1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Luật kinh tế - Trần Ngọc Hoàng Vũ

288 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 288
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Luật kinh tế trình bày những nội dung cơ bản của pháp luật kinh tế như hành vi kinh doanh, phương thức thực hiện hành vi kinh doanh; các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh; các chế tài với hành vi vi phạm pháp luật kinh tế và vi phạm hợp đồng kinh tế. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Trang 1

MÔN HỌC: LUẬT KINH TẾ

Mã mô học: MH 07

Vị trí, ý nghĩa, vai trò môn học:

- Vị trí: Là môn khoa học cơ sở trong nội dung chương trình đào tạo của nghề kế toán doanh nghiệp, được bố trí giảng dạy sau khi học các môn chung và trước khi học các môn cơ sở của nghề

- Tính chất: Luật kinh tế là môn học bắt buộc nghiên cứu những kiến thức cơ bản về hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh trong nền kinh

tế, là cơ sở để học các môn chuyên môn của nghề

Mục tiêu của mô đun/môn học:

+ Viết được hợp đồng kinh tế đúng quy định pháp luật

+ Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

+ Thực hiện được trình tự, thủ tục để giải quyết phá sản doanh nghiệp

+ Giải quyết các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh

- Thái độ:

+ Tuân thủ pháp luật kinh tế trong thực hiện hành vi kinh doanh + Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ kinh tế

Trang 2

Địa điểm Thời gian(giờ) Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I Những vấn đề lý luận chung về Luật kinh

tế

Khái niệm luật kinh tế

Chủ thể của Luật kinh tế

Vai trò của Luật kinh tế đối với nền kinh

Hợp đồng kinh tế vô hiệu và xử lý hợp

đồng kinh tế vô hiệu

Khái quát chung về tranh chấp kinh tế

trong kinh doanh

Các phương thức giải quyết tranh chấp

kinh tế ở Việt Nam hiện nay

Trang 4

Trang 4

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN/MÔN HỌC

- Kiểm tra lý thuyết các nội dung về các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Kiểm tra bài tập thực hành về thủ tục thành lập doanh nghiệp, nội dung hợp đồng kinh tế

- Đánh giá trong quá trình học: Kiểm tra theo hình thức: Viết (Tự luận

và trắc nghiệm)

- Đánh giá cuối môn học: Kiểm tra theo hình thức: Viết (Tự luận và trắc nghiệm)

Trang 5

đó có ý thức đạo đức Chương 1 “Những vấn đề lý luận chung về Luật kinh tế

“ cung cấp cho người học những khái niệm cơ bản nhất trong lĩnh vực Luật và Luật kinh tế Chứng minh cho người học thấy được vai trò của Luật kinh tế trong đời sống hiện nay Và cách vận dụng để xử lý được các tình huống kinh doanh liên quan tới Luật pháp

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, chủ thể và vai trò của Luật kinh tế;

- Trình bày được lịch sử hình thành và phát triển của Luật kinh tế;

- Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của Luật kinh tế đối với hoạt động kinh doanh của xã hội;

- Vận dụng đối chiếu được với các tình huống kinh doanh thực tế Nội dung chính:

I Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế (Luật kinh doanh)

1 Khái niệm

Hệ thống pháp luật của một nước gồm nhiều qui định được sắp xếp theo một trật tự thứ bậc, có mối liên hệ nhau, trong đó một hệ thống pháp luật gồm nhiều ngành luật; mỗi ngành luật gồm nhiều chế định pháp luật; mỗi chế định pháp luật gồm nhiều qui phạm pháp luật Như vậy, một ngành luật gồm nhiều chế định pháp luật cùng loại hay gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật thuộc một lãnh vực của xã hội

Luật kinh tế (hay luật kinh doanh) là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, gồm tổng thể các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý kinh

tế và sản xuất kinh doanh giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế với các tổ chức kinh tế hoặc giữa các tổ chức kinh tế với nhau hay nói khác đi

Trang 6

Trang 6

luật kinh tế (hay luật kinh doanh) gồm những qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật trong lãnh vực kinh doanh

2 Đối tượngđiều chỉnh của Luật kinh tế

Là những quan hệ xã hội cùng loại, thuộc một lĩnh vực của đời sống xã hội cần có sự điều chỉnh bằng pháp luật Mỗi ngành luật sẽ điều chỉnh một

loại quan hệ xã hội đặc thù

Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế là những quan hệ kinh tế vừa mang yếu tố tài sản vừa mang yếu tố tổ chức kế hoạch bao gồm:

- Các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giữa các

cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa

- Các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các tổ chức kinh tế XHCN với nhau

Những yếu tố này thể hiện trong các nhóm quan hệ ở mức độ khác nhau

Cụ thể:

- Trong nhóm quan hệ quản lý kinh tế:

Yếu tố tổ chức kế hoạch là tính trội còn yếu tố tài sản không đậm nét vì trong quan hệ lãnh đạo yếu tố tài sản chỉ thể hiện ở những chỉ tiêu pháp lệnh

mà nhà nước cân đối vật tư tiền vốn cho các tổ chức kinh tế XHCN để các tổ chức kinh tế này thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước giao

- Trong nhóm quan hệ ngang:

Yếu tố tài sản lại thể hiện rõ nét còn yếu tố tổ chức kế hoạch mờ nhạt hơn

Yếu tố tổ chức kế hoạch trong quan hệ ngang chỉ thể hiện ở chỗ:

+ Nhà nước bắt buộc các đơn vị kinh tế có liên quan phải ký kết hợp đồng kinh

tế

+ Khi ký kết hợp đồng kinh tế phải dựa vào chỉ tiêu pháp lệnh Trường hợp kế hoạch nhànước thay đổi hoặc huỷ bỏ thì hợp đồng đa ký cũng phải thay đổi hoặc sửa đổi theo (nhưvậy quan hệ hợp đồng theo cơ chế cũ không được hiểu theo đúng nghĩa truyền thống: Tự do khế ước, tự do ý chí)

3 Phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế

Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là cách thức, biện pháp tác động vào quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của ngành luật đó

Trang 7

Trang 7

Để phù hợp với đặc điểm của đối tượng điều chỉnh, luật kinh tế áp dụng phương pháp điều chỉnh riêng Theo quan niệm truyền thống phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế là phương pháp kết hợp hài hoà giữa phương pháp

thoả thuận bình đẳng với phương pháp mệnh lệnh hành chính Nghĩa là khi

điều chỉnh một quan hệ kinh tế cụ thể, luật kinh tế phải sử dụng đồng thời cả

2 phương pháp thoả thuận và mệnh lệnh

- Phương pháp bình đẳng thỏa thuận

Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quan hệ pháp luật mà chỉ định

ra khuôn khổ và các bên tham gia quan hệ pháp luật có thể thỏa thuận với nhau (về nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp luật, cách thức giải quyết khi có tranh chấp xảy ra…) trong khuôn khổ đó cá bên tham gia pháp luật bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ

- Phương pháp quyền uy phục tùng (mệnh lệnh)

Một bên trong quan hệ pháp luật (Nhà nước) có quyền ra mệnh lệnh, còn bên kia phải phục tùng

II Chủ thể của luật kinh tế

1.Khái niệm về chủ thể kinh tế

Đặc trưng của nền kinh tế XHCN là dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và được quản lý bằng cơ chế kế hoạch hoá tập trung vì vậy hoạt động kinh tế không do từng công dân riêng lẻ thực hiện mà do tập thể người lao động của các tổ chức kinh tế nhà nước và tập thể, các cơ quan kinh tế và các tổ chức xã hội khác thực hiện

Chủ thể của luật kinh tế gồm:

- Các cơ quan kinh tế

- Các tổ chức XHCN

Những cơ quan tổ chức này được gọi là pháp nhân

Pháp nhân là một khái niệm được sử dụng để ám chỉ một loại chủ thể

pháp lý độc lập để phân biệt với các chủ thể của con người (bao gồm cá nhân

và tập thể) Như vậy pháp nhân là 1 thực thể trừu tượng được hư cấu, thể hiện tình trạng tách bạch về mặt tài sản của nó với tài sản còn lại của chủ sở hữu, người đa sáng tạo ra nó

Theo quan niệm truyền thống thì cá nhân không được công nhận là chủ thể của luật kinh tế bởi lẽ trong nền kinh tế XHCN không tồn tài thành phần kinh tế tư nhân

Ngày nay Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì những quy định của luật kinh tế trước đây không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường-

Trang 8

- Trong nền kinh tế thị trường hình thức tổ chức kinh doanh rất đa dạng

và phong phú Chủ thể kinh doanh không còn bó hẹp ở các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể (HTX) mà mở rộng đến các loại hình kinh doanh của tư nhân, nước ngoài…Như vậy chủ thể của luật kinh tế sẽ đa dạng hơn nhiều so với cơ chế trước đây

- Tự do kinh doanh, chủ động sáng tạo trong kinh doanh của các chủ thể kinhdoanh, sự cạnh tranh và phá sản của các doanh nghiệp là những đặc tính tất yếu của nền kinh tế thị trường mà nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung không thể có Những đặc tính này chứng tỏ:

+ Các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có thể tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, tự quyết định quá trình kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình và có nghĩa vụ đóng góp với nhà nước mà không bị chi phối bởi hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước

+Những quan hệ kinh tế được thiết lập với mục đích chủ yếu là kinh doanh kiếm lời

Tuy nhiên khác với một số nước trong nền kinh tế thị trường những đặc tính trên nằm trong 1 giới hạn nhất định có nghĩa là nền kinh tế thị trường của Việt Nam phải đảm bảo có sự quản lý của nhà nước và theo định hướng XHCN

Nhận thức được đúng đắn những đặc tính cố hữu của nền kinh tế thị trường nói chung cùng với những sắc thái riêng của nền kinh tế thị trường của Viịet Nam các nhà làm luật đa có thay đổi đáng kể trong việc xem xét các vấn

đề lý luận về luật kinh tế nhằm phát huy được vai trò điều tiết các hoạt động kinh tế của luật kinh tế

2 Phân loại chủ thể luật kinh tế

Trang 9

Trang 9

Chủ thể là thuật ngữ để chỉ các cá nhân, tổ chức, theo qui định của pháp luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật để thực hiện các nội dung của qui phạm pháp luật tương ứng

Chủ thể của luật kinh doanh là những cá nhân, tổ chức tham gia trong quá trình kinh doanh gồm có :

2.1 Cá nhân :

Cá nhân (hay thể nhân) là những con người riêng biệt, cụ thể Cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật kinh doanh cần hội đủ những điều kiện:

- Đủ (hoặc từ) 18 tuổi trở lên

- Cá nhân phải ở trong tình trạng minh mẩn, sáng suốt, ý thức được việc mình (tức cá nhân có đủ khả năng nhận thức, điều khiển hành vi)

- Cá nhân không ở trong trường hợp bị cấm kinh doanh như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang ở trong thời gian bị tòa án tước quyền hành nghề vì vi phạm pháp luật

- Cá nhân không rơi vào trường hợp bị hạn chế tham gia một số hoạt động kinh doanh (ví dụ : cán bộ, công chức Nhà nước không được tham gia thành lập và quản lý các doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp)

- Cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật kinh tế phải đăng ký kinh doanh hợp lệ theo qui định của pháp luật

Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài ở Việt Nam trong một số trường hợp được pháp luật cho phép tham gia kinh doanh tại Việt Nam cũng phải hội đủ các điều kiện như công dân Việt Nam

2.2 Pháp nhân :

Pháp nhân là con người giả định gắn cho những tổ chức hội đủ các điều kiện luật định để trở thành chủ thể tham gia vào một số quan hệ pháp luật do Nhà nước qui định

Theo điều 74 BLDS năm 2015 những điều kiện để tổ chức trở thành pháp nhân (có tư cách pháp nhân) là :

Trang 10

b Sáp nhập pháp nhân :

Chỉ việc một hoặc nhiều pháp nhân nhập vào một pháp nhân cùng loại Sau khi sáp nhập, pháp nhân bị sáp nhập không còn tồn tại, quyền và nghĩa vụ (đã xác lập) chuyển cho pháp nhân nhận sáp nhập

c Chia pháp nhân :

Chỉ việc một pháp nhân phân chia thành nhiều pháp nhân mới cùng loại Sau khi chia, pháp nhân bị chia không còn tồn tại, quyền và nghĩa vụ (đã xác lập) chuyển cho các pháp nhân mới

- Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân: là người được bổ

nhiệm hoặc được chọn đứng đầu pháp nhân (Chủ tịch HĐQT, Hội đồng thành viên, Gíam đốc,…),

hành vi người này đương nhiên phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lý cho pháp nhân

Trang 11

Trang 11

- Người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân: là người được người đại

diện theo pháp luật ủy quyền để qua đó hành vi của người này phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý cho pháp nhân

2.3 Tổ chức không có tư cách pháp nhân:

Đó là các tổ chức không hội đủ các điều kiện để trở thành pháp nhân Các tổ chức này không được coi là có tài sản riêng nên trong giao dịch, khi phát sinh trách nhiệm về tài sản, nguồn tài sản được dùng để giải quyết là tài sản của cơ quan chủ quản của tổ chức này hoặc tài sản của các thành viên góp vào tổ chức và cả tài sản riêng của các thành viên có liên quan

2.4 Hộ gia đình:

Hộ gia đình kinh doanh được gọi là “hộ kinh doanh cá thể” và có thể gồm một cá nhân hoặc gồm những thành viên trong gia đình góp tài sản, công sức để hoạt động kinh tế chung trong các lãnh vực sản xuất, kinh doanh do pháp luật qui định Trường hợp hộ kinh doanh cá thể gồm những thành viên trong gia đình thì trong các giao dịch đó, hộ gia đình xuất hiện với tư cách chủ thể và hộ gia đình chịu trách nhiệm bằng tài sản của cả hộ Nếu tài sản chung của hộ giải quyết không đủ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản của mình Ngươì đại diện của hộ trong trường hợp nầy là chủ hộ hoặc người được chủ hộ ủy quyền

2.5 Thương nhân:

Trong luật thương mại Việt Nam còn qui định chủ thể là các thương nhân Theo điều 6 Luật thương mại 2005 (áp dụng từ 01/01/2006), thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh

Như vậy, để được gọi là thương nhân, phải hội đủ các điều kiện sau :

- Chủ thể : có thể là cá nhân hoặc các tổ chức kinh tế được thành lập

hợp pháp (có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân)

- Tham gia hoạt động thương mại : hoạt động thương mại là hoạt động

nhằm mục

đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác Hàng hóa bao gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai

Hoạt động (thương mại) một cách độc lập, thường xuyên: Trong Luật

thương mại chưa nêu cụ thể thế nào là thể hiện tính độc lập nhưng có thể nêu một số dấu hiệu như sau: chủ thể hoạt động độc lập là chủ thể chịu trách nhiệm trực tiếp cho các hành vi của mình, có quyền tự do quyết định nội dung

Trang 12

về hoạt động của cửa hàng nên không được coi là thương nhân Yếu tố thường xuyên cũng không được Luật thương mại định nghĩa cụ thể như thế nào nhưng được hiểu là thừơng xuyên khi chủ thể tiến hành các hoạt động thương mại trên cơ sở có kế hoạch lâu dài, như một nghề nghiệp để tạo thu nhập Ví dụ: một hộ gia đình cho một nhóm sinh viên thuê nhà để ở trong mùa thi thì không được xem là thường xuyên nhưng nếu hộ gia đình nầy sử dụng nhà cho thuê làm nơi trưng bày hàng hóa liên tục thì được xem là thường xuyên

- Thực hiện việc đăng ký kinh doanh : Đăng ký kinh doanh là một thủ

tục để thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với hoạt động của thương nhân và

đã xuất hiện khá sớm trong lịch sử thương mại Ban đầu mục đích của thủ tục nầy là thống kê các dữ kiện có ý nghĩa pháp lý liên quan đến hoạt động của thương nhân, công khai hóa chúng và qua đó bảo vệ quyền lợi các bên liên quan Dần dần, thủ tục nầy được Nhà nước dùng để xem xét cho ra đời một thương nhân Việc đăng ký kinh doanh có thể thực hiện tại Tòa án hoặc một

cơ quan quản lý Nhà nước tùy theo qui định của pháp luật

3 Vai trò của luật kinh tế trong nền kinh tế quốc dân

3.1 Nguồn của Luật kinh tế

Nguồn cơ bản của các bộ luật (không riêng gì luật kinh tế) là Hiến pháp Với luật kinh tế thì toàn bộ những hoạt động có liên quan tới lĩnh vực kinh tế (con người,sự

vật,hiện tượng) là cơ sở hình thành lên những điều khoản chế tài của luật kinh tế

3.2 Vai trò của Luật kinh tế trong quản lý kinh tế

Trong nền kinh tế kế họach hóa tập trung hay nền kinh tế thị trường, luật kinh tế

đều có vai trò quan trọng Tuy nhiên, tầm quan trọng của luật kinh tế càng thể hiện rõ nét trong nền kinh tế thị trường qua các vai trò sau :

3.2.1 Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước thành các qui định áp dụng cho các chủ thể kinh doanh:

Các quan điểm của Đảng và Nhà nước muốn áp dụng được trong thực

tế trong lãnh vực kinh doanh cần phải được cụ thể bằng các qui định của pháp luật qua đó giúp cho nền kinh tế thị trường vận động đúng theo định hướng

Trang 13

Trang 13

Nhà nước Vai trò của luật kinh tế càng quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay khi Nhà nước quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự định hướng của Nhà nước vì nhờ đó đảm bảo cho Nhà nước kiểm soát các hoạt động kinh doanh có hiệu quả, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước

3.2.2 Tạo hành lang pháp lý an toàn cho các chủ thể kinh doanh:

Hoạt động kinh doanh đòi hỏi tính mạo hiểm và có khi gánh chịu rủi ro rất cao mà trong đó tính hợp pháp và bất hợp pháp của hành vi có khi nằm trong ranh giới rất mong manh Do vậy, để giúp các nhà kinh doanh hoạt động, cần có một hành lang pháp lý đầy đủ để qua đó các chủ thể an tâm Luật kinh doanh đóng vai trò tạo hành lang an toàn nầy

3.2.3 Xác định địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh:

Để bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của các chủ thể đúng qui định của pháp luật, luật kinh tế xác định cho mỗi chủ thể kinh doanh một vị trí pháp lý nhất định trong đó ghi nhận vai trò của từng loại chủ thể trong hệ thống các cơ quan, tổ chức kinh tế Việc xác định địa vị pháp lý của các chủ thể cũng nhằm giúp các cơ quan Nhà nước có biện pháp quản lý phù hợp đối với hoạt động của từng loại chủ thể

3.2.4 Điều chỉnh các hành vi kinh doanh, giải quyết các tranh chấp trong kinh

doanh:

Hoạt động kinh doanh trong thực tế diễn ra rất đa dạng và thường có mối liên hệ nhau Để giúp các quan hệ nầy phát triển đúng hướng, luật kinh tế ghi nhận quá trình hình thành, thực hiện và chấm dứt chúng và các hệ quả phải giải quyết (ví dụ: các qui định về hợp đồng kinh tế)

Luật kinh tế cũng dự liệu những trường hợp có thể phát sinh trong tương lai qua hoạt động sản xuất kinh doanh để dự liệu các giải pháp phù hợp, tránh gây xáo trộn trong xã hội (ví dụ; các qui định về giải thể, phá sản doanh nghiệp) Ngoài ra, luật kinh tế cũng qui định cách tổ chức, thẩm quyền của các cơ quan giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ các quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các bên kinh doanh

CÂU HỎI

Câu 1 Khái niệm Luật kinh tế? Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế?

Trang 15

Trang 15

CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH

DOANH NGHIỆP Giới thiệu:

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật Quyền tự

do kinh doanh và bình đẳng của các doanh nghiệp chỉ thực sự được bảo đảm trên cơ sở một hệ thống pháp luật hoàn thiện, mà trước hết là hệ thống pháp luật về tổ chức doanh nghiệp Pháp luật về doanh nghiệp là một nội dung quan trọng của pháp luật kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, đang được nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau quan tâm nghiên cứu Chương 2 “ Chế định pháp lý của các loại hình Doanh nghiệp “ sẽ cung cấp cho chúng ta nội dung của vấn đề này

Chế định pháp lý của Doanh nghiệp nhà nước

1 Khái niệm Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công

ty Nhà nước, công ty cổ phần công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 1 Luật

doanh nghiệp Nhà nước 2003)

- Khoản 22 điều 4, luật Doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp Nhà nước

là doanh nghiệp trong đó nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ

Khoản 8 điều 4 Luật doanh nghiệp nhà nước 2014: Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

1.2 Đặc điểm và vai trò của Doanh nghiệp nhà nước

- Doanh nghiệp nhà nước là một chủ thể kinh doanh, có tư cách pháp nhân; là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ vốn chi phối (Có quyền kiểm soát quá trình ra quyết định)

- Doanh nghiệp nhà nước được thành lập dưới Công ty TNHH 1 thành viên

Trang 16

Trang 16

Tính đặc biệt của doanh nghiệp nhà nước được thể hiện ở chỗ Nhà nước là tổ chức đóng vai trò chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ

Về tư cách pháp nhân, doanh nghiệp nhà nước có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước không được quyền phát hành cổ phần Thay vào đó, doanh nghiệp nhà nước được huy động vốn bằng cách tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;

+ Phương án huy động vốn phải bảo đảm khả năng thanh toán nợ; + Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra bảo đảm vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả;

+ Việc huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước phải thực hiện thông qua hợp đồng vay vốn với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; trường hợp vay vốn từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư phát triển

và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Việc huy động vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài, vay hoặc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật

1.3 Thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước

Hiện nay muốn thành lập doanh nghiệp Nhà nước phải tuân theo quy định của luật doanh nghiệp 2015

1.4 Tổ chức và quản lý Doanh nghiệp nhà nước

Trang 17

- Nếu Trường hợp có ít nhất 03 người được bổ nhiệm làm đại diện theo

uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành

viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo uỷ quyền

- Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

và Kiểm soát viên

1.5 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước

Theo quy định chung của luật doanh nghiệp và những quyền và nghĩa

vụ riêng theo từng loại hình doanh nghiệp

- Quyền của doanh nghiệp

+ Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

+ Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn + Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

+ Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

+ Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh + Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh

+ Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ

Trang 18

Trang 18

+ Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

+Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định

+ Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo +Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Nghĩa vụ của doanh nghiệp

+ Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

+ Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán

+ Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

+ Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm

+ Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

+ Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó

+ Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,

bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh

Trang 19

Trang 19

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

2 Chế định pháp lý về Doanh nghiệp tập thể ( HTX )

2.1 Khái niệm Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

a Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã

b Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hợp tác xã

c Khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp

2.2 Đặc điểm

- Hợp tác xã trước hết là một tổ chức kinh tế, nó được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như tất cả mọi loại hình doanh nghiệp khác;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác

Trang 20

Trang 20

thuần là sự góp vốn, công ty cổ phần là sự đóng cổ phần, còn các thành viên không nhất thiết phải trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ;

- Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm

- Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý

và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ

2.3 Thành lập và giải thể HTX

2.3.1 Thành lập

- Trước khi hoạt động, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính

- Người đại diện hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định thành lập nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan đăng ký hợp tác xã và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể gửi hồ sơ đăng ký qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan đăng ký hợp tác xã nhưng phải nộp hồ sơ bằng văn bản khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký để đối chiếu và lưu hồ sơ

- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+Điều lệ;

Trang 21

Trang 21

+ Phương án sản xuất, kinh doanh;

+ Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

+Nghị quyết hội nghị thành lập

- Người đại điện hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai đầy đủ, trung thực và chính xác các nội dung quy định tại hồ sơ đăng kí

và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai

- Cơ quan đăng ký hợp tác xã phải trao hoặc gửi giấy biên nhận khi hồ

sơ đăng ký đã bảo đảm tính hợp lệ theo quy định pháp luật và không được yêu cầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thêm bất kỳ giấy tờ nào khác ngoài hồ sơ quy định

- Cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ

sơ, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 24 Luật hợp tác xã

Trong trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử nêu rõ lý do cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã biết trong thời hạn 5

2.4 Quyền và nghĩa vụ của HTX

- Quyền của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+ Thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động của mình

+Quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thuê và sử dụng lao động

+Tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo ngành, nghề đã đăng ký nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, hợp tác

xã thành viên

+Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên, hợp tác xã thành viên và ra thị trường nhưng phải bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên, hợp tác xã thành viên

Trang 22

Trang 22

+ Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên +Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; huy động vốn và hoạt động tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật

+Liên doanh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+ Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+ Quản lý, sử dụng, xử lý vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+Tham gia các tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã +Khiếu nại hoặc thông qua người đại diện tố cáo các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý thành viên, hợp tác xã thành viên vi phạm điều lệ và giải quyết tranh chấp nội bộ

- Nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+Thực hiện các quy định của điều lệ

+Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định của Luật này

Trang 23

Trang 23

+Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

+Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin cho thành viên, hợp tác xã thành viên

+Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Chính phủ

+Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định của pháp luật

ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

2.5 Tổ chức và quản lý HTX

a Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên

- Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Đại hội thành viên gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bất thường Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu (sau đây gọi chung là đại hội thành viên) - -

- Hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người

- Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã

- Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ

Trang 24

Trang 24

+ Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín Số lượng thành viên ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07 người

+ Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên, liên hiệp hợp tác xã có từ 10 hợp tác xã thành viên trở lên phải bầu ban kiểm soát Đối với hợp tác xã có dưới 30 thành viên, liên hiệp hợp tác xã có dưới 10 hợp tác xã thành viên, việc thành lập ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do điều lệ quy định

2.6 Giải thể

a Giải thể tự nguyện:

Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện và thành lập hội đồng giải thể tự nguyện Hội đồng giải thể tự nguyện gồm đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã thành viên

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể tự nguyện, hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

- Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;

- Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này

b Giải thể bắt buộc:

Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

Trang 25

Trang 25

xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;

- Theo quyết định của Tòa án

c Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:

- Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;

- Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này

Trang 26

Trang 26

d Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này, hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật

e Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký

f Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật

2.7 Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

- Nội dung quản lý nhà nước

+ Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và văn bản pháp luật có liên quan

+Xây dựng bộ máy và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+Tổ chức và hướng dẫn đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật

+Hợp tác quốc tế về phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

+Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ quản lý nhà nước về hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã

Trang 27

Trang 27

+Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình

có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật

+ Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật

+Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; các tổ chức xã hội khác trong việc

tổ chức thi hành pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; triển khai các chương trình, dự án phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

- Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

+Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang

bộ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định, pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+ Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

+ Việc kiểm toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Chính phủ quy định

3 Chế định pháp lý về công ty

3.1 Địa vị pháp lý của Công ty hợp danh

a Khái niệm:

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Trang 28

- Công ty hợp danh có nhiều người đại diện theo pháp luật

- Công ty có tư cách pháp nhân

- Các thành viên hợp danh cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty bằng toàn bộ tài sản riêng của mình

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

c Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Tính an toàn pháp lý đối với công chúng cao và các thành viên quan hệ mật thiết nên việc quản lý Công ty rất ít chịu ràng buộc của pháp luật

- Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên Hội đồng thành viên bầu 1 thành viên hợp danh làm chủ tịch hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Tổng giám đốc hoặc giám đốc, nếu điều lệ không quy định khác

- Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty Nếu điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:

+ Phương hướng phát triển công ty;

+ Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

+Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;

+ Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;

+ Quyết định dự án đầu tư; Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

+ Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

+ Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;

+ Quyết định giải thể công ty

Trang 29

3.2 Địa vị pháp lý của Công ty TNHH

3.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

a Khái niệm: Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó

các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp

b Dấu hiệu công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:

- Thành viên của công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức với số lượng thành viên tối thiểu là 2 và tối đa là 50

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tài sản riêng, khi góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản sang công ty Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh

- Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

+ Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi

+ Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân

về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ

- Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết

- Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:

Trang 30

- Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

+ Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Vốn điều lệ của công ty;

+ Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân,

Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng

ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức;

+ Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

+ Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

- Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.”

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp

Trang 31

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công

ty trong thời hạn mười lăm ngày

- Chuyển nhượng phần vốn góp: thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

+ Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

+ Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn

ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán

Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì không được quyền chuyển nhượng phần vốn góp nữa

+ Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác

Trong trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố

là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên

đó là thành viên của công ty

Trong trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành

vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ

+ Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật doanh nghiêp trong các trường hợp sau đây:

Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

Người được tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản

Trang 32

Trang 32

Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự

Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác

Trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế

hệ thứ ba thì họ đương nhiên là thành viên của công ty Trường hợp người được tặng cho là người khác thì họ chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận

Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây:

Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định

- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty không được phát hành cổ phần

c Thành lập công ty

- Điều kiện thành lập:

+ Về chủ thể: cá nhân, tổ chức Việt Nam, hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ những trường hợp bị pháp luật cấm

+ Đăng ký kinh doanh

+ Công khai hóa

Trang 33

Trang 33

d Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty

Bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty

- Hội đồng thành viên: gồm tất cả thành viên, đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo

uỷ quyền tham gia Hội đồng thành viên Điều lệ công ty quy định cụ thể định

kỳ họp Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ:

+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

+ Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trongbáo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

+ Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

Trang 34

Trang 34

+ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

+ Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; + Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

+ Quyết định tổ chức lại công ty;

+ Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

+ Hội đồng thành viên họp ít nhất mỗi năm phải họp 1 lần Hội đồng thành viên có thể được họp bất thường

+ Triệu tập họp Hội đồng thành viên Theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên (sở hữu từ 10% vốn điều lệ)

- Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành

+ Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên

dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

+ Trường hợp Điều lệ không quy định hoặc không có quy định khác, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì được thực hiện như sau: Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ;

+ Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể

từ ngày dự định họp lần thứ hai Trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp

- Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định

- Nghị Quyết của Hội đồng thành viên:

Trang 35

Trang 35

+ Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định

+ Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định

về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:

Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty quy định; Quyết định phương hướng phát triển công ty; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; Tổ chức lại hoặc giải thể công

ty

+ Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây: Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên

dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một

tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty

+ Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây: Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp; Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp; Tham

dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác; Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử

+ Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều

lệ tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

- Chủ tịch hội đồng thành viên: do hội đồng thành viên bầu ra (có thể kiêm gíam đốc công ty); Nếu Điều lệ công ty quy định Chủ tịch hội đồng

Trang 36

Điều kiện, tiêu chuẩn làm Tổng giám đốc hoặc giám đốc:

+ Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2015

+ Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác

+ Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định trên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha

đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó

- Ban kiểm soát: Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty

Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định

e Chế độ pháp lý về tài sản:

- Công ty có quyền tăng vốn điều lệ bằng hình thức:

+ Tăng vốn góp của thành viên;

+ Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;

Trang 37

Trang 37

+ Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

- Hoặc giảm vốn điều lệ bằng hình thức:

+ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán

đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

+ Chuyển nhượng lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 44 của Luật Doanh nghiệp

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau:

Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn

ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán

+ Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty

- Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; đồng thời vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận

3.2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

a Khái niệm:

Công ty trách nhiễm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty

Trang 38

Trang 38

b Đặc điểm:

- Thành viên là tổ chức hoặc cá nhân

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Đặc điểm về quyền sở hữu bị hạn chế Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty Khi cần

sử dụng phần vốn đã đầu tư vào công ty chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác

- Không được quyền phát hành cổ phần

c Thành lập, tổ chức, giải thể Công ty: giống Công ty TNHH 2 thành viên

d Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

Đối với trường hợp Công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức:

- Chủ sở hữu bổ nhiệm từ 03 đến 07 người đại diện theo Ủy quyền với nhiệm kỳ 5 năm để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.(có quyền thay thế người đại diện theo Ủy quyền bất cứ lúc nào)

- Nếu Trường hợp có ít nhất 03 người được bổ nhiệm làm đại diện theo

uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo uỷ quyền

- Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

và Kiểm soát viên

- Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty

Trang 39

Trang 39

thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật

và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Chủ tịch công ty

Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

+ Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá năm năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền :

+ Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu

tư của công ty; Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; Tuyển dụng lao động; Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng cám quy định tại khoản 2 điều 18 Luật doanh nghiệp 2014; Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác

+ Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan

Trang 40

Trang 40

Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

là tổ chức với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết: Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty; Người đại diện theo uỷ quyền, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; Người có liên quan của những người quy định tại điểm b khoản này; Người quản lý chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó; Người có liên quan của những người Người quản lý chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý

Người đại diện theo pháp luật của công ty phải gửi cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; đồng thời, niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung giao dịch đó

- Hợp đồng, giao dịch chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt;

+ Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện;

+ Chủ sở hữu công ty phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty

Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được giao kết không đúng quy định pháp luật Người đại diện theo pháp luật của công ty và các bên của hợp đồng phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó

Ngày đăng: 03/03/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w