Bài giảng môđun Thiết kế thi công board mạch điện tử gồm có những nội dung chính sau: Cài đặt phần mềm trên máy tính, ứng dụng phần mềm Protues, vẽ mạch in mạch dao động đa hài sử dụng IC555, thiết kế mạch in trên máy tính, mô phỏng mạch điện, bài tập ứng dụng, kỹ thuật hàn, chế tạo mạch in. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔĐUN:
THIẾT KẾ THI CÔNG BOARD MẠCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho trình độ Cao đẳng, Trung cấp)
GVBS: Nguyễn Thị Thanh Hằng
TPHCM, tháng 03 năm 2018
Trang 2Bài 1: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM TRÊN MÁY TÍNH
Mục tiêu:
- Cài đặt được phần mềm thiết kế mạch trên máy tính
- Khởi động được phần mềm thiết kế mạch sau khi đã cài đặt
- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác và tác phong công nghiệp
1.1 Giới thiệu phần mềm Orcad:
ORCAD là phần mềm với sự hỗ trợ của máy tính để :
- Vẽ sơ đồ mạch điện trên môi trường Capture Cis
- Vẽ mạch in trên môi trường Layout Plus
Với thư viện dồi dào - có cả các linh kiện bán dẫn mới như IC lập trình,…khoảng 30000 linh kiện được lưu trong thư viện có tên (.olb) sẽ giúp người sử dụng vẽ một sơ đồ nguyên lý mạch trên Capture Cis Và với khoảng
3000 kiểuchân cắm linh kiện (Footprint) được lưu trong thư viện với dạng tập
tin (.llb) giúp người sử dụng vẽ mạch in được thuận tiện và nhanh chóng hơn
1.2 Hướng dẫn cài đặt phần mềm
Bước 1: Đưa đĩa cài đặt chương trình vào máy(thường là đĩa CD-ROM)
Bước 2 : Cửa sổ Welcome xuất hiện trên màn hình, ta nhấp chuột vào nút Next
trong cửa sổ Welcome , lúc này trên màn hình xuất hiện cửa sổ Software license Agreement
Bước 3: Nhấp chuột chọn Yes trong cửa sổ Software license Agreement
Trang 3Cửa sổ Licensing xuất hiện trên màn hình, ta chọn mục Standandlone licensing theo mặc định
Bước 4 : Nhấp chọn Next trong cửa sổ Licensing , trên màn hình sẽ xuất hiện
cửa sổ Standandlone Installation Option Tiếp tục chọn mục Install product on StandandloneComputer
Bước 5 : Nhấp chuột chọn Next trong cửa sổ Standandlone Installation Option
để tiếp tục, cửa sổ Key Codes xuất hiện trên màn hình
Trang 4Bước 6 : Nhập các mã ký tự (mỗi ký tự một dòng) vào hộp thoại trong
cửa sổ Key Codes
Bước 7 : Nhấp chuột chọn Next trong cửa sổ Key Codes, trên màn hình xuất
hiện cửa sổ Authorization Codes
Bước 8 : Nhập lại các mã ký tự (cùng 1 dòng) vào hộp thoại thứ hai trên cửa sổ
Authorization Codes
Bước 9 : Nhấp chuột chọn Next trong cửa sổ Authorization Codes để tiếp tục,
xuất hiện cửa sổ User Information Ta nhập tên vào 2 mục Name và Company
Bước 10 : Nhấp chuột chọn Next trong cửa sổ User Information, cửa sổ User
Information Confirmation xuất hiện
Bước 11 : Nhấp chuột chọn Yes để xác nhận User Name Cửa sổ Set up Types
hiện lên màn hình với 2 mục tùy chọn, ta chọn theo mặc định của chương trình
là Typical
Trang 5Bước 12 : Nhấp chuột chọn Next để tiếp tục, xuất hiện cửa sổ Select Program
Folder
Bước 13 : Nhấp chuột chọn Next trong cửa sổ Select Program Folder, cửa sổ
Microsoft Data Access Component 2.5 hiện ra
Trang 6Bước 14 : Chọn Yes trong cửa sổ Microsoft Data Access Component 2.5 để xác
nhận, cửa sổ Start Copy File xuất hiện
Bước 15 : Chọn Next để tiếp tục việc cài đặt, cửa sổ Cadensen Product File
Transfer hiện ra để thông báo tiến độ cài đặt chương trình
Khi đã hoàn thành (100%), cửa sổ Setup Complete xuất hiện
Trang 7Bước 16 : Nhấp chuột chọn Finish để kết thúc quá trình cài đặt
1.3 Khởi động chương trình
Chọn Start > Programs > Orcad Family Release 9.2 >Capture Cis
Hay Start > Programs > Orcad Family Release 9.2 >Layout Plus
*Mở 1 tận tin đã có: Chọn menu File > Open > 1 menu sổ xuống,
chọn Project rồi chọn tập tin cần mở
*Tạo một tập tin mới :
Chọn File > New > 1 menu sổ xuống
Chọn Project: cửa sổ New Project hiện ra
Chọn Design: dùng để mở cửa sổ màn hình chỉ để vẽ mạch nguyên lý
Chọn Library: để mở màn hình biên soạn thư viện linh kiện
Chọn VHDL file: để mở cửa sổ lâp trình dùng để nạp IC nhớ
Chọn Text File: để mở cửa sổ xử lý văn bản
-Nhập tên vào mục Name
-Chọn mục Schematic để vẽ mạch điện
-Chọn đường dẫn ở mục Locationnhấp chuột chọn Browse Chọn OK để
vào màn hình cơ bản
Trang 8Màn hình cơ bản:
Thanh côngcụchính
Vùng vẽ mạch điện Thanh công cụ vẽ nhanh
1.4 Cập nhật các linh kiên mới
*Mở thêm thư viện mới:
Ở hộp thoại Place Part, chọn Add Library, thư viện cần mở Open
*Tạo linh kiện mới
Một số linh kiện trong Capture CIS không có hoặc muốn tạo hình dáng linh kiện theo ý riêng để dễ nhớ, ta có thể tạo thư viện linh kiện mới theo các bước sau:
-Tạo đường dẫn đến thư viện linh kiện mới: Chọn FileNewLibrary
Trang 9-Cửa sổ Library hiện ra, chọn mục
đường dẫn đến thư viện linh
kiệnnhấp chuột phải, chọn New
part
-Hộp thoại New Part Properties hiện ra,
nhập tên linh kiện vào mục Name, nhấp
chọn OK.Cửa sổ biên soạn linh kiện mở
ra
-Sử dụng các lệnh Rectangle, Line,
Ellipse để tạo hình dáng linh kiện; lệnh
Text để tạo ký hiệu-tên cho linh kiện; lệnh Pin để tạo chân linh kiện
+Lệnh Text: cửa sổ Place Text xuất hiện để biên soạn văn bản
+Lênh Pin: cửa sổ Place Pin xuất hiện để tạo chân linh kiện
Trang 10Sau khi đã tạo xong linh kiện với đầy đủ về hình dáng, tên, ký hiệu, tên và đặc tính của mỗi chân linh kiện, ta lưu lại với tên và đường dẫn đã được tạo từ trước
*Chỉnh sửa từ linh kiện đã có:
- Nhấp chọn linh kiện, nhấp chuột phải, chọn Edit Part
- Nhấp 2 lần vào chân linh kiện cần chỉnh sửa, thay đổi ở các mục:
Name: tên chân linh kiện
Number: số thứ tự chân linh kiện
Shape: hình dáng chân linh kiện
Type: loại chân linh kiện
Chọn Pin Visible để nhìn thấy được chân linh kiện đó
Chọn OKđóng cửa sổ vừa mở
Chọn Update Current
Trang 111.5 Bài tập áp dụng
Bài 1: Tạo 1 tập tin mới có tên Baitap1.dsn trên Capture Cis, lưu vào đường
dẫn D:/LOP…/TEN…/ Baitap1.dsn
Bài 2:Ghi nhận tên và chân cắm linh kiện thường sử dụng: điện trở, biến trở, led
đơn, tụ điện, cuộn dây, transistor(NPN/PNP), ujt, mosfet, jfet, diac, triac, scr, Vcc, GND ………
TÊN - ĐỊA CHỈ CỦA LINH KIỆN TRONG CAPTURE CIS
3 Tụ ko phân cực Discrete Cap np
8 Cuộn dây có lõi Discrete Choke hash-iron
Trang 12Bài 3:Tạo mới linh kiện Led 7 đoạn, IC 4404, IC 4508.(Xem datasheet) Bài 4: Chỉnh sửa IC4236 (Xem datasheet)
Trang 13Bài 2: VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Mục tiêu:
- Tạo được file thiết kế mới
- Chọn các thanh công cụ phù hợp để thiết kế mạch điện
- Vẽ được các sơ đồ nguyên lý mạch điện
- Rèn luyện tính tư duy, sáng tạo và chủ động trong học tập
2.1 Cửa sổ thiết kếcủa Orcad-Capture Cis
2.1.1.Các thanh công cụ
-Danh mục menu kéo xuống :
Danh mục này chứa các lệnh về tập tin như: New, Open, Save,Save as, … các lệnh để vẽ mạch điện như: Line, Polyline, Rectangle, Arc, Part, Wire, Bus,… ; các lệnh hỗ trợ như: Group, Ungroup, Zoom, Grid, Mirror, Rotate,…
-Thanh công cụ chính :
Thanh công cụ này chứa các lệnh để thực hiện nhanh mà không cần lấy ở trong danh mục menu phía trên
-Thanh công cụ để vẽ nhanh mạch điện :
Thanh công cụ này chứa các lệnh thực hiện nhanh mà không cần chọn ở danh mục menu kéo xuống như: Part, Wire, Bus, Line, Polyline,…
Trang 14- Lệnh Part: lệnh có chức năng mở cửa sổ Place Part để chọn linh kiện trong thư
viện
Để lấy linh kiện trong thư viện đặt vào trang vẽ:
+Nhấp chọn menu Place > Part
+Gõ phím “P”
+Nhấp chọn lệnh Place Part trên thanh công cụ đứng
Cửa sổ Place Part xuất hiện
+ Nhập tên linh kiện cần tìm vào mục Part
+Nhấp chọn Add/Remove Library khi cần mở/tắt thư viện linh kiện
- Lệnh Wire : lệnh có chức năng chọn chế độ nối mạch, đặt đường nối qua các
chân linh kiện
Để gọi lệnh Wire:
+Nhấp chọn menu Place > Wire
+Gõ phím “W”
+Nhấp chọn lệnh Wire trên thanh công cụ đứng
Con trỏ chuyển sang dấu “+” để bắt đầu việc nối mạch
- Lệnh Bus : lệnh có chức năng đặt đường nối gồm nhiều đường dẫn tín hiệu
Để gọi lệnh Bus :
+Nhấp chọn menu Place > chọn Bus
+Nhấp chọn lệnh Bus trên thanh công cụ đứng
Con trỏ chuyển sang dấu “+” để bắt đầu thực hiện lệnh
- Lệnh Junction: lệnh có chức năng đặt hay xóa điểm nối giữa 2 đường mạch
giao nhau
Để gọi lệnh Junction :
+Nhấp chọn menu Place > chọn Junction
+Nhấp chọn lệnh Junction trên thanh công cụ đứng
Trang 15Con trỏ chuyển sang dấu “.” để bắt đầu thực hiện lệnh
- Lệnh Bus Entry : lệnh có chức năng đặt các đường dẫn từ các đường tín hiệu
đến khối nối chung(hay từ các đường dẫn nhỏ tới bus)
Để gọi lệnh Bus Entry :
+Nhấp chọn menu Place > chọn Bus Entry
+Nhấp chọn lệnh Bus Entry trên thanh công cụ đứng
Con trỏ chuyển sang dấu “/” để bắt đầu thực hiện lệnh
- Lệnh Net Alias : lệnh có chức năng để đặt tên (nhãn) cho các đường nối Bus
Để gọi lệnh Net Alias :
+Nhấp chọn menu Place > chọn Net Alias
+Nhấp chọn lệnh Net Alias trên thanh công cụ đứng
Cửa sổ Net Alias hiện ra Gõ nhãn vào mục Alias rồi nhấn OK
Con trỏ mang dấu “ ” để bắt đầu thực hiện lệnh
- Lệnh Power: lệnh có chức năng cho mở cửa sổ Place Part để chọn các dạng
nguồn
Để gọi lệnh Power :
+Nhấp chọn menu Place > chọn Power
+Nhấp chọn lệnh Power trên thanh công cụ đứng
Cửa sổ Place Power hiện ra Nhấp chọn nguồn theo yêu cầu rồi nhấn OK
Con trỏ mang dấu-có dạng nguồn đã chọn- để bắt đầu thực hiện lệnh
- Lệnh Ground : lệnh có chức năng cho mở cửa sổ Place Ground để chọn các
dạng nguồn điện áp âm hay các nguồn mass tín hiệu
Để gọi lệnh Ground:
+Nhấp chọn menu Place > Ground
+Nhấp chọn lệnh Ground trên thanh công cụ đứng
Cửa sổ Place Ground hiện ra Nhấp chọn theo yêu cầu rồi nhấn OK Con trỏ mang dấu “-“ có dạng nguồn đã chọnđể bắt đầu thực hiện lệnh
*Các dạng Power và Ground được lưu trữ ở thư viện Capsym
- Lệnh Off Page Connector : lệnh có chức năng cho đặt ký hiệu nối mạch trong
trường hợp mạch vẽ trên nhiều trang
Để gọi lệnh Off Page Connector:
+Nhấp chọn menu Place > chọn Off Page Connector
+Nhấp chọn lệnh Off Page Connector trên thanh công cụ đứng
Trang 16Cửa sổ Place Off Page Connector hiện ra Nhấp chọn theo yêu cầu rồi nhấn OK
để bắt đầu thực hiện lệnh
- Lệnh No Connect : lệnh có chức năng cho đặt ký hiệu không nối mạch
(thường ở các chân IC) trên sơ đồ mạch
Để gọi lệnh No Connect:
+Nhấp chọn menu Place > chọn No Connect
+Nhấp chọn lệnh No Connect trên thanh công cụ đứng
Con trỏ mang dấu”X” để bắt đầu thực hiện lệnh
- Lệnh Tilte Block: lệnh có chức năng tạo khung tên trên trang vẽ
Nhấp chọn menu Place > chọn Tilte Block > đặt tên vào các ô trong mục Tilte Block
- Lệnh Text: lệnh có chức năng dùng để đặt văn bản lên trang vẽ
Để gọi lệnh Text:
+Nhấp chọn menu Place > chọn Text
+Nhấp chọn lệnh Text trên thanh công cụ đứng
Gõ văn bản vào cửa sổ Edit Text Nhấp chọn OK
- Lệnh Line: lệnh có chức năng dùng để vẽ các đường thẳng trên màn hình
Để gọi lệnh Line:
+Nhấp chọn menu Place > chọn Line
+Nhấp chọn lệnh Line trên thanh công cụ đứng
- Lệnh Polyline : lệnh có chức năng dùng để các đường thẳng khép kín(tạo
thành các đa giác)
Để gọi lệnh Polyline:
+Nhấp chọn menu Place > chọn Polyline
+Nhấp chọn lệnh Polyline trên thanh công cụ đứng
- Lệnh Rectangle : lệnh có chức năng dùng để vẽ hình vuông hay hình chữ nhật
lên trang vẽ
Để gọi lệnh Rectangle:
+Nhấp chọn menu Place > chọn Rectangle
Trang 17+Nhấp chọn lệnh Rectangle trên thanh công cụ đứng
- Lệnh Ellipse : lệnh có chức năng dùng để vẽ hình các cung tròn lên trang vẽ
Để gọi lệnh Ellipse:
+Nhấp chọn menu Place > chọn Ellipe
+Nhấp chọn lệnh Ellipse trên thanh công cụ đứng
- Lệnh Arc : lệnh có chức năng dùng để vẽ các cung tròn lên trang vẽ
Để gọi lệnh Arc:
+Nhấp chọn menu Place > chọn Arc
+Nhấp chọn lệnh Arc trên thanh công cụ đứng
- Lệnh Picture : lệnh có chức năng cho phép chèn các hình ảnh dạng bitmap lên
trang vẽ
Để gọi lệnh Picture:
Nhấp chọn menu Place > chọn Picture
Trang 182.1.3.Vẽ sơ đồ nguyên lýtrên Capture Cis
Bước 1: Tạo tập tin mới trên môi trường Capture Cis :
- Vào môi trường Capture Cis: nhấp đúp vào biểu tượng Capture
hay chọn Start > Programs > Orcad Family 9.2 > Capture Cis
- Chọn File > New > Project
Gõ tên tập tin cần tạo vào mục Name
Nhấp chọn OK để bắt đầu vào màn hình trang vẽ
Bước 2:Lấy linh kiện trong thư viện đặt vào màn hình trang vẽ :
-Xem mạch điện có bao nhiêu linh kiện và số lượng mỗi loại
-Gõ phím “P” hay chọn lệnh Part trong menu Place hoặc chọn lệnh Place Part
Hộp thoại Place Part xuất hiện
Trang 19Để chọn thêm thư viện, nhấp chọn Add Library để lấy thêm thư viện chứa linh kiện ta cần
Lần lượt gõ tên linh kiện ta cần vào mục Part, xem hình dáng linh kiện trong thư viện trước khi nhấp chọn OK để lấy linh kiện
Cứ tiếp tục như vậy để lấy hết linh kiện của mạch đặt vào trang vẽ
Bước 3: Nối các chân linh kiện theo sơ đồ mạch :
Gõ phím “W” hay chọn Place > Wire:
Nhấp chuột tại chân linh kiện cần nối rồi di chuyển con trỏ đến chân linh kiện cần nối với nó rồi nhấp chuột để đặt điểm nối
Cứ lần lượt như vậy để nối toàn mạch
Trong quá trình thực hiện, nếu linh kiện nằm trên mạch không phù hợp, ta có thể nhấp chọn linh kiện đó rồi xoay hay thay đổi vị trí linh kiện để việc nối mạch được thuận tiện và có tính thẩm mỹ
Bước 4: Biên soạn giá trị, tên chân cắm linh kiện, văn bản lên mạch điện
-Muốn thay đổi giá trị linh kiện thì nhấp đúp vào giá trị linh kiện đó Hộp thoại Display Properties hiện ra
Trang 20Nhập giá trị linh kiện vào mục Value rồi nhấp chọn OK
-Muốn đặt tên cho mạch , chọn Place > Text Hộp thoại Place Text xuất hiện
Ta cũng có thể nhấp chuột vào lệnh Text trên thanh công cụ hoặc gõ phím “T”
để mở Place Text
Gõ nội dung văn bản vào hộp thoại rồi nhấp chọn OK
*Để xuống dòng , ta phải nhấn Ctrl + Enter trong Place Text
*Để thay đổi kiểu chữ có thể chọn mục Change và muốn xoay chữ thì chọn Rotate
Nhấp chọn OK khi đã gõ xong
-Nhấp đúp vào linh kiện, cửa sổ Properties Component xuất hiện: nhập tên footprint vào mục PCB footprint cho từng linh kiện
Bước 5: Kiểm tra và lưu tập tin vừa thực hiện :
Kiểm tra lại mạch so với mạch nguyên lý về linh kiện, đường nối, giá trị linh kiện
Trang 21Nhấp chọn Save hay chọn File > Save để lưu lại tập tin vừa thực hiện
TÊN - ĐỊA CHỈ CỦA LINH KIỆN TRONG LAYOUT PLUS
STT
TÊN
LINH
KIỆN
6 Ujt Discrete Ujt n/ ujt p TO TO 220 AB/VF2
11 Diode Discrete Diode JUMPER JUMPER 200
13 Đèn tròn Discrete Lamp JUMPER JUMPER 200
14 Loa Discrete Speaker JUMPER JUMPER 200
15 Cầu diode Discrete Bridge BCON
100T
BLKCON.100/ VH/TM.1SQ/W 100/4
16 Diode
zener
Discrete Diode zener JUMPER
17 Công tắc Discrete Sw mag- TO TO218AA
Trang 2220 Relay Discrete Relay spdt
26 Biến áp Discrete Choke cm
27 Thạch anh Discrete Crytal JUMPER
31 Điểm nối Discrete T point A
32 Mosfet Discrete Mosfet n/p TO/
BCON 100T
34 Nhiệt trở siemens S364_1/sie
TM-AXIAL
Trang 231.2 Vẽ các mạch sau:
Bài 1: Mạch nguồn đối xứngdùng 2 diode
Bài 2: Mạch nguồn đối xứngdùng 4 diode
J5
CON2
1 2
-C9 100UF
3 IN
U5 7912
-12V
+12V
D7 LED
J6
CON2
1 2-
~
~ D1
DIODE BRIDGE_1423
D6 LED
VCC
R7
330+
Trang 24Bài 3: Mạch nguồn ổn áp
Bài 4: Mạch đếm sử dụng IC7490, hiển thị led 7 đoạn
D6 DIODE
R8 220
R7 220
D8 LED
C1
1000uf /50v D2 DIODE
C2 1000f /50v
R6 1k
R3 1k
D5 6V2
J2
DC
1 2 R2
50k R4 4.7k
Trang 25Bài 3: THIẾT KẾ MẠCH IN TRÊN MÁY TÍNH
C2 220UF
R7
R
QT R
R12
R U6
7490A
14 1
12 9 8 11
2 3 6 7
CLKA CLKB QA QB QC QD
U4 7805
1 2
R5 100
R1 1K
U2
7447
7 1 2 6
4 5
3
13 12 11 10 9 15 14
D0 D1 D2 D3
BI/RBO RBI LT
A B C D E F G
Trang 26Mục tiêu:
- Tạo được board thiết kế mới
- Chọn các thanh công cụ phù hợp để thiết kế mạch điện
- Thiết kế được sơ đồ bố trí linh kiện và sơ đồ mạch in
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và tư duy trong học tập
3.1.Tạo board thiết kế mới trên Layout Plus
Nhấp đúp chuột vào tiêu hình Layout Plus hoặc chọn Start > Program > Orcad 9.2 > Layout Plus
* Tạo tập tin mới max để vẽ mạch in
+ Nếu ta đã tạo tập tin mnl từ sơ đồ nguyên lý ở hộp thoại Load Template Files
ta chọn tập tin Defaul.tch.(C:\Program file\Orcad\Layout Plus\Data\ Defaul.tch), nhấn nút Open để mở tập tin này
Hộp thoại Load Netlist Source xuất hiện để bạn nhập đường dẫn đến tập tin có đuôi mnl
Trang 27Chọn Open để chọn tập tin này
Hộp thoại Save File As hiện ra, nhập tên bản vẽ mạch in có đuôi max
- Nhấn chuột vào nút Save để lưu lại tập tin
3.2.Cửa sổ Layout Plus
3.2.1 Các thanh công cụ
Thanh menu chính :
Thanh công cụ này chứa các menu lệnh chính, các menu lệnh chứa các lệnh quản lý tập tin, các lệnh xử lý trong qúa trình vẽ mạch in Muốn chọn một lệnh nào đó, nhấp chọn menu lệnh, một cửa sổ phụ bung xuống liệt kê các lệnh , nhấp chuột chọn lệnh cần tìm
Thanh công cụ 1(thường dùng):
Trang 28Chứa các lệnh có thể nhấp chuột chọn nhanh mà không cần chọn qua thanh menu chính phía trên
Thanh công cụ 2 : ghi lại tọa độ con trỏ và khoảng chọn của điểm lưới, đặt lớp
mạch in hiển thị Khi chọn lớp nào, ta có thể gõ phím số để chọn nhanh lớp đó
Vùng để vẽ mạch in :
Là vùng được bao bọc bằng các đường đứt khúc hình chữ nhật
- Góc tọa độ : Thường đặt ở bên góc phải phía dưới bản mạch in
- Vùng dưới cùng hiện những câu nhắc nhở trong suốt quá trình vẽ mạch in
Một số phím chức năng :
* Phím ESC : phím có chức năng thoát khỏi hay dừng lệnh đang thực hiện
* Phím F1: có chức năng mở trang Help để mở văn bản hướng dẫn chương
trình
* Phím F3 : có chức năng tìm và cho con trỏ nhảy tới vị trí đã khai báo
* Phím F5 : có chức năng làm tươi màn hình hiện hành (tương đương lệnh
Refresh)
* Phím F7: có chức năng cho mở hay tắt vùng kiểm tra màn hình
* Phím F12 : có chức năng Save as để lưu lại tập tin trên màn hình ln ổ đĩa với 1
tên mới
* Phím Shift + F4 : có chức năng cho hiện các cửa sổ ở dạng phẳng
* Phím Shift + F5 : có chức năng sắp xếp các cửa sổ dạng xếp lớp
* Phím Shift + Home : có chức năng cho hiện tất cả các thành phần có trên màn
hình(tương đương Zoom all )
3 2.2 Các lệnh vẽ cơ bản
Menu Tool : là menu chứa các lệnh xử lý tạo bản mạch in
* Lệnh Osbtacle: lệnh cho phép tạo đường bao quanh mạch in
Chọn Tool > Ostacle > New Nhấn chuột phải chọn Properties cửasổ Edit Ostacle hiện ra
Trang 29- Ở mục Ostacle type và Ostacle layer ta chọn mặc định
- Ở mục Width : Ta nhập bề rộng đường bao quanh mạch in(Có thể từ 20 > 50) nhấn chọn OK để xác nhậnNhấn chuột tại các điểm góc của hình bao quanh đường mạch in và kết thúc bằng phím ESC Hoặc nhấp chuột phải rồi chọn End Command
Bảng tham số Osbtacle:
Dùng để quan sát sửa đổi đường khung của mạch đã tạo, bao gồm những bản
vẽ tổ hợp, vùng phủ đồng và các đường biên của bản mạch in
* Lệnh Component: Lệnh để xử lý các kiểu chân cắm (Foot Print)
- Chọn Tool > Component > New để đặt các kiểu chân cắm lên bản mạch in
- Chọn Tool > Component > Select From Spreadsheet để quản lý các kiểu chân cắm trên mạch in hiện hành
Trang 30- Bảng tham số Component: để quan sát sửa đổi bộ chân cắm linh kiện, tên tổ hợp vị tí hướng xoay, tình trạng đường mạch
* Lệnh Text: Có chức năng cho phép biên soạn các văn bản trên bản mạch in
Chọn Tool > Text > New
Cửa sổ Text Edit hiện ra gõ văn bản vào mục Text String có thể thay đổi kích thước chữ ở mục Line Width và Text Height theo ý muốn
Dùng để quan sát sửa đổi đường khung của mạch đã tạo, bao gồm những bản
vẽ tổ hợp, vùng phủ đồng và các đường biên của bản mạch in
* Lệnh Dimension: Lệnh có chức năng thể hiện kích thước của bản mạch in
chọn điểm gốc cho bản mạch
- Chọn Tool > Dimension > Move datumn để chọn điểm gốc của bản mạch
in
- Chọn Tool > Dimension > New để đo kích thước của bản mạch in
- Lệnh Component: Lệnh để xử lý các kiểu chân cắm (Foot Print)
- Chọn Tool > Component > New để đặt các kiểu chân cắm lên bản mạch in
- Chọn Tool > Component > Select From Spreadsheet để quản lý các kiểu chân cắm trên mạch in hiện hành
Bảng tham số Component:
Để quan sát sửa đổi bộ chân cắm linh kiện, tên tổ hợp vị tí hướng xoay, tình trạng đường mạch
* Lệnh Text: Có chức năng cho phép biên soạn các văn bản trên bản mạch in
Chọn Tool > Text > New
Cửa sổ Text Edit hiện ra gõ văn bản vào mục Text String có thể thay đổi kích thước chữ ở mục Line Width và Text Height theo ý muốn
Trang 31Bảng tham số Text có chức năng để quan sát sửa đổi các ký tự trên mạch in
* Lệnh Connection: Lệnh có chức năng cho nối mạch hay nối chân cắm trên
mạch in
Chọn Tool > Conection > Select tool
* Lệnh Layer: Lệnh có chức năng cho phép quản lý các lớp nối mạch của bản
mạch in
Chọn Tool > Layer > Select From Spreadsheet cửa sổ Layer xuất hiện, chọn
và thay đổi lớp nối mạch in ở cột Layer Type
Bảng tham số dùng để quan sát, hủy bỏ hoặc sửa đổi các lớp mạch in
* Lệnh Group: Lệnh có chức năng cho phép chọn và tập hợp các đối tượng
thành một khối để dễ dàng di chuyển hay hiệu chỉnh bản mạch in
Chọn Tool/ Group /Select Filted, nhấn chọn các đối tượng trước khi đóng khối
Bảng tham số Text có chức năng để quan sát sửa đổi các ký tự trên mạch in
Trang 32* Lệnh Net: Lệnh có chức năng cho phép chọn và xác định kích cỡđường nối
mạch in
Chọn Tool > Net > Select From Spreadsheet, cửa sổ Nets hiện ra
Ta có thể thay độ rộng đường nối ở cột Width min con max cho phù hợp với bản mạch in
Bảng tham số Nets để gán các thuộc đường mạch như độ rộng, áp dụng cácđường mạch, áp dụng các lớp mạch in và tính năng chèn đường mạch
* Lệnh Matrix : Lệnh tạo một bản lưới ma trận tiện lợi cho việc cắm các chân
linh kiện
Chọn Tool > Matrix > Select tool
* Lệnh Pin: Dùng để khảo sát sự liên kết(kết nối) giữa các chân cắm linh kiện
với nhau
Chọn Tool > Pin > Select tool
3.3.Thiết kế mạch in trên Orcad-Layout Plus
Bước 1: Mở tập tin mới
Sau khi đã khởi động máy vào môi trường Layout Plus
-Chọn Start >Programs > Orcad Family 9.2 >Layout Plus
Trên cửa sổ Orcad Layout, chọn File > New
-Nhấp chọn tập tin Default.tch trong thư mục data của Layout Plus để có thể tự định được kích thước cho bản mạch in
Trang 33-Nhấp chọn Open để mở tập tin này trên cửa sổ Load Template File
Bước 2: Đặt tên và lưu tập tin max:
Chọn đường dẫn tới tập tin mnl đã tạo ở Capture Cis và nhấp chọn Open trong cửa sổ Load Netlist Source để mở
Cửa sổ Save File As xuất hiện, nhập tên tập tin max rồi nhấp chọn Save để lưu
Bước 3: Khai báo chân cắm linh kiện(Footprint):
-Hộp thoại Link Footprint to component xuất hiện, nhấp nút chọn Link Existing footprint to Component để chọn các chân cắm linh kiện trên mạch nguyên lý mà chương trình không tìm thấy
Trang 34-Cửa sổ Footprint for component xuất hiện, ta có thể nhập tên vào mục Footprint nếu nhớ Nếu không nhớ thì hãy chọn thư viện trong mục Footprint
Nhấp chọn OK
Bước 4: Sắp xếp vị trí chân cắm linh kiện:
-Tạo 1 bảng ma trận trong vùng sắp xếp linh kiện để thuận tiện và thẩm mỹ Chọn Tool Matrix Select Tool
Nhấp chuột và giữ từ 2 điểm gốc đối xứng của lưới ma trận rồi kéo chuột ngược lại để tạo 1 lớp lưới(có kích thước tùy chọn)
-Di chuyển và sắp xếp các chân cắm dựa vào khung lưới
Chọn Tool Component để di chuyển linh kiện
Nhấp chuột vào lệnh Reconnect mode trên thanh công cụ để giấu đi dây nối, thuận tiện khi sắp xếp linh kiện
Trang 35Khi sắp xếp linh kiện phải chú ý đến vị trí, khoảng cách giữa các linh với nhau
và với bảng mạch, đồng thời phải chú ý về mặt kỹ thuật đối với các board mạch điện tử
Bước 5: Đặt đường biên cho mạch in:
Chọn Tool Obstacle Select Tool
Nhấp chuột phải , chọn Properties Cửa sổ Edit Obstacle để chọn bề rộng của đường biên mạch in vào mục Width Nhấp chọn nút OK
Lúc này ta có thể bỏ đi khung lưới
Bước 6: Chọn kích cỡ đường nối mạch in :
Chọn Tool Net Select From Spreatsheet
Cửa sổ Net hiện ra Nhập giá trị độ rộng của đường nối vào cột Width Min Conn Max(độ rộng nhỏ nhất-độ rộng hiện hành và độ rộng lớn nhất)
Trang 36Bước 7: Chọn lớp nối mạch in:
Tùy theo mạch mà ta có thể chọn nối mạch 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp,…thông thường là 1lớp(Bottom), 2 lớp(Bottom và Top)
Chọn Tool Layer Select From Spreatsheet
Cửa sổ Layer xuất hiện
Nếu chọn một lớp nối, ta sẽ thay đổi trên cột Layer Type, dòng Bottom chọn chế
độ nối(Routing),còn lớp Top+lớp Inner1+2(lớp giữa)chọn chế độ không nối(Unused), GND và POWER chọn chế độ là plane
-Chọn các ô cần thay đổi, nhấp đúp hoặc nhấp chuột phải chọn Properties Cửa sổ Edit Layer hiện ra Chọn xong nhấp OK để xác nhận
Bước 8: Chạy chế độ tự động (Autoroute) theo các đường tiền nối
Nhấp chọn menu Auto Autoroute Board
Mạch sẽ nối đến khi hoàn tất , cửa sổ Layout Plus hiện ra để thôngbáo Nhấp chọn OK
Trang 37*Bạn có thể xem(Kiểm tra) việc nối mạch qua cửa sổ Statistic về tỉ lệ thể hiện linh kiện(%Place), về tỉ lệ thểhiện đường nối(% Route)
Chọn View Spreatsheet trên thanh công cụ ngang chọn Statistic, nếu cả 2 mục đều 100% thì việc nối mạch đã hoàn tất
Bước 9: Biên soạn văn bản và hoàn chỉnh mạch in:
-Chọn AutoRemove ViolationBoard
-Chọn Tool Text New Cửa sổ Edit Text xuất hiện
Gõ tên mạch vào mục Text Tring rồi nhấp chọn OK
Nếuchưa nối hết thì ta thực hiện việc nối jump bằng cách chọn lớp Top làm nối:
Chọn Tool >LayerSelect spreatsheet
Ở mục Layer type, chọn lớp Top là Jummper
Trang 38Chọn FileLoad
Cửa sổ Load File xuất hiện
Chọn tập tin Jumper_h.sf rồi nhấp chọn Open
Chọn AutoAutorouteBoard để mạch chạy lớp nối
Sau khi hoàn thành việc nối Jumper, ta trở về trang vẽ chuẩn: Chọn FileLoadStd.sf
Trang 39-Để in lớp vẽ mong muốn, ta phải tắt tất cả các lớp khác bằng cách gõ phím
“-”sau đó vẫn in trang vẽ bình thường theo tỉ lệ 1:1
3.4 Tạo chân cắm linh kiện trên Layout Plus:
Để tạo được chân cắm cho tất cả các linh kiện, ta phải thực hiện theo các bước
Độ rộngmỗi chân cắm
VR 50k 3 Đường thẳng 200mils
(100mils=2 ô liền
kề trên testboarb)
100mils
Bước 2: Đặt tên chân cắm linh kiện
-Khởi động Library Manager
Trang 40Click biểu tượng
Ta sẽ có được giao diện như sau:
Hình 2: Giao diện của Library Manager
- Tạo New FootPrint
Nhấp chọn Create New Footprint
Hình 3: Giao diện Create new footprint
Ví dụ :đặt tên VR 50k vào Name of Footprint , sau đó nhấp OK
Giao diện Create FootPrint :
Hình 4: Giao diện làm việc của Create FootPrint