1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Bảo dưỡng sửa chữa động cơ diesel - Nghề: Công nghệ ô tô (Dùng cho trình độ Cao đẳng): Phần 1

75 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Bảo dưỡng sửa chữa động cơ diesel được biên soạn nhằm cung cấp tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên ngành Sửa chữa ô tô có được tài liệu học tập nghiên cứu, cũng như việc bảo dưỡng sửa chữa động cơ Diesel. Nội dung giáo trình gồm có 7 bài, mời các bạn cùng tham khảo phần 1 để biết nội dung bài học chi tiết.

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Bảo Dưỡng Sửa Chữa Động Cơ Diesel được biên soạn nhằm cung cấp tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên nghành sửa chữa ô tô Ngày nay, các hãng sản xuất động cơ Diesel đã sử dụng điện tử để điều khiển động cơ Diesel Tuy nhiên, nguồn tài liệu về hệ thống phun dầu điện tử trên thị trường rất hiếm Nhằm để đáp ứng giảng dạy mô đun BDSC Động Cơ Diesel Nhóm giáo viên Khoa Cơ khí động lực đã cố gắng thu thập tài liệu từ các hãng xe, trên các trang web và các nguồn tài lệu khác, đồng thời với các trang thiết bị của nhà trường hiện có để biên soạn giáo trình này

Giáo trình nhằm giúp cho sinh viên cao đẳng nghành sửa chữa ô tô có được tài liệu học tập nghiên cứu, cũng như việc bảo dưỡng sửa chữa động cơ Diesel

Vì môn học này mới đưa vào giảng dạy 3 năm nay nên vẫn còn nhiều hạn chế

và nhóm tác giả cố gắng hoàn thiện giáo trình trong thời gian gần dây

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019 Tham gia biên soạn

Chủ biên: Nguyễn Văn Ngọc

Lê Thanh Nhàn

Huỳnh Diệp Ngọc Long

Trang 3

MỤC LỤC

Mục Trang

Bài 1: Kim phun (Béc dầu) 3

Bài 2: Bơm cao áp trong hệ thống nhiên liệu cá nhân PF 19

Bài 3: Bơm cao áp PE 36

Bài 4: Bơm cao áp VE 75

Bài 5: Hệ thống nhiên liệu EDC 111

Bài 6: Hệ thống nhiên liệu Common Rail 134

Bài 7: Hệ thống điều khiển Turbocharger, EGR 150

Ti liệu kham khảo 155

Trang 4

BÀI 1 : KIM PHUN ( BÉC DẦU)

I CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI VÒI PHUN DẦU

1 Công dụng:

Kim phun nhiên liệu lắp vào quy lát động cơ có các nhiệm vụ sau:

- Phun nhiên liệu vào buồng đốt của động cơ dưới dạng sương mù

- Ngăn ngừa nhiên liệu trực tiếp va vào thành xi lanh và vào đỉnh piston

- Phối hợp với các dạng đặc biệt của buồng đốt để hơi nhiên liệu hòa trộn với không khí có áp suất và nhiệt độ cao tạo thành hỗn hợp tự bốc cháy, có khả năng cung cấp cho động cơ một công suất lớn và suất tiêu hao nhiên liệu ít nhất

2 Phân loại

Căn cứ vào sự khác nhau của đót kim (đầu kim) và lỗ tia ta chia kim phun đầu

ra làm 2 loại: Loại kim phun đót kín và loại kim đót hở

13 Mặt côn nhỏ của van kim

14 Lỗ tia

15 Chụp đậy

Hình 2.1: Cấu tạo kim phun

Trang 5

Đầu kim (đót kim) được nối liền với thân kim bởi một khâu nối Trong đốt kim có đường dẫn dầu cao áp đến Phòng cao áp là nơi chứa dầu cao áp Dưới cùng là lỗ phun nhiên liệu (lỗ tia) luôn được đóng lại nhờ lò xo nén qua (cây đẩy) đến van kim

Cây kim có dạng trụ, một đầu tựa vào cây đẩy nơi thân kim, đầu còn lại có hai mặt côn Mặt côn lớn là nơi áp lực nhiên liệu có áp suất cao tác dụng vào để đẩy kim lên Mặt côn nhỏ dưới cùng để đậy kín lỗ tia Căn cứ vào số lỗ tia và van kim, loại này chia làm 2 loại:

Kim phun có một lỗ tia (còn gọi là kim phun kín có chuôi hay đót kín lỗ tia kín) Với loại này kim phun chỉ có một lỗ tia Bình thường không làm việc thì van kim đóng kín lỗ tia ló ra ngoài một cái chuôi hình côn khỏi mặt lỗ tia từ 0,4 - 0,5 mm Nhờ có chuôi nên đảm bảo phun nhiên liệu tốt, ít bị nghẹt lỗ do bị muội than Tia nhiên liệu khi phun ra khỏi lỗ tia có hình côn rỗng, góc tia nhiên liệu từ 3 - 6 độ Loại này thường được sử dụng trên các loại động cơ có buồng đốt ngăn cách như YAMAHA, KUBOTA, ISUDU, MARCH, TOYOTA, có áp lực phun từ 100 -

Trang 6

Hình 2.3: Các loại đầu kim

A: Loại có chuôi có lỗ tia phụ

B: Loại đót kín lỗ tia hở nhiều lỗ tia C: Loại đót kín lỗ tia hở 1 lỗ tia

Có loại đót kim dài hơn loại thường nhằm làm giảm ảnh hưởng của nhiệt độ gây kẹt kim trong đót

Loại kim này sử dụng trên các loại động cơ có buồng đốt thống nhất hay phối hợp ở nhiều loại ô tô như REO I, REO II, REO III, IFA, CAROSA, KAMAZ…

có áp lực phun từ 120 – 200 kg/cm2

Ở cả hai loại kim trên, đôi khi nhà chế tạo còn thiết kế có lỗ tai phụ để chạy ở tốc

độ cầm chừng hay khởi động

b Nguyên lý làm việc:

Khi động cơ làm việc, nhiên liệu từ bơm cao áp theo đường ống dẫn dầu cao

áp vào kim phun, xuống phía dưới đót kim nằm tại bọng chứa dầu cao áp Bình thường lò xo luôn đè van kim đóng cá lỗ tia Đến thì cung cấp nhiên liệu, nhờ bơm cao áp làm cho áp suất nhiên liệu tăng tác dụng vào mặt côn lớn của van kim Áp suất này tăng dần đến khi lớn hơn lực nén của lò xo, van kim bị áp suất dầu nhấc lên làm mở các lỗ tia để phun nhiên liệu vào xi lanh động cơ dưới dạng sương mù

Hình 2.4: Hình đót kim loại chuôi dài

A: Lúc đóng B: Lúc vừa mở C: Lúc mở hoàn toàn

Trang 7

Đến thì dứt phun, áp suất nhiên liệu nhỏ hơn sức nén của lò xo Lò xo đẩy van kim đóng lại (mặt côn nhỏ tiếp xúc với đót kim) Nhiên liệu không được phun ra Quá trình phun nhiên liệu chấm dứt Độ nhấc lên của tia kim thường từ 0,3 – 1,1 mm và được khống chế giữa đót kim và thân kim

Một phần nhỏ nhiên liệu sẽ rò rỉ qua khe hở giữa van kim và đót kim lên trên theo đường ống dẫn dầu về để trở về thùng chứa Lượng dầu này rất quan trọng vì

nó can thiết cho việc làm mát và làm sạch kim phun

Áp suất khi phun nhiên liệu có thể điều chỉnh được nhờ vào vít điều chỉnh trên lò xo hoặc thay đổi miếng chêm khi không có vít điều chỉnh Nếu tăng áp suất nén lòxo thì áp suất nhiên liệu khi phun tăng và ngược lại Áp suất lò xo tăng thì tia nhiên liệu càng dài và càng sương Nhưng áp suất phun không được tăng một cách tuỳ tiện vì nó còn phun tuỳ vào tình trạng bơm cao áp và dạng buồng cháy

3 ĐẶC ĐIỂM KIM PHUN

a Đặc điểm ghi nơi thân kim

Ví dụ: AKB 50SD54

A - bơm kim của Mỹ AMERICAN BOSCH

KB – thể thức bắt kim vào động cơ

B – bắt vào bằng vách chặn

C – bắt bằng vít

K – không có cây đẩy

50 – chiều cao tính từ mặt tiếp xuc (50 mm)

S – cỡ thân kim

D – loại thân kim dự trù có thể dùng cho loại có chuôi dài

54 – đặc điểm thay thế các bộ phận tuỳ loại động cơ

Trang 8

a Đặc điểm ghi nơi đầu kim

Hình 2.5: Đặc điểm đầu kim

Ví dụ 1: ADL 120 T52

A Loại của Mỹ hãng AMERICAN BOSH

DL Loại đót kim kín lỗ tia hở

120 Góc chùm tia nhiên liệu

52 Đặc điểm thay thế tuỳ loại động cơ

T Cỡ đót kim

Ví dụ 2: AND 4S12

DN Loại đót kim lỗ tia kín

4 Góc tia nhiên liệu

S Đót kim dùng cho loại chuôi dài

12 Đặc điểm thay thế các bộ phận

Trang 9

- Một động cơ diesel nhiều xi lanh cần xác định tình trang kim phun

- Nhiên liệu, dầu bôi trơn

- Các dụng cụ cần thiết cho quá trình thực hiện

III Phương pháp thực hiện:

Một động cơ có nhiều máy hoạt động Nếu muốn xác định chính xác kim nào

hư trên động cơ để tiến hành kiểm tra sữa chữa thì ta tiến hành như sau:

- Kiểm tra nhiên liệu

- Cho động cơ làm việc ở chế độ cầm chừng

- Dùng một chìa khoá miệng thích hợp với khâu nối, nối ống cao áp với kim phun

- Nới khâu nối khi nào thấy dầu xì ra ở đấy thì dừng lại

- Lắng nghe tiếng nổ của động cơ, nếu tiếng máy thay đổi chứng tỏ kim phun còn tốt Nếu tiếng nổ động cơ không thay đổi chứng tỏ kim phun bị hư hay cũng có thể động cơ bị hư ( như xú páp bị đội làm mất sức nén, piston xi lanh mòn quá nhiều làm sức nén yếu đã học ở phần động cơ) xong siết khâu nối lại

- Lần lượt nới các khâu nối cho các kim còn lại ta sẽ xác định được tình trạng kim phun

- Khi xác định được kim hỏng, tháo kim phun ra khỏi động cơ và tiến hành kiểm tra trên bàn thử để xác định chính xác bộ phận nào của kim phun bị hỏng

Chú ý:

Đối với động cơ có nhiều xi lanh như 8, 10, 12 … máy nổ êm, khó phát hiện sự thay đổi tiếng nổ VD: Động cơ 8 xi lanh thứ tự thì nổ 15486372 thì ta giết hẳn một lúc nhiều kim 1467 (các kim 5832 vẫn hoạt động) Cho động cơ làm việc ở chế độ cầm chừng Lần lượt giết các kim còn lại 5832 sau đó lần lượt giết các kim

1467

- Vệ sinh dụng cụ và nơi làm việc

- Viết báo cáo

Trang 10

- Các dụng cần thiết cho quá trình làm việc

III Phương pháp thực hiện:

Ráp kim phun lên bàn thử rồi lần lượt thực hiện các bước sau

a Xả gió

- Khoá van dẫn dầu đến đồng hồ áp lực

- Ấn mạnh cần bơm tay vài lần để xả gió đến khi nào thấy nhiên liệu phun ra ở đầu đót kim

Hình 2.6 : Bàn thử kim phun

1 Bơm cao áp loại PF 4 Van đồng hồ A: Chùm tia không ổn định

2 Cần bơm tay 5 Đồng hồ chỉ áp lực B: Chùm tia ổn định

3 Vít xả gió 6 Thùng chứa dầu

b Kiểm tra và điều chỉnh áp lực thoát

- Mở van (khoảng ½ vòng) cho dầu đến đồng hồ áp lực

- Ấn can tay bơm cho đồng hồ áp lực tăng lên đến khi nào thấy dầu thoát ra khỏi đót kim

Trang 11

- Ghi lại áp lực cao nhất mà đồng hồ chỉ (áp lực thoát) So sánh áp lực đo được với áp lực thoát do nhà chế tạo ấn định Nếu không có chỉ dẫn thì các loại kim đót kín lỗ tia kín là 115 kg/cm2 Với loại kim đót kín lỗ tia hở là 175 kg/cm2

- Nếu áp lực thấp hơn tiêu đặc điểm, ta vặn ốc điều chỉnh vào hay thêm chêm Nếu áp lực thấp hơn đặc điểm, ta vặn ốc điều chỉnh giảm lực ép lò xo hoặc bớt chêm đến khi nào áp lực đúng chỉ định

SỐ LIỆU ÁP LỰC THOÁT CỦA CÁC KIM PHUN THÔNG DỤNG Hãng chế tạo

4

Loại đót kim

5 AUSTIN của Anh 2 – 3 –

5 CITROEN của Pháp

DLL 150 S

115 DLL 150S

150

Trang 12

ĐỨC)

KAMAZ 5220 (LIÊN

XÔ)

MAZ 236 (LIÊN XÔ)

MÁY KÉO (LIÊN XÔ)

ML 635 ENDT – 673

LDS 465 – 1 IDS 465/1

4 V8

2750PSI

2500 – 2800PSI (thấp nhất 170)

145 – 155 (kg/cm2 )

DN8SI DN4S 187

DLLA 150S259 DLL 145

S 259 DLL 150

S 260 DLL 145

S 261

SD 2260

SE 170 – 66 – ITGN DN12SD12

c Kiểm tra kim có bị nhiễu trước áp lực thoát

- Ấn cần bơm tay cho áp lực lên khoảng 4 – 5 kg/cm2 dưới áp lực thoát Ví dụ

áp lực thoát là 115 kg/cm2 thì ấn cho kim chỉ 110 kg/cm2

- Với áp lực này dầu không được rỉ ra tại đót kim

- Nếu có dầu rỉ ra là mặt côn nhỏ ở ti kim và đót kim không kín Nếu rỉ ra ở khâu nối là do vặn ốc chưa đúng áp lực, mặt tiếp xúc không tốt Phải tháo kim xoáy lại bằng cát xoáy và dầu nhớt

d Kiểm tra kim nhiễu sau áp lực thoát

- Khoá van đầu lên đồng hồ áp lực

- Dùng giấy mềm lau khô và sạch đầu đót kim Ấn mạnh cần bơm tay cho dầu phun ra ở đót kim Nếu thấy khô là kim còn tốt Nếu ướt là kim bị nhiễu sau

áp lực thoát Có thể là mặt côn nhỏ của kim tiếp xúc chưa tốt với bệ van kim hoặc kim bị nghẹt do dùng dầu dơ bẩn hay bị trầy sước Phải xoáy thân kim với mỡ trừu và dầu nhớt

e Kiểm tra tình trạng phun dầu

- Khoá van cao áp dẫn đến đồng hồ áp lực

- Ấn mạnh cần bơm tay

- Dùng miếng giấy để dưới đót kim khoảng 3cm Cho kim xịt dầu ra Xem số

lỗ tia có đủ không Nếu nghẹt phải dùng cây xoi để thông, can thận không để cây xoi gãy trong lỗ

- Để ý góc độ phun dầu, nếu bị xéo thì phải thông lỗ kim hoặc đẩy muội than

mé trong bằng cây gỗ mềm nhúng dầu hoặc dùng dụng cụ chuyên dùng

Trang 13

f Kiểm tra sự mòn của kim và đót kim ( kiểm tra áp lực ngả)

- Mở van cho dầu lên đồng hồ áp lực

- Ấn cần tay bơm cho áp lục dầu tăng lên gần bằng áp lực thoát Giữ cần tay bơm, nhìn đồng hồ áp lực ( kim đồng hồ từ từ trở về) xem áp lực ngả

- Nếu áp lực ngả không quá 15 kg/cm2 trong 50 giây là tốt Nếu kim cũ không quá 30 giây Nếu áp lực ngả trong thời gian thấp hơn thì phải thay mới kim và đót ( không thay riêng rẽ)

g An toàn trong lúc kiểm tra

- Khi thử kim phun lên bàn thử, không nên để tay dưới lỗ tia vì áp lục dấu mạnh có thể thấm vào da thịt gây nguy hại cho sức khoẻ

- Bảo dưỡng tốt mũi kim và các mặt tiếp xúc chính xác khác

- Không dùng vải để lau chùi Chỉ được phép dùng dầu gasoli đề tẩy hoặc rửa sạch các chi tiết

- Dụng cụ, bàn kẹp, tay người công tác phải thật sạch sẽ

Trang 14

- Dụng cụ phục vụ cho quá trình làm việc

III Phương pháp thực hiện:

1 Tháo Kim Phun Ra Khỏi Động Cơ

- Nhỏ một vài giọt dầu mỡ vào các ốc bắt ống dẫn dầu để tẩy rĩ sét và tháo được dễ dàng

- Mở các ống dẫn dầu đến và ống dầu về

- Bít các đầu ống để tránh bụi bẩn xâm nhập vào trong

- Tháo các ốc bắt kim phun và lấy kim phun ra khỏi động cơ

- (nếu kim phun bị khẹt cứng vì muội than, dùng đòn bẩy xeo lên đồng thời dùng búa gõ nhẹ cho kim xoay nhẹ qua lại, muội than sẽ bị tách rời ra)

2 Tháo rời từng bộ phận của kim phun

- Rửa sạch bên ngoài của kim phun Dùng bàn chải cước thau tẩy sạch muội than, dùng dao cạo muội than bằng thau là hoặc tôn, mài cạnh bén Tuyệt đối không dùng lưỡi cưa thép mài bén dùng để cạo Tránh va chạm vòi phun vào mũi kim phun

- Kẹp thân kim vào bàn kẹp có cặp mỏ hàn phụ bàn kim khí mềm Đầu vòi phun quay lên

- Tháo ống nối vòi phun và lấy vòi phun ra khỏi thân

- Kẹp thân kim phun trên bàn kẹp và trở ngược dầu

- Tháo các ống dẫn và trở về

- Tháo vít xả gió

- Tháo lắp đậy chụp chận lò xo

- Tháo chụp chận lò xo vít hiệu chỉnh áp suất phun và tán khoá

- Lấy lò xo đũa đẩy ra khỏi thân kim phun

- Tháo và lấy van kim ra khỏi vòi phun

- Nếu van kim bị kẹt trong vòi phun, dùng dụng cụ đặc biệt để tháo và sữa chữa lại

Trang 15

- Dùng dụng cụ đặc biệt để tháo vòi phun bị kẹt nơi ống chụp vòi phun

3 Ráp kim phun

- Kẹp thân kim phun vào bàn kẹp, đầu vòi phun lên trên

- Đặt vòi phun vào đầu ép của thân kim phun

- Ráp ống chụp vòi phun và siết chặt vào thân cho đúng lực siết

- Kẹp thân kim phun trở ngược đầu lại

- Ráp cây đẩy vào vị trí

- Ráp lò xo và chén chận lò xo phía trên

- Vặn và siết chặt đai ốc chụp lò xo

- Ráp ốc điều chỉnh và đai ốc khoá

- Ráp nút xả gió

- Ráp các ống dẫn dầu và dầu về

Chú ý : trước khi ráp cần phải xúc rửa thật sạch bằng dầu gasoil Ráp và siết chặt

phần vòi phun trước khi ráp bộ phận khác Nới ốc hiệu chỉnh trước khi ráp đai ốc chụp lò xo

Trang 16

Hình 2.7: Kích thước vòi phun loại đót kín tia hở

Trang 17

- Kim phun cần sửa chữa phục hồi

- Thiết bị máy móc phục hồi

- Dụng cụ cần thiết cho quá trình phục hồi

III Phương pháp thực hiện:

- Rửa sạch bên ngoài kim phun (lưu ý tránh va chạm đầu vòi phun)

- Tháo rời các chi tiết (phần trên)

- Rửa sạch các chi tiết của kim phun Súc rửa vòi phun

- Dùng bàn chải cước bằng thau chải sạch đầu kim phun để tẩy muội than Có thể dùng lá nhôm hoặc thau mài bén để cạo muội than đóng cứng chặt Tuyệt đối không dùng lưỡi cưa thép mài bén dùng để cạo, hoặc bàn chải cước thép

- Dung que kim loại đường kính cỡ 1.5mm thông các mạch dầu đến phòng chứa dầu cao áp của kim phun

- Dùng nạo bằng thau cạo muội than trong phòng cao áp

- Dùng cái nạo côn cạo muội than nơi mặt côn của bệ van kim

- Dùng cây que soi có đường kính thích hợp với lỗ tia để thông lỗ

- Đối với loại nhiều lỗ tia, dùng cước thép có đường kính vừa lỗ tia thông các

lỗ bị nghẹt do muội than gây nên

Chú ý : Cọng cước chỉ có thể ló ra khỏi cán kẹp độ 2mm để khỏi bị gãy hoặc

cong khi thông Lúc thông lỗ tia không được để cọng cước bị kẹt và gãy trong lỗ tia Nếu xảy ra kẹt hoặc gãy thì vòi phun vô dụng

- Đối với loại một lỗ tia, dùng que soi to hơn bằng gỗ cứng, chui từ trong ra, xoay theo chiều qua lại để tẩy hết muội than

- Lau sạch van kim, kẹp đuôi van kim vào má xoáy kim Bôi ít mỡ trơn vào miếng nỉ kích thước 100mm x 25mm Cho máy xoay kim quay Đặt miếng nỉ lên trên thân van kim Căng hai đầu miếng nỉ bằng tay đọn di chuyển tới lui

từ thân đến mũi van kim cho đến khi tẩy hết vết bẩn và được phẳng

- Xoáy mặt tiếp xúc giữa đầu ép của thân kim và van kim Bôi cát xoáy nhuyễn trên mặt phẳng với nhớt Đặt mặt phẳng cần tháo lên bàn mài Kềm vững và

di chuyển theo hình số 8 Khi mặt xoáy được liền và phẳng thì xoáy lại với nhớt cho thật bóng

Chú ý : Trước khi xoáy lại với nhớt phải tẩy thật sạch cát xoáy của lần xoáy trước

đó Trường hợp đầu ép của thân kim phun có chốt dẫn hướng ta có nhổ chốt này lên để xoáy phẳng và gắn lại sau khi hoàn tất công tác

Trang 18

- Xoáy hai mặt côn của van kim và bệ van kim

- Bắt chuôi kim vào máy xoáy kim

- Dùng que nhỏ thấm ít cát xoáy bôi vào mũi của van kim

- Đặt vòi phun vào van kim đến khi hai mặt côn chạm nhau

- Cho máy xoay đồng thời di động vòi phun ra vào cho mặt được phẳng

- Tiếp tục công tác trên nhiều lần đến khi hoàn tất

Rà mặt phẳng theo hình số 8 Xoáy kim trên máy xoáy

- Súc rửa bên trong và ngoài các chi tiết thật sạch và thấm dầu nhớt xoáy lại cho bóng đến khi hoàn tất

- Kiểm tra các chi tiết khác để sửa chữa hoặc thay thế

- Lò xo yếu phải thay mới Cây đẩy cong phải sửa thẳng

- Đệm kín hư hỏng cần thay mới

- Rửa sạch các chi tiết và ráp lại

Trang 19

Hình 2.8: Sửa chữa và phục hồi vòi phun

a: Các dụng cụ sửa chữa b: Chùi sạch van kim c: Chùi đót kim d: Làm sạch đường nhiên liệu trong đót e: Làm sạch phòng chứa van kim g: Thông lỗ tia h: Kiểm tra đường nhiên liệu

Trang 20

BÀI 2 BƠM CAO ÁP TRONG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU CÁ NHÂN PF

I Sơ đồ hệ thống nhiên liệu PF

Bơm cao áp PF có các công dụng sau:

Tiếp nhiên liệu sạch từ thùng chứa đến

Ep nhiên liệu với áp lực cao (150-300 Kg/Cm2) đưa lên kim phun vào trong xi lanh đúng thời điểm

Cung cấp nhiên liệu cho động cơ tùy theo yêu cầu hoạt động

II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động bơm cao áp PF

Bơm cao áp là một bộ phận chính của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel

Cấu tạo gồm các bộ phận sau:

Vỏ bơm được đúc bằng thép hay hợp kim nhôm Trên có dự trù bệ lắp bơm (lắp đứng hay lắp bên hông) Xung quanh mặt ngoài của bơm có dự trù các lỗ bắt ống dầu vào, dầu về, vít xả gió, vít chặn xi lanh, lỗ xỏ thanh răng, cửa sổ thân bơm

Bên trong bơm có chứa bộ phận xi lanh, piston là bộ phận chính của bơm cao

áp Piston xilanh ép và định phân nhiên liệu Ngoài piston là một khâu răng (vành răng) để điều khiển piston xoay nhờ một thanh răng Piston bơm luôn được đẩy xuống dưới nhờ lò xo hồi vị Hai đầu lò xo có chén chặn, tất cả được đậy lại nhờ đệm đẩy và khóa lại bên trong vỏ bơm nhờ một khoen chặn

Trang 21

Phía trên xi lanh là bệ van cao áp, van cao áp và lò xo Tất cả được giữ trong

ốc lục giác Đầu ốc lục giác phía trên ráp với ống cao áp dẫn dầu đến kim phun

Hình 3.2: cấu tạo bơm cao áp PF

1 Thân bơm 2 ống dầu đến 3 Vít xả gió 4 Vít chặn xilanh 5 Piston 6 Xilanh

7 Vòng răng 8 Thanh răng 9 Lò xo 10 Chụp đệm đẩy 11 Lỗ xem dấu cân bơm

12 Van cao áp 13 Lò xo van 14 Oc lục giác 15 Ong cao áp

Trang 22

1 Đặc điểm cấu tạo

Xi lanh bơm: Có 2 lỗ ở đầu, lỗ dầu về ở vị trí vít chặn xi lanh, vít này có nhiệm

vụ định vị xilanh không cho xilanh qua lại và chịu áp lực dầu về tránh mòn vỏ trong thân bơm

Piston bơm: Thường có lằn vạt xéo trên hoặc xéo dưới để phân lượng nhiên liệu

Đuôi piston có 2 tai để ăn ngàm với hai rảnh khoét ở khâu răng, ở rãnh khoét của khâu răng và hai tai của piston điều có dấu để khi lắp không bị nhầm lẫn Ngoài

ra còn có loại piston không có lằn vạt xéo (PMY D6) định lượng bằng van tiết lưu Loại này không có khâu răng và vòng răng

Vòng răng và thanh răng: Có nhiệm vụ định lượng nhiên liệu đưa đến kim

phun, trên vòng răng và thanh răng đều có dấu , khi ráp phải chú ý cho chúng trùng nhau

Trang 23

Hình 3.4: Các dấu của bơm PF

1 Dấu ở vòng răng và thanh răng 2 Dấu ở đuôi tai piston

3 Dấu ở ống xoay điều khiển piston

2 Nguyên lý hoạt động:

Khi động cơ làm việc, lúc piston xuống thấp nhất nhiên liệu ở khoan xung quanh nạp vào xilanh bơm bằng cả hai lỗ dầu vào và dầu về Đến thì phun dầu, cốt cam ở động cơ đẩy piston đi lên ép nhiên liệu trong xi lanh Piston đi lên án

hai lỗ dầu đến và về thì nhiên liệu bắt đầu được ép gọi là thời điểm khởi phun

Khi áp lực dầu tăng cao hơn áp lực lò xo van cao áp thì van cao áp mở ra dầu cao

áp được đưa đến kim phun phun vào xilanh động cơ

Piston tiếp tục đi lên ép nhiên liệu đến khi lằn vạt xéo trên piston hé mở lỗ dầu

về, dầu tràn ra ngoài xilanh, thì phun chấm dứt gọi là thời điểm dứt phun

Piston tiếp tục đi lên hết hành trình của nó

Hình 3.5: Hình nguyên lý làm việc của bơm PF

A: Nạp dầu B: Ep dầu khởi phun C: Dứt phun

Trang 24

Muốn thay đổi tốc độ động cơ ta điều khiển thanh răng xoay piston thay đổi lượng nhiên liệu Thời gian phun càng lâu, dầu phun vào động cơ càng nhiều, máy chạy càng nhanh Thời gian phun càng ngắn, dầu phun vào máy càng ít, động cơ quay chậm Khi xoay piston để rảnh thẳng đứng ngay lỗ dầu về, không ép dầu, không có dầu vào động cơ Động cơ không hoạt động (vị trí tắt máy)

Lằn vạt xéo có ba loại:

Loại xéo trên: Thời điểm khởi phun thay đổi, dứt phun cố định

Loại xéo dưới: Thời điểm khởi phun cố định, dứt phun thay đổi

Loại vạt xéo cả trên lẫn dưới: Thời điểm khởi phun và dứt phun thay đổi

Hình 3.6: Các loại lằn vạt xéo trên piston

Hình 3.7: Định lượng nhiên liệu III Đặc điểm bơm cao áp

Trang 25

Bơm cao áp PF không có cốt cam nằm trong bơm Bơm được gắn bên hông động cơ, mỗi xi lanh động cơ có một bơm riêng biệt Nhờ vậy ống dầu cao áp đến kim phun ngắn

Kích thước đường kính piston từ 4 – 40 mm khoảng chạy từ 5 – 35 mm lưu lượng cung cấp khoảng 25 – 3800 mm3

Giải thích kí hiệu ghi trên thân bơm:

Ví dụ: Ở vỏ bơm ghi APF 1 A 70 A 2123S56

1 2 3 4 5 6 1: APF là loại bơm cá nhân của Mỹ

4: Đường kính piston bơm tính bằng 1/10 mm (7 mm)

5: Đặc điểm thay thế tuỳ theo cỡ bơm

6: Đặc điểm của nhà chế tạo ấn định để thay đổi các phụ tùng của bơm

BƠM CAO ÁP KIỂU DECKEL THƯỜNG GỌI PMY TRÊN MÁY

YANMAR

1 Cấu tạo:

Bơm cao áp kiểu deckel thường gọi PMY gồm một khối hình trụ, trong đó được lắp các chi tiết như sau: cặp piston và xilanh bơm từ phía đáy ráp lên và xiết chặt bằng khâu ép,phía trên có lỗ để lắp bộ van cao áp xiết chặt vào, bên trên có rắc

co và ống dẫn cao áp đến kim phun Bên hông có mạch xả để định lượng nhiên liệu, mạch này thông đồng với mạch nạp nằm ở phần bắt để bơm Phía dưới của khối có

đế để bắt bơm vào động cơ, mặt phía dưới của đế thật phẳng có số chêm bằng lá thép mỏng dùng điều chỉnh thì khởi phun của bơm cao áp Nơi đế có mạch nạp nhiên liệu từ các lọc và ăn thông với lỗ nạp và thoát của xilanh bơm

Trang 26

Hình 3.8 : Bơm cao áp PF loại PMY và bộ điều tốc (piston không có vạt xéo)

1 Ong chứa van cao áp

15 Bệ van tiết lưu

16 Khối chứa van tiết lưu

17 Oc giữ cụm cần ga

18 Bệ chứa lò xo

Trang 27

20 Van tiết lưu mặt côn

21 Xi lanh bơm

Miếng chêm để chỉnh bơmA,B,C,D: Các cần liên hệ

T: Chiều giảm nhiên liệu

G: Chiều tăng nhiên liêu

L: Lò xo điều tốc

K: Khâu trượt

Piston và xilanh bơm: gồm một piston hình trụ không có cạnh vạt xéo, đầu dưới

có một vành để tiếp nhận chén chận lò xo khoảng giữa lò xo có hoàn lực luôn luôn bung ra và đem piston xuống phía dưới, xilanh được xiết chặt vào khối phía dưới nhờ khâu ép Bên hông có lỗ nạp và thoát nhiên liệu thông với mạch xả phía trên

Bộ van cao áp: Bộ van cao áp chứa đựng 1 van bi, phía trên van bi có lò xo Toàn bộ được xiết ép nhờ một ống chịu, bên trên có giắc co và ống cao áp

Bộ van xả: Gồm một khối đựng trong ấy có một van hình côn, lò xo hoàn lực và chén chận phía đầu chén chận có một trục điều khiển và phần răng bước dài đề lên van xả Phần đầu trục được lắp vào các cần liên hệ đến bộ điều tốc cơ khí

Nguyên lí hoạt động:

Thì nạp nhiên liệu:

Đầu pisron nằm phía dưới do lực bung của lò xo trong khi cam bơm chưa đội,

lỗ nạp còn mở nhiên liệu tự tràn xuống trong xilanh bơm nếu thùng chứa nằm phía trên (phải qua bơm tiếp vận nếu thùng chứa nằm phía dưới)

Thì phun và dứt phun nhiên liệu:

Cam tiếp tục đội, piston di chuyển lên, đến khi lỗ nạp bị cạnh ngang của đầu piston án lại thì khởi phun bắt đầu Vì piston không có cạnh vạt xéo nên khoảng chạy, thì khởi phun và dứt phun không thay đổi Thì dứt phun khởi sự lúc đệm đẩy

sụp xuống cạnh nghiêng của cạnh bơm

Định lượng nhiên liệu:

Phương pháp định lượng tùy thuộc vào vị trí của van xả (van tiết lưu)

Van xả đóng hết vào sát bệ nhiên liệu không về được, nhiên liệu đưa kim lên tối đa khi động cơ có tải tối đa

Van xả hé mở ít, nhiên liệu về ít, nhiên liệu đưa lên kim giảm phù hợp với chế

độ có tải ít hay không tải

Van xả mở hết nhiên liệu xả về hết, không đưa lên kim, động cơ ngưng hoạt động ứng với lúc tắt máy

Trang 28

- Nhiên liệu, dầu bôi trơn

- Các dụng cụ cần thiết cho quá trình kiểm tra và vận hành

III Phương pháp thực hiện

- Kiểm tra nhiên liệu ở thùng chứa (nếu hết thì phải thêm vào), kiểm tra sự rò

rỉ nhiên liệu ở các khâu nối

- Xả gió hệ thống nhiên liệu (xả gió lọc, bơm cao áp, kim phun) phương pháp

đã học ở bài trước

- Tháo ống nhiên liệu từ bơm cao áp đến kim phun

- Để thanh răng ở vị trí phun dầu tối đa

- Đè cần xả gió và đề máy (quay máy) nếu có dầu phun ra thì bơm cao áp còn tốt ngược lại nếu dầu không phun ra thì bơm cao áp hỏng

- Gắn kim phun vào ống cao áp (chắc chắn rằng kim phun còn hoạt động tốt) quay động cơ (đề máy), nếu có dầu phun ra ở đầu kim là bơm còn tốt

- Để chắc chắn là piston và xilanh bơm cao áp còn tốt ta kiểm tra áp lực dầu khi bơm cao áp làm việc bằng cách:

Gắn ống dẫn dầu cao áp tới kim phun một áp kế

Đưa thanh răng tới vị trí phun dầu tối đa

Xeo ti bơm lên khoảng 5 – 6 lần

Nếu áp suất đạt từ 250 Kg/cm2 trở lên là tốt

Duy trì áp suất này trong khoảng 10 giây, nếu áp suất này không tụt quá 20 Kg/cm2 thì van cao áp còn tốt

- Lau sạch máy và cho vận hành (nếu bơm còn tốt)

- Lau dụng cụ, dọn vệ sinh và làm báo cáo

Trang 29

PHIẾU THỰC HÀNH SỐ 6 PHƯƠNG PHÁP CÂN BƠM CAO ÁP VÀO ĐỘNG CƠ

I Mục tiêu:

Sau khi thực hành xong phiếu này học viên biết cách cân bơm cao áp vào động cơ

II Cung cấp:

- Động cơ sử dụng bơm PF (còn vận hành được)

- Bơm cá nhân PF (còn vận hành được)

- Các dụng cụ cần thiết cha quá trình làm việc

III Phương pháp thực hiện

1 Loại có dấu ở của sổ thân bơm

- Chùi thật sạch mặt cắt tiếp xúc giữa vỏ bơm và chỗ bắt bơm lên động cơ

- Quay cốt máy cho đệm đẩy điều khiển bơm xuống

- Bắt bơm vào động cơ, siết đai ốc cho điều và đúng lực xiết

- Quay cốt máy cho piston động cơ lên tử điểm thượng cuối thì nén, dấu phun dầu sớm (chữ I hay chữ F) ở bánh trớn hay puli ngay dấu chỉ thị

- Nhìn dấu của sổ thân bơm Dấu này phải ngang với dấu trên chụp đệm đẩy

- Nếu dấu trên đệm đẩy cao hơn dấu trên của sổ thân bơm tức là đã cân sớm, tháo bơm ra hiệu chỉnh ốc hiệu chỉnh sao cho đệm đẩy đi xuống hoặc chêm thêm ở mặt bắt bơm Xong bắt bơm lại

Trang 30

- Nếu dấu trên đệm đẩy cao hơn dấu trên của sổ thân bơm tức là đã cân trễ, tháo bơm ra hiệu chỉnh ốc hiệu chỉnh sao cho đệm đẩy đi lên hoặc bớt chêm

ở mặt bắt bơm Xong bắt bơm lại

- Kiểm tra một lần nữa bằng cách quay cốt máy 2 vòng, khi dấu phun dầu sớm ở bánh đà ngay chỉ thị, lằn vạt ở của sổ thân bơm phải ngay dấu đệm đẩy

- Xả gió lọc, bơm, kim rồi khởi động động cơ

2 Loại bơm không có dấu ở của sổ thân bơm

a Xác định lằn vạt xéo

- Chùi thật sạch mặt bắt bơm và động cơ

- Quay cốt máy cho đệm đẩy điều khiển bơm đi xuống

- Bắt bơm vào động cơ, siết ốc cho điều và đúng lực xiết

- Gắn ống nhiên liệu từ thùng chứa tới bơm qua hai lọc (sơ cấp và thứ cấp)

- Tháo ốc lục giác, lấy van cao áp ra và gắn ốc lục giác lại

- Để thanh răng ở vị trí trung bình hay tối đa

- Mở khóa cho nhiên liệu từ thùng chứa tới bơm

- Quay cốt máy xuống tử điểm hạ, nhiên liệu sẽ trào ra ở ốc lục giác (dùng khay hứng dầu trào ở dưới)

- Tiếp tục quay cốt máy cho đến khi dầu vừa ngưng trào Dùng ngón tay phủi

ở đầu ốc lục giác để chắc chắn dầu đã ngưng trào thì ngừng lại

- Di chuyển thanh răng qua lại một ít, nếu dầu vẫn ngưng trào là piston có lằn vạt xéo dưới Nếu dầu trào lại là piston có lằn vạt xéo trên

b Phương pháp cân bơm

- Tháo ốc lục giác lấy van cao áp ra, lắp ốc lục giác và lò xo van cao áp lại

- Để thanh răng ở vị trí nào cũng được trừ vị trí tắt máy nếu là piston có lằn vạt xéo dưới, để thanh răng ở vị trí cầm chừng nếu là piston có lằn vạt xéo trên

Trang 31

- Quay cốt máy đến khi piston bơm cao áp ở vị trí thấp nhất, dầu trào ra trên miệng ốc lục giác (hứng dầu trào dưới đất) rồi từ từ quay cho đến khi dầu ngưng trào thì ngừng lại, Dùng ngón tay phủi ở đầu ốc lục giác để chắc chắn dầu đã ngưng trào

- Nhìn dấu phun dầu sớm ở puli hay bánh trớn so với dấu chỉ thị sẽ biết đã cân bơm sớm hay trễ

- Nếu dấu phun dầu sớm ngang với dấu chỉ thị là đã cân bơm đúng

- Nếu dấu puli hay bánh trớn chưa đến dấu chỉ thị thì bơm đã cân sớm Tháo bơm ra, hiệu chỉnh ốc hiệu chỉnh sao cho đậm đẩy đi xuống (làm cho khoảng cách

từ đầu đệm đẩy đến mặt bắt bơm vào động cơ ngắn lại ), hay thêm chêm vào mặt bắt bơm vào động cơ

- Nếu dấu puli hay bánh trớn đã qua dấu chỉ thị thì bơm đã cân trễ Tháo bơm

ra, hiệu chỉnh ốc hiệu chỉnh sao cho đậm đẩy đi lên (làm tăng khoảng cách từ đầu đệm đẩy đến mặt bắt bơm vào động cơ), hay bớt chêm vào mặt bắt bơm vào động

- Ráp bơm và thử lại bằng cách quay cốt máy cho dầu trào ra rồi tiếp tục quay

từ từ (quay cùng chiều chạy của máy) cho dầu vừa ngưng trào, quan sát dấu chỉ thị ở puli hay bánh đà Nếu ngay dấu chỉ thị thì đã cân đúng, nếu không đúng ngay dấu chỉ thị thì làm lại

- Xả gió lọc nhiên liệu, bơm, kim rồi khởi động động cơ

Trang 32

- Khóa dầu lại, lấy ốc lục giác ra, lấy van cao áp, lò xo van cao áp rồi gắn ốc lục giác lại

- Dùng so kế, hay thước kẹp xỏ cây đường kính lối 3 ly vào lỗ vệ van cho đụng đầu piston bơm

- Quay volăng từ từ cho dấu F ở puli ngay dấu chỉ thị

- Xem so kế (hay thước kẹp) để biết piston di chuyển bao nhiêu VD: 0.3 mm

- Chỉnh đệm đẩy hay thêm chêm theo số liệu vừa đo được

· Thêm bề dầy 0.3 mm

· Chỉnh đệm đẩy Tháo đệm đẩy ra ngoài Dùng thước kẹp đo toàn bộ bề dài của đệm đẩy vd: 50 mm Chỉnh vít ở đệm ra sao cho sau khi chỉnh xong đo lại chiều dài đệm đẩy

là 50.3 mm

- Dọn vệ sinh và làm báo cáo

Trang 33

- Một bơm cá nhân PF cần kiểm tra tháo ráp

- Các dụng cụ cần thiết cho việc tháo ráp và kiểm tra

- Dầu rửa và giẻ lau

III Phương pháp thực hiện:

A THÁO:

- Tháo bơm ra khỏi động cơ

- Rửa và tẩy sạch dầu mỡ bên ngoài bơm Để ngừa chất bẩn xâm nhập vào bên trong dùng nút vặn hoặc vải sạch quấn bít các mạch nạp và thoát của bơm lúc tẩy rửa

- Trở ngược đầu bơm và kẹp chặt vào bàn kẹp có mang hàm phụ

- Dùng cán búa đè chụp hướng dẫn piston, chui chốt chận vào lỗ nơi hông của thân bơm

- Dùng cây vặn vít nạy vòng chận chụp hướng dẫn piston, dùng tay giữ vòng chận khỏi văng ra ngoài

- Đè chụp hướng dẫn piston rời khỏi chốt chận và lấy chốt chận ra

- Lấy chụp hướng dẫn ra khởi thân bơm

- Lấy piston và chén chận lò xo đầu dưới Cẩn thận không cho piston va chạm với vật khác vì mặt láng chính xác có thể bị trầy khi va chạm với vật cứng khác

- Lấy lò xo piston ra

- Dùng băng keo quấn hai đầu mỏ kềm, chui vào trong thân bơm để rút ống xoay chén chận đầu trên lò xo và vòng kềm

- Tháo vít chận thanh răng

- Rút thanh răng khỏi thân bơm

Chú ý: Không nên tháo mũi chỉ gắn nơi thân bơm và các khoen chêm

(shim) nếu cần tháo nên ghi dấu trước Trường hợp khoen chêm bị thất lạc nên gắn mũi chỉ thế nào khi thanh răng ở vị trí cúp dầuđầu mũi chỉ nằm ngay 0 thanh răng

- Trở đầu bơm và kẹp vào bàn kẹp

- Dùng khóa tháo đầu ống nối

- Lấy lò xo van cao áp ra

- Dùng cảo để lấy van cao áp ra khỏi thân bơm

- Tháo vít kềm xi lanh và đệm kín

- Đẩy xi lanh ra khỏi thân bơm từ bên dưới lên, lắp piston và xi lanh của nó thành từng bộ và để trên giấy sạch

Trang 34

Chú ý: piston và xilanh phải lắp với nhau thành từng bộ để khỏi lộn

- Tháo vít xả gió và đệm kín không cần mũi chỉ và số chêm của nó

- Để các chi tiết gọn gàng và ở nơi sạch sẽ

- Làm báo cáo

B RÁP

- Trước khi ráp các chi tiết cần được rửa trong dầu gasoil sạch Sau khi kiểm tra tình trạng sửa chữa, phục hồi hay thay mới

- Kẹp bơm trên bàn kẹp đầu bơm trở lên

- Tháo rời piston ra khỏi xi lanh, rửa sạch bằng gasoil, ráp xilanh vào thân bơm hướng rãnh đứng về phía vít kiềm xi lanh

- Ráp vít kiềm xi lanh và đệm kín Ráp xong lắc xi lanh được 1 ít hoặc không xoay được

- Rửa sạch van cao áp và bệ của nó, ráp toàn bộ vào bên trên của xi lanh

- Để lò xo vào, ráp và xiết chặt đầu nối ống

- Trở đầu bơm và kẹp vào bàn kẹp

- Rửa sạch piston và lắp vào xi lanh

- Ráp thanh răng vào lỗ nơi thân bơm hướng mặt có răng qua phía tâm của thân bơm

- Siết chặt vít chận thanh răng đầu vít nằm trong rãnh xuôi và thanh răng phải

- Ráp các chi tiết phụ thuộc khác ngoài thân bơm

- Lấy bơm ra khỏi bàn kẹp

- Dọn vệ sinh nơi làm việc và làm báo cáo

Trang 35

Hình:

Các chi

tiết bơm cao áp (Xem chú thích ở đầu chương)

Trang 36

PHIẾU THỰC HÀNH SỐ 8 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH THỜI ĐIỂM PHUN BƠM CAO ÁP PF

I Mục tiêu:

Sau khi thực hành xong phiếu này học viên biết phương pháp điều chỉnh thời điểm phun dầu của bơm cao áp PF

II Cung cấp:

- Động cơ sử dụng bơm cá nhân PF

- Nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát

- Các dụng cụ cần thiết cho quá trình công tác

III Phương pháp thực hiện:

Sau khi cho động cơ phát hành, để động cơ nổ ổn định Lên xuống ga và lắng nge tiếng nổ của động cơ để xác định bơm đang cân sớm hay trễ Có hai phương pháp điều chỉnh thời điểm phun là điều chỉmh đệm đẩy hoặc thêm bớt chêm vào mặt bắt bơm với động cơ

1 Điều chỉnh bằng đệm đẩy

- Khóa nhiên liệu

- Tháo ống dẫn dầu cao áp từ bơm đến kim phun và ống dầu đến

- Tháo ốc bắt bơm vào động cơ, lấy bơm ra khỏi động cơ

- Nếu cần cân sớm, hiệu chỉnh ốc hiệu chỉnh sao cho đệm đẩy đi lên (hiệu

chỉnh cho đệm đẩy dài ra)

- Nếu cần cân trễ, hiệu chỉnh ốc hiệu chỉnh sao cho đệm đẩy đi xuống (hiệu

chỉnh cho đệm đẩy ngắn lại)

- Ráp bơm cao áp vào động cơ, xiết các ốc nối cho điều và đúng lực xiết

- Ráp các ống dẫn dầu

- Mở khóa nhiên liệu

- Xả gió bơm và kim phun

- Khởi động động cơ kiểm tra lại nếu chưa được thì làm lại từ đầu

2 Điều chỉnh bằng cách thêm, bớt chêm ở mặt bắt bơm

- Khóa nhiên liệu

- Tháo các ống dẫn dầu đến bơm và đến kim phun

- Tháo ốc bắt bơm vào động cơ, lấy bơm ra khỏi động cơ

- Nếu cân trễ ta thêm chêm vào mặt bắt bơm vào động cơ

- Nếu cân sớm ta bớt chêm vào mặt bắt bơm vào động cơ

- Ráp bơm cao áp vào động cơ

- Ráp các ống dầu đến bơm và đến kim

- Xả gió bơm cao áp, kim phun

- Khởi động động cơ, kiểm tra lại xem được chưa, nếu chưa được thì làm lại

Dọn vệ sinh nơi làm việc và làm báo cáo

Trang 37

BÀI 3 BƠM CAO ÁP PE

I Sơ đồ hệ thống nhiên liệu:

Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu bơm cao áp PE

1 Kim phun 2 Oáng cao áp 3,6,8,11: Oáng dẫn nhiên liệu 4 bơm cao áp

5 Bộ điều tốc

7 Bơm tiếp vận 9 Lọc thứ cấp 10 Lọc sơ cấp 12,14 Oáng dầu về 13

Thùng chứa

Sơ đồ hệ thống nhiên liệu bơm cao áp PE được trình bày theo hình vẽ Hệ thống nhiên liệu này sử dụng phổ biến trên các động cơ diesel ô tô máy kéo như MTZ, IFA, KAMAZ, TOYOTA, MERCEDECES, REO I, HYNO, ISUZU

Bơm cao áp PE dùng trên động cơ diesel có các công dụng sau:

- Tiếp nhận nhiên liệu sạch từ thùng chứa đến bơm

- Ép nhiên liệu lên đến áp lực cao (2500PSI – 3000PSI) đưa đến kim phun đúng thời điểm và phù hợp với thứ tự thì nổ của động cơ

- Phân phối lưu lượng đồng đều cho mỗi xi lanh động cơ và tuỳ theo yêu cầu hoạt động của động cơ

Khi động cơ làm việc nhiên liệu từ thùng chứa được bơm lên bằng bơm tiếp vận đặt ở bên hông tổ bơm Nhiên liệu từ bơm tiếp vận được đẩy đến bầu lọc nhiên liệu Bầu lọc nhiên liệu có thể có một hoặc hai bầu lọc tuỳ theo từng

Ngày đăng: 03/03/2021, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm