Nâng cao chất lượng đào tạo nghề các trường cao đẳng nghề chất lượng cao tại Hà Nội Nâng cao chất lượng đào tạo nghề các trường cao đẳng nghề chất lượng cao tại Hà Nội Nâng cao chất lượng đào tạo nghề các trường cao đẳng nghề chất lượng cao tại Hà Nội luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1- -
NGUYỄN VIỆT HẢI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VIỆT HẢI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI
HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2015
Trang 31
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm độc lập của bản thân, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Học viên
NGUYỄN VIỆT HẢI
Trang 42
LỜI CẢM ƠN Học viên xin trân trọng cảm ơn TS Phạm Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này
Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và quản lý- Trường Đại học Bách Khoa đã đào tạo và giúp đỡ khoa học trong quá trình hoàn thiện nghiên cứu này
Học viên xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban Giám hiệu các trường CĐN chất lượng cao chất lượng cao tại Hà Nội, các thầy cô giáo và anh chị em đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ thông tin, góp ý và phân tích sâu sắc những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 51
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU………6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ……10
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu……… 10
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề.………13
1.3 Một số khái niệm……… 14
1.3.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo……… 14
1.3.2 Chất lượng đào tạo nghề………17
1.4 Nội dung, loại hình và các hình thức đào tạo nghề………20
1.4.1 Nội dung đào tạo nghề……… 20
1.4.2 Loại hình đào tạo……… 20
1.4.3.Cách thức đào tạo nghề……… 21
1.5 Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề…….…………23
1.5.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề………23
1.5.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề………25
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề……… 27
1.6.1 Chất lượng đầu vào (bản thân người học nghề)……….27
1.6.2 Yếu tố thuộc quá trình đào tạo (chất lượng cơ sở đào tạo)………28
1.7 Kinh nghiệm đào tạo nghề của một số nước trên thế giới………33
1.7.1 Đào tạo nghề ở Nhật bản……… 33
1.7.2 Đào tạo nghề ở Thái Lan……… 34
1.7.3 Đào tạo nghề của Cộng hòa Liên bang Đức……… 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI……… 38
Trang 62
2.1 Những đặc điểm cơ bản của Thủ đô Hà Nội có ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo nghề………38
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội……….38
2.1.2 Đặc điểm về dân số và lao động của Hà Nội……….39
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề các trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội………42
2.2.1 Thực trạng công tác đào tạo nghề các trường CĐN tại Hà Nội……….42
2.2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề các trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội qua khảo sát thực tế……… 48
2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề các trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội……… 63
2.2.4 Tồn tại và nguyên nhân hạn chế đến chất lượng đào tạo nghề của thành phố………73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020……… 77
3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển dạy nghề của Hà Nội…… 77
3.1.1 Quan điểm phát triển dạy nghề……… 77
3.1.2 Định hướng phát triển dạy nghề………78
3.1.3 Mục tiêu phát triển dạy nghề……….78
3.2 Quan điểm đào tạo nghề………80
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề các trường CĐN chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020……… 81
3.3.1 Nhóm giả ……… 81
3.3.2 Một số giải pháp khác………95
……… 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….101
Trang 7CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
HSSV Học sinh, sinh viên
LĐTBXH Lao động, thương binh và xã hội
Trang 84
DANH MỤC BẢNG, HÌNH BẢNG:
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về dân số chủ yếu năm 2013……… 39
Bảng 2.2 Số nhân khẩu thường trú thực tế chia theo nhóm tuổi năm 2013……….40
Bảng 2 -2013.42 Bảng 2.4 Phân bổ các trường CĐN trên địa bàn Hà Nội năm 2013 43
Bảng 2 – 2013 44
Bảng 2.6 44
Bảng 2.7 Quy mô đào tạo theo thiết kế của các trường Trung ương khu vực Hà Nội 45
Bảng 2.8 Quy mô đào tạo một số nghề theo 3 cấp trình độ 46,47, 48 Bảng 2.9 Thống kê số SV dự thi tốt nghiệp, tỷ lệ tốt nghiệp tại 14 trường CĐN trên địa bàn Hà Nội (2010-2013) 49
Bảng 2.10 Đánh giá chất lượng của sinh viên các trường CĐN chất lượng cao Hà Nội 50
Bảng 2.11 Xu hướng học tập của học sinh nghề 51
Bảng 2.12 Thống kê số SV CĐN có việc làm sau tốt nghiệp tại 5 trường CĐN chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội năm 2013 52
Bảng 2.13: Tổng hợp thu nhập của sinh viên tốt nghiệp CĐN 54
Bảng 2.14 Tỷ lệ lao động cần phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng……… 55
Bảng 2.15 Mức độ đáp ứng kiến thức chuyên môn đối với yêu cầu của DN…… 56
Bảng 2.16 Mức độ đáp ứng kỹ năng thực hành của sinh viên……….57
Bảng 2.17 Mức độ hợp tác trong công việc……….58
Bảng 2.18 Khả năng thích ứng với công nghệ mới……….59
Bảng 2.19 Mức độ tập trung trong công việc……… 59
Bảng 2.20 Tư duy chủ động, sáng tạo trong công việc………60
Bảng 2.21 Mức độ đáp ứng thái độ nghề nghiệp của HSSV tốt nghiệp các trường CĐN qua các tiêu chí cụ thể (cán bộ quản lý đánh giá, điểm cao nhất là 5)………61
Trang 95
Bảng 2.22 Mức độ đáp ứng thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp qua các
tiêu chí cụ thể( sinh viên tự đánh giá)………62 Bảng 2.23 Khảo sát đánh giá chương trình, giáo trình dạy nghề……….64 Bảng 2.24 GVDN các trường CĐN phân theo trình độ ngoại ngữ năm 2013…….66 Bảng 2.25 GVDN các trường CĐN phân theo trình độ tin học năm 2013……… 66 Bảng 2.26 Đội ngũ cán bộ quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2013… 68 Bảng 2.27 Khảo sát đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên……69 Bảng 2.28 Công tác quản lý tài chính……… 72
HÌNH:
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề 33 Hình 2.1 LLLĐ phân theo giới tính và nhóm tuổi……… 41 Hình 2.2 Đánh giá công việc đang làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo 53
Hình 2.3 Mức thu nhập của sinh viên sau khi tốt nghiệp giai đoạn 2009-2013… 54
Trang 106
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, công nghệ mới trong hầu hết các ngành công nghiệp thay đổi nhanh chóng từng năm, thậm chí không đến một năm, đặc biệt là trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin, điện tử, cơ điện tử, tự động hóa trong nhà máy sản xuất Trong bối cảnh đó, công tác nâng cao trình độ tay nghề cho lực lượng lao động đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là hết sức quan trọng Đây chính là thách thức lớn đối với công tác đào tạo nghề của Việt Nam trong việc đáp ứng nhu cầu về nhân lực chất lượng cao của các ngành công nghiệp
Ngày 29 tháng 5 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 630/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020, trong
đó mục tiêu của Chiến lược là “Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội” Tiếp theo đó, ngày 21/5/2013, Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 784/QĐ-LĐTBXH về việc phê duyệt danh sách 40 trường công lập để tập trung đầu tư thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 Theo đó,
40 trường sẽ được tập trung đầu tư về cơ sở vật chất, hạ tầng, đội ngũ giáo viên, quản lý để trở thành trường nghề chất lượng cao vào năm 2020
Để giải quyết vấn đề này, công tác đào tạo nghề cần phải được tăng cường và nâng cao năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao trong bối cảnh mới, đặc biệt phải có những chính sách, chiến lược, kế hoạch và các chương trình đào tạo phù hợp, hiện đại, khoa học dựa trên nhu cầu thực tế của phía ngành công nghiệp
Trong những năm gần đây, hệ thống dạy nghề Hà Nội đã có bước phát triển mạnh, từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô
Trang 117
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, góp phần tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Mặc dù đã có chuyển biến, nhưng dạy nghề trên địa bàn thành phố vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động về tay nghề và các kỹ năng mềm, cơ cấu đào tạo theo cấp trình độ và nghề đào tạo chưa hợp lý, chưa gắn bó hữu cơ với nhu cầu nhân lực của từng ngành, từng địa phương;
trường lao động Hầu hết các trường CĐN nói chung và các trường CĐN được đầu
tư thành trường chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội chưa thực sự chú trọng đến đầu
ra của đào tạo nghề mà chỉ cốt sao cho tuyển sinh được nhiều Rất nhiều người sau khi tốt nghiệp các trường dạy nghề vẫn không đáp ứng được yêu cầu công việc hoặc thường ít vận dụng được những gì sau khi học hay muốn làm việc được thì phải chấp nhận qua quá trình “đào tạo lại” Điều này gây lãng phí rất nhiều về tiền của
và thời gian đối với người học Những hạn chế trên đây xuất phát từ nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân cơ bản chính là xuất phát từ chất lượng đào tạo
Do vậy, tác giả chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng đào tạo nghề các trường
Cao đẳng nghề chất lượng cao tại Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phần làm
rõ hơn về mặt lý thuyết và đáp ứng yêu cầu thực tế về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường CĐN chất lượng cao trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, bao gồm: các khái niệm, hình thức đào tạo nghề, ất lượng đào tạo nghề, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề…
- Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề và đưa ra những đánh giá về chất lượng đào tạo nghề tại các trường CĐN chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường CĐN chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 128
Luận văn nghiên cứu về chất lượng đào tạo nghề tại các trường CĐN chất lượng cao trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đánh giá chất lượng đào
tạo nghề các trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong thời gian gần đây, từ đó đề xuất
các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo (đến năm 2020)
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Khảo sát thực tế
Mục tiêu khảo sát
Thu thập, xử lý số liệu, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề các trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Nội dung khảo sát
Nội dung khảo sát của luận văn tập trung vào việc khảo sát đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề các trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội bao gồm: Chất lượng đầu ra, chất lượng đầu vào, chất lượng quá trình đào tạo
Đối tượng khảo sát
* Khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên các trường CĐN được đầu tư thành trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội
* Khảo sát học sinh, sinh viên hiện đang học các trường CĐN được đầu tư thành trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội
* Khảo sát học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường CĐN chất lượng cao tại
Hà Nội làm việc tại các doanh nghiệp
* Các cán bộ quản lý ở các doanh nghiệp
Phạm vi khảo sát
- Phạm vi không gian: 5 trường CĐN được đầu tư thành trường CĐN chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội (Trường CĐN Công nghiệp Hà Nội, trường CĐN kỹ thuật - công nghệ, trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội, trường CĐN cơ điện Hà Nội, trường CĐN Giao thông vận tải Trung ương I); 3 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội có nhận học sinh, sinh viên tốt nghiệp 5 trường CĐN kể trên vào làm việc
Trang 139
(Công ty cổ phần cơ khí Hà Nội, công ty công nghệ hàn Wedcom, xí nghiệp cơ khí Quang Trung)
- Phạm vi thời gian: năm 2014
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: được sử dụng để khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu, các công trình khoa học có liên quan đến chất lượng đào tạo nghề nhằm hình thành cơ sở lí luận của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề: được sử dụng để phát hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến, làm
cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: được sử dụng để rút ra các nhận định khoa học về đặc điểm chung của các cơ sở dạy nghề làm cơ sở để bổ sung cho những hạn chế của các luận điểm khoa học trước đây cho phù hợp với thực tiễn chất lượng đào tạo nghề ở các trường CĐN chất lượng cao hiện nay
- Phương pháp phỏng vấn: được sử dụng trong gặp gỡ, trao đổi với các lãnh đạo trường CĐN chất lượng cao để tìm hiểu thêm về những khó khăn, vướng mắc
và giải pháp để quản lý chất lượng đào tạo ở cơ sở dạy nghề công lập có hiệu quả hơn
Phương pháp xử lý số liệu
- Các dữ liệu định tính sẽ được thu thập từ các cuộc phỏng vấn cá nhân
- Các số liệu định lượng sẽ được thu thập từ các phiếu khảo sát Sau khi được kiểm tra, các dữ liệu sẽ được chuyển sang phần mềm exel để thống kê, phân tích
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn có kết cấu 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề
Chương 2 Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề các trường CĐN
chất lượng cao tại Hà Nội
Chương 3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
các trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội đến năm 2020
Trang 1410
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Vấn đề chất lượng đào tạo nghề từ trước đến nay là một đề tài có tính thời
sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Tuy nhiên đây là vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này còn ít với nội dung nghiên cứu khá rộng Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu có liên quan đến chất lượng đào tạo nghề như sau:
1) Luận án Tiến sỹ “Đảm bảo chất lượng đào tạo của trung tâm dạy nghề
Phan Anh Tuấn (2012) Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã thực hiện được các
nội dung nghiên cứu sau:
- Hệ thống được cơ sở lí luận về đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập
- Đưa ra được những đánh giá khách quan về thực trạng, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và đề xuất được các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo, nhằm duy trì và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo ở trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam bộ
- Bước đầu khẳng định được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học: “Đảm bảo chất lượng là cấp độ quản lí chất lượng phù hợp với các trung tâm dạy nghề công lập Nếu đánh giá đúng thực trạng và triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp theo một hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo phù hợp với đặc điểm và điều kiện cụ thể của trung tâm dạy nghề công lập, thì sẽ duy trì và từng bước nâng cao được chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam bộ”
- Kết quả nghiên cứu này là cơ sở giúp cho các trung tâm dạy nghề công lập
có thể vận dụng để hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của mình Các
cơ quan quản lí nhà nước về dạy nghề dựa trên thực trạng đảm bảo chất lượng ở các trung tâm dạy nghề công lập để có những hỗ trợ thiết thực và định hướng cho công tác kiểm định chất lượng dạy nghề trong thời gian tới
- Về mặt lí luận: Luận án đã tiếp cận quan điểm đảm bảo chất lượng đào tạo
Trang 1511
ở các trung tâm dạy nghề công lập theo quá trình: Đầu vào – Quá trình đào tạo - Đầu ra, phù hợp với đặc thù đào tạo nhân lực trong nền kinh tế thị trường Phân tích được các cấp độ quản lí chất lượng, từ đó lựa chọn cấp độ quản lí chất lượng và thiết lập được hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo phù hợp với đặc thù và điều kiện của trung tâm dạy nghề công lập; Lựa chọn được các tiêu chuẩn, tiêu chí để đo kết quả cho việc thực hiện và có thể kiểm định được khi cần thiết Nếu được áp dụng vào thực tiễn sẽ hiện thực hóa việc công khai và minh bạch trong quản lí chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập hiện nay
- Về mặt thực tiễn: Luận án đã phân tích và đánh giá một cách khách quan thực trạng đảm bảo chất lượng đào tạo, chỉ rõ những tồn tại, nguyên nhân làm cho đảm bảo chất lượng ở các trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam Bộ còn hạn chế
2) Luận văn “Tăng cường sự liên kết giữa trường dạy nghề với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc giang nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề”
của tác giả Đào Thị Phương Nga chuyên ngành Quản trị kinh doanh của Đại học Nông nghiệp Hà Nội (2008) đã thực hiện được các nội dung nghiên cứu sau:
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về dạy nghề, chất lượng đào tạo nghề và sự liên kết giữa trường nghề với doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng liên kết giữa các trường dạy nghề và doanh nghiệp trong đào đào nghề
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường liên kết giữa các trường dạy nghề với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
3) Luận văn thạc sỹ “Phát triển đào tạo nghề tại các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh Yên Bái nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến 2020”, tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy, trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm
2013 Luận văn khái quát một số vấn đề có tính chất lý luận về nghề, đào tạo nghề và
hệ thống tổ chức đào tạo nghề, phân tích các tiêu chí đánh giá phát triển đào tạo nghề, các nhân tố tác động đến phát triển đào tạo nghề của các trường dạy nghề, phân tích thực trạng phát triển đào tạo nghề của các trường dạy nghề, đề xuất một số giải pháp phát triển đào tạo nghề của các các trường dạy nghề Phạm vi nghiên cứu của đề tài: tập trung nghiên cứu tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Yên Bái Đề tài nhằm đáp ứng
Trang 1612
phần nào những kiến giải về lý luận và thực tiễn về sự cần thiết phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội mà trước hết là phục vụ chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của một địa phương, cụ thể
đó là tỉnh Yên Bái
4) Báo cáo dạy nghề Việt Nam 2012 của Tổng cục dạy nghề, báo cáo cung
cấp các số liệu thực tế về tình hình đào tạo nghề hiện nay ở Việt Nam Báo cáo là kết quả của sự hợp tác ba bên thành công giữa Viện Nghiên cứu khoa học dạy nghề,
tổ chức GIZ và Viện Giáo dục và Đào tạo nghề Liên Bang Đức Qua phân tích, đã chỉ ra một số đặc điểm chính về thực trạng đào tạo nghề Việt Nam: cơ chế, chính sách về dạy nghề tương đối đồng bộ và thống nhất, nhưng chưa đủ mạnh để nâng cao chất lượng dạy nghề; thị trường lao động đang tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến hệ thống dạy nghề; mạng lưới cơ sở dạy nghề đã phát triển rộng khắp, đa dạng, nhưng chưa đồng đều giữa các loại hình và vùng, miền; đội ngũ giáo viên dạy nghề phát triển nhanh, chất lượng có cải thiện nhưng chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo; quy mô tuyển sinh học nghề tăng nhanh, nhóm nghề đa dạng, nhưng
tỷ lệ phân luồng vào học nghề vẫn rất thấp; tỷ lệ học sinh học nghề có việc làm đúng với nghề và trình độ đào tạo tăng dần và tương đối bền vững; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đã được tăng cường nhưng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất lượng dạy và học nghề Báo cáo cho thấy những đặc điểm riêng biệt, thuận lợi và thách thức chính của hệ thống đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay Dựa trên đó, từ góc độ nghiên cứu, các tác giả đã đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống đào tạo nghề Báo cáo là công cụ cung cấp thông tin chính thức, đáng tin cậy và tổng hợp cùng với những phân tích chuyên sâu về nhiều lĩnh vực của hệ thống đào tạo nghề cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu và những người làm việc trực tiếp trong lĩnh vực đào tạo nghề Dựa trên những thông tin đã cung cấp, báo cáo sẽ giúp cho việc hoạch định chính sách như giám sát hoạt động triển khai thực hiện chính sách nhằm đạt được những mục tiêu đề ra
Trang 1713
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Trong những năm qua, công tác dạy nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội đã phát triển mạnh trở thành một trong các thành phố đi đầu cả nước về số lượ
thức, quy mô và chất lượng đào tạo, đảm bảo cung cấp nhân lực có chất lượng không chỉ cho thủ đô mà còn cho cả nước, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH-HĐH và hội nhập quốc tế
Mặc dù đã đạt được những thành tựu phát triển trong giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng (Hà Nội đang là địa phương dẫn đầu cả nước với tỷ lệ lao động qua đào tạo cao nhất cả nước 35%) và sau khi sáp nhập với Hà Tây đang có một lực lượng lao động hùng hậu với hơn 3,5 triệu người, nhưng chất lượng nguồn nhân lực của Hà Nội vẫn chưa tạo sự chuyển biến về căn bản Thực trạng về mất cân đối giữa cung- cầu lao động, đặc biệt năng lực của lao động chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động đang là yếu tố cản trở tiến trình phát triển kinh tế -
xã hội của Hà Nội Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng khoảng 3,5%/năm, tuy nhiên số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật phân bố không đều, tập trung ở vùng đô thị, các quận nội thành
Kết quả của các phiên giao dịch việc làm đầu năm 2014 cho thấy mới chỉ có khoảng 30% lao động tham gia đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp tuyển dụng Tỷ lệ kết nối cung- cầu đạt cao nhất đối với lao động trình độ cao đẳng - đại học (khoảng 70%), tiếp đến là lao động có trình độ trung học, công nhân kỹ thuật đạt
khoảng 20% và thấp nhất là đối tượng lao động phổ thông chỉ đạt dưới 10% Điều
này cho thấy thực trạng lao động trình độ thấp lại có tâm lý kén chọn việc làm, ngại làm công việc giản đơn và nặng nhọc Trong khi đó không ít doanh nghiệp thiếu lao động đã tuyển dụng cả lao động trình độ trung cấp, cao đẳng để làm các công việc giản đơn Tình trạng mất cân đối trong cung-cầu có diễn biến khác nhau trong các ngành nghề nhưng đều gây ra sự lãng phí nguồn nhân lực một cách nghiêm trọng Lao động qua đào tạo khó khăn trong tìm kiếm việc làm vì kỹ năng vẫn không đáp ứng đúng với nhu cầu doanh nghiệp Việc doanh nghiệp tự tiến hành đào tạo hoặc đào tạo lại cho lao động diễn ra khá phổ biến
Trang 1814
Hiện tại, Hà Nội đang thiếu hụt nghiêm trọng lao động trình độ cao trong các ngành kỹ thuật như kỹ sư điện tử, kỹ thuật viên và điều khiển sản xuất, công nhân trong các ngành sản xuất các sản phẩm từ hóa chất, cao su, plastics…Ngoài ra, yếu điểm của lao động Hà Nội cũng giống như của cả nước đó là đa số chưa đáp ứng được yêu cầu về ngoại ngữ, kỹ năng làm việc nhóm, tính kỷ luật, kiến thức về pháp luật lao động mà đây là những yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động trong bối cảnh hợp tác và hội nhập quốc tế Lao động qua đào tạo không đáp ứng được nhu cầu thị trường bên cạnh những nguyên nhân khách quan thường được các cơ sở đào tạo nghề phản ánh do không có đủ nguồn lực cần thiết cho đầu tư
cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ theo yêu cầu của thực tế sản xuất thì bản thân các trường cũng chưa thực sự năng động trong việc điều chỉnh, đổi mới nội dung và chất lượng đào tạo nghề
Trước áp lực lớn về nhu cầu lao động chất lượng cao hiện nay, Hà Nội rất cần xây dựng chiến lược nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho các cơ sở dạy nghề đặc biệt là các trường CĐN trên địa bàn thành phố Đây sẽ là biện pháp tổng thể để phát triển quy mô, chất lượng đào tạo nghề đảm bảo hợp lý về cơ cấu, ngành nghề và phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; chuyển đổi cơ cấu lao động phù hợp và đáp ứng dịch chuyển cơ cấu kinh tế đồng thời giải quyết những bất cập còn tồn tại đối với nguồn nhân lực của Hà Nội
1.3 Một số khái niệm về đào tạo và chất lượng đào tạo
1.3.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo
1.3.1.1 Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên, hiểu như thế nào là chất lượng lại là một vấn đề không đơn giản Chất lượng là một phạm trù phức tạp
và có nhiều định nghĩa khác nhau
* Chất lượng hiểu theo quan niệm tuyệt đối:
Chất lượng là thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Latin là “qualis” và tiếng Pháp: “qualitie” Đều có nghĩa là “ mức độ tuyệt hảo”
Trang 1915
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, một sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt chúng với những sự vật khác”1
Theo tự điển Oxford Advanced: “Chất lượng là mức độ hoàn thiện, đặc trưng
so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản của sự việc, sự vật nào đó”2
Như vậy, chất lượng theo quan điểm tuyệt đối đồng nghĩa với “chất lượng tốt” hay “chất lượng cao”, người ta có thể đánh giá hoặc đo lường chất lượng bằng các đặc điểm về tính năng và phẩm chất cao nhất và có thể so sánh hai sản phẩm hay dịch vụ cùng loại và chỉ ra cái nào có chất lượng cao hơn Từ đó người ta cũng qui định những tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng yêu cầu tối thiểu của việc sử dụng
Đây là một quan niệm “tĩnh” về chất lượng, vì tiêu chuẩn chất lượng được coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài
* Chất lượng hiểu theo quan niệm tương đối:
Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Tập I định nghĩa: “Chất lượng là mức
độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu Yêu cầu ở đây được hiểu là nhu cầu hay là mong đợi đã được công bố hoặc ngầm hiểu của các bên quan tâm như các tổ chức và khách hàng”3
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”4 Đây là một quan niệm “động” về chất lượng, vì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra và các yêu cầu mà người tiêu thụ đòi hỏi Đây cũng là quan niệm “chất lượng phụ thuộc nhu cầu của người sử dụng”
Từ những khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của chất lượng:
Trang 2016
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lí do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho
dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại
- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan
- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng
- Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình
1.3.1.2 Chất lượng đào tạo
Theo quan điểm tiếp cận thị trường, “sản phẩm của cơ sở đào tạo phải vừa đáp ứng mục tiêu đào tạo vừa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động thể hiện trên các mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp, kĩ năng sống của học viên và tiền lương thỏa mãn yêu cầu cá nhân người học”5 Vì thế, trong đánh giá chất lượng đào tạo nhân lực thì điều quan trọng nhất là phải xem xét kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo Tuy nhiên “đầu ra” không chỉ được xem xét thông qua đánh giá của các cơ sở đào tạo về kết quả học tập của học sinh - sinh viên mà cần hiểu theo nghĩa rộng hơn Đào tạo chỉ có ý nghĩa khi các sản phẩm của nó được thị trường lao động và các cơ sở sử dụng nhân lực chấp nhận, chủ sử dụng lao động hài lòng; học sinh - sinh viên sau khi tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp với trình độ
và ngành nghề được đào tạo, có khả năng phát triển trong tương lai
5
Phan Văn Kha (2007, trang 26), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường Việt Nam, NXB Giáo dục
Trang 211.3.2 Chất lượng đào tạo nghề
1.3.2.1 Nghề:
Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
Thứ nhất, “Nghề là một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng
những kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định Những công việc được sắp xếp vào một nghề là những công việc đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng”6
Thứ hai, “Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân
công lao động của xã hội , là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định”7
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng
ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội
- Là phương tiện để sinh sống
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định
Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác động
Trang 22“Đào tạo nguồn nhân lực (gọi tắt là đào tạo) là quá trình truyền đạt và lĩnh
hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết đề người được đào tạo có thể thực hiện được các công việc, chuyên môn hoặc một nghề nào đó trong lương lai Đào tạo gắn liền với quá trình học tập và giảng dạy Nếu quá trình đào tạo không có giảng dạy thì gọi đó là là quá trình tự đào tạo do người học tự học tập nâng cao trình độ của mình thông qua các tài liệu sách báo và thực tế hoạt động”.8
“Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” 9
“Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ
năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội”
Như vậy, các khái niệm trên đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản Điều này thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn vốn nhân lực, coi công nhân như cái máy sản xuất với công nghệ và kỹ thuật tiên tiến hiện nay
Từ những định nghĩa trên có thể hiểu: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề”
1.3.2.3 Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề là một phạm trù rộng, đa nghĩa, nó phản ảnh nhiều mặt của hoạt động đào tạo nghề, khó có thể tổng hợp khái quát bằng một định nghĩa duy nhất Dựa vào các định nghĩa về chất lượng, một số tác giả đã đưa ra một số
Trang 2319
định nghĩa và khái niệm về chất lượng đào tạo nghề dưới đây:
Từ Điển giáo dục học đưa ra khái niệm: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả của quá trình đào tạo nghề được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” 10
- Chất lượng đào tạo nghề có tính giai đoạn: Chất lượng đào tạo nghề phải không ngừng được nâng cao để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong quá trình phát triển của sản xuất và phát triển của khoa học công nghệ
- Chất lượng đào tạo nghề có tính đa cấp: Phải đào tạo với một hệ chuẩn có nhiều cấp độ khác nhau: chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn địa phương để đáp ứng được nhu cầu của nhiều loại khách hàng trong nền kinh tế nhiều thành phần
người đã được
doanh nghiệp trưởng cơ quan, đơn vị…
Quan niệm đúng về chất lượng đào tạo nghề có ý nghĩa quyết định trong việc thiết kế nội dung đào tạo phù hợp và tổ chức quá trình đào tạo, cung ứng nhân lực
10
Bùi Hiển (2001), trang 19 Từ Điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội
Trang 2420
các cấp trình độ cho phát triển kinh tế- xã hội trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
1.4 Nội dung, loại hình và các hình thức đào tạo nghề
1.4.1 Nội dung đào tạo nghề
Đối với Việt Nam, do đặc điểm tình hình phát triển kinh tế nên mô hình dạy nghề được đa dạng hoá, năng động, linh hoạt, gắn đào tạo với sử dụng lao động, cụ thể: dạy nghề tại doanh nghiệp, dạy nghề cho lao động nông thôn, dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số, cho bộ đội xuất ngũ
Theo Luật Dạy nghề được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006 đã quy định rõ: công tác dạy nghề theo 3 trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, mục tiêu của chương trình dạy nghề đến năm 2020 cũng được Đảng và Nhà nước ta xác định là chuyển mạnh dạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động, tập trung đào tạo nghề trình độ cao đáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế và hội nhập
Nội dung đào tạo nghề là trang bị cho người lao động những kiến thức cơ bản nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động trong từng thời kỳ phát triển Những kiến thức cơ bản đó là:
- Kiến thức chung bao gồm: giáo dục chính trị- xã hội, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và thể chất
- Kiến thức văn hoá - khoa học: bao gồm kiến thức các môn văn hoá phổ thông, ngoại ngữ, tin học…
- Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: Bao gồm kiến thức kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật chuyên môn, kỹ năng cơ bản, và thực tập chuyên sâu
Các nội dung kiến thức trên được sắp xếp thành một hệ thống các môn học
và hợp thành một tổng thể thống nhất trong quá trình đào tạo
1.4.2 Loại hình đào tạo
* Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:
- Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo dưới 1 năm, chủ yếu áp dụng đối với phổ cập nghề Loại hình này có ưu điểm là có thể tập hợp đông đảo lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, những người không có điều kiện
Trang 25* Căn cứ vào nghề đào tạo đối với người học:
- Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người chưa có nghề, đào tạo mới để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề
- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo những người đã có nghề, song vì lý do nào
đó nghề của họ không còn phù hợp nữa
- Đào tạo nâng cao: Nhằm bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm bảo công việc phức tạp hơn và có năng suất cao hơn
- Đào tạo liên thông: Nhằm để chuyển đối giữa lao động kỹ thuật thực hành
và lao động chuyên môn mang tính hàn lâm và ngược lại
Dạy nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các trường nghề và quy
mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao
Việc đào tạ ờng được chia ra làm hai giai đoạn: giai đoạn học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn Giai đoạn học tập cơ bản là giai đoạn đào tạo nghề theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80% nội dung giảng dạy và tương đối ổn định Còn trong giai đoạn học tập chuyên môn, người học được trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề
Trang 26+ Nhược điểm: Thời gian đào tạo tương đối dài Đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý …nên kinh phí đào tạo cho một học viên là rất lớn
b Dạy nghề thường xuyên
“Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm”12
Chương trình dạy nghề thường xuyên bao gồm: Chương trình bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề; chương trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề; chương trình chuyển giao công nghệ; chương trình dạy nghề được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn
để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp CĐN chất lượng cao
+ Ưu điểm: Thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo
để phù hợp với yêu cầu của người học nghề; Thu hút được đông đảo người học vì các thủ tục học thường dễ dàng, thời gian hợp lý (dưới 1 năm), khả năng thích ứng nhanh với nhu cầu thị trường lao động, nhu cầu người học, chi phí đầu tư đào tạo không lớn
+ Nhược điểm: Hạn chế của hình thức đào tạo này biểu hiện là quy mô nhỏ,
12
Điều 31 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006
Trang 2723
kiến thức lý thuyết ở mức độ thấp, thiếu đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp, thiếu các máy móc, thiết bị, phương tiện hiện đại cho thực hành nghề, đào tạo đa số là công nhân bán lành nghề Bên cạnh đó phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, năng lực tự học và kinh nghiệm của người học nghề
1.5 Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề
1.5.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề
iệp
đặc trưngư: chương trình, nộ ơ sở vật
Tiêu chí 1: Kết quả học tập của học sinh học nghề
Trong quá trình học nghề, người học được đánh giá kết quả thông qua điểm của bài kiểm tra giữa kỳ Kết thúc khóa đào tạo, người học trải qua kỳ thi kiểm tra dưới hình thức tự luận là chính, bên cạnh đó có một số môn thi theo hình thức trắc nghiệm; nội dung câu hỏi xoay quanh những kiến thức đã được học trong nhà trường
Chất lượng đào tạo được đánh giá thông qua tỷ lệ học sinh đạt loại khá giỏi sau khi ra trường Học sinh sau khi hoàn thành khóa học sẽ có bảng điểm được tổng kết trong suốt cả quá trình học tập thông qua các hình thức kiểm tra và thi như trên
Tiêu chí 2 Tỷ lệ học sinh sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp với chuyên
Trang 2824
ngành đào tạo
Tiêu chí này được đánh giá dựa trên việc người học sau khi ra trường có tìm được công việc phù hợp với ngành nghề mình đã được đào tạo trong nhà trường hay không Việc vận dụng kiến thức được học vào thực tiễn là hết sức quan trọng đối với học viên học nghề “Trăm hay không bằng tay quen”, các kỹ năng thuần thục được đánh giá là khó đối với các học viên mới tốt nghiệp, mà cần phải trải qua một thời gian công tác Do vậy để đánh giá tiêu chí này, người ta dựa vào khả năng tìm được công việc phù hợp của học viên sau khi ra trường
Tiêu chí 3 Thu nhập của học sinh, sinh viên sau tốt nghiệp
Tiêu chí 4: Mức độ đáp ứng công việc của người học đối với yêu cầu của doanh nghiệp
Mức độ đáp ứng công việc của người học đối với yêu cầu của doanh nghiệp
là mức độ hoàn thành các đòi hỏi, yêu cầu của công việc trên cả ba mặt kiến thức,
kỹ năng và thái độ Đây là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng đào tạo
Sinh viên tốt nghiệp các cơ sở dạy nghề vào làm việc tại các doanh nghiệp đáp ứng công việc ở các mức độ khác nhau như sau:
- Mức độ đáp ứng kém: Sau khi tốt nghiệp với kiến thức đã học trong trường sinh viên chỉ đáp ứng được một phần công việc
- Mức độ đáp ứng bình thường: Sau khi tốt nghiệp với kiến thức đã học trong trường sinh viên hầu như đáp ứng được đòi hỏi, yêu cầu của công việc
- Mức độ đáp ứng tốt: Sau khi tốt nghiệp với kiến thức đã học trong trường, sinh viên hoàn thành tốt các yêu cầu của công việc
- Mức độ đáp ứng rất tốt: Sau khi tốt nghiệp với kiến thức đã học trong trường, sinh viên không những hoàn thành tốt công việc mà còn có khả năng sáng tạo, có các kỹ năng mềm cần thiết để hoàn thành xuất sắc các yêu cầu công việc
Tiêu chí 5: Có phẩm chất, thái độ lao động tốt
Tiêu chí này rất quan trọng nhưng không dễ dàng định lượng Sinh viên học nghề nên ra trường chủ yếu làm công nhân kỹ thuật, hàng ngày tiếp xúc với máy móc, thiết bị Do vậy, cần phải có thái độ lao động tốt, được trang bị kiến thức về an toàn vệ
Trang 2925
sinh lao động, tác phong làm việc gọn gàng, khoa học Bên cạnh đó không ngừng học hỏi và nâng cao kiến thức chuyên môn, trình độ lành nghề và khả năng sáng tạo trong lao động
Hơn nữa, phẩm chất của người lao động còn được thể hiện qua ý thức, đạo đức, lối sống; chấp hành kỷ luật, quy định tại nơi làm việc; luôn tu dưỡng, rèn luyện
để trở thành công dân có ích cho xã hội
1.5.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề
1.5.2.1 N đánh giá chất lượng đào tạo nghề
ộng rãi
1.5.2.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề
a Đánh giá chất lượng đào tạo nghề từ phía người học nghề
- Xem xét người học đánh giá thế nào về môi trường, điều kiện học tập: Về
cơ sở vật chất từ phòng học, phòng thực hành, nghiên cứu, trang thiết bị, sự quan tâm của nhà trường đối với nguyện vọng của sinh viên, học sinh trong nhà trường
- Tâm huyết của giảng viên đối với sinh viên học sinh, trình độ của giảng viên
- Đánh giá của người học đối với chương giáo trình, có phù hợp với trình độ, chương trình giáo trình có mang tính cập nhật với thực tế sản xuất, vì đào tạo nghề
là gắn với thực tế việc làm sau này của các em
- Đánh giá từ phía người học sau khi các em tốt nghiệp ra trường bao nhiêu học sinh ra trường tìm kiếm được việc làm, tỷ lệ các em ra trường có đủ kỹ năng
Trang 3026
nghề, trình độ chuyên môn cần thiếp để đáp ứng được nhu cầu của xã hội, của doanh nghiêp, người sử dụng lao động
b Đánh giá của đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý
- Về phát triển chương trình và giáo trình dạy nghề Đánh giá, phân loại đánh giá sinh viên, học sinh hướng đến việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá thống nhất ngân hàng đề thi chung của các nghành học
- Về công tác tổ chức đào tạo, hỗ trợ đào tạo chuẩn hoá giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ, công tác đào tạo lại giáo viên cho phù hợp với thực tế của xã hội để cập nhật phương pháp dạy học mới, đánh giá công tác cho đi tạo và tự đào tạo trong nhà trường
- Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý: đánh giá việc quy hoạch sử dụng cán bộ, xây dựng bồi dưỡng cán bộ nguồn, cán bộ kế cận, đội ngũ trẻ
- Công tác xây dựng, bổ sung, sửa đổi các quy chế hoạt động: Quy chế hoạt động của Hội đồng trường, Quy chế quản lý đào tạo, Quy chế tuyển dụng, Quy chế chi nội bộ, Quy chế Quản lý học sinh sinh viên
c Đánh giá từ phía doanh nghiệp, người sử dụng lao động
Trước đây, chất lượng đào tạo mới đánh giá hiệu quả bên trong, nghĩa là mới chú ý tới chương trình học, chất lượng giảng dạy và chất lượng học tập từ các kỳ thi, văn bằng Còn hiệu quả bên ngoài, nghĩa là sự thành công nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường, chưa được quan tâm, nghiên cứu đầy đủ
Để có đủ nguồn nhân lực, đội ngũ lao động nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh, mở rộng kinh doanh của mình, các doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm lao động trên thị trường Con đường mà các nhà tuyển dụng truyền thống là thông qua các hội chợ việc làm, đăng tuyển lao động trên các websibe, băng rôn nơi công cộng… Nhưng một điều thực tế tại các hội chợ việc làm được tổ chức gần đây cũng như các hồ sơ gửi về cho thấy, thị trường lao động rất dồi dào, trình độ cử nhân cũng không thiếu và họ đang khát khao tìm việc Song, không phải doanh nghiệp nào cũng dễ dàng tìm được cho mình những lao động phù hợp, ngoài ra một số doanh nghiệp tuyển dụng được nhưng phải mất thời gian và chi phí để đào tạo lại thì mới sử dụng được Trong điều kiện này, nếu có một cơ sở đào tạo chất lượng cao, đảm bảo cung cấp những sinh viên đáp ứng nhu cầu công việc ngày thì đó là
Trang 3127
một điều lý tưởng nhất đối với doanh nghiệp Hiện nay các nhà tuyển dụng cũng cực kỳ đau đầu khi săn tìm được nhận lực đáp ứng nhu cầu công việc khi ban lãnh đạo yêu cầu Vì vậy, nếu doanh nghiệp liên kết với nhà trường, đăng ký tuyển dụng sinh viên ra trường sẽ nhận được đội ngũ lao động phù hợp với yêu cầu của mình Doanh nghiệp chủ động đưa ra bản mô tả nhu cầu lao động trong thời gian tới, hợp tác với nhà trường để định hướng đào tạo cho sinh viên là một việc làm vô cùng có lợi, chủ động được nguồn nhân lực
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường, việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất trong các trường Trong khuôn khổ luận văn, tác giả đưa ra 2 nhóm yếu
tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề như sau:
1.6.1 Chất lượng đầu vào (bản thân người học nghề)
Một số quốc gia có quan điểm rằng: chất lượng đầu vào của một nhà trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó Theo quan điểm này, một trường tuyển được học sinh giỏi được xem là có chất lượng cao
Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng, liên tục trong một thời gian dài trong nhà trường Sẽ khó giải thích trường hợp một trường có nguồn lực đầu vào dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế, hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn nhưng đã cung cấp cho học sinh một chương trình đào tạo hiệu quả
Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận vai trò của chất lượng “đầu vào”, đặc biệt là đối với các hệ đào tạo nghề Chất lượng đầu vào là cơ sở, là nền móng vững chắc để đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo Chất lượng đầu vào thường được đánh giá thông qua: số lượng thí sinh dự tuyển thực, chỉ tiêu tuyển, chất lượng tuyển (tiêu chí và chuẩn tuyển), cơ cấu học sinh nhập học theo vùng, miền…
Chất lượng đầu vào là nhân tố nằm trong nhóm yếu tố về người học, có ảnh hưởng lớn đến việc tiếp thu chương trình đào tạo, chất lượng đầu vào sẽ có quyết định đến:
Thứ nhất, đó là năng lực học tập hay khả năng tiếp thu kiến thức của sinh
viên Đây là tiêu chí dùng để đánh giá mức độ thông minh của người học Nếu
Trang 3228
trường tuyển được những sinh viên giỏi thì việc tiếp thu chương trình học của sinh viên sẽ dễ dàng hơn và do đó sinh viên sẽ có kiến thức, kỹ năng tốt hơn sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên, tiêu chí này khó có thể lượng hóa Thông thường chúng ta sẽ sử dụng điểm tuyển sinh để đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của sinh viên
Thứ hai, là mức độ chuyên cần và tâm lý ổn định, yên tâm học tập của sinh
viên Năng lực tiếp thu kiến thức là điều kiện cần để sinh viên có thể học tập tốt Nếu người học có năng lực tốt nhưng tâm lý không ổn định, không chuyên tâm vào học hành thì lượng kiến thức tiếp thu sẽ không nhiều Tuy nhiên tiêu chí này cũng rất khó lượng hóa
Thực tế đào tạo đã chứng minh rằng: sinh viên lớp được tuyển từ kết quả thi đại học, cao đẳng điểm cao có sức học tốt hơn, kết quả tốt nghiệp cao hơn và làm việc tốt hơn những học sinh tuyển trực tiếp từ xét tuyển
1.6.2 Yếu tố thuộc quá trình đào tạo (chất lượng cơ sở đào tạo)
1.6
Mục tiêu đào tạo nghề không chỉ tạo ra lực lượng lao động có nghề mà còn gắn chặt với vấn đề việc làm cho người lao động sau khi học nghề, đó chính là hướng đi mới có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường về lao động có tay nghề cao Mục tiêu, nhiệm vụ phải được xác định rõ ràng, cụ thể, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai; Mục tiêu nhiệm vụ định hướng đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, được điều chỉnh định kỳ, thường xuyên theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo nghề, phù hợp với điều kiện thực tế yêu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và địa phương
1.6.2.2 Chương trình, giáo trình dạy nghề
Chương trình, nội dung của đào tạo nghề là những yếu tố thiết yếu không thể thiếu trong quá trình đào tạo nghề Muốn đạt được hiệu quả và chất lượng cao trong quá trình đào tạo nghề thì nội dung đào tạo nghề phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp cần thiết Chương trình, nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất, phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại, tính liên
Trang 3329
thông phù hợp với các cấp và trình độ của người học Đối với đào tạo nghề, chương trình đào tạo phải tập trung vào phần kỹ thuật và thực hành, tránh nặng về lý thuyết hay có tính chất nhồi nhét kiến thức; được xây dựng, điều chỉnh phù hợp có sự tham gia của giáo viên và cán bộ kỹ thuật từ doanh nghiệp
1.6.2.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Giáo viên dạy nghề (GVDN) giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng dạy nghề, là động lực, là một nhân tố quan trọng đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, học sinh vào học nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hóa khác nhau Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau Vì vậy, năng lực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và đào tạo nghề, học sinh nắm được lý thuyết và kỹ năng thực hành nhanh hay chậm phần lớn phụ thuộc vào năng lực của giáo viên dạy nghề
Việc đảm bảo đội ngũ đủ cả về số lượng và chất lượng, phù hợp về cơ cấu nghề đào tạo và đạt chuẩn theo quy định đáp ứng yêu cầu giảng dạy của cơ sở dạy nghề là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng đào tạo Bên cạnh đó cần có kế hoạch, chính sách khuyến khích cán bộ quản lý, giáo
viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn sư phạm và kỹ năng nghề
Trang 3430
1.6.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất là cầu nối giữa khoa học giáo dục và thực tiễn sản xuất, là yếu
tố căn bản tạo nên môi trường tiếp cận dẫn đến sản xuất, giúp học sinh có cái nhìn trực quan hơn về nghề mà mình theo học Trang thiết bị giảng dạy là một trong các yếu tố quyết định hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của học sinh, quyết định tính chất công nghệ sản xuất, gia công chế tạo sản phẩm, chất lượng bài thực hành của học sinh học nghề
dạy nghề
- Khuôn viên được quy hoạch tổng thể và chi tiết, thuận tiện cho các hoạt động của trường
Hộp 1 Quy định tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy nghề
1 Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề
2 Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật giáo dục
3 Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau:
a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp CĐN chất lượng cao hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ CĐN chất lượng cao phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp CĐN chất lượng cao hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
d) Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm
Điều 58_ Luật dạy nghề
Trang 3531
- Có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng học chuyên môn hóa đáp ứng quy mô đào tạo theo các nghề, trình độ đào tạo
- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc và các hoạt động dạy nghề, thực nghiệm, thực hành
- Có đầy đủ nội quy, quy định về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;
- Bảo đảm các điều kiện hoạt động cho các xưởng thực hành
- Đảm bảo chất lượng và số lượng thiết bị cho thực hành
giáo trình; có sách, báo, tạp chí phù hợp với các nghề đào tạo)
1.6.2.5 Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học:
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học là khâu quan trọng trong quá trình dạy và học nghề Kiểm tra, đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy và học nghề Nó là động lực để người học tích cực học tập Bởi, có quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập người học sẽ hăng say học tập hơn để lấy điểm số cao, đạt được nhiều thành tích trong học tập để tương lai có thể lựa chọn được một công việc yêu thích có thu nhập cao Bên cạnh đó, kiểm tra đánh giá giúp cho nhà giáo dục nhận biết được năng lực học tập của từng đối tượng học nghề, để từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, điều chỉnh kế hoạch, đổi mới nội dung và phương pháp dạy học nghề cho phù hợp với từng đối tượng Do vậy, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học nghề cũng là một khâu quan trọng trong quá trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề
cơđộng
Trang 3632
quan trọng để nâng cao chất lượng đầu ra Vấn đề tài chính bao gồm thu và chi Để nguồn lực tài chính phát huy hiệu quả cao trong đào tạo thì hai quá trình thu và chi phải được thực hiện tốt
Các nguồn thu phải thỏa mãn nhu cầu về chi tiêu cho đào tạo về việc mua sắm, sửa đổi nội dung chương trình, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và nâng cao thu nhập của giáo viên Có như vậy, cơ sở vật chất mới đáp ứng được nhu cầu của giảng dạy và một mức thu nhập thỏa đáng mới thu hút được đội ngũ giáo viên giỏi Đây là những nền tảng của việc nâng cao chất lượng đào tạo
Các khoản chi tiêu hợp lý nhằm sử dụng các nguồn lực về tài chính một cách hiệu quả Chi tiêu hợp lý là chi tiêu vào những vấn đề cần thiết nằm trong khả năng chi trả của trường
Ở nhiều cơ sở đào tạo, đặc biệt là các trường nghề thì những yếu tố đang ảnh hưởng xấu đến chất lượng đào tạo hiện nay là lớp học đông nên hiệu quả giảng dạy
và học tập thấp; đội ngũ giáo viên không yên tâm công tác do thu nhập thấp; nội dung chương trình ngành chưa thực sự gắn với thực tiễn; phương pháp giảng dạy không đổi mới được bao nhiêu do thiếu tài liệu và phương tiện dạy học; việc áp dụng công nghệ dạy học mới, các thành quả của công nghệ thông tin vào việc dạy
và học thấp; cơ sở vật chất phục vụ học tập không đầy đủ; ít có cơ hội tiếp xúc với thực tiễn sản xuất, kỹ năng về tin học, ngoại ngữ yếu…
Như vậ
Có thể nói, chất lượng đào tạo nghề chịu tác động bởi nhiều yếu tố Các yếu
tố này ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng của quá trình đào tạo nghề trong một nhà trường Trong quá trình đào tạo nghề các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau Do vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cần chú ý thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lí các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo nghề phát triển liên tục Nếu hạn chế được tối đa các yếu tố bất lợi, các yếu tố tiêu cực và phát huy được những yếu tố tích cực,
có lợi thì quá trình đào tạo nghề sẽ phát huy tối đa hiệu quả góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
Trang 3733
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề
1.7 Kinh nghiệm đào tạo nghề của một số nước trên thế giới
1.7.1 Đào tạo nghề ở Nhật bản
Nhật Bản hiện nay là nền kinh tế đứng thứ ba thế giới Ở Châu Á, Nhật bản
là một trong những nước đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực Xuất phát từ việc Nhật Bản rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên, lại luôn gặp thiên tai trong khi dân số lại quá đông, do đó chính phủ Nhật Bản xác định chỉ có thể trông chờ vào chính người dân Nhật Bản và đặc biệt chú trọng tới giáo dục, đào tạo, coi đó là quốc sách hàng đầu
Trong đào tạo Nhật bản coi trọng trước hết là đào tạo giáo viên dạy nghề Tuỳ theo trình độ của người học để quy định thời gian đào tạo Đối với những người mới tốt nghiệp phổ thông trung học đòi hỏi phải học khóa đào tạo dài hạn (4 năm), đối với những giáo viên dạy nghề hoặc những người muốn học bổ sung để lấy bằng giáo viên dạy nghề đòi hỏi phải học khóa chuyên sâu với thời gian từ 6
Chất lượng đào tạo nghề
Chương trình đào tạo, nội dung đào tạo
Số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán
bộ quản lý
Yếu tố đầu vào (chất lượng đầu vào)
Mục tiêu, nhiệm
vụ đào tạo nghề
Hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng của người học
Trang 3834
tháng đến một năm Như vậy, việc đào tạo giáo viên dạy nghề ở Nhật bản được quan tâm, mở rộng linh hoạt các hình thức đào tạo cho giáo viên để họ có điều kiện nâng cao trình độ của mình, đặc biệt quy định rõ những người tốt nghiệp phổ thông trung học muốn trở thành giáo viên dạy nghề đòi hỏi phải qua đào tạo dài hạn 4 năm
Để đảm bảo nguồn nhân lực thường xuyên cho phát triển kinh tế xã hội, Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành hệ thống giáo dục - đào tạo nghề trong các công ty, doanh nghiệp Cùng với việc tăng cường giáo dục - đào tạo (nhất là đào tạo nghề), Chính phủ có những chính sách ưu đãi đối với lực lượng lao động có tay nghề cao, chuyên môn giỏi, đồng thời khích lệ hoạt động sáng tạo của người lao động luôn thích ứng với mọi điều kiện
Như vậy, phương thức đào tạo của Chính phủ Nhật Bản là nhằm phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có khả năng thích ứng nhanh với điều kiện làm việc luôn thay đổi và nhạy bén trong việc làm chủ công nghệ và các hình thức lao động mới
1.7.2 Đào tạo nghề ở Thái Lan
Để chuyển dịch nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp, Thái Lan xác định việc phát triển nguồn nhân lực là con đường duy nhất và nhanh chóng nhất Vì vậy chính phủ rất quan tâm đầu tư cho giáo dục và đào tạo (đặc biệt là hệ thống đào tạo nghề) Từ năm 1960 nền giáo dục đào tạo Thái Lan đã phát triển mạnh với viện đại học, các trường đại học, cao đẳng, các trường dạy nghề để người dân có cơ hội học tập
Chính sách đào tạo nghề được chú trọng cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu ngành nghề Đây là chỗ dựa vững chắc cho thành công của CNH-HĐH ở Thái Lan Chính phủ và hệ thống các trường rất quan tâm đào tạo kỹ năng cho người lao động, bao gồm cả kỹ năng cơ bản và kỹ năng chuyên ngành Đối với đào tạo kỹ năng chung, nhà nước chủ trương đào tạo diện rộng các kỹ năng thích ứng với nhu cầu thị trường luôn thay đổi Việc đào tạo kỹ năng chuyên ngành được tập trung cho một số ngành chuyên sâu để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trên thị trường
Trang 3935
Ngoài hệ thống trường lớp đào tạo chuyên, Thái Lan còn áp dụng loại hình đào tạo nghề tại các doanh nghiệp (trong doanh nghiệp có trường) Đặc biệt ở Thái Lan có loại hình trường đào tạo liên thông từ bậc tiểu học lên trung học và đại học Trong loại hình trường này học sinh ở cấp tiểu học đã được định hướng nghề nghiệp và đào tạo năng khiếu, lên bậc trung học, học sinh vừa học văn hóa vừa học nghề; và ở bậc đại học, sinh viên được đào tạo vừa chuyên sâu vừa nâng cao theo ngành nghề nhất định
Việc học tập các mô hình đào tạo từ các nước phát triển không chỉ giúp cho Chính phủ Thái lan hoàn thiện công nghệ đào tạo nghề của mình mà còn tạo mối liên kết để Chính phủ Thái Lan nhận được sự trợ giúp của nhiều nước
1.7.3 Đào tạo nghề của Cộng hòa Liên bang Đức
Đầu tư cho giáo dục ở Cộng hòa Liên bang Đức rất lớn, chiếm khoảng 5-6% thu nhập quốc dân, do đó các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và giáo viên cho hệ thống giáo dục - đào tạo cộng hòa Liên bang Đức rất tốt so với các nước khác Cộng hòa Liên bang Đức xác định mục tiêu của giáo dục dại học và giáo dục nghề nghiệp nhằm cung cấp nhân lực theo hướng thiên về khoa học, công nghệ và nghề nghiệp
cụ thể đáp ứng nhu cầu phát triển của lĩnh vực công nghiệp thương mại, dịch vụ trong nền kinh tế phát triển và cạnh tranh gay gắt
Thông thường, người theo hướng học nghề bắt đầu được đào tạo từ sau năm học lớp 9 hoặc lớp 10 hệ phổ thông Thời gian học nghề thường 3 năm, ở tuổi này
có tới 75% học sinh chọn con đường học nghề, trong đó 3/4 đi theo hệ thống đào tạo nghề theo phương thức xí nghiệp và trường học (gọi là hệ thống song hành), 1/4 còn lại học tại các trường dạy nghề thuần túy Về nguyên tắc, người học nghề theo
hệ song hành không bắt buộc phải có trình độ văn hóa nào, tất cả mọi người trên 15 tuổi đều có cơ hội học nghề; do đó chỉ có khoảng 15% số người học nghề theo hệ thống này đã có bằng tú tài Các trường dạy nghề thường được tổ chức và phân theo những ngành chính như: sản xuất, thương mại, thủ công, Các trường dạy nghề du lịch điển hình trong việc áp dụng hệ thống song hành trong đào tạo nghề theo mô hình trường Hotelberufshule Bavaria
Trang 4036
Phần lớn chi phí cho việc dạy nghề theo hệ thống song hành là do các xí nghiệp đài thọ (87%), chi phí này lớn hơn gấp 2,8 lần ngân sách do Chính phủ chi cho các trường dạy nghề Lợi thế của hình thức đào tạo này là quá trình đào tạo có chất lượng cao cùng với những tiêu chuẩn đào tạo linh hoạt và thích ứng với nhu cầu của nền kinh tế; khuyến khích đề cao tính độc lập của người thợ trong việc lập
kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc sau này Bên cạnh đào tạo nghề, việc bồi dưỡng, bổ túc tay nghề cũng được tổ chức rộng rãi bởi một hệ thống trường lớp
đa dạng, hoạt động trên nguyên tắc thị trường Các xí nghiệp, hiệp hội cũng như các
cơ sở tư nhân và nhà nước cùng cạnh tranh bình đẳng trong việc đáp ứng nhu cầu dạy nghề trong xã hội Số liệu thống kê trước đây cho thấy, khoảng 21% số lao động tham gia vào đào tạo bổ túc Số tiền các xí nghiệp bỏ vào việc đào tạo bổ túc cho nhân viên, gấp 1,5 lần số tiền dùng cho đào tạo cơ bản
Ngoài hệ thống đào tạo nghề, cộng hòa Liên bang Đức còn rất chú trọng loại hình đào tạo kỹ sư thực hành Đối với du lịch, tồn tại hình thức đào tạo này thông qua hệ thống trường cao đẳng chuyên nghiệp; đào tạo hướng vào thực hành, triển khai vận dụng và có trình độ thấp hơn kỹ sư đại học
Cộng hòa Liên bang Đức có nền giáo dục kỹ thuật dạy nghề tốt nhất Nền giáo dục này đã tạo ra khả năng đáp ứng, thích ứng rất linh hoạt và có chất lượng cao với nền kinh tế phát triển
* Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong phát triển đào tạo nghề
Một là, phát triển đào tạo nghề phải gắn và đáp ứng chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước qua từng giai đoạn nhất định Mỗi quốc gia trong quá trình phát triển đều xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội và chiến lược phát triển dạy nghề cho từng giai đoạn nhất định Với mục tiêu đến năm 2020 đưa đất nước cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc phát triển dạy nghề phải gắn với yêu cầu của quá trình CNH-HĐH nhằm tạo ra LLLĐ chuyên môn kỹ thuật đủ kỹ năng đáp ứng và thúc đẩy mạnh mẽ quá trình này
Hai là, nâng cao chất lượng đào tạo nghề phải được thực hiện “quốc sách
hàng đầu” và giữ vai trò quyết định trong quá trình phát triển lực lượng lao động chuyên môn kỹ thuật cao