Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 của giáo trình gồm có những nội dung chính sau: Bơm cao áp VE; hệ thống nhiên liệu EDC; hệ thống nhiên liệu Common Rail; hệ thống điều khiển Turbocharger, EGR. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BÀI 4 BƠM CAO VE
I NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
1 Sơ đồ hệ thống:
Hình 5.1: Sơ đồ hệ thống bơm cao áp phân phối EP/VE – KE/VE
2 Nguyên lý hoạt động:
Bơm cao áp phân phối VE là loại bơm cao áp chỉ có một piston bơm cao áp Đặc điểm của loại bơm này là piston bơm cao áp vừa chuyển động tịnh tiến lên xuống để ép nhiên liệu vừa xoay tròn để phân phối dầu cao áp cho các vòi phun Trong hệ thống bơm cao áp phân phối kiểu VE, nhiên liệu được hút lên tứ thùng chứa đến bơm cao áp nhờ bơm tiếp vận sau khi đã đi qua bầu lọc dầu Bơm tiếp vận thường là loại bơm cánh gạt được lắp ở bên trong của bơm cao áp Đến thì phun nhiên liệu, cốt bơm quay kéo đĩa cam và piston quay theo Đĩa cam quay tựa vào các con lăn, làm cho piston chuyển động tịnh tiến lên trên ép nhiên liệu Piston vừa đi lên vừa ép nhiên liệu, khi rãnh phân phối trên piston trùng với lỗ
Trang 2dầu phân phối, nhiên liệu được đưa đến vòi phun vào xi lanh động cơ Nhiên liệu
dư ở kim phun và bơm cao áp theo ống dầu về về thùng chứa
II CẤU TẠO CỦA BƠM CAO ÁP EP/VE – KE/VE:
Một bơm cao áp VE gồm có các hệ thống
- Hệ thống tiếp vận nhiêm liệu
- Hệ thống nâng cao áp
- Hệ thống phun dầu sớm tự động
- Hệ thống điều tốc
1 Hệ thống tiếp vận nhiêm liệu
a Bơm tiếp vận:
Cấu tạo:
Một đầu cốt bơm có gắn bánh răng, nhận truyền động từ bánh răng cốt máy Cốt bơm điều khiển rotor bơm tiếp vận, piston, đĩa cam và bánh răng bộ điều tốc
Trên loại bơm phân phối VE, bơm tiếp vận thường là loại bơm kiểu cánh gạt Trên cốt bơm có gắn rotor, trên rotor có gắn các cánh gạt (thường là 4 cánh) Vỏ bơm tiếp vận đặt lệch tâm với cốt bơm Các cánh gạt tì sát vào thành trong của vỏ bơm bởi lực li tâm khi bơm quay
Hình 5.2: Sơ đồ cấu tạo bơm tiếp vận:
Hoạt động:
Khi cốt bơm quay, các cánh gạt gạt dầu từ khoang cung cấp (tiết điện lớn dần) sang khoang nén (tiết diện nhỏ dần) Cung cấp dầu đến buồng bơm cho bơm cao áp hoạt động, đồng thời rẽ qua van điều áp để điều hòa áp lực nhiên liệu
2 Hệ thống nâng cao áp:
Trang 3a Piston Bơm:
Hình 5.3 : Cấu tạo bít tông
Piston bơm cao áp trong bơm cao áp phân phối kiểu VE có dạng trụ Đỉnh
piston có các rãnh nạp dầu nằm cách đều nhau dọc theo chiều dài của piston Số rãnh nạp trên đỉnh piston bằng với số xi lanh của động cơ Thân piston có lỗ khoang dọc trong thân, lỗ này thông với cửa phân phối (chỉ có 1 cửa phân phối trên trên piston) và thông với lỗ khoang ngang Tại vị trí lỗ khoang ngang có lắp vòng tràn Vòng tràn có chức năng định lượng nhiên liệu đưa đến kim phun bằng cách mở lỗ khoang ngang, xả dầu có áp suất cao từ buồng nén của piston xi lanh bơm cao áp sang vùng chứa dầu có áp suất thấp
b Xi lanh bơm (đầu phân phối):
Chính giữa ráp xi lanh bơm, đầu trên cùng đậy lại bởi một vít và đệm kín Xung quanh xi lanh có khoan một lỗ hút, các lỗ phân phối (số lỗ phân phối tuỳ theo số xi lanh của động cơ) Tại đầu ra của lỗ phân phối có gắn van cao áp, lò
xo cao áp, ốc lục giác để gắn ống cao áp
Trang 4Hình 5.4: Sơ đồ đầu piston phân phối
động cơ 4 xi lanh
Hình 5.5: Cấu tạo đầu
phân phối:
c Đĩa cam:
Đĩa cam chuyển động theo cốt bơm nhờ khớp nối chữ thập Trên đĩa cam
có các bướu cam, số bướu cam tuỳ theo số xi lanh động cơ
d Đĩa chứa con lăn:
Đĩa này ráp dưới đĩa cam, đứng yên một chổ và liên kết với bộ phun dầu sớm tự động Vì vậy khi cốt bơm quay, piston vừa di chuyển lên xuống vừa xoay tròn
e Nguyên lý hoạt động:
Ví dụ: Bơm cao áp dùng cho động cơ 4 xi lanh
Nhiên liệu được phân phối cho 1 xi lanh động cơ trong ¼ vòng quay và 1 lần chuyển động lên xuống của piston
Nạp nhiên liệu:
Trang 5Hình 5.6: Nạp nhiên liệu
Khi một trong bốn rãnh nạp dầu trùng với rãnh hút (chỉ có một rãnh hút,
có 4 rãnh phân phối trên xi lanh bơm), dầu được nạp vào buồng nén qua rãnh hút
Sự phân phối được thực hiện khi một trong 4 rãnh phân phối thẳng hàng với cửa piston
Phân phối nhiên liệu đến kim phun:
Khi đĩa cam và piston quay (đồng thời chuyển động tịnh tiến về phía trước
khi bướu cam bắt đầu tì lên các con lăn), cửa hút bắt đầu đóng lại Khi cửa hút đóng hoàn toàn bắt đầu quá trình ép dầu Khi cửa phân phối trùng với rãnh phân phối, dầu được piston cho kim phun
Trang 6Hình 5.7: Phaân phoái nhieân lieäu
Keát thuùc:
Trang 7Hình 5.8: Kết thúc Piston tiếp tục dịch chuyển về phía trước (Bên phải), lỗ khoang ngang lộ ra
khỏi vòng tràn Nhiên liệu có áp suất cao xả từ buồng nén qua lỗ khoang ngang ra khoang trong thân bơm Aùp suất trong buồng nén giảm đột ngột và quá trình phun kết thúc
3 Hệ thống điều khiển phun sớm tự động:
Nhiên liệu trong động cơ diesel cũng phải được phun sớm theo tốc độ động cơ
để có được công suất cao, đãm bảo tính năng cao nhất
a Cấu tạo:
Piston bộ điều khiển phun sớm gắn liền trong vỏ bộ điều khiển, vuông góc
với trục bơm và trượt theo sự cân bằng giữa áp suất nhiên liệu và sức căng lò
xo bộ điều khiển Chốt trượt biến chuyển động ngang của piston thành chuyển động quay của vòng đỡ các con lăn
b Hoạt động:
Hình 5.9: Phun sớm
Trang 8Lò xo có xu hướng đẩy piston về phía phun trễ (phía phải) Khi tốc độ động cơ
tăng, áp suất nhiên liệu tăng, áp lực dầu tác dụng lên piston thắng lực đẩy của lò
xo và đẩy piston sang trái Vòng đỡ các con lăn quay ngược chiều piston bơm cao áp, do đó làm sớm thời điểm phun nhiên liệu ứng với cùng một vị trí của đĩa cam
Trang 91 2 Các quả văng 11 Cần điều khiển tốc độ động cơ
3 Ống trượt 12 Lị xo điều tốc
4 Cần lắc 13 Chốt hãm
5 Cần khởi động 14 Lị xo cầm chừng
6 Lị xo khở động a Độ nén của lị xo khởi động
7 Van định lượng c Độ nén của lị xo cầm chừng
8 Lỗ cúp dầu trên piston h1.Thì cung cấp nhiên liệu tối đa lúc khởi động
9 Piston h2.Thì cung cấp nhiên liệu tối thiểu lúc cầm chừng
10 Ốc điều chỉnh tốc độ cầm chừng M2 Chốt của cần 4 và 5
- Bánh răng dẫn động bộ điều chỉnh gắn trên trục bộ điều chỉnh ăn khớp với bánh răng trên cốt bơm Trên bánh răng trục bộ điều chỉnh có gắn các quả văng, các quả văng này phát hiện tốc độ góc trục bộ điều khiển nhờ lực li tâm, bạc bộ điều chỉnh truyền lực li tâm đến các cần điều khiển
- Lò xo điều khiển có độ cân theo tải (mức độ đạp chân ga)
- Lò xo giảm chấn, lò xo không tải tránh cho bộ điều chỉnh hoạt động giật cục
bằng cách tì nhẹ vào cần căng
Hình 5.12 : Bộ điều chỉnh tốc độ nhỏ nhất – lớn nhất
- Cụm bộ điều chỉnh sẽ điều chỉnh vị trí của vòng tràn theo tốc độ động cơ và tải Nó bao gồm cần dẫn hướng, cần căng, cần điều khiển Các cần này nối với nhau tại điểm tựa A (điểm tựa tự do) Cần dẫn hướng quay quanh điểm
D (điểm tựa cố định gắn vào vỏ bộ điều chỉnh)
- Lượng phun điều chỉnh bằng cách đẩy vòng tràn qua trái (giảm lượng phun) hay qua phải (tăng lượng phun) thông qua sự tác động từ các quả văng, bạc, cần điều khiển, vòng tràn
b Hoạt động (kiểu mọi tốc độ):
Trang 10Chế độ khởi động:
Hình 13 : Điều khiển lượng phun ở chế độ khởi động
Khi đạp chân ga, cần điều chỉnh dịch chuyển về phía đầy tải Lò
xo điều khiển kéo cần căng đến khi nó tiếp xúc với vấu chặn Do động cơ chưa hoạt động, các quả văng không dịch chuyển, cần điều khiển tì lên bạc bởi sức căng của lò xo khởi động, vì vậy các quả văng ở vị trí đóng hoàn toàn Cùng lúc đó, cần điều khiển quay ngược chiều kim đồng hồ quanh điểm tựa A, đẩy vòng tràn về vị trí khởi động (phun cực đại) Do đó lưông nhiên liệu cần thiết được cung cấp cho động cơ để khởi động
Chế độ không tải:
Trang 11Hình 5.14 : Điều khiển lượng phun ở chế độ không tải
Khi động cơ đã khởi động xong, chân ga được nhã ra, cần điều chỉnh quay
về vị trí không tải Ơû vị trí này, lò xo điều chỉnh tự do hoàn toàn nên nó không kéo cần căng Vì vậy, ngay ở tốc độ thấp các quả văng bắt đầu mở ra, đẩy bạc về phía phải Cần điều khiển và cần căng phải chống lại sức căng của các lò xo (lò xo không tải, lò xo giảm chấn, lò xo khởi động) Vì vậy, cần điều khiển quay
theo chiều kim đồng hồ quanh điểm A, đẩy vòng tràn về vị trí giảm dầu (không
tải) Sự cân bằng được duy trì giữa lực li tâm của các qua văng và sức căng của các lò xo (lò xo không tải, lò xo giảm chấn, lò xo khởi động) giữ cho tốc độ động
cơ ổn định ở chế độ không tải
Chế độ đầy tải:
Hình 5.15: Chế độ đầy tải
Khi đạp chân ga, cần điều chỉnh dịch về phía đầy tải, sức căng của lò xo điều khiển trở nên lớn hơn (làm cho lò xo giảm chấn bị ép lại hoàn toàn) Do
Trang 12đó cần căng tiếp xúc với vấu cặhn và đứng yên Hơn nũa, khi cần điều khiển
bị đẩy bởi bạc, nó tiếp xúc với cần căng nên vòng tràn được giữ ở vị trí đầy tải
Khi vặn vít đầy tải (điều chỉnh lượng phun chế độ đầy tải) quay theo chiều kim đồng hồ, đẩy cần dẫn hướng quay ngược chiều kim đồng hồ quanh điểm tực
D nên cần điều khiển cũng quay ngược chiều kim đồng hồ quanh điểm tựa D, đẩy vòng tràn theo hướng tăng lượng phun
Chế độ tốc độ tối đa:
Hình 5.16 : Chế độ tối đa
Tốc độ động cơ tăng với tải đầy, lực li tâm của các quả văng dần dần lớn
hơn lực li tâm của các lò xo điều khiển Đẩy cần căng và cần điều khiển quay ngược chiều kim đồng hồ quay điểm tựa A, đẩy vòng tràn về phía giảm lượng phun (giảm dầu) động cơ quay chậm lại, ngăn không cho động cơ quay quá nhanh
5 Các thiết bị phụ:
a Van điều áp:
Chức năng của van điều áp là điều chỉnh áp suất do dầu bơm tiếp vận
cung cấp có áp suất tỉ lệ với tốc độ động cơ để dẫn động bộ phun dầu sớm
Trang 13Hình 5.17: Van điều áp
b Van cắt nhiên liệu:
Nhiệm vụ cắt nhiên liệu khi cần tắt máy
Cấu tạo:
Là loại van điện từ, bao gồm: cuộn dây, lõi thép, lò xo hồi vị
1 Lỗ dầu vào 4 Solenoid
2 Pis-ton 5 Buồng áp lực cao
3 Đầu dầu
Hình 5.18: Cấu tạo van cắt nhiên liệu:
Hoạt động:
Khi ta mở công tắc máy dòng điện đi qua cuộn day, tạo ra lực từ thắng
được lực căng của lò xo, hút van lên, mở cửa hút cho nhiên liệu vào đầu phân phối Khi tắt máy, không có dòng điện chạy qua cuộn day, lò xo đẩy van đóng cửa hút, đóng đường dầu nạp vào bu6ồng nén cao áp của bơm cao áp Không có dầu vào bơm cao áp, không có dầu lên kim phun, động cơ không hoạt động
c Bộ điều chỉnh thời điểm phun theo tải:
Trang 141 Lò xo điều tốc 5 Van định lượng
2 Ống trượt 6 Pis-ton
3 Cần lắc 7 Trục bộ điều tốc
4 Cần khởi động
Hình 5.19: Sơ đồ bộ phun sớm theo tải:
Trang 15- Chức năng:
Dùng điều chỉnh thời điểm (cũng như điều chỉnh áp suất dầu bên trong
vỏ bơm) phun theo tải động cơ Khi động cơ chạy ở chế độ tải cục bộ, nó làm trễ thời điểm một chút để giảm tiếng ồn của động cơ Khi hoạt động ở chế độ đầy tải, nó làm sớm thời điểm phun một chút để tránh giảm công suất động cơ
Ngược lại khi tải động cơ tăng, cần căng đẩy bạc sang phải, khe bạc đóng, áp suất trong buồng bơm tăng, tác động vào bộ điều khiển phun sớm, làm sớm thời điểm phun nhiên liệu
Bộ điều chỉnh thời điểm phun theo tải có thể hoạt động trong khoảng tải của động cơ từ 25% - 70% như hình vẽ dưới Góc phun trễ cực đại ở phần lớn các kiểu động cơ là 1.50 (góc này phụ thuộc vào kích thước của khe)
d Bộ chống quay ngược
Đặc điểm của bơm VE là chống quay ngược Dịch chuyển của piston và
việc đóng mở các cửa hút, cửa phân phối được minh hoạ như hình dưới Nếu động cơ quay ngược thì cửa hút mở, cửa phân phối đóng khi piston chuyển động
Trang 16ngược lên trên Vì vậy, không có nml phun vào động cơ, động cơ sẽ không hoạt động
Hình 5.21: Cơ cấu chống quay ngược:
e Bộ bù độ cao
Aùp suất khí quyển thấp làm tỉ lệ không khí và nhiên liệu trở nên đậm hơn
và mật độ khói trong khí xả tăng Để tránh hiện tượng này, bộ bù độ cao tự động giảm lượng nhiên liệu phun theo độ cao của vùng mà xe hoạt động để đạt được tỉ lệ hỗn hợp không khí nhiên liệu tốt nhất
Cấu tạo:
Trang 17Hình 5.22: Cấu tạo bộ bù độ cao Dưới áp suất khí quyển cao, các ống chân không bị nén lại Lò xo kéo cần
đẩy lên trên Aùp suất khí quyển thấp, các ồng chân không giãn nở thắng lực ép của lò xo đẩy cần đẩy đi xuống
Hoạt động:
Độ cao nhỏ:
Aùp suất khí quyển cao nén các ống chân không, lò xo đẩy cần đẩy đi lên,
cần điều khiển giữ vòng tràn ở vị trí bình thường
Độ cao lớn:
Aùp suất khí quyển thấp, các ống chân không nở ra thắng lực ép của lò xo,
đẩy cần đẩy đi xuống, dịch chuyển chốt nối sang trái, làm cần điều khiển bị đẩy quay ngược chiều kim đồng hồ, làm cho cần căng quay theo chiều kim đồng hồ, dịch chuyển vòng tràn về phía giảm dầu
Độ cao nhỏ Độ cao lớn
Trang 18f Bộ bù tua bin tăng áp:
Chức năng:
Chức năng của bộ bù tua bin tăng áp tương tự như chức năng của bộ bù độ
cao tua bin tăng áp làm tăng áp suất và lượng khí nạp vào động cơ Bộ bù tua bin tăng áp nhằm điều khiển lượng phun phù hợp với lượng khí nạp vào động
cơ để tăng công suất động cơ
Cấu tạo:
Thiết bị này gắn trên bộ điều chỉnh cảa bơm cao áp áp suất khí nạp sau khi
tăng áp tác dụng lên buồng trên của màng (màng gắn liền với cần đẩy) trong khi áp suất khí quyển tác dụng xuống buồng dưới của màng
Đầu phía dưới của cần đẩy có dạng côn Vì vậy, chốt sẽ dịch chuyển vào trong hay ra ngoài tuỳ theo sự tác động của áp suất khí tăng áp lên màng
Cần đẩy chuyển động lên hoặc xuống, chốt nối đẩy cần điều khiển quay
theo chiều kim đồng hồ hoặc quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục của nó Chuyển động của cần điều khiển làm thay đổi vị trí dừng của cần căng (cần căng làm dịch chuyển vòng tràn)
Hoạt động:
Khi áp suất tăng áp thấp (dưới 0.14 kgf/cm2 ) Màng bị đẩy lên phía trên nhờ lò xo, cần điều khiển quay ngược chiều kim đồng hồ tác động vào cần căng Cần căng đẩy vòng tràn về phía giảm dầu
Khi áp suất tăng áp tăng, màng đầy cần xuống dưới Cần đẩy quay theo chiều kim đồng hồ tác động vào cần căng đẩy vòng tràn về phía thêm dầu theo áp suất tăng áp
Khi áp suất tăng áp vượt quá điểm uốn của đồ thị dưới, chốt nối bị đẩy ngược sang sang trái bởi mặt côn B, đẩy cần đẩy quay theo chiều kim đồng hồ Vì vậy, giảm lượng phun Điều này tránh áp suất tăng áp quá cao
Đồ thị dưới chỉ lượng phun theo áp suất tăng áp Bình thường vùng C và vùng
D sử dụng khi bộ bù tua bin tăng áp làm việc Vùng B là vùng dự phòng Trong vùng dự phòng, lượng phun giảm theo sự gia tăng áp suất tăng áp
Trang 19Hình 5.24: Hoạt động của bộ bù tua bin tăng áp:
Trang 20II Cung cấp:
- Động cơ diesel có sử dụng bơmVE
- Nhiên lịêu, dầu bôi trơn, nước làm mát
- Dụng cụ thích hợp…
III Phương pháp thực hiện:
- Xả gió hạ áp ở hệ thống (như ở chương I)
- Tháo rời các rắc co nối giửa bơm cao áp và các kim phun
- Để cần ga ở vị trí phun dầu tối đa
- Cấp điện cho van cất nhiên liệu hoạt động
- Khởi động động cơ
Quan sát ở đầu các rắc co Nếu nhiên liệu không phun ra ở một trong những rắc co thì bơm đã hư Nếu nhiên liệu phun ra hết ở đầu các rắc co thì bơm còn hoạt động
- Ngừng khởi động động cơ
- Tháo 1 kim phun bất kỳ trên động cơ ra
- Nối ống dầu cao áp từ bơm cao áp đến kim phun vừa tháo
- Để cần ga ở vị trí câm chừng
- Khởi động động cơ
- Quan sát, nếu có dầu phun ra nơi kim phun thì bơm còn tốt, nếu không có dầu phun ra thì do piston bơm cao áp không tao đủ áp lực phun Để chắc chắn là piston xi lanh bơm cao áp còn tốt ta kiểm tra áp lực dầu khi bơm cao áp làm việc, bằng cách:
· Gắn vào ống dẫn dầu cao áp tới kim phun 1 áp kế
· Đưa cần ga đến vị trí phun dầu tối đa
· Quay cốt bơm vài vòng (khoảng 5 vòng)
· Nếu áp suất đạt từ 200 kg/cm2 trở lên là tốt
· Duy trì áp suất này trong khoảng 10 giây Nếu áp suất này không tụt quá 20 kg/cm2 là van cao áp còn tốt Tiếp tục kiểm tra cho các tổ bơm tiếp theo
- Dọn vệ sinh
- Báo cáo kết quả
Trang 21PHIẾU THỰC HÀNH SỐ 16
THÁO RÁP KIỂM TRA SỬA CHỮA BƠM EP/VE
I Mục tiêu:
Sau khi thực hiện xong phiếu công tác này học viên có thể biết cách tháo
ráp, kiểm tra và sửa chữa bơm cao áp VE
II Cung Câp:
- Một bơm cao áp VE cần tháo ráp kiểm tra
- Giá đở bơm
- Dụng cụ thích hợp chuyên dùng cho bơm VE
- Giẻ lau, dầu nhớt
III Phương pháp thực hiện:
A THÁO:
- Gắn bơm lên giá đở có ngàm phụ
- Tháo vít dẫn dầu đến và về
Lưu ý: Nếu ốc Zin thì có chữ IN (vào), OUT (ra) Nếu ốc không có chữ thì lỗ lớn là lỗ vào, lỗ nhỏ là lỗ ra
- Tháo ốc giữ cần ga
- Tháo cần ga ra, lưu ý vị trí của lò xo hoàn lực, dấu giữa cần ga và cốt ra
- Dùng lục giác 5mm, tháo vít nắp điều tốc
- Đè cốt ga xuống và lấy nắp điều tốc ra
- Tháo 2 vít giữ cần điều khiển van phân lượng bằng chìa khoá đặc biệt
- Tháo cần điều khiển van phân lượng ra
- Tháo cốt bộ điều tốc
- Tay giữ cụm quả tạ, ống trượt
- Lấy cụm bộ điều tốc, ống trượt ra
- Tháo van điện cắt nhiên liệu:
· Tháo giắc ra khỏi giá đở
· Tháo vỏ che bụi ra khỏi van điện cắt
nhiên liệu
Trang 22· Tháo đai ốc, day điện và vỏ che bụi
· Tháo cuộn dây joăng chử O, lò xo, van, lưới lọc và đệm vênh hình
sóng
- Tháo bàn kẹp và kẹp dựng đứng bơm lên
- Tháo 4 ốc giữ đầu phân phối ra
- Giử chén chặn lò xo, rút cụm phân phối
Lưu ý: Không đánh rơi các chi tiết
- Lấy đệm điều chỉnh piston (hạt bắp) ra khỏi đĩa cam
- Tháo các chi tiết sau của đầu phân phối:
-
· Tháo piston bơm ra khỏi xi lanh bơm
· Lần lượt lấy các chi tiết: đĩa dưới piston, đĩa trên piston, đế lòxo dưới, van định lượng
· Tháo hai lò xo honàn lực của piston
· Tháo hai cây dẫn hướng Trên cây có đệm lò xo piston và đế lò xo trên (lưu ý các gioăng)
· Tháo nút đậy nắp phân phối (lưu ý gioăng)
· Tháo ốc lục giác
· Lấy nguyên cụm lò xo và van cao áp ra
- Tháo cụm điều chỉnh cầm chừng nhanh (cụm bù ga cho máy lạnh nếu có)
- Lấy đĩa cam ra
Trang 23- Dùng kiềm mũi nhọn gắp khâu chữ thập ra
- Tháo nắp đậy chốt, giữ chốt khoá của bộ phun sớm tự động điều khiển đĩa cam
- Dùng que nam châm lấy chốt khoá ra
- Đẩy chốt vào trong, dùng kiềm mũi nhọn lấy đĩa chứa con lăn (Trên đĩa có chứa các con lăn)
- Tháo các con lăn ra khỏi đĩa (mổi con lăn có chúa 1 cốt, một vòng trong và
1 vòng ngoài)
Lưu ý:
Không được đành rơi các con lăn
Không được thay đổi vị trí các con lăn
- Lấy cốt bơm ra
- Tháo nắp đậy bơm tiếp vận ra
- Dùng kiềm mũi nhọn gắp rotor bơm tiếp vận ra
Lưu ý: các cánh gạt
- Lấy vỏ bơm tiếp vận ra
- Tháo hai nắp bộ phun sớm tự động
Lưu ý: Hai bên dầu đến và đi (để khỏi lộn khi ráp)
- Tháo lò xo, piston của bộ phun sớm tự động ra
Trang 24Các chi tiết bơm VE tháo rời
Trang 25B KIỂM TRA:
1 Kiểm tra bít tông bơm, vòng tràn và nắp phân phối:
- Nghiên nhẹ vòng tràn (nắp phân phối) và keo bít tông ra
- Khi thả tay bít tông phải đi xuống êm vào trong vòng tràn (nắp phân phối) bằng trọng lượng bản thân
- Xoay bít tông và lặp lại bước thử ở bước hai ở nhiều vị trí khác nhau Nếu bít tông bị kẹt ở bất kỳ vị trí nào thì thay cả cụm chi tiết
- Lắp chốt cầu nối bộ điều chỉnh vào trong vòng tràn và kiểm tra rằng nó di chuyển êm không có độ rơ
2 Kiểm tra vòng lăn và các con lăn:
- Dùng đồng hồ so, đo chiều cao con lăn
- Sai số chiều cao con lăn:0.02mm
- Nếu sự chênh lệch này lớn hơn tiêu chuẩn thì thay bộ vòng lăn và các con lăn
3 Đo chiều dài lò xo:
- Dùng thước sặp đo chiều dài tự do của các lò xo:
- Chiều dài tự do:
Lò xo van phân phối: 24.4 mm
Lò xo bít tông : 30 mm
Lò xo khớp : 16.6 mm
- Nếu chiều dài không như tiêu chuẩn thì thay lò xo
4 Kiểm tra van điện cắt nhiên liệu:
- Nối thân van vào các cực của ắc qui
- Khi van được nối và ngắt khỏi ắc qui phải co tiếng kêu Nếu không nghe tiếng kêu thì thay van
C LẮP RÁP:
- Kẹp vỏ bơm lên bàn kẹp
- Ráp các chi tiết đầu phân phối:
Trang 26Ráp lò xo đở cần
Ráp gioăng
Ráp hai dẫn hướng piston, đệm lò xo piston, đế lò xo trên, lò xo piston Ráp vòng tràn vào (van phân lượng)
Ráp đế lò xo
Siết hai ốc giữ hai dẫn hướng lò xo lại
Ráp đĩa piston trên, đĩa piston dưới vào piston bơm, ráp piston bơm vào
đầu phân phối
- Ráp con lăn thành nguyên cum:
Gắn con lăn vào vòng lăn
Gắn cốt con lăn vào
Đặt con lăn lên vòng lăn
Gắn vòng trong, vòng ngoài vào
- Ráp bộ điều tốc
- Ráp vỏ sai tâm của bơn tiếp vận vào Điều chỉnh vỏ sai tâm bơm tiếp vận sao cho 2 lỗ vít trùng để vặn vít
- Ráp rotor bơm tiếp vận có cánh gạt
- Ráp nắp đậy bơm tiếp vận vào
- Siết hai vít bơm tiếp vận vào
- Ráp cốt bơm vào sao cho chốt lavét trên cốt
bơm ăn ngàm với bơm tiếp vận
- Ráp đĩa cam, con lăn và chốt trượt vào
- Ráp bộ phun dầu sớm
· Ráp piston bộ phun dầu sớm vào (lưu ý đầu dầu vào và ra)
· Canh lỗ rotuyn trong bộ phun dầu sớm để làm thế nào khi đẩy chốt điều khiển ở đĩa chứa con lăn lọy vòa rotuyn
· Đẩy chốt điều khiển ở đĩa chứa con lăn vào đầu rotuyn ở bộ phun dầu sớm
· Dùng nam châm gắn khó vào chốt điều khiển đĩa caon lăn của bộ phun dầu sớm
Trang 27· Ráp nắp đậy bộ phun dầu sớm có cả lò xo
- Ráp khâu chữ thập vào
- Ráp đĩa cam vào
- Dùng một ít nhớt thoa lên đuôi piston, gắn hạt bắp lên đuôi piston
- Một tay đè lò xo dưới, đưa nguyên cụm đầu phân phối vào vỏ bơm Canh lỗ định vị đuôi piston sụp vào chốt ở đĩa cam
- Ráp 4 vít giữ đầu phân phối (siết đối xứng)
- Ráp bộ điều tốc vào
· Một tay giữ nguyên cụm gôm bành răng, ống trượt, quả tạ đặt nhẹ xuống ăn khớp bánh răng điều khiển cốt bơm
· Ráp cốt bộ điều tốc vào, nhớ có đệm kín
· Canh cốt bộ điều tốc lọt vào ống trượt và quả tạ
- Đặt bơm trở lai vị trí nằm ngang trên bàn kẹp
- Ráp cần điều khiển van phân lượng vào Xoay van phân lương để lỗ tràn hướng lên trên
- Siết hai ốc giữ cần điều khiển van phân lượng
- Ráp nắp bộ điều tốc Đưa vỏ bộ điều tốc sát mặt bơm Xỏ xuyên cần ga qua lỗ, đẩy cần ga lên hết, đặt vỏ bộ điều tốc vào vị trí đúng 4 vít, ráp 4 ốc bộ điều tốc vào và siết chặt
- Ráp cần ga vào, lưu ý dấu ở cốt điều khiển ngay dấu cốt cần ga
- Ráp lò xo và cần ga vào Thừ cân ga xem có rap1 đúng không
- Siết vít giữ cần ga lại
- Làm vệ sinh và viết báo cáo
Trang 28PHIẾU THỰC HÀNH SỐ 17 KIỂM TRA BƠM CAO ÁP VE TRÊN BĂNG THỬ
I Mục tiêu:
Sau khi thực hiện xong phiếu công tác này học viên có thể xác định tình
trạng của bơm trên băng thử, cũng như tập điều chỉnh các thông số hoạt động của bơm theo các giá trị tiêu chuẩn
II Cung cấp:
- Băng thử
- Thước đo
- Đồng hồ áp suất
- Bình ắc qui 12 vôn
- Dụng cụ SST các loại
- Dầu diesel
- Các dụng cụ cần thiết khác
III Phương pháp thực hiện:
1 Kiểm tra và chuẩn bị trước khi điều chỉnh:
Đặc tính kỹ thuật của vòi phun kiểm tra và giá đở vòi phun như sau:
1) Vòi phun kiểm tra: DN12SD12 (DENSO)
2) Áp suất mở vòi kiểm tra:145 – 155 kgf/cm2
- Lắp giá đở thước góc cần điều chỉnh:
- Gắn thân bơm cáo áp lên băng thử
Gợi ý: Đánh dấu lên phần rãnh then của chốt
Lưu ý: Quay bơm bằng tay để kiểm tra rằng nó hoạt động êm
- Lắp các ống cấp liệu tương đương với các tiêu chuẩn sau:
· Đường kính ngoài: 6.0 mm
· Đường kính trong: 2.0 mm
· Chiều dài: 840 mm
· Bán kính cong cực tiểu: 25 mm
- Nối đường vào của nhiên liệu
- Lắp ống hồi bằng vít ống hồi
Gợi ý: Luôn sử dụng vít ống hồi đi cùng với bơm cao áp
- Tháo hai bu lông và nắp bên phải bộ điều khiển phun sớm
- Lắp đồng hồ áp suất bên trong cùng với thiết bị đo thời điểm phun
Mã số: 95095 – 10220 và 95095 – 10231 (DENSO0)
Gợi ý: Dùng vít xả khí để xả khí
Trang 29- Cấp điện áp một chiều 12 vôn lên van cấp liệu
Lưu ý:
1) Khi cấp điện áp lên van, để ắc qui càng xa van càng tốt nhằm mục đích tránh tia lửa điện có thể xảy ra dẫn đến cháy nổ
2) Khi nối với cáp ắc qui, nối day dẫn phía van trước
- Aùp suất để cấp nhiên liệu cho bơm cao ápphải vào khoảng 0.2 kgf/cm2 nhiệt độ nhiên liệu cho việc kiểm tra bơm vào khoảng 400 C – 450 C
- Lắp thước đo góc lên giá đở và cần điều chỉnh
- Đặt hết cần điều chỉnh về phía “tốc độ cực đại” (đầy tải)
- Kiểm tra vị tría lắp của đĩa cam như sau:
· Tháo ống cấp liệu cho vòi phun ra khỏi vị trí đánh dấu “C” trên nắp phân phối
· Dùng SST tháo giá đở van phân phối, SST 09260-54012(09269-54020)
· Kiểm tra rằng nhiên liệu phun ra khi dấu ở vị trí như hjình vẽ
· Nếu không đat dấu ở vị trí như hjình vẽ
· Nếu không đạt được như trên thì do đĩa cam lắp không đúng (xem trang 82) Tháo và đổi đĩa cam quay 1800 theo hướng ngược lại
Gợi ý: Cùng lúc đó ngắt ngay van cắt nhiên liệu điện
· Dùng SST lắp giá đở van phân phối, SST 09260-54012(09269-54020)
· Nối ống cấp liệu cho vòi phun
- Xả khí ra khỏi ống cấp liệu
- Cho bơm cao áp hoạt động trong 5 phút ở tốc độ 2000 vòng/phút
Lưu ý : Kiểm tra răng không có nhiên liệu rò rỉ hay tiếng ồn khác thường Gợi ý:
· Đo lượng phun cho mổi xi lanh bằng ống đo
· Trước khi đo lượng phun, đầu tiên để xi lanh nghiên xuống ít nhất 30 giây để tất cả nhiên liệu chảy ra ngoài
2 Đặt tạm lượng phun đầy tải:
a Đo lượng phun:
Lượng phun được đề cấp trong cẩm nang sửa chữa như sau:
Vị trí cần điều
chỉnh Tốc độ bơm Số hành trình đo Lượng phun cc
b Điều chỉnh bằng cách xoay vít đặt đầy tải:
Gợi ý: Lượng phun sẽ tăng khoảng 3cc khi vít xoay 1/2 vòng
Trang 303 Đặt tạm lượng phun tốc độ cực đại:
a) Đo lượng phun:
Lượng phun được đề cấp trong cẩm nang sửa chữa như sau:
Vị trí cần điều
chỉnh Tốc độ bơm Số hành trình đo Lượng phun cc
b) Điều chỉnh lượng phun bằng vít điều chỉnh tốc độ cực đại
4 Điều chỉnh áp suất bên trong bơm:
a) Đo áp suất bên trong bơm ở các tốc độ dưới nay:
Tốc độ bơm (vòng/phút) Aùp suất bên trong bơm (kgf/cm2 )
5 Kiểm tra lượng dầu hồi:
Đo lượng dầu hồi ở tốc độ sau:
Tốc độ bơm (vòng/phút) Lượng dầu hồi
(cc/phút)
Gợi ý: Luôn dùng vít dầu hồi đi cùng với bơm
6.Thiết bị khởi động lạnh điều khiển tự động (ACSD):
Nhả hệ thống khởi động lạnh cho lần kiểm tra tiếp
- Dùng tuốc nô vít xoay cần khởi động lạnh khoảng 200
- Đặt một miếng kim loại dày 8.5 – 10 mm giữa cần khởi động lạnh và bít tông sáp nhiệt
Gợi ý: Giữ hệ thống khởi động lạnh nhả ra cho đến khi hoàn thành mọi
việc đo và điều chỉnh
7 Điều chỉnh bộ điều khiển phun sớm:
- Đặt thiết bị đo thời điểm phun ở vị trí O
- Đo hành trình bít tông Hành trình tiêu chuẩn cho từng tốc độ độ bơm được
Trang 31Tốc độ bơm (vòng/phút)
Hành trình bít tông (mm)
Gợi ý: Kiểm tra rằng độ trễ khoảng 3mm
- Dùng đầu lục giác 5mm điều chỉnh vít điều chỉnh thời điểm phun
Gợi ý: Hành trình sẽ giảm khi quay theo chiều kim đồng hồ và tăng khi quay ngược chiều kim đồng hồ
8 Điều chỉnh lượng phun đầy tải:
a) Góc của cần điều chỉnh cho việc điều chỉnh được đề cập trong cẩm nang sửa chữa như bảng dưới và phải giống như hình vẽ bên
Góc của cần điều chỉnh Phía tốc độ tối đa Phía tốc độ không
tải Dương 23.50 –
Tốc độ bơm Số hành trình
đo Lượng phun (cc)
Dương 23.50 –
10.74
c) Điều chỉnh bằng cáhc xoay vít chặn đầy tải:
Gợi ý: lượng phun sẽ tăng khoang 3 cc khi vít xoay ½ vòng
9 Điều chỉnh lượng phun tốc độ cực đại:
Trang 32Lượng phun được đề cập trong cẩm nang sửa chữa như sau
Góc của cần điều
chỉnh
Tốc độ bơm
Số hành trình
đo (mm)
Lượng phun (cc)
b) Điều chỉnh bằng cách xoay vít điều chỉnh tốc độ cực đại
10 Kiểm tra lượng phun:
Đo lượng phun cho ứng với từng tốc độ bơm Lượng phun được đề cập trong
cẩm nang sửa chữa như sau:
Góc của cần
điều chỉnh Tốc độ bơm hành Số
trình
đo (mm)
Lượng phun (cc) Chênh lệch tối đa giữa
Trang 33· Đo chiều dày đầu nút bạc và chọn nút bạc mới Chiều dày nút bạc từ 3.0mm – 4.2 mm
Gợi ý: Kéo dài nút 0.1 mm sẽ tăng long phun 0.6 cc nếu sự thay đổi
lớn gơn tiêu chuẩn thì thay thế van phân phối
· Lắp các chi tiết sau lên nút bạc mới bằng vòng E mới
1)ổ bi và hai đĩa ép 2) Vòng chặn
· Dùng máy ép, ép cụm nút bạc vào cụm bộ điều chỉnh
11 Điều chỉnh thời điểm phun theo tải:
- Dùng đầu lục giác 5mm điều chỉnh thời điểm bắt đầu và kết thúc của bộ điều khiển thời điểm phun theo tải bằng cách xoay trục bộ điều chỉnh
- Đo lượng phun
Vị trí cần điều chỉnh Tốc độ bơm Số hành trình đo Phía tốc độ tối đa 1200 200
- Dịch cần điều chỉnh chậm từ phía tốc độ cực đại sang phía tốc độ không tải và giữ chặt nó ở vị trí mà áp suất bên trong bơm bắt đầu giảm
- Đo lượng phun ở điểm áp suất giảm (điểm bắt đầu giảm)
Tốc độ bơm Số hành trình đo Lượng phun (cc)
1200 200 Giá trị đo tại bước (b) âm 1.0
± 0.4
- Dùng đầu lục giác 5mm điều chỉnh thời điềm bắt đầu điều chỉnh theo tải của bộ điều khiển phun theo tải bằng cách xoay trục bộ điều chỉnh và tiến hành đo lại
Gợi ý: Trục bộ điều chỉnh xoay ½ vòng sẽ thay đổi lượng phun là 3cc
- Kiểm tra lưông phun ở điểm kết thúc bằng cáhc di chuyển chậm cần điều chỉnhtừ phía tốc độ cực đại sang phía tốc độ không tải và giữ chặt nó ở vị trí khi áp suất bên trong bơm ngừng giảm
- Kiểm tra sự dao động của bít tông bít tông bộ điều khiển thời điểm phun khi cần điều chỉnh dịch từ phía tốc độ cực đại sang phía tốc độ không tải
Tốc độ Dao động của bít tông bộ điều khiển
Trang 341200 0.62 – 1.02
- Kiểm tra phần lồi của trục bộ điều khiển: phần lồi 0.5 – 2.0 mm
12.Điều chỉnh lượng phun tốc độ không tải
- Đo lượng phun ở từng tốc độ bơm
Lượng phun được đề cập trong cẩm nang sửa chữa như sau:
Góc cần điều
chỉnh tốc độ bơm Số hành trình đo lượng phun (cc) chênh lệch tối đa giữa
13 Điều chỉnh hệ thống khởi động lạnh:
- Tháo vít dầu hồi và kiểm tra nhiệt độ nhiên liệu trong bơm cấp liệu Nhiệt độ nhiên liệu từ 150– 350 c
- Đặt trục dẫn động sao cho rãnh then hướng lên để cho phép vòng lăn din chuyển dễ dàng
- Đặt thang đo của thiết bị nđo thời điểm phun về O
- Tháo miếng kim loại giữa cần khởi động lạnh và bít tông sáp nhiệt
- Đo hành trình bít tông bộ điều jkhiển phun sớm
- Điều khiển hành trình bít tông bộ điều khiển phun sớm bằng cách xoay vít điều chỉnh bộ thời điểm phun
Gợi ý: Vặn vào để giảm hành trình
14 Với ACSD: Điều chỉnh tốc độ không tải nhanh
- Đo khe hở cần điều chỉnh và vít điều chỉnh tốc độ không tải
Nhiệt độ nhiên liệu Khe hở
- Điều chỉnh khe hở bằng cách xoay vít điều chỉnh tốc độ không tải nhanh
15 Kiểm tra sau khi điều chỉnh:
Trang 35- Kiểm tra rằng vịêc phun chấm dứt khi tháo giắc van cấp liệu tốc độ 100 vòng/phút
- Kiểm tra chuyển động của cần điều chỉnh:chuyển động của cần điều chỉnh được đề cập trong cẩm nang sửa chữa như sau: góc điều chỉnh 430 -490
16 Kẹp chì các vít:
Kẹp chì vít điều chỉnh tốc độ cực đại và vít đặt đầy tải
Trang 36PHIẾU THỰC HÀNH SỐ 18 CÂN BƠM CAO ÁP VE VÀO ĐỘNG CƠ VÀ ĐIỀU CHỈNH
THỜI ĐIỂM PHUN
I Mục tiêu :
Sau khi thực hiện xong phiếu công tác này học viên có thể cân bơm cao áp
VE vào động cơ và điều chỉnh thời điểm phun của bơm
II Cung cấp:
- Động cơ có sử dụng bơm cao áp VE đã được cân cam, hiệu chỉnh xú bắp xong
- Bơm cao áp VE
- Dầu, nhớt, nước làm mát, giẻ lau, dụng cụ cần thiết
III Phương pháp thực hiện:
- Quay cốt máy sao cho pít tông số 1 lên tử điểm thượng (cuối thì nén, ngay dấu
phun dầu sớm)
Nếu bánh răng điều khiển cốt bơm liên hệ với bánh răng cốt máy, bánh răng cốt cam bằng dây đai răng:
· Quay rãnh chốt la vét ở cốt bơm trùng với rãnh trên bánh răng cốt bơm
· Ráp bơm vào động cơ
· Xoay vỏ bơm để rãnh trên vỏ bơm trùng với rãnh trên thên máy
· Xiết chặt ốc giữ thân bơm vào dộng cơ
Nếu bánh răng diều khiển cốt bơm được diều khiển bởi bánh răng cốt máy thông qua bánh răng trung gian
· Ráp bánh răng cốt bơm vào cốt bơm
· Ráp bơm vào dộng cơ sao cho khi ráp xong dấu bánh răng cốt máy trùng với dấu bánh răng trung gian và trùng vối dấu bánh răng cốt bơm
· Xoay vỏ bơm để rãnh trên vỏ bơm trùng với rãnh trên thên máy
· Xiết chặt ốc giữ thân bơm vào dộng cơ
- Muốn hiệu chỉnh bơm ta thực hiện như sau:
· Tắt động cơ
· Nới các ốc giữ mặt bích
· Muốn chỉnh sớm ta xoay vỏ bơm theo ngược chiều chạy của cốt bơm Muốn chỉnh trễ ta xoay vỏ bơm theo chiều chạy của cốt bơm
· Siết các vít giữ mặt bích lại
· Khởi động động cơ
· Để động cơ hoạt động oổn định rồi kiểm tra Nếu chhưa được thì thực hiện lại các bước hiệu chỉnh trên
- Tắt máy
Dọn vệ sinh và viết báo cáo
Trang 37BÀI 5 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU EDC PHẦN 1: HỆ THỐNG VE – EDC
I Tổng quan:
1 Sơ đồ hệ thống:
Hình 7.1: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu VE – EDC
1 Thùng chứa 2 Kim phun 3 Bơm cao áp 4 lọc nhiên liệu 5 Van TCV 7 Van SPV
2 Nguyên lý hoạt động:
Hình 7.2: bơm VE – EDC
Trang 38Nhiên liệu được hút bởi bơm tiếp vận, đi từ thùng chứa qua lọc vào bơm cao áp Trong bơm cao áp nhiên liệu bị nén lại và được đưa đến các kim phun bởi piston bơm Khi nhiên liệu được nén đến một áp suất nhất định thì nó được phun vào buồng đốt của động cơ Aùp suất nhiên liệu mà piston bơm tạo ra nằm trong khoảng 1.5 đến 2.0 Mpa Quá trình trên hoàn toàn giống với các động cơ diesel thông thường Các van SPV và TCV dùng để điều khiển lưu lượng phun (thời gian phun), thời điểm phun (thời điểm bắt đầu phun) ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến để xác định điều kiện hoạt động của động cơ Sau đó ECU gởi tín hiệu để điều khiển van SPV và TCV ở trong bơm sao cho lưu lượng phun và thời điểm phun tối ưu nhất
Ngày nay người ta thường dùng bơm VE – EDC vì bơm có kết cấu gọn nhẹ, làm việc với độ chính xác cao
Bơm VE – EDC có các chức năng và hoạt động tương tự như bơm VE nhưng nó chỉ khác là thời điểm phun dựa vào 2 tín hiệu của van SPV và TCV
II Giới thiệu tổng quát:
EDC bơm cao áp VE gồm 3 cụm hệ thống
1 Tín hiệu vào: (Imput)
Gồm các cảm biến (sensors) để xác định tình trạng tổng quát của động cơ
2 ECU:
Bộ điều khiển điện tử ECU với nhiều bộ vi sử lý Bộ ECU sử dụng thuật toán điều khiển để xử lý những dữ liệu thông tin ở đầu vào và cung cấp những tín hiệu điện điều khiển ở đầu ra một cách thích hợp
3 Tín hiệu ra: (Output)
Bộ tác động biến đổi tín hiệu ra ECU thành chuyển động cơ học điều khiển van điện từ, điều khiển lượng nhiên liệu bơm cao áp
III GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ ĐỘNG CƠ
DIESEL VE
1 Sơ đồ giới thiệu hệ thống nhiên liệu cùng với hệ thống kiểm soát điện tử bơm VE
Trang 39Hình 7.3: Sơ đồ giới thiệu hệ thống nhiên liệu cùng với hệ thống kiểm soát
điện tử bơm VE
1 Thùng nhiên liệu
2 Lọc nhiên liệu
3 Bơm cao áp VE
4 Kim phun và cảm biến sự dịch chuyển ty của kim phun
5 Đường dầu về
6 Bộ điều khiển Bugi xông và Bugi xông máy
7 Thiết bị cúp nhiên liệu
8 Van điện từ
9 ECU
10 Đèn báo lỗi (chuẩn đoán)
11 Tín hiệu số
12 Cảm biến vị trí bàn đạp ga
13 Cảm biế tốc độ xe
14 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát, gió và nhiên liệu
15 Van EGR
16 Cảm biến lưu lượng gió
17 Cảm biến tốc độ động cơ và vị trí tử điểm thượng
18 ACCU
19 Công tắc khởi động và xông máy
2 Điều khiển điện tử động cơ diesel bằng các tín hiệu
Trang 40Hình 7.4: Sơ đồ điều khiển điện tử động cơ diesel
1 ECU
2 Bơm VE
3 Cảm biến vị trí van định lượng
4 Cúp nhiên liệu
5 Solenoid điều khiển thời điểm phun
6 Cảm biến số vòng quay động cơ
7 Cảm biến tốc độ xe
8 Điều khiển tự động tốc độ
9 Cảm biến vị trí bàn đạp ga
10 Điều khiển ly hợp
11 Điều khiển phanh
12 Kim phun
13 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
14 Cảm biến nhiệt độ gió
15 Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu
16 Bộ đo gió
17 Van điều khiển EGR và van EGR
18 Turbo tăng áp
19 Bộ điều khiển bugi xông máy
20 Bộ chuẩn đoán