Giáo trình “Kỹ thuật số” là một môđun chuyên ngành quan trọng của ngành điện tử, hiện nay nó được ứng dụng trong hầu hết các ngành kỹ thuật và các lĩnh vực điều khiển khác. Nội dung chính của đề cương gồm có: Đại cương, FLIP - FLOP, mạch đếm và thanh ghi, mạch logic MSI, họ vi mạch TTL - CMOS, bộ nhớ, kỹ thuật ADC - DAC. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Kỹ thuật số” là một môđun chuyên ngành quan trọng của ngành điện tử, hiện nay nó được ứng dụng trong hầu hết các ngành kỹ thuật và các lĩnh vực điều khiển khác Nó quan trọng đối với sinh viên các ngành trong trường, đặc biệt là ngành điện tử, điện công nghiệp và sửa chữa máy tính Để tạo điều kiện cho sinh viên học tập và nghiên cứu môđun này, khoa Điện-Điện tử- trường CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II đã biên soạn tài liệu: KỸ THUẬT SỐ làm giáo trình lưu hành nội bộ Trong quá trình biên soạn không khỏi có nhiều sai sót, bởi vậy chúng tôi rất mong được sự thông cảm và sự góp ý của đồng nghiệp và bạn đọc
Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
Lời giới thiệu
Mục lục 2
Phần 2: Kỹ thuật số Bài 4: Đại cương 3
Bài 5: FLIP - FLOP 33
Bài 6: Mạch đếm và thanh ghi 45
Bài 7: Mạch logic MSI 68
Bài 8: Họ vi mạch TTL - CMOS 88
Bài 9: Bộ nhớ 108
Bài 10: Kỹ thuật ADC - DAC 116
Tài liệu tham khảo 146
Trang 4Bài 4: ĐẠI CƯƠNG
Giới thiệu:
Hệ thống số và mã là hệ thống gồm các số thập phân, nhị phân, bát phân, thập lục phân, mã BCD, mã ASCII
Mục tiêu:
- Biểu diễn được các hệ thống số đếm
- Chuyển đổi qua lại giữa các hệ số đếm
Nội dung chính:
4.1 TỔNG QUAN VỀ MẠCH TƯƠNG TỰ VÀ MẠCH SỐ
4.1.1 Định nghĩa
a Hệ thống tương tự (analog system)
Là thiết bị thao tác các đại lượng vật lý được biểu diễn dưới dạng tương tự Trong hệ thống tương tự các đại lượng có thể thay đổi trong một khoảng giá trị liên tục Một vài hệ thống tương tự thường gặp như: bộ khuếch đại âm tần, thiết bị thu phát băng từ,…Tín hiệu tương tự được minh hoạ bằng hình 4.1
Hình 4.1
b Hệ thống số (digital system)
Là tập hợp các thiết bị được thiết kế để thao tác thông tin logic hay đại lương vật lý được biểu diển dưới dạng số, tức là những đại lượng chỉ có giá trị rời rạc Đây thường là các hệ thống điện tử nhưng đôi khi cũng có hệ thống từ, cơ hay khí nén Một vài hệ thống kỹ thuật số ta thường gặp là: máy vi tính, máy tính tay, thiết
bị nghe nhìn số và hệ thống điện thoại Tín hiệu số được minh họa như hình 4.2
Hình 4.2
Mạch số có nhiều ưu điểm hơn so với mạch tương tự do đó mạch số ngày càng có nhiều ứng dụng trong ngành điện tử, cũng như trong hầu hết các lĩnh vực khác
Trang 54.1.2 Ưu nhược điểm của kỹ thuật số so với kỹ thuật tương tự
a Ưu điểm của kỹ thuật số:
- Thiết bị số dễ thiết kế hơn
- Thông tin được lưu trữ và truy cập dễ dàng và nhanh chóng
- Tính chính xác và độ tin cậy cao
- Có thể lập trình hệ thống hoạt động của hệ thống kỹ thuật số
- Mạch số ít bị ảnh hưởng bị nhiễu
- Nhiều mạch số có thể được tích hợp trên một chíp IC
b Nhược điểm của kỹ thuật số:
Hầu hết các đại lượng vật lý có bản chất tương tự, và chính những đại lượng này thường là đầu vào và đầu ra được một hệ thống theo dõi, xữ lý và điều khiển Như vậy muốn sử dụng kỹ thuât số khi làm việc với đầu vào và đầu ra dạng tương
tự ta phải thực hiện sự chuyển đổi từ tương tự sang số sau đó lại số sang tương tự, đây là một nhược điểm lớn của kỹ thuật số
Để sử dụng được hệ thồng kỹ thuật số đối với đầu vào và đầu ra là dạng tương tự ta cần thực hiện các bước sau đây:
Biến đổi đầu vào tương tự thành dạng số
Xử lý thông tin số
Biến đổi đầu ra dạng số về lại tương tự
Để hiểu được quá trình chuyển đổi đó ta xem ví dụ minh họa hình 4.3 sau:
Hình 4.3.Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển nhiệt độ Theo sơ đồ khối ở hình 4.3 thì nhiệt độ dưới dạng tương tự được đo, sau đó giá trị đo được sẽ được chuyển sang đại lượng số bằng hệ thống biến đổi tương tự sang số (Analog to Digital Converter – ADC) Đại lượng số này được xử lý qua một mạch số Đầu ra số được đưa đến bộ biến đổi số sang tương tự (Digital to Analog Converter – DAC), cuối cùng đầu ra tương tự được đưa vào bộ điều khiển
để tiến hành điều chỉnh nhiệt độ
Trang 6Một nhược điểm khác của hệ thống số đó là giá thành cao, ví dụ như truyền hình số sẽ tốn kém hơn truyền hình tương tự
-Tín hiệu:
+Tương tự: Tín hiệu tương tự là một nguồn biến thiên về biên độ, mà thường
là điện áp hay dòng điện, theo thời gian Đường biểu diển của tín hiệu là dạng sóng liên tục theo thời gian
+Số: tín hiệu số là một dãy các con số (nhị phân), được biểu diễn theo từng khoản rời rạc với mức 5v biểu thị cho mức logic [1] và 0v biểu thị cho mức logic [0]
- Mạch tương tự: Là mạch xử lý tín hiệu tương tự, là tín hiệu có biên độ liên tục theo thời gian
- Mạch số là mạch xử lý tín hiệu số, là tín hiệu sóng có dạng xung (gọi là tín hiệu nhị phân) mà biên độ gồm có 2 mức:
Hình 4.4
Mức cao hay còn gọi là mức 1 ký hiệu là [1]: Là mức mà tại đó xung
có xuất hiện Đối với TTL mức cao có tầm điện áp từ 2,4v đến 5v
Mức thấp hay còn gọi là mức 0 ký hiệu là [0]: Là mức tín hiệu mà tại
đó xung không xuất hiện Đối với TTL mức thấp có tầm điện áp từ 0v đến 0,8v
- Nói đến analog ta nghĩ ngay đến sự liên tục(continuous), còn nói đến digital ta liên tưởng đến sự rời rạc(discrete # step by step) đó là sự khác nhau cơ bản giữa kĩ thuật tương tự và kĩ thuật số Sự khác biệt đó cũng như khả năng của kĩ thuật số sẽ được làm sáng tỏ dần khi chúng ta lần lượt đi vào chương trình
4.2.1 Hệ thống số thập phân(Decade System)
Hệ thập phân – hay còn gọi là hệ cơ số 10 Bao gồm 10 chữ số (ký hiệu) đó là
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Sử dụng những chữ này ta có thể biểu thị được đại lượng bất kỳ
Hệ thập phân là một hệ thống theo vị trí vì trong đó giá trị của một chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó Để hiểu rõ điều này ta xét ví dụ sau: xét số thập phân 345
Ta biết rằng chữ số 3 biểu thị 3 trăm, 4 biểu thị 4 chục, 5 là 5 đơn vị Xét về bản
chất, 3 mang giá trị lớn nhất trong ba chữ số, được gọi là chữ số có nghĩa lớn nhất (MSD) Chữ số 5 mang giá trị nhỏ nhất, gọi là chữ số có nghĩa nhỏ nhất (LSD)
Trang 7là luỹ thừa của 2 Để biểu diễn một số nhị phân lẻ ta cũng dùng dấu chấm thập phân
để phân cánh phần nguyên và phần lẻ
Ví dụ: 1000.1012 = (1x 23) + (0x 22) + (0x21) + (0x20) + (1x2-1) + (0x2-2) + (1x 2-3) = 8 + 0 + 0 + 0 + 0.5 + 0 + 0.125
= 8.125
Cách gọi nhị phân
Một con số trong số nhị phân được gọi 1 bit (Binary Digital)
Bit đầu (hàng tận cùng bên trái) có giá trị cao nhất được gọi là MSB (Most Significant Bit – bit có nghĩa lớn nhất), bit cuối (hàng tận cùng bên phải) có giá trị nhỏ nhất và được gọi LSB (Least Significant Bit – bit có nghĩa nhỏ nhất)
Số nhị phân có 8 bit được gọi là 1 byte
Lũy thừa của 210 = 1024 được gọi là 1K (kilo)
220 = 210 210 = 1K 1K = 1M (Mega)
230 = 210 220 = 1K 1M = 1G (Giga)
Tín hiệu số và biểu đồ thời gian
Trang 8Biểu đồ thời gian dùng để biểu diễn sự thay đổi theo thời gian của tín hiệu
số, đặc biệt là biểu diển hai hay nhiều tín hiệu số trong cùng một mạch điện hay một hệ thống
Cách đếm nhị phân
Cách đếm một số nhị phân được trình bày theo bảng sau:
Nếu sử dụng N bit hoặc N chữ số thì ta có thể đếm được 2N số độc lập nhau
Ví dụ: sử dụng 4 bit, bước đếm cuối cùng là 11112 = 24 – 1 = 1510
4.2.3 Hệ thống số bát phân(Octal Number System)
Hệ bát phân có cơ số 8 nghĩa là có 8 ký số : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, mỗi ký số của
số bát phân có giá trị bất ký từ 0 đến 7 Mỗi vị trí ký số của hệ bát phân có trọng số như sau:
Trang 9ta sẽ xem qua bảng sau là bảng liên hệ giữa các hệ thống số và các phép tính đối với số nhị phân: cộng, trừ
4.2.4 Hệ thống số thập lục phân(Hexadecimal Number System)
Hệ thống số thập lục phân sử dụng cơ số 16, nghĩa là có 16 ký số Hệ thập lục phân dùng các ký số từ 0 đến 9 cộng thêm 6 chữ A, B, C, D, E, F Mỗi một ký số thập lục phân biểu diễn một nhóm 4 ký số nhị phân
Trình tự đếm được minh họa như dưới đây:
Trang 10Liên hệ giữa số Hex và số nhị phân:
Mỗi ký số của số Hex sẽ tương ứng với 4 bit của số nhị phân Ví dụ như số 6H có giá trị là 6D và số nhị phân là 0110B , số CH có giá trị là 12D và số nhị phân
là 1100B Tương tự cho các ký số khác
Như vậy một ký số thập lục sẽ tương ứng với 4 bit nhị phân Do đó số Hex
có n ký số thì sẽ có 4*n bit số nhị phân hay có n nhóm bit số nhị phân Đây cũng chính là phép biến đổi từ số Hex sang số nhị phân
Ví dụ:
7AC2H = 111 1010 1100 0010B
* Cách đổi từ số nhị phân sang số Hex:
Nếu có một số nhị phân cho trước ta chia số này ra thành từng nhóm 4 bit theo chiều từ phải sang trái, sau đó ứng với một nhóm ta sẽ được tương ứng một ký
của hệ 10 Nếu số thập phân lớn hơn 15 người ta dùng nhiều nhóm mã BCD để biểu diễn
4.2.6 Mã ASCII
Mã chữ số được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là mã ASCII Mã ASCII là
mã 7bit, nên có 27 = 128 nhóm mã, đủ để biểu thị tất cả ký tự của một bàn phím chuẩn cũng như các chức năng điều khiển Bảng dưới đây minh họa một phần danh sách mã ASCII:
Kí tự Mã ASCII 7 bit Bát phân Thập phân
Trang 114.3 CHUYỂN ĐỔI QUA LẠI GIỮA CÁC HỆ THỐNG SỐ ĐẾM
4.3.1 Đổi từ nhị phân sang thập phân
Mỗi ký số nhị phân (bit) có một trọng số dựa trên vị trí của nó Bất kỳ số nhị phân nào cũng đều có thể đổi thành số thập phân tương đương bằng cách cộng các trọng số tại những vị trí có bit 1
Để hiểu rõ hơn ta xét một vài ví dụ sau đây:
4.3.2 Đổi từ thập phân sang nhị phân
Chuyển đổi từ số thập phân nguyên sang nhị phân là dùng phương pháp lặp lại phép chia cho 2 Ví dụ, với một số thập phân 27 ta thực hiện phép chia số này cho 2 và ghi lại số dư sau mỗi lần chia cho đến khi thu được thương số bằng 0, và kết quả nhị phân hình thành bằng cách viết số dư đầu tiên là LSB và số dư cuối cùng là MSB
Trang 124.3.3 Đổi từ bát phân sang thập phân
Ta dể dàng đổi số bát phân sang thập phân tương đương bằng cách nhân từng
ký số bát phân với trọng số của nó, rồi cộng kết quả với nhau
Ví dụ: Đổi số bát phân 4708 thành số thập phân
4758 = 4x(82) + 7x(81) + 5x(80)
= 4x64 + 7x8 + 5x1
= 31710
4.3.4 Đổi từ thập phân sang bát phân
Có thể dùng phương pháp lặp lại phép chia để đổi một số nguyên thập phân sang bát phân tương đương, với số chia là 8
Ví dụ 9: Đổi số thập phân 365 thành số bát phân tương đương
4.3.5 Đổi từ thập lục phân sang thập phân
Một số thập lục phân có thể được đổi thành số thập phân tương đương dựa vào dữ liệu mỗi vị trí ký số thập lục phân có trọng số là lũy thừa 16 LSD có trọng
số là 160, ký số thập lục phân ở vị trí tiếp theo có số mũ tăng lên Quá trình chuyển đổi như sau:
Ví dụ đổi số thập lục phân 4BE16 thành số thập phân tương đương
4BE16 = 4x162 + 11x161 + 14x160
= 1024 + 176 + 14
= 121410
Chú ý, trong ví dụ trên thay 11 vào B và 14 vào E khi đổi sang thập phân
4.3.6 Đổi từ thập phân sang thập lục phân
Tương tự như cách đổi từ thập phân sang nhị phân hay bát thân, khi đổi từ thập phân sang thập lục phân ta cũng dùng cách lặp lại phép chia cho 16 và lấy số
dư như trước
Ví dụ : đổi số 76510 thành số thập lục phân
Ta thực hiện phép chia, ta được:
Trang 13→ 76510 = 2FD16
Chúng ta nên nhớ rằng bất kỳ một số dư nào trong phép chia lớn hơn 9 đều được biểu diễn bởi các chữ từ A đến F khi đổi sang số thập lục phân
4.3.7 Đổi từ thập lục phân sang nhị phân
Cách đổi từ số thập lục phân sang số nhị phân cũng giống như đổi từ bát phân sang nhị phân, nghĩa là mỗi ký số thập lục phân được đổi sang giá trị nhị phân
4 bit tương đương
Ví dụ: Đổi số 8D216
4.3.8 Đổi từ nhị phân sang thập lục phân
Để đổi từ số nhị phân sang thập lục phân ta làm ngược lại cách đổi từ thập lục phân sang nhị phân Nghĩa là ta nhóm thành từng nhóm 4 bit, mỗi nhóm được đổi sang ký số thập lục phân tương đương
Ví dụ 1: Đổi số 110011011012 thành số thập lục phân
Ví dụ 2: Đổi số 10101001112 thành số thập lục phân
Trang 144.4 CÁC PHÉP TÓAN TRONG HỆ THỐNG SỐ NHỊ PHÂN
4.4.1 Cộng nhị phân
Phép cộng hai số nhị phân được tiến hành giống như cộng số thập phân Các bước của phép cộng nhị phân được áp dụng cho số nhị phân Tuy nhiên, chỉ có bốn trường hợp có thể xảy ra trong phép cộng hai số nhị phân (bit) tại vị trí bất kỳ Đó là:
0 + 0 = 0
1 + 0 = 1
1 + 1 = 1 0 = 0 + nhớ 1 cộng vào vị trí tiếp theo
1 + 1 + 1 = 11 = 1+ nhớ 1 cộng vào vị trí tiếp theo Dưới đây là một vài ví dụ về cộng hai số nhị phân:
Phép cộng là phép toán số học quan trọng nhất trong hệ thống kỹ thuật số Như ta sẽ thấy, các phép trừ, nhân và chia được thực hiện ở hầu hết máy vi tính và máy tính bấm tay hiện đại nhất thực ra chỉ dùng phép cộng làm phép toán cơ bản của chúng
4.4.2 Trừ nhị phân
Trong phép trừ nếu số trừ nhỏ hơn số trừ, cụ thể là khi 0 trừ 1, thì phải mượn
1 ở hàng cao kế và là 2 ở ở hàng đang trừ và số mượn này phải trả lại cho hàng cao
kế tương tự như phép trừ của hai số thập phân
Ví dụ: trường hợp trừ hai số nhị phân 1 bit
Ví dụ: Trừ hai số nhị phân nhiều bit
Trang 154.4.3 Biểu diễn các số có dấu
Do đa số máy tính xử lý cả số âm lẫn số dương nên cần có dấu hiệu nào đó
để biểu thị dấu của số ( + hay - ) Thường thì người ta thêm vào một bit phụ gọi là bit dấu Thông thường chấp nhận bit 0 là bit dấu biểu thị số dương, bit 1 là bit dấu biểu thị số âm
Dạng bù 1
Để có bù 1 của số nhị phân, ta thay mỗi bit 0 thành bit 1 và mỗi bit 1 thành bit 0 Nói cách khác, ta thay đổi mỗi bit trong số nhị phân đã cho thành bit bù (đảo) tương ứng
Biểu diễn số có dấu bằng bù 2:
Nếu là số dương, thì trị tuyệt đối được biểu diễn theo dạng nhị phân thực sự của nó, và bit dấu là 0 được đặt vào trước MSB
Nếu là số âm, trị tuyệt đối được biểu diễn ở dạng bù 2, và bit dấu là 1 được đặt trước MSB
Ví dụ minh họa:
Trang 16Các phép tính trong bù 2 tương tự như phép tính số nhị phân bình thường
là 0 và 1 Quá trình chia được minh họa bằng ví dụ sau:
Trang 17Trong ví dụ đầu tiên ta có 10012 chia cho 112, tương đương 910 chia cho 310
Thương số là 00112 = 310 Trong ví dụ thứ 2, 10102 chia cho 1002 tức là 1010 chia cho 410 kết quả là 0010.12 = 2.510
Phép chia số có dấu được thực hiện như phép nhân Số âm được biến thành
số dương bằng phép bù, sau đó mới thực hiện phép chia Nếu số bị chia và số chia
có dấu ngược nhau, thương số đổi sang số âm bằng cách lấy bù 2 nó và gán bit dấu
là 1 Nếu số bị chia và số chia cùng dấu, thương số sẽ là số dương và được gán bit dấu là 0
4.5.1 Cổng AND
Là cổng logíc có hai ngõ vào (hoặc nhiều hơn) và một ngõ ra sao cho ngõ ra
chỉ lên mức [1] khi tất cả các ngõ vào đều ở mức [1]
- Ký hiệu: Hàm Logic
Hình 4.5 Ký hiệu, hàm logic, bảng trạng thái
A,B là 2 tín hiệu ngõ vào, Y là tín hiệu ngõ ra
Y=A.B là hàm biểu diển tín hiệu ngõ ra theo 2 biến vào A,B
Bảng sự thật (bảng trạng thái)
Trên đây là cổng AND 2 ngõ vào ngoài ra ta cũng có cổng AND 3 ngõ vào,
4 ngõ vào Ở bảng sự thật ta nhận thấy rằng tín hiệu ngõ ra Y chỉ bằng 1 khi cả 2 ngõ vào A và B đều bằng 1
bóng đèn Y chỉ sáng (ở mức 1) khi cả 2 công tắt AB đều được đóng Ở hình dưới,
Y=1 (5v) khi cả 2 Diode ngưng dẫn tương ứng với A=B=1=5v
@Lưu ý:
A=0 suy ra Y=0 B
A=1 suy ra Y=B
Trang 18Khi A=1 suy ra Y=1 B
Khi A=0 suy ra Y=B
Bên cạnh bảng sự thật có 2 mạch diển tả cổng OR
4.5.3 Cổng NOT
Là một loại cổng logic (tích hợp từ linh kiện điên tử rời) nhằm chuyển đổi tín hiệu có mức logic thấp ( [0]) ở ngõ vào (A) thành tín hiệu có mức logíc cao ([1]) ở ngõ ra (Y); và nếu tín hiệu ở ngõ vào ở mức cao [1] thì tín hiệu ngõ ra sẽ ở mức thấp [0]
Hình 4.7 Ký hiệu, hàm logic, bảng trạng thái
Trang 194.5.4 Cổng NAND: là cổng phủ định của cổng AND
Ký hiệu Hàm Logic
Hình 4.8 Ký hiệu, hàm logic, bảng trạng thái
Cổng NAND thực chất là sự kết hợp giữa cổng AND và cổng NOT vì vậy ta
có thể áp dụng những tính chất của các cổng tương ứng đã biết
Trang 204.5.6 Cổng EX – OR
Hình 4.10 Ký hiệu, hàm logic, bảng trạng thái
Ghi nhớ: Ngõ ra của cổng Ex-Or có 2 ngõ vào chính là mạch cộng nhị phân
Là loại cổng dùng để nắn dạng tín hiệu Vo, nhưng không làm dạng tín hiệu
Vo thay đổi mà chỉ có tác dụng sửa(nắn) tín hiệu, làm cho tín hiệu trở nên rõ ràng
hơn sau khi đi qua nhiều tầng IC
Trang 214.6 BIỂU THỨC LOGIC VÀ MẠCH ĐIỆN
4.6.1 Mạch điện biểu diễn biểu thức logic
Ví dụ: Hàm Y A B C*
Bao gồm B AND với C rồi OR với A sau cùng là phép NOT Dưới đây là mạch Logic diễn tả hàm số trên:
Hình 4.12
4.6.2 Xây dựng biểu thức logic theo mạch điện cho trước
Ví dụ: Cho mạch Logic sau:
Chẳn hạng như ở sơ đồ trên ta đánh dấu ở các điểm là Y1, Y2, Y3, Y4
Trang 224.7 ĐẠI SỐ BOOL VÀ ĐỊNH LÝ DEMORGAN
Trang 23Vậy: F3 = ( D, C, B, A ) =
= D.C.B.AD.C.B.AD.C.B.AD.C.B.AD.C.B.AD.C.B.A +
A B C D A B C D A B C D A B C D A B C D A
4.8.1 Đơn giản biểu thức logic bằng phương pháp đại số
Đây là phương pháp dựa vào các định lý và đẳng thức trong đại số Boole
để ta tối thiểu hóa các hệ thức Boole
VD1: Y = A.B.C + A.B.C
= A.B( C + C) = A.B
VD2: Y = A.B.C + A.B.C + A B.C = A.B( C + C) + A B.C
= A.B + A B.C = A ( B + B .C ) = A ( B + C )
4.8.2 Đơn giản biểu thức logic bằng biểu đồ Karnaugh
- Các ô là kế cận nhau khi chỉ khác nhau về giá trị của một biến nên các
ô thuộc hai cạnh bìa song song thỏa mãn tính kế cận theo từng cặp một
- Nếu kết hợp các ô mà hàm có giá trị bằng 1 thì biểu thức rút gọn có dạng mintern, trong đó biến bằng 1 viết dạng thật ( không bù), biến bằng 0 viết dạng bù
Ví dụ 1: Dùng bảng K đơn giản biểu thức sau:
Hàm có 3 biến vậy bảng K có 8 ô, số hạng nào có trong biểu thức ta sẽ tìm vị trí nó trên bảng và ghi vào số 1
Ví dụ 2:
Trang 24Ví dụ 3:
Ví dụ 4:
f (A,B,C,D) = 0,2,3,6,7,8,10,11,14,15
4.9 GIỚI THIỆU MỘT SỐ IC SỐ CƠ BẢN
4.9.1 IC 7400: IC chứa 4 cổng NAND 2 ngõ vào
4.9.2 IC 7402: IC chứa 4 cổng NOR 2 ngõ vào
Trang 264.10 KHẢO SÁT CÁC IC CỔNG LOGIC VÀ RÁP MẠCH ỨNG DỤNG
4.10.1 Khảo sát_đo kiểm
a IC 7400
Hãy vẽ sơ đồ chân chức năng, cách sử dụng từ lý thuyết đã học hãy nêu
nguyên tắc đo kiểm, phát hiện hư hỏng ic, Nêu các đặc điểm cần lưu ý (nếu có)
Khảo sát từng cổng logic NAND - IC 7400
- Ráp mạch điện theo sơ đồ sau, cấp nguồn 5V:
1 2
- Đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho IC và các mức logic ở các chân
- Thay đổi mức logic các chân ngõ vào, quan sát LED chỉ thị ngõ ra
- Thành lập bảng trạng thái dựa trên kết quả đo được So sánh với bảng trạng thái của IC
In put Out
put
Ghi Chú
In put Out put Ghi
Trang 27- Lưu ý trường hợp thả nổi các chân ngõ vào, quan sát ngõ ra và ghi chú: .…… .……
@Hướng dẫn chung: hàng “chân” để ghi số thứ tự chân chức năng của cổng Dùng VOM để đo tín hiệu điện áp được đưa vào một chân chức năng và đo điện áp ngõ ra của cổng logic đó Cột “ghi chú” để ghi nhận xét chung, thí dụ : “tốt” ,
“xấu” , chưa xác định
b IC 7402
Hãy vẽ sơ đồ chân chức năng, cách sử dụng từ lý thuyết đã học hãy nêu
nguyên tắc đo kiểm, phát hiện hư hỏng ic Nêu các đặc điểm cần lưu ý (nếu có )
Khảo sát từng cổng logic NOR - IC 7402
- Ráp mạch điện theo sơ đồ sau, cấp nguồn 5V
- Đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho IC và các mức logic ở các chân
- Thay đổi mức logic các chân ngõ vào, quan sát LED chỉ thị ngõ ra
Trang 28“xấu” , chưa xác định…
c IC 7408
Hãy vẽ sơ đồ chân chức năng, cách sử dụng từ lý thuyết đã học Hãy nêu
nguyên tắc đo kiểm, phát hiện hư hỏng ic Nêu các đặc điểm cần lưu ý (nếu có )
Khảo sát từng cổng logic AND - IC 7408
- Ráp mạch điện theo sơ đồ sau, cấp nguồn 5V
3
U2:A
74LS08
- Đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho IC và các mức logic ở các chân
- Thay đổi mức logic các chân ngõ vào, quan sát LED chỉ thị ngõ ra
- Thành lập bảng trạng thái dựa trên kết quả đo được So sánh với bảng trạng thái của IC
Trang 29“xấu” , chưa xác định…
d IC 7486
Hãy vẽ sơ đồ chân chức năng, cách sử dụng từ lý thuyết đã học Hãy nêu
nguyên tắc đo kiểm, phát hiện hư hỏng ic Nêu các đặc điểm cần lưu ý (nếu có)
3
U2:A
74LS86
- Đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho IC và các mức logic ở các chân
- Thay đổi mức logic các chân ngõ vào, quan sát LED chỉ thị ngõ ra
Trang 30- Thành lập bảng trạng thái dựa trên kết quả đo được So sánh với bảng trạng thái của IC
In put Out
put
Ghi Chú
“xấu” , chưa xác định…
e IC 7432(OR)
Hãy vẽ sơ đồ chân chức năng, cách sử dụng từ lý thuyết đã học Hãy nêu
nguyên tắc đo kiểm, phát hiện hư hỏng ic Nêu các đặc điểm cần lưu ý (nếu có)
Khảo sát từng cổng logic OR - IC 7432
- Ráp mạch điện theo sơ đồ sau:
Trang 31- Đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho IC và các mức logic ở các chân
- Thay đổi mức logic các chân ngõ vào, quan sát LED chỉ thị ngõ ra
- Thành lập bảng trạng thái dựa trên kết quả đo được So sánh với bảng trạng thái của IC
“xấu” , chưa xác định…
f IC 7404
Hãy vẽ sơ đồ chân chức năng, cách sử dụng từ lý thuyết đã học Hãy nêu
nguyên tắc đo kiểm, phát hiện hư hỏng ic Nêu các đặc điểm cần lưu ý (nếu có)
Trang 32
Khảo sát từng cổng logic NOT- IC 7404
- Ráp mạch điện theo sơ đồ sau, cấp nguồn 5V:
- Đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho IC và các mức logic ở các chân
- Thay đổi mức logic các chân ngõ vào, quan sát LED chỉ thị ngõ ra
- Thành lập bảng trạng thái dựa trên kết quả đo được So sánh với bảng trạng thái của IC
“xấu” , chưa xác định…
Trang 334.10.2 Thiết kế cơ bản
Các ngõ ra được nối ra led đơn để quan sát trực tiếp
a Từ cổng nand, hãy thiết kế các cổng còn lại: and, or, nor, not, x_or
Sơ đồ thiết kế
Nhận xét từ mạch thực tế mắc trên project board:
b Từ cổng nor, hãy thiết kế các cổng còn lại: nand, and,or, not, x_or
Sơ đồ thiết kế
Nhận xét từ mạch thực tế mắc trên project board:
c Ráp mạch điện logic có biểu thức sau:Y AB C A C. Vẽ mạch điện và thành lập bảng trạng thái dựa trên kết quả đo được So sánh với giá trị tính toán
d Ráp mạch điện có 3 ngõ vào, 1 ngõ ra Ngõ ra chỉ lên 1 khi có ít nhất 2 ngõ vào bằng 1
Mạch điện
Trang 34Bài 5: FLIP FLOP
Giới thiệu:
Trong quá trình xử lý dữ liệu có một yêu cầu rất thường gặp là phải ghi nhớ lại trạng thái của dữ liệu để phục vụ cho các bước thực hiện tiếp theo, mạch điện tử đáp ứng được yêu cầu này gọi là mạch nhớ Phần tử cơ bản nhất cấu tạo nên mạch nhớ đó là mạch hai trạng thái còn gọi là FlipFlop
Mục tiêu:
- Trình bày được chức năng của các IC flipflop cơ bản
- Thực hiện lắp ráp một số mạch tuần tự thông dụng
S
Trang 35Từ đây ta có bảng sự thật :
Và biểu thức hàm chức năng như sau :
Q R S
Khi R=0, S=0 F-F không đổi trạng
thái, nếu R=0, S=1 F-F sẽ được thiết lập
ở trạng thái Q=1, còn nếu R=1, S=0 thì
F-F ở trạng thái Q=0 Yếu tố duy nhất
hạn chế việc sử dụng F-F R S là trạng
thái không xác định ở ngõ ra khi các ngõ
vào R=S=1 Do không thể điều khiển F-F
trong trường hợp này nên trạng thái vào
R=S=1 được coi là trạng thái cấm
Ta có giản đồ xung mô tả hoạt động
của F-F theo thời gian như hình 5.4 :
Trang 36Giả thiết trạng thái đầu của F-F Q=0 Tại thời điểm cạnh xuống của xung Ck thứ nhất R=0, S=1 nên đầu ra Q lên mức 1 Khi xuất hiện cạnh xuống của xung Ck thứ hai R=S=0 nên đầu ra Q không đổi trạng thái Q=1 Tại thời điểm tác động xung
Ck thứ ba R=1, S=0 nên đầu ra Q đảo trạng thái Q=0 Khi xuất hiện xung Ck thứ tư R=S=0, nên F-F giữ nguyên trạng thái trước đó Q=0 Thời điểm xung Ck thứ năm
R=0, S=1 đầu ra Q lại lên mức 1
Ta có thể dùng cổng logic để chế tạo F-F RS:
Trang 37Biểu thức hàm chức năng : Q n1 J Q n K.Q n
Khi J=K=0 đầu ra Q giữ nguyên trạng thái trước đó, tức nếu trước khi có xung Ck Q=0 thì sau khi có xung Ck Q vẫn bằng 0, hoặc trước khi có xung Ck Q=1 thì sau khi có xung Ck Q vẫn bằng 1
Nếu J=0 và K=1 thì đầu ra Q=0 sau khi có xung Ck, nếu J=1 và K=0 thì đầu
ra Q=1 sau khi có xung Ck
Nếu J=K=1 thì đầu ra Q đảo trạng thái trước đó, tức nếu trước khi có xung
Ck Q=1 thì sau khi có xung Ck Q sẽ đảo trạng thái xuống 0, và nếu trước khi có xung Ck Q=0 thì sau khi có xung Ck Q sẽ lên mức 1
Ta có ví dụ giản đồ xung theo thời gian như sau :
Giả thiết trạng thái đầu của F-F Q=0 Tại thời điểm cạnh xuống của xung Ck thứ nhất J=1, K=0 nên đầu ra Q lên mức 1 Khi xuất hiện cạnh xuống của xung Ck thứ hai J=0, K=1 nên đầu ra Q đổi trạng thái Q=0 Tại thời điểm tác động xung Ck thứ ba J=K=1 trạng thái trước đó Q=0 nên F-F đổi sang trạng thái Q=1 Khi xuất hiện xung Ck thứ tư J=0, K=1, nên F-F lại đảo trạng thái Q=0 Thời điểm xung Ck thứ năm J=1, K=0 đầu ra Q lại lên mức 1
Ta có thể dùng cổng logic chế tạo JK F-F như hình 5.7:
7
9 J
K Ck
Trang 38Khi T=0 F-F không đổi trạng thái và khi T=1
F-F đổi trạng thái sau khi xung Ck tác động Do đó
nó được gọi là T ( Toggle - lật )
Khi có yêu cầu chuyển đổi trạng thái T phải
7
9 T
Trang 40Theo hình vẽ ta có D- FF tác động theo sườn xung lên
Ngõ ra Q của F-F D lặp lại trạng thái ngỏ vào D do đó có tên là D ( Delay- trể)
Ngoài ra ta còn loại D F-F tác động theo sườn xung xuống :
Giả thiết trạng thái đầu của F-F
Q=0 Tại thời điểm tác động của xung Ck
thứ nhất D=1 nên Q lên mức 1, tại thời
điểm tác động xung Ck thứ hai D=0 nên
F-F đổi trạng thái với Q=0, sau xung Ck thứ
ba do D=1 nên F- F lại lên mức 1, trạng
thái này vẫn được giữ tại xung Ck thứ tư vì Hình 5.14.Dạng sóng của FF-D khi đó D vẫn bằng 1, ở xung Ck thứ năm do