa máu và các mô
2 Hoạt động của tim:
2.1 chu chuyển tim:
- Định nghĩa: chu chuyển tim là sự hoạt động của tim có chu kỳ qua các giai đoạn co bóp và nghỉ Kế tiếp nhau một cách đều đặn nhịp nhàng theo thứ tưu nhất định Thời gian mỗi chu chuyển tim 8/10 giây Gồm 3 giai đoạn: là nhĩ thu, thất thu,
và tâm trương toàn bộ
- Giai đoạn tâm nhĩ thu: hai tâm nhĩ co bóp thời gian khoảng 1/10 giây Lúc này áp lực ở buồng nhĩ tăng làm mở hết các van nhĩ thất, máu được đẩy xuống 2 tâm thất sau đó 2 tâm nhĩ giãn ra ngỉ 7/10 giây để hút máu ở các ĩnh mach trở về tâm nhĩ
- Giai đoạn tâm thu: hai tâm thất co bóp thời gian khoảng 3/10 giây Tâm thất thu gồm 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ tăng áp lực: xẩy ra rất nhanh, thời gian khoảng 5/100 giây Khi hia tâm thất co bóp van động mạch vẫn đóng, áp lực buồng thất tăng, máu dội ngược lên làm đóng kín các van nhĩ thất không cho máu dồn ngược về tâm nhĩ (các van này đóng tạo nên tiengs ti thứ nhất) cuối thời kỳ này áp lực tăng cao đủ mạnh làm mở các van động mạch
+ Thời kỳ tống máu thời gian khoảng 25%s máu tâm thất trái được ddayar mạnh vào động mạch chủ, máu tâm thất phải được đẩy mạnh vào động mạch phổi sau đó tâm thất giãn ra ngĩ 5/10 giây
- Giai đoạn tâm trương toàn bộ (tim nghỉ): sau tâm thu tim giãn ra nghỉ toàn bộ thời gian khoảng 4/10 giây để hút máu ở các tĩnh mạch về 2 tâm nhĩ Máu ở tâm thất vào hết động mạch, áp lực buồng tâm thất giảm thấp hơn áp lực ở động mạch nên máu ở độngmạch chủ và động mạch phổi chảy ngược về tâm thất, thúc các van ổ
Trang 3chim đóng lại (tạo nên tiếng tim thứ 2) Đồng thời các van nhĩ thất hé mở, máu từ tâm nhĩ từ từ xuống tâm thất
Hết giai đoạn tâm trương , tâm nhĩ lại co bóp bắt đầu chu chuyển tim khác và
cứ như thế kế tiếp nhau một cách nhịp nhàng
2.2 Biểu hiện bên ngoài của một chu chuyển tim:
- Tiếng thứ nhất: Xuất hiện ở đầu giai đoạn tâm thất thu nge như tiếng “pum”
âm sắc: trầm, dà,i mạnh, đục do 2 van nhĩ thất đóng tạo thành, nge rõ thất ở mỏm tim Sau đó là khoảng im lặng ngắn rồi đến tiếng thứ 2
- Tiếng thứ hai: Xuất hiện ở đàu thì tâm trương nghe tiếng “tặc” âm sắc: cao, ngắn, rắn, thanh do hai động mạch đóng cùng một lúc tạo thành nghe rõ nhất ở nền tim Sau tiếng thứ hai là khoảng im lặng dài, tiếp theo là tiếng thứ nhất của chu chuyển sau
2.2.3 nhịp tim và lưu lượng tim:
- Nhịp tim: Gồm có tiếng thứ nhất và tiếng thứ hai, bình thường ở người lớn nhịp tim từ 70 - 80 lần/ phút Nhịp tim thay đổi khi cảm xúc, khi lao động … khi bệnh lý Nhiệt độ cơ thể tăng cũng ảnh hưởng tới nhịp tim, thường nhiệt độ cơ thể tăng 10C, nhịp tim tăng khoảng 15 lần / 1 phút
- Lưu lượng tim: còn gọi là thể tích phút là lượng máu tim bơm vào động mạch.như vậy, lưu lượng tim trong một phút khoảng 4- 6 lít máu và lưu lượng tim thay đổi khi xúc động, lao động nặng, các bệnh về tim, thiếu máu…
3 Tuần hoàn mạch máu:
Mạch máu hợp thành hệ thống ống dẫn máu kín càng xa tim càng chia nhiều nhánh nhỏ dần nên sức chứa càng nhiều
3.1 Tuần hoàn động mạch:
Động mạch dẫn máu từ tim tới các cơ quan tổ chức tuy tim co bóp từng đợt nhưng nhờ có đặc tính đàn hồi của động mạch cao vẫn chuyển máu chảy thành một dòng liên tục nhờ tính đàn hồi nên cơ thể tự điều chỉnh lượng máu tới mọi vùng mà không ảnh hưởng tới tim
Thí nghiệm chứng minh tác dụng tính đàn hồi của động mạch
Cho nước ở lọ A chảy ngắt quãng (khi mở khóa hãm) vào 2 ống cao su và thủy tinh Kết quả thấy:
- Nước ở ống cao su chảy ra đều và được nhiều hơn
- Nước ở ống thủy tinh chảy đứt quãng và được ít hơn
3.2 Tuần hoàn mao:
Trang 4Thành mao mạch rất mỏng (khoảng 1mm) giữa các tế bào nội mô có lỗ lọc, diện tích tiếp xúc của mao mạch rất mỏng… máu lưu chuyển rất chậm (khoảng 0,5 – 0,8 mm/s)
Để phục vụ cho chức năng của mao mạch: trao đổi chất, chức năng thực bào (tế bào nội mô mao mạch có khả năng đại thực bào và mao mạch là nơi thực bào dễ dàng xuyên mạch đến tổ chức bảo vệ cơ thể) Ngoài ra mao mạch còn có khả năng tạo mạch (sẹo), tạo máu (mao mạch ở tủy xương)
Hình ảnh mao mạch: long mao mạch nhỏ, hồng cầu nhỏ xếp thành chuỗi, chảy nhanh hơn ở giữa dòng Bạch cầu dạt ra hai bên và di chuyển chậm hơn có thể có bạch cấu xuyên mạch…
3.3 Tuần hoàn tĩnh mạch:
- Tĩnh mạch: Dẫn máu từ các tổ chức về tim Do cấu tạo nên tĩnh mạch có tính đàn hồi kém, bị giãn thì khó co lại gây hiện tượng giãn tĩnh mạch có thể vỡ
- Nguyên nhân: Máu từ tĩnh mạch về tim được:
+ Sức bơm của tim: máu vào động mạch áp lực tới tĩnh mạch tuy tháp nhưng vẫn cao hơn áp lực ở tâm nhĩ
+ Sức hút của tim : cả khi tâm thu và tâm trương
+ Sức hút của lòng ngực: khi tim co bóp và khi thở
+ Sức dồn đẩy của cơ bắp: Cơ đè vào tĩnh mạch dồn máu đến động mạch lớn nằm cùng bao xơ với tĩnh mạch Khi mạch đập ảnh hưởng tới động mạch dồn máu về phía tim
+ Ảnh hưởng của trọng lực các tĩnh mạch phía trên đổ về tim, các tĩnh mạch phía dưới có hệ thống một chiều nên máu đươch chuyển dịch dần về tim
3.4 Huyết áp:
Định nghĩa: huyết áp là áp lực của máu tác động vào thành mạch
Huyết áp giãn dần từ đầu hệ thống mạch máu (các động mạch lớn từ tâm thất
đi ra) Đến cuối hệ thống mạch máu (các tĩnh mạch lớn đổ vào tâm nhĩ), vì vậy có 2 loại huyết áp: huyết áp động mạch và huyết áp tĩnh mạch
3.4.1 Huyết áp động mạch: là kết quả tổng hợp của 4 yếu tố tuàn hoàn
- Sự co bóp của tim: sức bóp mạnh, yếu, tần số co bóp, lưu lượng tim tăng, huyết áp tăng
- Sức cản ngoại biên: Sức cản càng lớn (khi mạch co, xơ cứng) thì huyết áp càng tăng
- Khối lượng máu: nhiều thì huyết áp cao, ít thì huyết áp thấp vì vậy khi chảy máu nhiều thì huyết áp sẽ tụt xuống nhiều
- Độ quánh của máu: Khi hồng cầu tăng, các chất protit trong huyết tương tăng (độ quánh máu tăng) sẽ cản trở sự lưu thông máu làm cho huyết áp cao
ĐO HUYẾT ÁP: Ở động mạch cánh tay, động mạch cỡ trung bình ta thấy huyết áp thay đổi giữa 2 trị số tối đa và tối thiểu: Ở người lớn
- Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu): khi tâm thu, tim co bóp, đẩy máu vào động mạch với một lực cao nhất giới hạn bình thường của huyết áp tối đa từ 90 –
Trang 5140mmHg, trung bình từ 110 – 120mmHg Tăng trong lao động, do hở van động mạch chủ, giảm trong các bệnh về cơ tim, giảm lực co bóp
- Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương): khi tâm tương không có lực đẩy của tim nhưng nhờ tình đàn hồi của động mạch đẩy máu đi với một áp lực nhất định đủ thắng của sức cản ngoại biên nên thì tâm trương máu vẫn lưu thông máu, huyets áp vẫn tồn tại giới hạn bình thường của huyết áp tối thiểu là: 60 – 90mmHg, trung bình:
70 – 80mmHg (tăng khi giảm tính đàn hồi thành động mạch: xơ vữa khi xơ mạch Huyết áp tâm trương giảm khi giãn mạch gặp trong sốc)
Các trị số giưới hạn huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu của huyết áp có thể tăng giảm theo sinh lý: hoạt động, ngủ nghĩ, xúc cảm mạnh, giới hạn, lưa tuổi tre sơ sinh huyết áp tối đa khoảng 70mmHg, tối thiểu khoảng 40mmHg …hoặc thay đổi trong bênh lý
3.4.2 huyết áp tĩnh mạch:
Đo huyết áp tĩnh mạch trên các tĩnh mạch cỡ trung bình (như tĩnh mạch khuỷu tay, tĩnh mạch hiễn…) bằng huyết áp kế ta thấy huyết áp tĩnh mạch chỉ có một trị số trung bình khoảng 12 – 13cm nước vì dòng máu chảy đều đặn trị số này giảm dần từ đầu hệ thống tĩnh mạch (giáp mao mạch) đến cuối hệ tĩnh mạch và trở thành âm tính
ở các tĩnh mạch lớn trong lòng ngực vì các tĩnh mạch lớn này chịu sức hút của tâm nhĩ và lòng ngực
Huyết áp tĩnh mạch tăng khi bị suy tim phải, tăng áp lực tĩnh mạch cửa
3.4.3 ý nghĩa của huyết áp:
- Nếu huyết áp tối đa trên 140mmHg, huyết áp tối thiểu trên 90mmHg thì có thể coi là tăng huyết áp
- Trong bệnh lý huyết áp có thể tăng hặc giảm cả hai trị số hoặc cái tăng nhiều cái tăng it
- Huyết áp tối đa tăng biểu hiện gánh nặng động mạch phải chịu khi tim co bóp (huyết áp tối đa tăng nhiều khi không phải bệnh lý mà do tim co bóp mạnh, là phản ứng nhất thời khi lo lắng, hồi hộp xúc động mạnh)
- Khi huyết áp tối thiểu tăng tim phải thường xuyên làm việc gắng sức mới dduur thắng sức cản ngoại biên để đẩy máu đi trong động mạch
4 Điều tiết tuần hoàn:
4.1 Thần kinh tự động của tim:
Khi cô lập tim ra ngoài, tim vẫn có thể co bóp một thời gian nhất định là nhờ
có thần kinh tự động ngay trong cơ tim gồm có:
Trang 6- Nút xoang (Keit-flac) nằm ở tâm nhĩ phải là trung tâm tự động chính của tim
tè đay phát ra xung động đầu tiên điều khiển tim co bóp luồng xunh động theo các thớ cơ đến nút nhĩ thất và tâm nhĩ trái Nhĩ phải co bóp trước nhĩ trái 1/300 1/100 giây
- Nút nhĩ phải (Ta wara) nằm ở vách liên nhĩ thất là trung tâm tự động phụ của tim Khi tổn thương nút xoang tì tâm thất co bóp chậm dưới sự điều khiển của nút nhĩ thất (phát xung động phụ) dẫn xung động từ nhĩ xuống thất
- Bó his: phát ra và dẫn xung động từ nhĩ xuống thất tạo mạng lưới purkinje Khi boa his tổn thương thất sẽ đập chậm không ăn khớp với nhĩ
4.2 Hệ thần kinh thực vật:
- Thần kinh giao cảm: phát sinh từ các hạc giao cảm cỏ và ngực (trung khu nằm ở sừng bên chất xám tủy sống cổ đến ngực IV ) Trung khu co mạch nằm trên đại não và vùng dưới đồ thị, các trung khu co mạch phụ nằm dọc theo tủy sống khi kích thích thần kinh giao cảm tiết ra adrenalin mà tăng sức co bóp của tim (tim đập nhanh mạnh làm co mạch, tăng huyết áp)
- Thần kinh phó giao cảm: trung khu phó giao cảm nằm ở hành não, các sơi tien hạch theo dây X tới hạch phó giao cảm nằm ngay trong cơ tim các sơi hậu hạch tới nút KeithFlack và nút ta wara Khi dây thần kinh phó giao cảm hay trung khu tiết
ra chất acetylcholin sẽ làm giảm sức co bóp của tim làm tim dập mạnh, mạch máu giãn ra gât hạ huyết áp
3.4 Ảnh hưởng của vỏ não:
Các xúc cảm mạnh như hồi hộp, sợ hãi, lao động trí óc căng thẳng… có thể làm tim đập nhanh hoặc ức chế tim, làm co hoặc giãn mạch, tăng giảm huyết áp
4.4 Ảnh hưởng của thể dịch và hóa chất:
- Nồng độ CO2 tăng trong máu làm tim đập chậm, giãn mạch
- Chất cường giao cảm: Adrenalin, ephedrin làm tim đập nhanh, co mạch tăng huyết áp
- Chất nhược giao cảm như: Ecgotamin làm tim đập chậm lại
- Chất cường phó giao cảm: Acetylcholin làm tim đập chậm, giãn mạch gây hạ huyết áp
- Chất nhược phó giao cảm: atropin làm tim dập nhanh
- Những loại thuốc trợ tim, cường tim, camfora, coramin, digitalin, Uabamin làm tăng sức co bóp của tim
- Ngoài ra các ion K++ ,Ca++ cũng tác động lên tim như tác dụng của thần king giao cảm và thần kinh phó giao cảm
Câu hỏi ôn tập:
1 Mô tả sự chuyển máu bằng sơ đồ tóm tắt của vòng tuần hoàn?
2 Trình bày chu chuyển tim?
3 Hãy ghi sự hoạt động của buồng tim, van tim đống mở qua các giai đoạn của chu
kỳ tim?
Trang 74 Nêu các trị số huyết áp bình thường và những nguyên nhân chính chuyển máu từ động mạch về tĩnh mạch?
5 Nêu các yếu ảnh hưởng tới huyết áp động mạch?
6 Nêu những yếu tố điều tiết tuần hoàn?
Trang 8BÀI 7: SINH LÝ HÔ HẤP
Mục tiêu học tập:
Trình bày được đặc điểm giải phẩu của bộ máy hô hấp
Trình bày được hiện tượng cơ học, lý hóa trong hô hấp
Trình báy được cơ chế điều tiết trong hô hấp
Nội dung:
1 Đại cương:
1.1 Nhiệm vụ và tầm quan trọng của hô hấp:
Muốn duy trì sự sống, té bào cần ôxy để chuyển hóa thức ăn thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng… dùng vào mọi hoạt động sống đồng thời
CO2 sinh ra trong qua trình sống cần phải thải ra ngoài Cung cấp O2 và thải CO2 là nhiệm vụ chính chủa bộ máy hô hấp vì vậy hô hấp giữ vai trò hết sức quan trọng đối với cơ thể Người ta có thể nhịn ăn được nhiều ngày nhưng không thể nhịn thở được vài phút Nếu vì lý do nào đó hô hấp bị ngừng trệ sẽ ảnh hưởng ngiêm trọng đối với toàn bộ cơ thể nhất là tế bào não và tim
Ở những cơ thể đơn bào trao đổi khí trực tiếp với môi trường xung quanh ở động vật đa bào, các tế bào không thể trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài
mà phải thông qua bộ máy hô hấp được biểu hiện qua các hiện tượng cơ học, lý hóa học và qua trình điều hòa hô hấp
1.2 Nhắc lại đặc điểm giải phẩu của bộ máy hô hấp và lòng ngực:
1.2.1 Cơ quan hô hấp:
Gồm có đường thở (đường dẫn khí) và phổi
- Đường dẫn khí: từ ngoài vào gồm: mũi, miệng, họng, thanh quản, khí quản, phế quản các loại, phế quản tận và túi phế nang Đặc điểm cấu tạo là tổ chức sụn tương đối cứng xem lẫn các cơ có tính đàn hồi trên đường dẫn khí có long ở mũi, các tuyến và hệ thống nhung mao, các đại thực bào… chức phận để không khí lưu thông
dễ dàng ngăn cản, đẩy bụi, dị vật ra ngoài, tạo độ ẩm nhiệt độ cho không khí trước khi vào phổi, tạo điều kiện cho việc trao đổi chất khí dê dàng
- Phổi: Là bộ phận chính của cơ quan hô hấp, là tổ chức xốp có tính đàn hồi mạnh Chia thành nhiều thùy, phân thùy, tiểu thùy, cuối cùng tới các phế nang là nơi quan trọng cho việc trao đổi khí Hai phổi có trên 700 triệu phế nang, thành phế nang rất mỏng tổng diện tích khoảng gần 200m2, quanh các phế nang, có một mạng lưới mao mạch rất phong phú, thành mỏng thường chung thành với phế nang Tổng diện tích thành mao mạch cũng rất rộng khoảng 150m2… Như vậy rất thuận lợi cho việc trao đổi khí giữa phổi và máu
Màng phổi có hai lá, giữa 2 lá là một khoang ảo không có không khí áp suất
âm tính Do đó làm cho phổi có thể giãn ra co lại dễ dàng
1.2.2 Lồng ngực:
Trang 9Lồng ngực được hình thành bởi phía trước là xương ức, phía sau có xương sống, nối 2 xương có các xương sườn các xương hợp thành khung lồng ngực, phổi nằm trong lòng ngực, bên ngoài có nhiều cơ, phía dưới có cơ hoành ngăn cách ổ bụng các cơ và các tổ chức sụn có tác dụng làm thay đổi thể tích lồng ngực khi thở
ra, trong đó quan trọng nhất là cơ hoành
2 Hiện tượng cơ học trong hô hấp:
2.1 Động tác hít vào:
Khi thở vào các cơ “thở” co lại kéo xuống ức và các sụn sườn lên trên ra trước, đặc biệt là cơ hành hạ thấp xuống làm tăng thể tích lòng ngực cả chiều ngang, dọc và trước sau, hai màng phổi hút sát vào nhau nên khi lòng ngực nở ra thì phổi cũng nở ra theo thể tích của phổi tăng lên áp suất không khí trong phổi giảm thấp hơn áp suất không khí ngoài trời do đó, không khí bên ngoài được hút vào phổi mạnh ta được động tác thở vào Thở vào mang tính chủ động
2.2 Động tác thở ra:
Thở ra bình thường mang tính thụ động vì nó không đòi hỏi năng lượng co cơ như hít vào Các cơ hô hấp không co nữa, lồng ngực cơ hoành trở về vị trí cũ làm giảm thể tích lồng ngực, giảm thể tích của phổi, áp suất không khí trong phổi tăng cao hơn áp suất không khí bên ngoài vì vậy không khí được đẩy ra ngoài Nhưng thở
2.4 Hiện tượng hô hấp đặc biệt:
Trong đời sống có một số hiện tượng không khí ra vào phổi nhưng không tuân thủ theo động tác thở ra hít vào gọi đó là những hiện tượng hô hấp đặc biệt như: ho, hắt hơi, nói, cười, ca hát, khó, rặn, tập khí công…
2.5 Dung lượng phổi:
Là sức chứa không khí của phổi bao gồm:
- Khí lưu thông (lượng khí mỗi làn thở ra hay thở vào) được 0,5lít nhưng thực
tế chỉ có 0,3lít vào tới phổi để trao đổi khí còn đọng lại trong đường dẫn khí Do đó thở sâu tăng cường khí thay đổi rất có lợi
- Khí bổ sung (là lượng khí thở vào cố được thêm) là 1,5lít
- Khí dữ trữ (là lượng khí thở ra cố được thêm) là 1,5 lít
- Khí đọng: Sau kh thở ra cố gắng vẫn còn một lượng không khí không ra hết được
Như vậy, tổng dung lượng của phổi khoảng từ 4,5 – 5 lít
Dung lượng sinh hoạt gồm : khí lưu thông 0,5 lít
Khí bổ sung 1,5 lít
Trang 10Khí dữ trữ 1,5 lít
Cộng 3,5 lít
Để đo dung lượng phổi người ta dùng phế dung kế (phần thực hành)
3 Hiện tượng lý hóa trong hô hấp:
3.1 Hiện tượng lý học:
Không khí vào ra qua đường dẫn khí do cấu tạo của hệ thống này làm cho không khí được thay đổi độ ẩm và nhiệt độ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi chất khí ở phổi và thải nhiệt cho cơ thể…
3.2 Hiện tượng hóa học:
Không khí thở vào có nhiều O2 và ít CO2, không khí thở ra ít O2 và nhiều CO2
sỡ dĩ có sự thay đổi đó là nhờ sự trao đổi khí giữa phổi và máu, giữa máu và các tế bào Một chất khí ở thể tự do hay hòa tan trong một chất dịch đều có một áp suất riêng gọi là phân áp Nồng độ khí càng đậm đặc thì phân độ khí càng cao Theo định luật khuếch tán của khí, cá chất khí bao giờ cũng chuyển từ nơi có phân áp cao sang nơi có phân áp thấp và nó có thể đi qua màng mỏng như thành phế nang, mao mạch phổi và màng tế bào Ngoài ra còn nhờ có huyết cầu tố (hb) trong hồng cầu của máu
có tác dụng vận chuyển O2 và CO2
- Thay đổi O2 và CO2 giữa phổi và máu:
+ Trong phân khí vào đến phế nang có phân áp O2 = 100mmHg và phân áp của
CO2 = 40mmHg, khi đó máu của lưới mao mạch bao quanh phổi (máu động mạch phổi) có phân áp của O2 = 40mmHg và CO2 ≈ 50mmHg
+ Theo định luật khuếch tán, O2 sẽ từ phế nang vào máu và CO2 từ máu ra phế nang Kết quả máu giảm CO2 và tăng O2 có màu đỏ tươi về tim trái và được tim bóp đẩy máu đi nuôi dưỡng tế bào
- Thay đổi O2 và CO2 giữa máu và tế bào
Máu động mạch chủ đến tế bào có phân áp của O2 = 94mmHg, phân áp của
CO2 = 40mmHg, khi đó trong khu vực tế bào có phân apscuar O2 = 30mmHg, phân
áp của CO2 = 50mmHg Theo địnhluật khuếch tán O2 từ máu mao mạch (thuộc động mạch chủ) vào tế bào và CO2 từ tế bào vào máu làm cho máu có màu đỏ sẫm trở về tim rồi đưa lên phổi để thải CO2 và tiếp tục sự trao đổi khí giữa máu và phổi như
- Phản ứng giữa hemoglobin (hb) với O2 và CO2 là phản ứng đễ kết hợp và dễ phân ly Có thể tóm tắt phản ứng này trong quá trình hô hấp
Trang 114 Điều tiết hô hấp:
Là các quá trình thay đổi hoạt động của trung khu hô hấp làm cho nhịp thở phù hợp với mọi điều kiện sinh hoạt của cơ thể
4.1 Phản xạ tự động của các trung khu hô hấp:
Trung tâm hô hấp là một đám tế bào thần kinh ở hành não điều khiển hoạt động của hô hấp nó chia làm 2 phần:
- Nhóm noron hô hấp lưng: trung tâm hít vào
- Nhóm noron hô hấp bụng: chức năng cả hít vào lẫn thở ra
Đặc tính của 2 phần này là không cùng hoạt động một lúc, cứ một phần hưng phấn thì phần kia ức chế và điều khiển nhịp thở theo phản xạ tự động sau:
- Khởi đầu trung tâm hít vào tự động hưng phấn trước hưng phấn truyền theo các dây thần kinh vận động tới khi các cơ hô hấp co lại làm lòng ngực nở ra gây động tác hít vào
- Sau khi hít vào không khí làm căng phế nang gây kích thích truyền theo dây thần kinh phế vị (dây X) lên làm hưng phấn trung khu thở ra đồng thờ ức chế trung khu thở vào không còn kích thích các cơ hô hấp làm các cơ này giãn ra lòng ngực xẹp xuống thì không kích thích thần kinh phé vị nữa trung khu thở ra lại bị ứ chế và đồng thời trung khu thở vào lại hưng phấn cứ thế xen kẽ suốt đời người
- Ở cầu não có trung tâm điều chỉnh thở, ngoài 3 trung tâm đã nêu còn cosmootj vùng nhận cảm hóa học nằm rất gần trung tâm hít vào
4.2 Cơ chế diều tiết hô hấp:
4.2.1 Cơ chế hóa học điều tiết hô hấp:
Trong điều hòa hóa học vai trò của CO2 trong máu rất quan trọng khi CO2 máu tăng sẽ kích thích trung tâm hô hapa làm nhịp thở nhanh, nhưng nếu CO2 tăng quá cao trong máu lai gây ức chế trung tâm hô hấp làm cho ngừng thở Ngược lại nếu
CO2 trong máu giảm sẽ làm cho nhịp thở chậm lại nhưng nếu CO2 giảm quá nhiều cũng có thể gây ngừng thở CO2 trong máu còn tác động lên các bộ phận thụ cảm ở quai động mạch xoang, động mạc cảnh qua các dây thần kinh lên điều hòa hoạt động của trunh tâm hô hấp vì vậy, hoạt động của trung khu hô hấp cần có một nồng độ khí
CO2 nhất định, nên khi người bệnh ngừng thở, người ta thường dùng khí cacbogen (trong đó 95% O2 và 5% CO2) Vai trò của CO2 vớ hô hấp được thể hiện rõ qua thí nghiệm tuần hoàn bắt chéo Vai trò của CO2: Khi phân áp oxy thấp tác động vào các cảm thụ hóa học của động mạch cảnh và quai động mạch chủ làm trung tâm hô hấp tăng mẫn cảm cới CO2 do vậy cũng có tác động điều hòa hô hấp
4.2.2 Điều hòa của võ não
Vỏ não co ảnh hưởng thường xuyên đến hô hấp làm thay đổi tần số và độ sâu của nhịp thở như: ta có thể tự ý thở nhanh, chậm, nông, sâu, hoặc nhịp thpwr tring một thời gian ngắn hoặc điều hòa hơi thở dài ngắn khi nói khi hát
Nhưng kích thích về tâm lý vui, buồn, xuc động… thường làm thay đổi hô hấp
có thể bị ngẹt thở
4.2.3 Điều hào các phản xạ:
Trang 12- Kích thích các dây thần kinh cảm giác: đau, nóng, lạnh, điện giật, nhẹ… thường làm cho thở nhanh lên, nếu kích thích quá mạnh có thể làm ngừng thở
- Gửi phải hơi độc hoặc thuốc mê như (clorofoc) có thể làm ngưng thở đột ngột ngửi thấy mùi thơm do thở sâu, thở nhanh, mùi thối ức chế thổi
4.2.4 Vai trò của dây X:
- Khi hít vào phế nang giãn ra kích thích dây phế vị (dây X) làm hưng phấn trung tâm thở ra đồng thời ức chế trung tâm hít vào gây tác động thở ra
- Khi thở ra phế nang co lại không kích thích dâ X nữa thì trung tâm thở ra bị
ức chế và trung tâm hít vào hưng phấn
- Ứng dụng trong hô hấp nhân tạo
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày đặc điểm của bộ máy hô hấp
2 Hãy ghi sự thay đổi của thể tích lòng ngực, phooie, áp suất phổi và bên ngoài trong các tác động thở?
3 Điều tiết hô hấp theo những cơ ché nào? Nên ứng dụng
4 Rèn luyện thở sâu có lợi gì?
Trang 13BÀI 8: SINH LÝ TIÊU HÓA
Mục tiêu học tập:
Mô tả được các hiện cơ học ở ống tiêu hóa
Trình bày được thành phần tác dụng và điều hòa bài tiết dịch ở các đoạn ống tiêu hóa
Trình bày được sự hấp thu các chất ở các đoạn ống tiêu hóa
Nội dung:
1 Đại cương:
- Thành phần: Bộ máy tiêu hóa gồm: Ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa ống tiêu
hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và những tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, tuyến dạ dày, tuyến ruột, tuyến ngoại tiết, gan mật
- Nhiệm vụ: Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản glucose, axit amin, axit béo để cơ thể hấp thu chất cần thiết bổ sung chi thành phần vật chất của cơ thể đã bị tiêu dùng Đào thải chất bã, chất thừa, chất không tiêu hóa đưa ra ngoài theo phân
Ngiên cứu sinh lý học của bộ máy tiêu hóa giúp xác định ché độ ăn, lựa chọn phương pháp chế biến thức ăn góp phần phòng bệnh, cung cấp cơ sở để lựa chọn xét nghiệm thích hợp… góp phần chuẩn đoán và điều trị bệnh
2 Hoạt động của bộ máy tiêu hóa:
Hoạt động của bộ máy tiêu hóa gồm 2 quá trình tiêu hóa và hấp thu
- Qúa trình tiêu hóa: Gồm hiện tượng cơ học và hóa học, tiếp nhận và biến đổi thức ăn trở về dạng chất đơn giản
- Hấp thu: là hiện tượng bộ máy tiêu hóa đưa các chất đơn giản, chất cần thiết vào máu để tới các cơ quan tế bào Tuy nhiên quá trình tiêu hoá và hấp thu ở mỗi cơ quan của bộ máy tiêu hóa xẩy ra nhiều ít dưới nhiều hình thức, nhiều phản ứng khác nhau
2.1.Tiêu hóa ở miệng và thực quản:
2.1.1 Hiện tượng cơ học:
- Nhai: Là do răng và các cơ nhai dưới sự chi phối dây V và trung tâm nhai ở thân não thực hiện nhằm mục đích nghiền nát thức ăn làm tăng diện tích tiếp xúc với các men tiêu hóa Nhai còn tạo ta thức ăn thành viên mềm dễ nuốt… do đó khi ăn cần nhai kĩ
- Nuốt: Là hiện tượng nữa tự động nữa tùy ý đưa thức ăn từ miệng xuống dạ dày do trung tâm phản xạ nuốt và các dây V, VII, IX, X, chi phối khi nuốt, lữa đẩy viên thức ăn ra sau là một hiện tượng tùy ý Lưỡi gà đóng kín đường lên mũi, sụn nắp thanh quản đậy đường vào thanh khí quản, bụng thu hẹp lại, thực quản mở ra và viên thức ăn đi vào thực quản sau đó làn sóng nhu động của thực quản là do phản xạ đẩy thức ăn xuôi chiều từ trên xuống dưới xuống tới tâm vị thức ăn đọng lại một thời gian ngắn để tâm vị mở ra mới ra mới vào được dạ dày Thức ăn qua khỏi thực quản
Trang 14khoảng 10 - 20giây; H2O chỉ cần 1giây Vì vậy thức ăn cần nuốt từ từ không nên cười nói dẽ nghẹn, sặc
2.1.2 Hiện tượng hóa học
Khi nhai một số thức ăn được biến đổi ngay ở miệng nhờ tác dụng của nước bọt
- Cơ chế bài tiết nước bọt: Các tuyến mang tai, dưới lưỡi, dưới hàm tiết ra nước bọt từ các đơn vị bài tiết cơ bản của tuyến nước bọt
- Do phản xạ không điều kiện (khi nhai, thức ăn kích thích vào niêm mạc miệng lưỡi), những kích thích này được dẫn truyền về trung khu bài tiết nước bọt ở hành tủy, luồng xung động từ trung khu theo đường dẫn truyền ra các tuyến nước bọt làm bài tiết nước bọ
- Trên cở của phản xạ không điều kiện, nhiều khi chỉ nhìn thấy, gửi thấy hoặc nghe đến thức ăn ngon, thức ăn chua… cũng tiết nước bọt đó là bài tiết theo cơ chế phản xạ có điều kiện và do sự chi phối của thần kinh thực vật
2.2 Tiêu hóa ở dạ dày:
2.2.1 Hiện tượng cơ học:
- Hiện tượng co bóp và nhào trộn: thức xuống tới dạ dày kích thích dạ dày co bóp, thức ăn được đẩy xuống dọ theo thành của dạ dày xuống dưới gặp môn vị đóng lại được đẩy ngược lên theo truc giữa của dạ dày Cứ như vậy thức ăn được nhào trộn với dịch vị tạo thành một chất lỏng gọi là nhũ trấp
- Hiện tượng đóng mở tâm vị: Tâm vị không có cơ vòng Tuy nhiên lớp cơ thành dạ dày ở đây dày lên niêm mạc nhăn thực quản với dạ dày nhô lên phối hợp với sức ép của cơ hoành cũng tạo ra một van ngăn cách không cho các chất khí và thức
ăn từ dạ dày trào ngược lên thực quản thức ăn từ thực quản muốn xuống được dạ dày cũng cần có một áo suất nhất định khoảng 30cm nước dây X chi phối hoạt động của tâm vị
Bình thường các cơ co bóp nhu động hang vị thường yếu tác dụng chủ yếu nhào trộn thức ăn với dịch vị khi thức ăn ở dạ dày khoảng 1giờ các co bóp hang vị trở nên mạnh dần để đẩy thức ăn xuống môn vị nếu trương lực cơ thắt môn vị giảm (môn vị mở), mỗi sóng co bóp hang vị có thể đẩy khoảng vài mililit vị trấp vào tá tràng Co bóp hang vị cũng được goi là “bơm môn vị” vì nó có tác dụng là bơm thức
ăn qua môn vị xuống tá tràng
Cơ thắt môn vị: Cơ vòng môn vị dày hơn cơ vòng hang vị cơ này luôn ở trạng thái tăng trương lực nhẹ (gọi là cơ thắt môn vị) khi trương lực cơ thắt giảm môn vị hé
Trang 15mở đủ để nước và chất bán lỏng đi qua, thức ăn có kích thước lớn và thể rắn sẽ bị ngăn lại, mức độ co môn vị tăng môn vị đóng lại thức ăn bị giữ lại ở dạ dày Sự đóng
mở môn vị chịu sự điều hòa của cơ chế thần kinh hormon từ dạ dày nhất là từ tá tràng Thức ăn là chát đường qua hết môn vị sau 3 giờ; thức ăn là chất đạm, mỡ qua hết từ 5 – 8 giờ
2.2.2 hiện tượng hóa học:
Ở dạ dày, thức ăn được biến đổi do dịch vị của các tuyến ở niêm mạc dạ dày tiết ra
- Cơ chế bài tiết dịch vị:
+ Cơ chế bài tiết do phản xạ không điều kiện: Thức ăn kích thích vào niêm mạc miệng hoặc trực tiếp vào niêm mạc dạ dày làm bài tiết dịch vị
+ Bài tiết do phản xạ có điều kiện: Khi nhìn thấy, ngĩ tới thức ăn, mùi thức ăn, tâm lý vui buồn… chi phối sự bài tiết dịch vị
+ Cơ chế hóa học: Thức ăn kích thích vùng hang vị làm tiết ra chất gastrin, gastrin vào máu lại tới kích thích các tuyến dạ dày làm tiết nhiều dịch vị
- Thành phần dịch vị: Dịch vị tiết khoảng 1 – 3 lít/24 giờ, có pH từ 1 đến 1,5 thành phần chủ yếu gồm có:H2O; axit clohydric (HCL); mem pepsin, prezua, limaza, chất nhầy và một số chất khác: histamin, somatostatin, yếu tố nội
- Tác dụng:
+ HCL do tế bào viền bài tiết có tác dụng propepsin không hoạt động trở thành pepsin hoạt động, ngăn ngừa sự lên men các thức ăn diệt khuẩn, tham gia vào việc đóng mở môn vị, phá vỡ cấu trúc lớp vỏ sợi cơ thịt, thủy phân cellulose ở thực vật non
+ Men:
Ο Pepsin do tế bào chính và tế bào nhầy bài tiết có tác dụng thủy phân các protein trong môi trường axit, phân giải protit thành những chất polypeptit gọi là pepton và proteaza (chưa thành axit amin) pepsin tiêu hóa khoảng 10 – 20% protein thức ăn
Ο Prezua (men sữa) ở trẻ còn bú, men prezua làm kết tủa protein hòa tan ở sữa thành casein để đưa xuống ruột non
Ο Lipaza dịch vị: chỉ tiêu hóa cắt liên kết hóa học một số mỡ đã nhũ tương hóa (sữa, trứng) như phân giải triglycerid thành diglycerid rất ít axit béo
2.2.3 Hiện tượng hấp thu:
Tuy thức ăn ở dạ dày lâu nhưng hấp thu ở đây không dễ dàng, mới chỉ hấp thu được một số ít H2O và rượu
2.3 Tiêu hóa ở ruột non:
Ở ruột non các chất từ dạ dày xuống được trộn với dịch mật, dịch tụy, dịch ruột tạo thành sản phẩm tiêu hóa được hấp thu cùng nước, vitamin, chất điện giải
2.3.1 Hiện tượng cơ học:
Gồm 3 cử động làm cho vị trấp được tiếp xúc nhiều với các men tiêu hóa và được đẩy dần từ trên xuống dưới
Trang 16- Cử động lắc lư: do sự co rút liên liếp của các thớ cơ dọc làm cho các đoạn ruột lật từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái theo tục của ruột và làm cho các đoạn ruột trượt lên nhau dễ dàng
- Cử động co rút: Do sự co rút của các thớ cơ vòng làm cho ruột chia làm nhiều đoạn nhỏ Các đoạn nhỏ này lại co rút ở giữa để chia thành những đoạn nhỏ mới cử động này cùng với cử động lắc lư làm vị trấp được nhào trộn thấm nhiều dịch và men tiêu hóa và tiếp xúc nhiều với niêm mạc ruột tạo điều kiện cho tiêu hóa và hấp thu
- Cử động lận sóng (nhu động ruột): Do sự co rút phối hợp của cả 2 loại thớ cơ dọc và cơ vòng cùng một chiều và từng đợt như làn sóng có tác dụng đẩy dần các chất trong ruột theo chiều từ trên xuống dưới thời gian thức ăn ở ruột non từ 6- 8 giờ
2.3.2 Hiện tượng hóa học:
Vị trấp từ dạ dày xuống ruột non sẽ chịu tác dụng của 3 loại dịch chính:
- Dịch tụy: (ở đoạn tá tràng) được bài tiết theo 2 cơ chế:
+ Cơ chế thần kinh: Theo 2 phản xạ không điều kiện và có điều kiện khi nhai thức ăn, vị trấp kích thích vào niêm mạc tá tràng hoặc nhìn, gửi, ngĩ tới thức ăn ngon… làm tăng cường bài tiết dịch vị
+ Cơ chế hóa học: Do HCL của dạ dày xuống kích thích niêm mạc tá tràng làm tiết ra secretin để đổ vào máu, secrtin theo máu tới tụy kích thích tiết nhiều dịch
+ Thành phần của dịch tụy gồm: H2O, muối khoáng, chất nhầy và chủ yếu là 3 loại men: tripsin, elastase, carboxy, peptidase, amylaza và lipaza Số lượng dịch tụy khoảng 1 lít/ 24 giờ
Ο Trypsin: Tụy tiết ra trypsinozen khi vào tá tràng gặp Enterokinaza biến
thành trypsin có tác dụng tiêu hóa protit và polypeptit thành axit amin (axit amin là chất đơn giản cơ thể hấp thu được) và các peptid nhỏ
Ο Amylaza: có tác dụng tiêu hóa tinh bột sống và tinh bột chín thành đường mantoza
Ο Lipaza: thủy phân các lipit đã được chủ trương hóa bởi mật thành axit béo
và glyxerol là chất đơn giản cơ thể hấp thu được
- Dịch mật; (ở đoạn tá tràng)
Do gan tiết ra liên tục do cơ chế thần kinh và nội tiết khoảng 1 lít/24 giờ được
cô đặc giữ trữ trong túi mật và chảy xuống ruột khi tiêu hóa Khi có nhiều protit, lipit thì mật tiết nhiều hơn nhờ cơ chế phản xạ thành phần của mật gồm có H2O, sắc tố mật, muối mật
Tác dụng: Mật không có men tiêu hóa nhưng rất quan trọng trong tiêu hóa chất
mỡ mật giúp cho nhũ tương hóa mỡ, tăng cường sự hoạt động các men dịch tụy nhất
là men lipaza Mật giúp chợ hấp thu các vitamin tan trong dầu: A-D-E-K Mật ức chế
sự lên men thối của dưỡng trấp trong ruột non, làm tăng nhu động ruột
٭ Chu trình ruột – gan của mật: số lượng của mật trong cơ thể thấp hơn nhiều
so với muối mật cần cho sự tiêu hóa hấp thu mỡ trong một bữa ăn bình thường lượng muối mật bài suất vào tá tràng nhiều gấp đôi số lượng muối mật của cơ thể, chu trình ruột gan của muối mật có nghĩa là sự tái tuần hoàn của muối mật giữa ruột và gan cho
Trang 17phép cơ thể tái sử dụng muối mật nhiều lần sau quá trình tiêu hóa háp thu mỡ, khoảng 94% muối mật được tái hấp thu tích cự qua niêm mạc hồi tràng thei tĩnh mạch cữa về gan
- Dịch ruột: Mỗi ngày các tuyến brunner và Lieberkun bài tiết khoảng gần 2 lít dịch theo cơ chế thần kinh, cơ chế hóa học, kích thích cơ học (giống dịch tụy, dịch vị)
+ Thành phần dich ruột gồm: nước, muối khoáng và các men tiêu hóa (erepsin, lipaza, nhóm men tiêu hóa đường)
+ Tác dụng của dịch ruột:
Ο Enzym tiêu hóa protit tiêu hóa tất cả các đạm còn lại mà cơ thể có thể tiêu hóa được thành axit amin: (men aminopolypeptidase và dipeptidase) thủy phân polypeptit thành tripeptit, dipeptit và môt số axit amin, các phàn tử nào vào vi nhung mao trong tế bào có men peptidase thủy phân thành axit amin trong vài phút
Ο Lipaza tiêu hóa hết phần mỡ còn lại chưa được tiêu hóa ở tá tràng thành glyxerol và axit béo (do số lượng ít tác dụng lipase không quan trọng)
Ο Nhóm men tiêu hóa đường (mỗi loại gluxit có một men tiêu hóa riêng): Men amylaza tiêu hóa tinh bột thành đường mantoza
Men saccaraza tiêu hóa đường saccaroza thành đường glucose
Men lactaza tiêu hóa đường lactoza thành đường glucose
Men mantaza tiêu hóa đường mantoza thành glucose
Men fructaza tiêu hóa fructoza thành glucose
Thức ăn được tiêu hóa ở ruột non gọi là dưỡng trấp cơ thể có thể hấp thu được
2.3.3 Hiện tượng hấp thu:
Dưỡng trấp được hấp thu chủ yếu qua niêm mạc ruột non
- Đặc điểm cấu tạo ruột non: Là đoạn ống tiêu hóa rất dài ở người trưởng thành Do đó ở trong ruột gấp thành nhiều quai, lòng ruột hẹp, thành ruột dày… niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp, trên mỗi lớp có nhiều mao tràng (trên 1cm có tới
2000 – 3000 mao tràng) làm tăng diện tích tiếp xúc và hấp thu của ruột non lên khoảng 1000 lần với diện tích khoảng 250m2 mặt khác thức ăn ở ruột tương đối lâu
- Cấu tạo của mao tràng: mặt ngoài của mao tràng có một lớp tế bào hình mâm khía là thành phần chính của sự hấp thu Trong mao tràng có các nhánh của mạch máu đến cà nhánh mạch máu đi, giữa mao tràng có ống dưỡng trấp đổ vào hệ bạch huyết
- Sự hấp thu: Sau khi thức ăn đã biến đổi thành những chất đơn giản nhất ở ruột non sẽ được vận chuyển qua niêm mạc vào máu theo 2 đường:
+ Một số chất được hấp thu vào các mao mạc của mao tràng, theo tĩnh mạch ruột chatr về tĩnh mạch cữa vào gan chuyển hóa Sau đó theo tĩnh mạch trên gan theo tĩnh mạch chủ dưới rồi về tâm nhĩ phải Đó là những chất: Muối khoáng, vitamin, glucoza, axit amin và glyxerol, một số axit béo ngắn sự hấp thu ở ruột non là hiện tượng thẩm thấu có chọn lọc
Trang 18+ Một phần lớn chứa lipit (hạt mỡ lớn, mỡ trung tính) được hấp thu vào ống dưỡng trấp của mao tràng sẽ theo hệ thống bạch mạch đổ vào ống ngực lên tĩnh mạch dưới đòn trái về tĩnh mạch chủ trên rồi đổ vào tâm nhĩ phải
2.4 Tiêu hóa ở ruột già:
Quá trình tiêu hóa ở ruột non, những chất bã còn lại được chuyển xuống ruột già
2.4.1 Hiện tượng cơ học:
- Phản nhu động: phản nhu động có tác dụng làm dồn ngược phân tử phía dưới lên, kéo dài thời gian tiêu hóa và hấp thu các chất trong ruột già Phản nhu động ở khung đại tràng trái và nhất là đại tràng sigma mạnh hơn
- Nhu động: Ở đại tràng có nhu động như ruột non nhưng thưa và yếu hơn Nhưng trong ngày có một hai lần nhu động mạnh lan khắp khung đại tràng có tác dụng dồn phân xuống trực tràng (thời gian chất bã ở ruột già khoảng từ 16- 24 giờ)
- Động tác đại diện: Chất bã xuống trực tràng làm thành phân kích thích trực tràng gây cảm giác mót đại tiện đồng thời gây phản xa không điều kiện làm cơ thắt trơn hậu môn mở ra Nếu lúc đó đại tiện thì võ não phát ra những xung động thần kinh làm chưa muốn đại tiện thì cơ thắt vân sẽ thắt chặt lại, các phản nhu động sẽ làm phân ngược, trực tràng giảm chất chưa đựng cảm giác mót đại tiện mất đi cho tới khi một làn sóng nhu động sau lại dồn phân xuống trực tràng và tất cả lại diễn lại từ đầu
2.4.2 Hiện tượng hóa học:
Dịch ruột ở ruột già không có men tiêu hóa chỉ là dịch kiềm quánh có tác dụng bảo vệ chức phận tiêu hóa chính của ruột già:
- Tiêu hóa nuốt thức ăn chưa kịp tiêu hóa ở ruột non nhờ những men tiêu hóa
từ ruột non xuống ruột già:
- Các vi khuẩn ở ruột già (E.coli…) tiết ra men có tác dụng phân hủy xenlulô
và gây hiện tượng thối rữa chất protit còn lại phát sinh ra hơi thối (H2S) ngoài ra vi khuẩn còn đóng vai trò trong việc tổng vitamin nhóm B, K (nhất là ở trẻ em)
2.4.3 Hiện tượng hấp thu:
Ruột già tiếp tục hấp thu nước làm cho phân cô đặc lại ruột già còn hấp thu được các chất thuốc, muối khoáng, glucose… vì vậy trong điều trị người ta có thể đưa chác chất dinh dưỡng và thuốc qua đường thụt hậu môn lên đại tràng
3 Vai trò thần kinh trong tiêu hóa:
3.1 Các đám rối thần kinh ở thành ống tiêu hóa:
Dạ dày, ruột tự động co bóp được lá nhờ đám rối thần kinh mằn trong thành của các cơ quan đó chi phối: (đám rối thần kinh Auerbach chi phối cơ dọc, cơ vòng thành ống tiêu hóa, đám rối Meissner chi phối thần kinh cho niêm mạc)
3.2 Thần kinh thực vật:
Dây thần kinh giao cảm làm co bóp của ống tiêu hóa Dây thần kinh phó giao cảm làm tăng co bóp của ống tiêu hóa, đặc biệt dây thần kinh X
3.3 Các phản xạ thần kinh:
Trang 19Phản xạ nuốt, phản xạ bái tiết dịch, tiêu hóa có thể là phản xạ không điều kiện hoặc phản xạ có điều kiện
3.4 Vai trò của vỏ não:
Tâm lý, xúc cảm… đều ảnh hưởng tới quà trình tiêu hóa… trong phương châm điều trị toàn diện cần phải chú ý tới yếu tố thần kinh của bệnh nhân trong ăn uống
4 Rối loạn lâm sàng của ống tiêu hóa:
4.1 Loét dạ dày tá tràng:
Là tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng do HCL và pepsin gây ra có thể lan tới lớp cơ niêm xa hơn có thể làm chảy máu đường tiêu hóa hoặc làm thủng thành ống tiêu hóa… gây hậu quả nghiêm trọng Ngày nay đã thừa nhận vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là một nguyên nhân quan trọng trong việc gây viêm loét dạ dày tá tràng
Vì vậy trong điều trị loét dạ dày tá tràng ngoài việc dùng các thuốc giảm tiết hcl , bảo
vệ niêm mạc, giảm co thắt… còn kết hợp việc dùng kháng sinh
4.4 Nôn (ói):
Khi dường tiêu hóa bị căng quá mức hoặc bị kích thích quá mức, đặc biệt ở tá tràng thì nôn sẽ ra để tống thức ăn ở phần trên đương ống tiêu hóa ra ngoài… như vậy động tác nôn là do sự ép của cơ thành bụng lên dạ dày phối hợp sự mở đột ngột của các cơ thắt thực quản để tóng thức ăn trong dạ dày ra ngoài
Kích thích nôn có thể xuất phát từ thành ống tiêu hóa cũng có thể xuất phát từ một vùng nhỏ nằm ở sàn não thất 4 (kính thích vùng này gây nôn: một số thuốc như Apomocphin Morphin, dẫn chất Digitalis có thể kích thích vùng này gây nôn) ngoài
ra cơ thể do đổi hướng chuyển động quá nhanh của cơ thể cũng làm một số người bị nôn hoặc kích thích tâm lý: lo lắng, sợ hãi, những mùi, cảnh tượng kinh tởm, độc hại, các yếu tố tâm lý tương tự cũng có thể gây nôn
Câu hỏi ôn tập:
1 Hãy điền các hoạt động cơ học chính của từng đoạn ống tiêu hóa và tác dụng các hoạt động đó:
Các đoạn ống tiêu hóa Các cử động cơ học Tác dụng
Miệng thực quản
Trang 20Dạ dày
Ruột non
Ruột già
2 Giải thích hiện đóng mở moonvij của dạ dày?
3 Trình bày cơ chế bài tiết nước bọt, dịch vị, dịch tụy, mật dịch ruột
4 Trình bày cơ chế và đường hấp thu các chất ở ruột non?
5 Hãy điền vào bảng tóm tắt các loại men tiêu hóa?
Đoạn ống tiêu hóa Dịch tiêu hóa gluxit protit lipit
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Chất tạo thành
Trang 21Bài 9: SINH LÝ GAN TỤY
Mục tiêu học tập:
Trình bày được đặc điểm cấu tạo của gan tụy
Trình bày được chức năng của gan và tụy
Nội dung:
1 Sinh lý gan:
1.1 Đặc điểm cấu tạo:
Gan chia thành nhiều thùy Mỗi thùy gan chia thành nhiều tiểu thùy, trong tiểu thùy máu chảy qua các tế bào gan nhờ những xoang tĩnh mạch từ các nhánh của tĩnh mạch đến tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy Máu của ĐM gan cũng chảy vào các xoang tĩnh mạch Các tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy đổ vào tĩnh mạch gan Mỗi tế bào gan cũng áp vào một số kênh mật nhỏ Các kênh náy hợp lại thành ống gan phải, ống gan trái và khi ra khỏi gan thì hợp lại thành ống gan chung Sau đó ống gan chung hợp với ống túi mật tạo thành ống mật chung đổ vào đoạn 2 tá tràng qua lỗ Oddi cơ thắt oddi bao quanh
- Chức năng bài tiết mật tham gia tiêu hóa thức ăn (xem bài tiêu hóa)
- Chức năng tạo và phá hủy hồng cầu (xem bài sinh lý hồng cầu)
- Chức năng chuyển hóa: gan là trung tâm của các quá trình chuyển hóa gluxit (đặc biệt là vai trò của glycozen gan và sự điều hòa đường huyết) các quá trình chuyển hóa lipit, và chuyển hóa protein (phần chuyển hóa các chất môn sinh hóa)
- Chức năng bảo vệ của gan: gan tham gia bảo vệ băng cách:
+ Bằng phản ứng liên hợp: Gắn một nhóm hóa học với chất độc hại hoặc dẫn chất của nó để tạo thành các chất khác bài xuất qua nước tiểu VD: Liên hợp với sunfat, liên hợp với glycin, liên hợp với axit glucuronic, liên hợp với axit acetic…
+ Bằng cách phá hủy hoàn toàn: nhiều chất lạ đối với cơ thể bị phá hủy hoàn toàn ở gan bằng phản ứng oxy hóa VD: các alkaloid, strychnin, nicotin, các barbituric tác dụng ngắn bị oxy hóa một phần bị khử ở gan
2 Sinh lý tụy:
2.1 Đặc điểm cấu tạo:
Trang 22Là tuyến lớn nhất phụ thuộc ruột non Đầu tụy dính vào đoạn giữa tá tràng, tụy dài 20 – 25cm, nặng 60 – 160g cấu tríc tụy gồm 2 phần thực hiện chưc năng ngoại tiết và nội tiết
- Tụy ngoại tiết: là loại tuyến nang (túi) chia nhánh kiểu chùm nho nằm trong các tiểu thùy Nhiều ống bài xuất lớn hơn nằm trong vách gian tiểu thùy, các ống bài xuất tiểu thùy đổ vào 2 ống bài xuất cá: ống santorini và ống wirsung đổ vào đoạn 2
tá tràng
- Tuyến nội tiết: Bao gồm cấu trúc được gọi là các tiểu đảo có nhiều mao mạch, mỗi tiểu đảo có 3 loại tế bào:
+ Tế bào beta chiếm khoảng 60% nằm giữa tiểu đảo bài tiết insulin
+ Tế bào alpha chiếm 25% bài tiết glucagon
+ Tế bào delta chiếm khoảng 10% bài tiết somatostatin
- Hormom insulin: là protein trọng lượng phân tử 5.808
Tác dụng: Lên chuyển hóa đường: tăng thái hóa glucose ở cơ, tăng dữ trữ glycogen ở cơ, tăng thu nhập, dữ trữ và sử dụng glucose ở gan, ức chế quá trình tạo đường mới… do đó làm giảm nồng độ glucose trong máu
Ngoài ra insulin còn có tác dụng lên chuyển hóa lipit: tăng tổng hợp axit béo
và vận chuyển axit béo tới mô mỡ, tăng toonngr hợp triglycerid từ axit béo để tăng dữ trữ lipit ở mô mỡ, tăng vận chuyển axit amin vào tế bào, tăng sao chép chọn lọc AND mới ở nhân tế bào đích tạo ARN thông tin
- Glucagon: là polypeptit gồm 29 axit amin trọng lượng phân tử 3.485
Tác dụng: với chuyển hóa đường: tăng phân giải glucogen và tạo đường mới ở gan do đó làm tăng đường máu
Tác dụng khác: tăng phân giải lipit ở mô mỡ, ức chế tổng hợp triglycerid ở gan
và ức chế vận chuyển axit béo từ máu vào gan, tăng axit béo cung cấp cho các mô tạo năng lượng
2.2.3 Rối loạn hoạt động tuyến tụy:
- Ngoại tiết: Ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn
- Nội tiết: Bệnh tiểu đương do giảm bài tiết insulin, hạ đường huyết do tăng bài tiết insulin
Câu hỏi ôn tập:
1 Mô tả cấu trúc tiểu thùy gan?
2 Nêu tóm tắt chức năng của gan?
3 Mô tả đặc điểm cấu tạo của tụy?
4 Trình bày tác dụng của insulin, glucagon?
Trang 23Bài 10: SINH LÝ TIẾT NIỆU
Mục tiêu học tập:
Trình bày được quá trình lọc ở cầu thận
Trình bày được quá trình tái hấp thu và bài tiết ở ống thận
Trình được các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành, bài tiết nước tiểu
Nội dung:
1 Đại cương:
1.1 Ý nghĩa của bài tiết nước tiểu:
Thận là cơ quan chính và quan trọng nhất của bộ máy tiết niệu chức năng chủ yếu của thận là tham gia điều hòa nội môi bằng hoạt động bài tiết các chất độc, chất thải, H2O, điện giải thừa… theo đường nước tiểu ra ngoài Cơ thể đàothải các chất qua nhiều đường: Phổi, tuyến mồ hôi… nhưng quan trọng nhất là đường tiết niệu bài tiết nước tiểu
1.2 Nhắc lại về tổ chức học và giải phẩu của thận:
Thận hình hạt đậu nằm ngang thắt lưng hai bên cột sống chỗ lõm vào gọi là rốn thận có mạch máu và niệu quản đi vào Khi bổ dọc thận ta thấy:
- Ở giữa là khoảng trống gọi là xoang thận
- Xung quanh đặc là nhu mô thận: chia làm 2 vùng Vùng vỏ ở phía ngoài có những hạt nhỏ màu đỏ sẫm vùng tủy màu nhạt hơn, lồi vào bể thận thành những hình tháp gọi là tháp manpighi Mỗi thận có khoảng một triệu đơn vị thận (nephron)
Mỗi đơn vị thận gồm có hai phần: Cầu thận và ống thận
1.2.1 Cầu thận:
Nằm ở vùng vỏ gồm có hai phần:
Cuộn mao mạch(búi mao mạch): Nằm trong bawman: Được hình thành từ nhánh cuối của động mạch thân đi vào chia nhỏ ra thành lưới mao mạch rất tinh vi Thành mao mạch gắn chung với mang bawman Sau đó gom thành một động mạch nhỏ hơn đi ra khỏi bọc bawman (động mạch đi vào to hơn động mạch đi ra)
Do đó áp lực trong cuộn mạch cao hơn áp lực máu ở mao mạch quanh ống thận
- Baw man là một màng giống như màng mao mạch khác nhưng chức năng lọc lớn hơn nên có độ xốp lớn hơn Cấu tạo gồm 3lớp: Lớp tế bào nội mô mao mạch, màng đáy nằm giữa hai lớp tế bào (trên mặt các lớp tế bào và màng đáy có nhiều khe,
Trang 24- Quai Henle: Hình chữ U gồm hai nhánh: nhánh xuống nhỏ và nhánh lên to quai henle phần lớn nằm trong vùng tủy
- Ống lượn xa: (đoạn mạch co xa): tiếp nối với nhánh quai henle rồi đổvào ống góp đến ống thẳng về đỉnh tháp manpighi vào bể thận
1.2.3 Tổ chức cạnh thận:
Là chỗ sát nhau của của thành ống thận có thể là ống lượn xa nơi tiếp nối với quai henle nằm sát cầu thận với động mạch vào và động mạch ra Tế bào thành ống lượn biến đổi nhỏ lại nằm sát vào nhau tạo thành lớp dát đặc tế bào động mạch biến đổi thành dạng liên bào bài tiết, các tế bào trên cùng với tế bào cầu thận kế đó tạo thành tổ chức đặc biệt gọi là tổ chức cạch thận có chức năng tiết ra hormon renin và erythropoietin
2 Cơ chế bài tiết của thận:
2.1 Lộc ở cầu thận:
Bảng I: So sánh thành phần huyết tương và nước tiểu đầu:
Nước Protit Lipit Glucose
Natri Clo Ure Axit Uric
- Áp lực của máu trong cầu thận cao hơp áp lực trong ống thận nếu huyết tương từ búi mao mạch cầu thận được lọc vào bọc bawman
- Các chất như protit và lipit không lọc qua được vì phân tử của chúng quá lớn Trong trường hợp cầu thận bị tổn thương các chất có phân tử lớn có thể qua được nếu lúc này xét nghiệm có anbumin trong nước tiểu
2.2 Tái hấp thu và bài tiết ở ống thận:
Trang 25Bảng II: So sánh thành phần huyết tương và nước tiểu đầu và nước tiểu cuối:
2.2.1 Tái hấp thu ở ống thận:
Tái hấp thu là một hiện tượng chọn lọc:
- Ở ống lượn gần: 85% H2O và glucose được tái hấp thu
- Ở quai henle: Nước được tái hấp thu thêm
- Ở ống lượn xa:
Tái hấp thu: Na+ và Cl- có sự điều hòa của hormon aldosterol (do thượng thận tiết ra) Khi nồng độ Na trong nội môi thấp hơn thf hấp thu Na+ nếu nồng độ Na+trong nội môi cao thì qua trình diễn biế ngược lại tái hấp thu Cl- thụ động theo Na ngoài ra muối bicacbonat cũng được tái hấp thu Tái hấp thu nước ở đây rất mạnh một phần phụ thuộc vào Na+ , phần lớn do AND là kích tố của hậu yên điều hòa tùy theo áp lực thẩm thấu của nội môi Tăng tiết AND tăng tái hấp thu, giảm thì nược lại
Bài tiết k+- (để cân bằng k+ nội môi) Bài tiết NH3 tạo NH3 và NH2 + H+ → NH4+ là dạng không khuếch tán ngược lại tế bào được bài xuất theo nước tiểu ra ngoài ở dạng NH4CL
- Ở ống góp vẫn tái hấp thu một phần nước và cô đặc nước tiểu chuyển vào bể thận qua niệu quản xuống bàng quang ống thận chỉ tái hấp thu có ngưỡng bài tiết (ngưỡng thận) VD: Ngưỡng cữa glucose trong máu là 1‰ natri clorua là 6‰ … Nếu nồng độ các chất này ở máu thấp hơn ngưỡng thì tế bào ống thận sẽ tái hấp thu toàn bộ về máu Còn nồng độ chất này quá ngưỡng thì ống thận sẽ bài tiết đào thải qua ống thận theo nước tiểu ra ngoài
Còn đối với các chất không có ngưỡng bài tiết các chất cặn bã, các chất độc thì thạn đào thải toàn bộ ra khỏi cơ thể không có sự tái hấp thu như Creatinin, axit hippuric, urô, amoniac…
Trang 262.2.2 Bài tiết ở ống thận:
Các ống lượn như một tuyến bài tiết có chức năng bài tiết tích cực các tế bào ống thaanjcos khả năng bài tiết các chất sau: Tế bào ống lượn gần bài tiết creatinin , ống lượn xa bào tiết H+ làm nước tiểu có pH < pH máu, phenol
- Axit hippuric: Được tạo ra do tổng hợp axit benzoic (độc hơn axit hippuric) trong các thức ăn với glycocol để đào thải ra ngoài qua nước tiểu
- Amoniac: Được đào thải từ glutamin và thải vào nước tiểu
- Urô crôm: Là sắc tố của nước tiểu
Tóm lại, tế bào ống thận có khả năng biến những chất rất độc thành những chất
ít độc hơn để bài tiết ra ngoài theo nước tiểu góp phần đào thỉa và bảo vệ cơ thể
2.4 Chức phận điều hòa thành phần của máu:
- Điều hòa áp lực thẩm thấu do H2O và NaCl tạo nên: Thận là cơ quan đào thải chính của NaCl và H2O nên góp phần quan trọng vào việc điều hòa áp lực thẩm thấu: Uống nước nhiều thận đào thải nhiều nước tiểu nồng độ NaCl máu trên 6‰ thận tăn cường đào thải, còn thấp hơn 6‰ thận lại hấp thu Khi viêm thận đào thải NaCl kém, muối ứ động giữ nước gây phù nên người bị viêm thận cần ăn nhạt
- Điều hòa độ pH của máu mà pH của nước tiểu có thể thay đổi từ 4,8 (axit) đến 8,2 (kiềm) nhưng trung bình là 6 nếu pH máu giảm (tăng độ axit), thận sẽ điều hòa bằng cách tăng thải photphat 1 kiềm Còn pH máu tăng (kiềm) thận sẽ tăng thỉa photphat 2 kiềm
2.5 Điều hòa huyết áp:
Khi lượng máu quan thận giảm thì tổ chức cạnh thận sẽ sản xuất ra renin sẽ biến angiotensinogen thành angiotensin… Gây tăng huyết áp là một cơ chế điều hòa
tự động để đảm bảo đầy đủ lượng máu tới thận ở những người bị bệnh thận mạn tính, máu vào thận ít cũng làm tăng huyết áp
3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành và bài tiết nước tiểu ở thận:
3.1 Lưu lượng máu và huyết áp:
- Khi lưu lượng máu qua thận tăng thận sẽ tăng cường bài tiết nước tiểu Vì vậy mùa lạnh đi tiểu nhiều hơn vì mạch máu dưới da co lại làm dồn máu vào nội tạng nhiều hơn trong đó có thận
- Khi huyết áp giảm sẽ làm cho áp suất máu ở mao mạch cầu thận cũng giảm nên bài tiết ít nước tiểu VD: Sốc làm huyết áp hạ nên đi tiểu ít hoặc vô niệu
Trang 273.2 Phần hóa học của máu:
Khi thành phần và chất lượng của máu thay đổi làm ảnh hưởng đến bài tiết nước tiểu khi tiêm truyền dung dịch mặn ngọt, uống nước nhiều ăn nhiều muối… đều làm thay đổi số lượng và thành phàn của nước tiểu
3.3 Tuyến nội tiết:
- Thùy sau tuyến yên: Có kích AND làm các quá trình tái hấp thu nước của ống thận tăng lên Khi giảm chức năng thùy sau tuyến yên sẽ gây bệnh đái tháo nhạt (đái rất nhiều, nước tiểu loảng nhưng không có đường)
3.4 Thần kinh:
- Thận tiếp nhận những nhánh của dây thần kinh phế vị (dây phó giao cảm) và dây thàn kinh tạng (dây giao cảm) kích thích dây thần kinh tạng sẽ làm co mạch ở thận, làm giảm hoặc ngừng bài tiết nước tiểu Nhưng nếu cắt đứt dây thần kinh tạng
sẻ làm giãn mạch ở thận, làm tăng nước tiểu
- Trung khu bài tiết nước tiểu ở hành tủy bị kích thích sẽ làm bài tiết nước tiểu tăng
- Vỏ não cũng có ảnh hưởng đến sự bài tiết nước tiểu
3.5 Thuốc lợi tiểu:
Chia làm nhiều nhóm có tác dụng khác nhau:
- Thuốc tác dụng trên tim: thuốc cường tim (uabamin, digitalin…); thuốc trợ tim: Cafein, spactein… có tác dụng làm tăng sức co bóp của tim, làm tăng cường lưu lượng máu và tăng huyết áp, gây bài xuất nước tiểu nhiều
- Những dung dịch đường và muối ưu trương: có tác dụng hút nước từ tổ chức vào máu nhất thời gian làm tăng lưu lượng máu và huyết áp, làm tăng cường bài tiết nước tiểu của thận
- Các vị thuốc nam như: Râu ngô, mã đề, cỏ tranh, rễ cau đều có tác dụng lợi tiểu
5 Động tác tiểu tiện:
Đơn vị thận sản sinh ra nước tiểu, tập trung vào bể thận xuống niệu quản thành niệu quản có cơ trơn, có sóng nhu động đưa từng đợt nước tiểu xuống bàng
Trang 28quang Nước tiểu vào làm bàng quang nở dần ra, cổ bàng quang có cơ thắt trơn do sợi giao cảm và phi giao cảm chi phối Ngoài cơ thắt trơn , ở nam giới cổ bàng quang có tuyến tiền liệt bao quanh góp phần giữ nước tiểu trong bàng quang Vì vậy ở nam giớ nhất là người già bị u xơ tuyến tiền liệt sẽ gây ra bí tiểu Khi dung tích nước tiểu trong bàng quang lên tới 250 _ 300ml sẽ gây áp lực kích thích dây thần kinh của thành bàng quang tạo ra những xung động thần kinh truyền từ trung khu tiểu tiện ở đoạn tủy cùng I, II, III của tủy sóng gây cảm giác mót tiểu tiện làm co cơ bàng quang
và mở co thắt trơn ở bàng quang Như vậy nước tiểu bị đẩy từ bàng quang ra niệu đạo rồi bài tiết ra ngoài
Tuy nhiên nhờ có tác dụng của vỏ não nên ta có thể đi tiểu theo ý muốn tức là nhịn đi tiểu được mỗi khi mót hoặc đang đi tiểu tiện Phụ nữ nhịn di tiểu kém hơn nam giới (vì khôg có tuyến tiền liệt và niệu đạo ngắn hơn) Nhưng lượng nước tiểu trong bàng quang quá 700ml thì không thể nhịn đi tiểu được
Động tác đi tiểu còn mang tính phản xạ VD: Lúc đi ngủ hoặc sáng dậy đều mót đi tiểu tiện mặc dù trong bàng quang mới có ít nước tiểu vì đo là do phản xạ có điều kiện của vỏ não Hoặc ở trẻ em mới đẻ, ở những người bị hôn mê… đi tiểu hoàn toàn do phản xạ chứ không có mối liên hệ giữa bàng quang và thần kinh trug ương (vỏ não không điều khiển được cơ trơn ở cổ bàng quang)
Câu hỏi ôn tập :
1 Hãy lập một bảng so sánh tổng hợp thành phần của huyết tương, nước tiểu đầu, nước tiểu cuối từ 2 bảng so sáng trong bài đã học?
2 Trình bày chức năng chính của thận?
3 Nêu các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình bài tiết nước tiểu?
Trang 29Bài 11 SINH LÝ SINH DỤC NAM, NỮ Mục tiêu học tập:
Trình bày được chức năng của tinh hoàn
Trình bày được sự phóng tinh của cơ quan sinh dục nam
Trình bày được chức năng của buồng trứng
Trình bày được các giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt
Trình bày được đặc điểm dậy thì, tuổi mãn kinh
Trình bày được hiện tượng thụ tinh
Nội dung:
Phần 1: SINH LÝ SINH DỤC NAM
Bộ máy sinh dục nam gồm 2 tinh hoàn, 2 ống dẫn tinh, túi tinh, dương vật bộ phận chính là tinh hoàn thuộc loại tuyến sinh dục vừa ngoại tiết (sinh ra tinh trùng), vừa nội tiết (tiết ra testosteron)
Cấu tạo tinh hoàn: Hình trứng có tổ chức xơ bao quanh (màu trắng) có nhiều
vách chia ra nhiều ngăn (nhiều thùy) Mỗi thùy có nhiều ống nhỏ, ngoằn ngèo gọi là ống sinh tinh Trong thành ống có tế bào mầm nguyên thủy để sinh ra tinh trùng Xen
kẽ giữa các ống sinh tinh có các tế bào kẽ (tế bào Legdig) tiết ra testosteron
1 Chức năng của tinh hoàn:
Chức năng ngoại tiết: sản sinh ra tinh trùng
Trước tuổi dậy thì, ống sinh tinh chỉ có các tế bào sinh dục non và tế bào Sertoni giàu glucozen
Đến tuổi dậy thì (khoảng 16 tuổi) dưới ảnh hưởng của kích dục tố A thùy trước tuyến yên (FSH), các tế bào sing dục non phát triễn thành tinh bào I, tinh bào I phân chia giảm nhiễm (còn một nữa nhiễm sắc thể) thành tinh bào II rồi thành tiền tinh trùng ở nam giới lien tục, suốt đời (khác với buồng trứng hoạt động có giai đoạn) những tế bào Sertoni có tác dụng dinh dưỡng cho tinh trùng
Tinh trùng dài khoảng 50µm, gồm có 3 phần đầu, cổ, đuôi
Đuôi có tác dụng làm cho tinh trùng di chuyển, còn đầu và cổ sẽ chui vào trứng
để tạo thành trứng thụ tinh Trong đường dẫn tinh, tinh trùng có thể sống được vài ba tuần lễ khi ra ngoài tiêps xúc với ngoại cảnh tinh trùng chỉ sống được vài giờ Trong
tử cung tinh trùng sống được vài ngày đến một tuần, tinh trùng hoạt động mạnh trong môi trường kiềm, nhiệt độ xấp xỉ nhiệt độ cơ thể, sau khi sinh ra tinh trùng tập trung
về túi tinh để sống trong túi dịch, muôi trường liềm do túi tinh và tuyến tiền liệt tiết
Trang 30Các tề bào kẽ (tế bào Legdig) của ống sinh tinh dưới ảnh hưởng của kích dục
tố B thùy trước tuyến yên (LH) đã tiết ra một kinh tố mà testosteron là chất chính có tác dụng:
- Tác dụng biệt hóa sinh dục: Ở thời kỳ bào thai hay một số loại gập chấm lúc mới sinh ra, testosterone có tác dụng biệt hóa sinh dục
- Thúc đẩy sự dậy thì ở con trai
- Khi dậy thì làm cơ quan sinh dục nam phát triễn đều đặn
- Phát triễn giới tính phụ: mọc long mu, long nách, râu
- Tác dụng t ới hoạt động, chức năng của tinh trùng cùng với FSH có tác dụng dinh dưỡng cơ quan sinh dục nam
- Ảnh hưởng tới chuyển hóa, đặc biệt là đồng hóa có tác dụng tăng protein cơ thể
- Đối với nữ androgen: Ức chế nang tố, ức chế rụng trứng, ức chế bài tiết sữa gây nam hóa
- Điều hòa bài tiết testosterone do LH (luteinizing Hormon) của tuyến yên
2 Hiện tượng giao hợp và phóng tinh:
Dương vật có cấu trúc đặc biệt gồm 2 thể hang và một thể xốp thể hang và thể xốp được cấu tạo bởi mô liên kết – cơ chứa những hốc máu, những động mạch lò xo
Mô đặc biệt này ddowcj gọi là mô cương, trong tiểu ĐM cũng như TM có cấu trúc hãm tạo thành các van, bình thường dương vật mềm, ở thể hang có các hốc máu hình chữ V, H, X, Y khi dương vật bị kích thích bởi các tác nhân cơ học (sờ, nắn, đụng chạm tại chổ) hoặc bởi các yếu tố tâm lý (nghĩ, nghe, nhìn) khi đó sợi cơ trơn tiểu
ĐM co lại kéo các vòng chun giãn ra làm máu từ các tiểu ĐM tràn vào hốc máu co lại
ép chặt vào các TM, bịt các TM lại máu không thoát đi được, lại bị ép bởi các bó cơ trơn nên dương vật cương lên và rất cứng
Trong giao hợp, khi khoái cảm lên tới cực điểm thì có hiện tượng phongs tinh
do các cơ ngồi hang và các cơ hành hang co thắt nhịp nhàng kết hợp với sự co bóp của túi tinh, ống dẫn tinh làm tinh dịch được phóng ra ngoài từng đợt với số lượng khoảng 2- 3ml, tương đương 200 – 300 triệu tinh trùng Sau khi phóng tinh các bó cơ giãn ra máu thoát bằng đường TM, dương vật mềm trởi lại
Cương dương vật và phóng tinh được điều hòa bởi phản xạ tủy mà trung tâm ở đoạn tủy thắt lưng cùng, cơ chế phản xạ này được khởi phát bằng các kích thích tâm
lý truyền xuống từ vỏ não hoặc cơ quan sinh dục, nhưng thong thường thì phối hợp
Trang 31- Những biến đổi trong thời kỳ dậy thì: Dưới tác dụng testosteron và các hormone tăng trưởng khác làm cơ thể đứa trẻ phát triễn: thay đổi vóc dáng, trọng lượng, tinh hoàn sản xuất tinh trùng và testosteron, xuất hiện đặc tính sinh dục nam thứ phát, dương vật to, túi tinh, tuyến tiền liệt phát triễn, cơ nở nang, da thô dày, các tuyến phát triễn và hoạt động, giọng nói trầm, tính cách hiếu động, thích cảm giác mạnh… đứa trẻ bắt đầu có khả năng hoạt động tình dục
- Cơ chế tuổi dậy thì: trước kia người ta cho rằng dậy thì là thời điểm tinh hoàn
“chin” sau này phát triễn hormone hướng sinh dục, tuyến yên lại cho rằng dậy thì là
“sự chin” của tuyến yên Ngày nay người ta đã phát hiện ra vùng limbic (hệ viền) vùng dưới đồi chi phối tuyến yên _ tuyến sinh dục gây ra hienj tượng dậy thì
3.2 Suy giảm hoạt động tình dục nam
Kể từ tuổi dậy thì hormon hướng sinh dục của tuyến yên bài tiết lien tục trong suốt cuộc đời còn lại, ở nam giới không xuất hiện một giai đoạn suy giảm hoàn toàn chức năng tuyến sinh dục như ở nữ nhưng theo thời gian tuổi càng cao hoạt động chức năng của tinh hoàn suy giảm dần, bắt đầu từ 40 – 50 tuổi, sự bài tiết testosteron bắt đầu giảm tuy tốc độ giảm chậm nhìn chung tuổi trung bình chấm dứt quan hệ tình dục ở nam giới là 67 – 70 tuổi tuy nhiên có sự khác nhau rất lớn về nhu cầu tình dục giữa người này với người khác
Phần 2: SINH LÝ SINH DỤC NỮ
Cơ quan sinh dục nữ gồm có: hai buồng trứng, hai ốn dẫn trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ buồng trứng là một tuyến sinh dục vừa nội tiết vừa ngoại tiết
1 Đặc điểm cấu tạo bộ máy sinh dục nữ:
Các cơ quan chính của bộ máy sinh dục nữ gồm có: hai buồng trứng, hai vòi tử cung, tử cung, âm đạo
1.2 Tử cung:
Là cơ quan hình quả lê có kích thước 6 x 4cm ở phụ nữ chưa sinh dder7-8 x5
cm ở phụ nữ đã sinh nhiều lần, tử cung gồm: thân tử cung, cổ tử cung, chổ thắt được gọi là eo tử cung Từ ngoài vào trong tử cung cấu tạo 3 lớp là lớp vỏ ngoài, lớp cơ và lớp niêm mạc hay còn gọi là nội mạc tử cung, về phương diện chức năng ở độ tuổi sinh đẻ, niêm mạc tử cung có 2 lớp biến đổi khác nhau trong chu kỳ kinh nguyệt (CKKN)
- Lớp nền: nằm sát cơ tử cung ít có biến đổi về cấu tạo trong CKKN
- Lớp chức năng: là lớp dày, nằm sát khoang tử cung biến đổi mạnh theo từng giai đoạn của CKKN
Trang 321.3 vòi tử cung:
Chia làm 4 đoạn chia từ tử cung ra:
- Đoạn thành (nằm trong thành tử cung)
Buồng trứng là một tuyến sinh dục vừa ngoại tiết vưa nội tiết:
2.1 Chức phận ngoại tiết: (hoạt động của buồng trứng và chu kỳ kinh nguyệt):
Buồng trứng có nhiệm vụ sản sinh ra trứng
Tới tuổi dậy thì, buồng trứng bắt đàu hoạt động có chu kỳ và thể hiện ra ngoài bằng chu kỳ kinh nguyệt
Kinh nguyệt là sự chảy máu có chu kỳ của tử cung đi đôi với sự rụng niêm mạc
tử cung do giảm foliculin và progesteron trong máu, nhưng vai trò của foliculin là quyết định
Độ dài của chu kỳ kinh nguyệt được tính bằng khoảng thời gian giữa 2 ngày chảy máu đầu tiên của hai chu kỳ kế tiếp nhau
Theo quy ước chuung, người ta lấy ngày đầu thấy kinh kế là ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt một chu kỳ kinh nguyệt thường là 28 – 30 ngày, chia làm 3 thời
kỳ
2.1.1 Thời kỳ trưởng thành của bọc Degraap:
Bắt đàu từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 14 của chu kỳ kinh nguyệt
Dưới ảnh hưởng của kích dục tố A của tùy trước tuyến yên, 1 noãn bào nguyên thủy của buồng trứng phát triễn thành dọc Degraap, tiết ra nhiều foliculin vào máu làm tế bào niên mạc tử cung tăng sinh, niêm mạc dày lên (gấp 10 – 15 lần lúc thường), mao mạch dài ra, xoắn lại chuẩn bị tiếp thu tác dụng của progesteron
Kinh nguyệt xẩy ra trong 3- 4 ngày đầu của thười kỳ này, thực ra là kết quả của chu kỳ rụng trứng lần trước
Thân nhiệt lấy lúc sáng sớm khi mới ngủ dậy luôn dưới 37o C
2.1.2 Thời kỳ rụng trứng:
Vào ngày 14 của chu kỳ kinh nguyệt, boc De graaf chín bài tiết ra nhiều foliculin tới mức tối đa làm thùy trước tuyến yên ngừng bài tiết kích dục tố A nhưng lại bài tiết kích dục tố B làm boc De graaf vở ra để tiểu noãn rơi vào ống dẫn trứng
Trong thời kỳ này:
- Chất dịch nhầy ở cổ tử cung tiết ra nhiều nhất nên có thẻ đoán ra ngày rụng trứng
- pH dịch nhầy cổ tử cung chuyển sang kiềm tính (tinh trùng hoạt động khỏe ở môi trường kiềm)
- Thân nhiệt lên trên 37oC và giữ như vậy cho đến trước ngày thấy kinh
- Người phụ nữ vào ngày này thấy nặng hông, căng vú (hiện tượng xung huyết)
Trang 332.1.3 Thời kỳ hoàng thể:
Từ ngày 15 đến ngày 28 của chu kỳ kinh nguyệt
Khi trứng rụng, phần còn lại của noãn bào bị vỡ ra ở buồng trứng sẽ to lên, có màu vàng, gọi là hoàng thể, dưới tác dụng của kích duchj tố B, hoàng thể tiết progesteron (có cả foliculin) làm niêm mạch tử cung dày lên, các tuyens và động mạch ở tử cung phát triễn nhanh tạo điều kiện cho trứng thụ tinh đến làm tổ hoàng thể phát triễn đến mức tối đa vào ngày thứ 21 – 22 của chu kỳ kinh
Đến giai đa\oạn này có 2 trường hợp xẩy ra:
- Nếu tiểu noãn kết hợp được với tinh trùng (có thụ thai), hoàng thể phát triển lớn lên và bài tiết progesterone, giúp trứng làm tổ ở tử cung được tốt và niêm mạc tử cung không bong ra nên không có kinh trong chu kỳ kinh nguyệt
- Nếu có thụ thai, đến ngày 26 của của chu kỳ, hoàng thể sẽ thoái hóa, foliculin
và progesteron trong máu giảm theo làm cho mạc máu dưới niêm mạc tử cung xoắn lại gây ra chảy máu niêm mạc, tử cung bong từng mảng nhỏ: kinh nguyệt xuất hiện
Mỗi lần có kinh mất 100 – 150ml máu, bình thường kinh nguyệt kéo dài 3- 5 ngày, thông thường người phụ nữ, khoảng thời gian có kinh từ 13 đến 15 tuổi và kéo dài 45 – 50 tuổi
- Làm phát triễn bộ phận sinh dục phụ: Âm đạo nở nang, lớp cơ tử cung dày lên, niêm mạc tử cung tăng sinh
- Làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục nữ thứ phát: dáng điệu mềm mại giọng nói trong, cử chỉ dịu dàng, da mềm mại và trơn láng
- Làm tuyến vú phát triễn (phát triễn hệ thống ống tuyến, phát triễn mô đệm ở
vú, tăng lắng đọng mỡ ở vú) nhưng không có tác dụng bài tiết sữa
- Tăng mao mạch máu, tạo thành các động mạch xoắn cung cấp máu cho lớp niêm mạc tử cung
- Làm tăng tính co bóp của tử cung khi có thai
- Làm tăng hoạt động của các tế bào xương Do đó be gái dậy thì phát triễn chiều cao nhanh trong vài năm Nhưng foliculin cũng làm đầu xương gắn vào thân xương mạnh hơn testosteron, nên phụ nữ thường chấm dứt chiều cao sớm hơn nam vài năm, vì vậy chiều cao trung bình nữ thấp hơn nam giới
- Làm nở rộng xương chậu
- Nếu nồng độ foliculin quá cao có thể ảnh hưởng ngược lại đến tuyến yên, kìm hãm sự bài tiết kích dục tố A
2.2.2 Progesteron
Trang 34Do hoàng thể tiết ra ở nữa cuối chu kỳ kinh nguyệt Ở phụ nữ có thai, rau thai cũng sản xuất progesterone
Progesteron có tác dụng:
- Giúp tử cung chuẩn bị đón nhận trứng thụ tinh làm tổ, phát triễn tốt, với sự phối hợp của foliculin, nó làm niêm mạc tử cung tăng sinh, dày thêm, bài tiết niêm dịch
- Giảm co bóp tử cung, làm tử cung mềm ra
- Làm cho khung chậu và các khớp xương chậu giãn ra, giúp cho sự sinh sản được dễ dàng
- Làm phát triển các nang và thùy của tuyến vú, làm cho các tế bào nang tuyến tăng sinh to lên làm cho vú nở ra và có khả năng bài tiết nhưng sự tiết sữa chỉ xẩy ra dưới tác dụng của hormone prolactin của tuyến yên
- Làm tăng nhiệt độ của cơ thể do vậy ở nữa sau của chu lỳ kinh nguyệt thân nhiệt của phụ nữ thường cao hơn nữa đầu từ 0,3 – 0,5oC
Nếu nồng độ cao, progesteron kìm hãm sự bài tiết kích dục tố B của thùy tước tuyến yên
3 Tuổi dậy thì, tuổi mãn kinh:
+ Xuất hiện một số đặc tính sih dục thứ phát: hệ thống lông mu, lông nách phát triễn, giọng nói trong hơn Tâm lý cũng có những biểu hiện thay đổi so với thời niên thiếu như biểu hiện hay xấu hổ khi đứng trước bạn khác giưới, hay tư lự, thường ý tứ hơn trong cách cư xử,…
+ Tử cung to lên, từ hình dạng thiếu nhi (ngã về sau) dần dần ngã về trước, âm
hộ khép lại và nghiêng xuống phía dưới
- Khi đến giai đoạn dậy thì: thời điểm dậy thì hoàn toàn được đánh dấu bằng lần có kinh đầu tiên Người việt nam vào khoảng 13 – 14 tuổi
+ Những đặc tính sinh dục phụ nữ càng xuất hiện rõ: vú nở to, lông mọc nhiều
ở mu, nách Các tuyến mồ hôi, đặc biệt ở nách, quanh âm hộ phát triễn và tăng bài tiết
+ Tử cung nở to, nõa bào cũng phát triễn và lần đầu tiên xuất hiện kinh nguyệt
Trang 35+ Tính tình dễ xúc cảm e thẹn
+ Tuổi dậy thì là tuổi có nhiều biến đổi, gọi là rối loạn tuổi dậy thì (đau bụng,
ra khí hư, mất kinh, kinh ra nhiều…)
3.2 Tuổi mãn kinh:
Nguyên nhân căn bản của tuổi mãn kinh là do sự kiệt quệu của buồng trứng ở vào khoảng tuổi quanh 45, ở buồng trứng số nang nõa xó khả năng đáp ứng với tác dụng kích thích của FSH và LH còn rất ít vì vậy lượng estrogen giảm dần đến mức thấp nhất không đủ tạo cơ thể điều hòa ngược kích thích phóng noãn
Đó là một giai đoạn nhất định trong đời sống phụ nữ, khi buồng trứng chuyển
từ thời kỳ phồn thịnh (trong đó kinh nguyệt có đều đặn) sang thời kỳ suy tàn (trong
đó kinh nguyệt đã mất vĩnh viễn)
Biểu hiện của thời kỳ mãn kinh chủ yếu là do giảm nồng độ foliculin gây ra Các biểu hiện thường gặp là:
- Buồng trứng teo nhỏ, các não bào ngứng phát triễn
- Không có kinh nguyệt
- Cơ quan sinh dục như tử cung, cổ tử cung và bộ phận sinh dục ngoài đều teo nhỏ lại, ít tiết dịch hơn
- Vú trở nên căng và nhẽo do teo các mô đệm và ống dẫn sữa
- Có những biến đổi về hình thể như dáng người không nhanh nhẹn
- Có những thay đổi về tâm lý: Tính tình dễ thay đổi, hay buồn bực cáu gắt… những thay đổi này sẽ mất trong một thời gian
- Có những cơn bóc nóng lên mặt do rối laonj thần kinh thực vật
Ở Việt Nam tuổi mãn kinh của phụ nữ vào khoảng 45- 50 tuổi
4 Thai nghén và sinh đẻ:
4.1 Hiện thượng thụ thai:
Là hiện tượng kết hợp giữa tinh trùng và trứng (tiểu noãn)
Sau khi phóng tinh, tinh trùng vào âm đạo, tiến vào tử cung rồi theo ống dẫn trứng đi lên Còn tiểu noãn sau khi phóng sẽ lọt vào loa, di chuyển theo ống dẫn trứng về phía tử cung Thông thường tiểu noãn gặp tinh trùng ở 1/3 ngoài của vòi trứng
Đầu tiên tinh trùng tiết ra men hyaluronidase và enzyme thủy phân protit làm mềm vỏ tiểu não: sau đó đầu của tinh trùng xâm nhập vào noãn Trong quá trình thụ tinh, thường chỉ có một tinh trùng xâm nhập vào noãn (do tốc độ di chuyển của tinh trùng rất khác nhau), ngay sau đó, trứng tiết ra một lớp anbumin bao bọc xung quanh trứng, lớp này ngăn cản không cho các tinh trùng khác xâm nhập vào nữa:
Sau hiện tượng thụ tinh, trứng phải mất từ 3-4 ngày để di chuyển vào buồng tử cung, trứng di chuyển được vào tử cung là nhờ vòi trứng, nhu động của vòi trứng
Tới đáy tẻ cung, trứng bám vào niêm mạc tử cung làm tổ ở trong thành tử cung
để phát triễn thành thai
Vì một lý do nào đó trứng đã thụ tinh không di chuyển vào buồng tử cung (VD như viêm tắc vòi trứng), trứng có thể phát triễn ngay tại vòi trứng hoặc loa vòi trứng,
Trang 36hoặc đôi khi do nhu động ngược chiều của vòi trứng làm trứng rơi vào ổ bụng những trường hợp này được gọi là chữa ngoài dạ con
4.2 Các hormon trong thời kỳ có thai:
Thai được phát triễn dưới ảnh hưởng nhịp nhàng của các hormone của buồng trứng, rau thai và thùy trước tuyến yên:
4.2.1 Đầu thời kỳ có thai:
- Rau thai tiết ra prolan B (chất này giống kích tố dục B của thùy trước tuyến yên), kích thích hoàng thể phát triễn và tiết ra progesteron làm cho niêm mạc tử cung dày thêm, làm mềm tử cung
- Đồng thời rau thai tiết ra prolan A giống kích tố dục A của thùy trước tuyến yên, kích thích buồng trứng tiết ra foliculin
- Bản thân rau thai cũng tiết ra foliculin và progesterone Hai chất này tăng nhiều, ức chế thùy trước tuyến yên không tiết ra kích dục tố nữ cho nên noãn bào không chín, không có trứng rụng thêm trong khi có thai và người phụ nữ tắc kinh
4.2.2 Sau tháng thứ 5 của thai:
Từ tháng thứ 5 hoàng thể thoái hóa và progesterone giảm dần, đến cuối kỳ thai thì progesteron mất dần hết trái lại rau thai tiết ra nhiều foliculin và nhiều prolan A kích thích noãn bào non tiết ra nhiều policulin
4.2.3 Cuối thời kỳ có thai:
Trong máu progesteron mất gần hết, trái lại foliculin tăng lên đến mức tối đa làm tử cung co bóp, ngoài ra oxytoxin của thùy sau tuyến yên và áp lực tăng lên trong
tử cung vì thai to quyết định đén hiện tượng đẻ
4.3 Sự bài tiết sữa:
- Ở tuổi dậy thì, foliculin và progesteron làm phát triễn tuyến vú
- Khi có thai tuyến vú càng phát triễn mạnh vú to ra
- Sau khi đẻ foliculin và progesteron đều giảm đột ngột vào tử cung trở nên rộng , hai tếu tố này kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra prolactin làm tuyến vú tiết
ra sữa (sau đẻ 24 – 48 giờ)
- Khi sữa đã xuống, thì sữa sẽ được bài tiết mãi với điều kiện là trẻ pải nút bú làm kinh thích các dây thần kinh đầu vú tạo xung động làm tuyến yên prolactin
- Mỗi ngày lượng sữa mẹ được sản xuất 1,5l với lượng sữa được sản xuất hàng ngày lớn như vậy, một lượng lớn chất dinh dưỡng bị rút khỏi cơ thể mẹ đẻ đưa vào sữa: 50g mỡ, 100g lactose, 2 -3g calci phosphat Do vậy trong thời kỳ nuôi con, cần cung cấp đủ dinh dưỡng cho mẹ
5 Nguyên tắc sinh đẻ có kế hoạch:
Mang thai là kết quả của 3 quá trình: thụ tinh, trứng đã thụ tinh thực hiện phân
chia và di chuyển từ buồng trứng vào buồng tủ cung Do vậy, muốn phòng tránh thai cần phải can thiệp vào một trong 3 quá trình trên
Hiện nay có rất nhiều biện pháp phòng tránh thai nhưng nhìn chung các biện pháp này đều can thiệp vào sự thụ tinh (dung bao cao su, thuốc tránh thai) và làm tổ của trứng trong niêm mạc tử cung (dụng cụ tránh thai)
Trang 375.1 Các biện pháp tránh thai tạm thời:
5.1.1.Dựa trên chu kỳ kinh nguyệt:Phương pháp Ogino Knaus (tránh giao hợp vào ngày phóng noãn)
Tiểu noãn sau khi rụng có thể sống được trong đường sinh dục từ 6-18g tinh trùng sau khi xuất tinh cũng chỉ sống và hoạt động trong khoảng 2 ngày Trứng thường rụng vào ngày 14 trước ngày thấy kinh lần sau (có thể sớm hoặc muộn một ít)
do vậy :
- Thời kỳ an toàn tuyệt đối : 5-7 ngày trước khi có kinh lần sau, khó thụ thai
- Thời kỳ không an toàn:3-4 ngày trước và 3-5 ngày sau khi rụng trứng rất dễ thụ thai
- Thời kỳ an toàn tương đối: những ngày còn lại, ít có khả năng thụ thai
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26
27 28 1 2 3 Phương pháp này chỉ an toàn với những người có chu kỳ kinh nguyệt đều và cặp vợ chồng luôn sống gần nhau
5.1.2 Uống thuốc ngừa thai:
5.1.3 Dùng bao cao su ở nam, màng ngăn âm đạo, mũ tử cung ở nữ
5.1.4 Xuất tinh ngoài âm đạo
Cả hai phương pháp này đều đơn giản, đều không ảnh hưởng dến chức năng nội tiết ở phụ nữ cũng như nam giới, do vậy nhu cầu và hoạt động tình dục vẫn bình thường:
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày chức năng của tinh hoàn?
2 Mô tả hiện tượng phóng tinh?
3 Quá trình phát triễn của buồng trứng từ lúc mới sinh cho đến lúc trưởng thành và đến tuổi mãn kinh tiến triễn như thế nào ?
4 Diễn biến của chu kỳ kinh nguyệt ?
5 Nêu sự thay đổi nồng đọ progesteron và pliculin trong các giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt ?
6 Trình bày đặc điểm sinh lý tuổi dậy thì ?
Trang 387 Tuổi mãn kinh ở phụ nữ thường là vào lứa tuổi nào? Có đặc điểm sinh lý gì thay đổi?
8 Hiện tượng thụ tinh thường xẩy ra ở cị trí nào? Sau hiện tượng thụ tinh trứng làm
tổ ở đâu vì sao có hiện tượng chửa ngoài dạ con
9 Muốn phòng tránh thai cần phải can thiệp vào những quá trình nào ?
Trang 39Bài 12: SINH LÝ CƠ
Mục tiêu học tập:
Trình bày được đặc tính sinh lý của cơ
Trình bày được năng lượng cung cấp khi cơ co
Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sự làm việc của cơ
Nội dung:
1 Đại cương:
Cơ là một bộ phận lớn của cơ thể tham gia cấu tạo các cơ quan tổ chức chiếm tới 50% trọng lượng cơ thể hoạt động của cơ là một trong những hoạt động chủ yếu của cơ thể Nhờ có cơ quan con người bảo đảm đi lại, lao động, sản xuất, chiến đấu, học tập,… và đáp ứng được với những kích thích của bên ngoài Cơ còn giữ vaitrò quan trọng trong đời sống nội tại của cơ thể như: tim đập, ruột co bóp… dựa và cấu trúc của sợi cơ dưới kính hiểm vi người ta chia cơ thành các loại: cơ trơn, cơ vân, cở tim
- Cơ vân (cơ xương) hoạt động nhanh mạnh chính xác theo sự điều sự điều khiển của ý muốn
- Cơ trơn (cơ tạng) hoạt động bền bỉ dẻo dai không theo ý muốn
1.1 Đặc điểm cấu tạo của cơ vân:
Gồm nhiều sợi cơ vân hợp lại, mỗi sợi cơ nhiều đơn vị tơ cơ, mỗi đơn vị tơ cơ
có khoảng sáng và khaongr tối xen kẻ nhau nên gọi là cơ vân
- Khoảng sáng có tác dụng làm cơ giãn ra rồi lại trở về trạng thái cũ nên gọi là khoảng đàn hồi
- Khoảng tối có tác dụng co rút làm cơ ngắn lại nên còn gọi là khoảng co
Khoảng sáng
Khoảng tối
Đơn vị tơ cơ
1.2 Đặc điểm cấu tạo của cơ trơn:
Các thớ cơ nhãn hình thoi không có khoảng sáng khoảng tối, mỗi tế bào chỉ có một nhân
Riêng cơ tim là một loại cơ đặc biệt gồm nhiều thớ cơ dính liền nhau thành một khối cơ chung vừa có tính chất cơ trơn vừa có tính chất cơ vân
2 Đặc tính sinh lý của cơ:
2.1 Tính đàn hồi của cơ:
Tính đàn hồi làm cho cơ có thể giãn ra tới mức độ nhất định rồi trở lại hình thái
vị trí cũ, nếu lực kéo quá lớn tính đàn hồi có thể giảm dần và mất, nhờ có tính đàn hồi của cơ làm cho các cử động chính xác, tăng năng suất, tiết kiệm năng lượng, tránh
Trang 40được những va chạm đột ngột vào xương, các cử động được mềm mại tăng phần mỹ quan của động tác
2.2 Tính hưng phấn của cơ:
Tính hưng phấn là tính khi bị kích thích cơ đáp ứng bằng co rút
2.3 Hiện tượng trơ: thời gian trơ là thời gian phục hồi tính hưng phấn:
3 Sự co cơ:
Ở cơ thể bình thường ngay cả lúc nghĩ các cơ cũng không giãn ngĩ hẳn mà ở trong tình trạng hơi co, nên khi sờ vào thấy hơi cứng rắn, gọi là trương lực cơ, vì vậy khi gãy xương cơ co kéo dễ bị di lệch đầu xương bị gãy
Sự co cơ là cho cơ thể cử động hoặc giúp cho sự duy trì được một tư thế nhất định
3.1 Hiện tượng co cơ
- Cơ co đẳng trương: là hiện tượng khi cơ co chiều dài rút ngắn, các sợ cơ không bị căng, cường tính của cơ không đổi, có tác dụng cử động để thực hiện một mục đích nào đó (VD khi ta dơ tay lấy một vật)
- Co cơ đẳng kế là hiện tượng cơ co không thay đổi chiều dài nhưng các sợi cơ
bị căng, cường tính của cơ thay đổi có tác dụng giúp cho cơ thể duy trì một tư thế nhất định trong không gian (VD : đứng nghiêng ngắm bắn, cử tạ, TDTD…)
Phân tích một hiện tượng co cơ: thí nghiệm của một cơ bắp dưới tác dụng kích thích của một dòng điện phân tích hiện tượng co cơ đơn giản ta thấy có 3 giai đoạn:
- Giai đọan tiềm tang chiếm 1/100 giây là giai đoạn kẻ từ khi nhận được kích thích tới khi co cơ, thời gian này cơ chuyển từ trạng thái nghĩ sang trạng thái hoạt động
- Giai đoạn co: chiếm 4/100 giây Là giai đoạn cơ bắt đầu co cho đến khi co tới điểm cao nhất
- Giai đoạn giảm: chiếm 5/100 giây Là giai đoạn cơ rở về trạng thái cũ
Thời gian của co cơ đơn giản là 1/100 hay 1/10 giây
3.2 Cơ co giật răng cưa: (cơ co giật không hoàn toàn)