Ngày nay, với sự bùng nổ thông tin khoa học kỹ thuật và i]uá trình phát triển vãn hóa toàn cẩu cùng những thành tựu tiến bộ khoa học về tâm lý học hoạt động, lý luận dạy học hiện đại và
Trang 1HÀ NGUYỄN KIM GIANG
CHO TRẺ MẦU GIAO
Trang 2TS HÀ NGUYỄN KIM GIANG
PHƯƠNG PHÁP KỂ SẮNG TẠO
CHO TRẺ MẪU GIÁO
(In lần thứ 2)
Trang 3C h iu t r á c h n h iê m x u ă t b ầ n ế %
T ổ ng biên tập: NGUYỄN THIỆN GIÁP
In 1000 cuốn tại Nhà in Đại học Sư phạm
Số xuất bản: 1/729/CXB Sô' trích ngang 166 KH/XB
In xong và nộp lưu chiểu quý III nam 2002
Trang 4M Ụ C L Ụ C
c hiơ ng I TÌM HIỂU VA ĐANH GIA PHƯƠNG PHÁP
KẾ TRUYỆN CÓ TÍCH THẨN KÌ CHO TRÉ MẨU GIÁO
I Những quan niệm và phương hướng chỉ đạo cùa Bộ
2- Xiy dựng chương trình, hướng dẵn và gợi ý thực hiện 15
4 Kiả năng thực hiện và hiệu quả đào tạo, giáo dục của
C hư ơ ng II C ơ s ỏ Li LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP
MẨU GIÁO 5 - 6 T U Ổ I
1 Kiá nâng phái triển của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi theo
qian dièm lủm sinh lí học, tâm lúngôn ngữ học, giáo
2 Đic điểm tiếp nhận truyện cổ tích thđn kì của trẻ mẫu
Tii pháp và đặc điểm thẩm mĩ truyộn cổ tích thần kì
Trang 5Chương III PHƯƠNG PHÁP KÊ SÁNG TẠO TRUYỆN
TẤM CÁM CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUổI
1 Phương pháp kể sáng tạo truyện cổ tích thán kì cho trẻ mẫu
Trang 6MỞ ĐẨU
Là một loại hình nghệ thuật, vãn học giữ vai trò to lớn trong việc lình thành và phái triển toàn diện nhân cách trẻ Dẫn dắt trẻ vào nê' giới vãn học là nhiệm vụ quan trọng của trường mầu giáo
Đó h sư mờ cửa cho con người đi những bước chập chững đầu liên ào thế giới các giá trị phong phú chứa đựng trong tác phẩm vàn ỈCK Sự liếp xúc thường xuyên của trẻ mầu giáo với tác phẩm vãn lọc dược chọn lọc sẽ kích thích ờ trẻ sự nhạy cảm thẩm mĩ, sự phái triển ngón ngữ, trí tuệ Vãn học góp phán hình thành lình cám lạo đức c h o trẻ Ờ lứa tuổi mẫu giáo, việc hình thành và phát triển hoạt dộng vãn học là một hình thức quan trọng đế phát triển lính ích cực cá nhân, lính độc lập sáng tạo cùa trẻ
•
Cuộc sống hiện đại dù c ó nhiều phưưng tiện giải trí vui chơi
và híc tập hãp dấn, nhưng ngay lập tức chưa thể giúp trẻ định ImớnỊ và cám hiểu môi trường xung quanh để trẻ dần phát huy liềm nâng của mình Trong tình hình như vậy, những câu chuyện
kể tlviộc loại cổ tích là những bài học đầu ticn rất gắn bó và c ó tác liụnsibổi dưỡng đời sông tinh thán cho trẻ Là một loại truyện kể ilân ỊÍan cổ tích thán kì có những đặc điểm như tính tường tượng
và hí cấu tính kỳ ào huyền diệu tác động đến trí tướng tượng, khơi ỊỢi những bài học làm người, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát iriềnnhân cách của trẻ Nghiên cứu vấn dé này, người viết cô gắng đi sâu vào phương pháp kể sáng lạo truyộn c ổ tích thần kì, góp )hàn khẳng định mối quan hộ chạt chẽ có tính nguyên tắc
i r o n ị c ơ c h ế d ạ y học mới, nhằm lựa chọn và phát huy tiém năng giáo lục dào tạo của truyện cổ tích thần kì, sức sáng tạo của giáo viên 'à năng lực tiếp nhận vãn học của trẻ
Trang 7Ngày nay, với sự bùng nổ thông tin khoa học kỹ thuật và i]uá trình phát triển vãn hóa toàn cẩu cùng những thành tựu tiến bộ khoa học về tâm lý học hoạt động, lý luận dạy học hiện đại và Folklore học, thi pháp học, lý thuyết tiếp nhận vãn học, m ô hình hóa việc dạy học đã là c ơ sờ để người viết mạnh dạn đi vào lìm hiểu, xây dựng phương pháp kể tr u y ệ n cổ tích thần kì c h o trỏ em
ờ trường mầu giáo đạt hiệu quả cao hơn Được thế cũng là mọt cách góp phần điều chỉnh và cụ thể hóa nội dung chương trình dào tạo giáo viên ờ ngành giáo dục tiền học đường và khảng định tác dụng đào tạo giáo dục của môn học “Cho trẻ làm quen vớ/ tác phẩm văn học".
*Vài thập kỳ lại đây, vấn đề phương pháp kể tru y ệ n cổ tích cho trẻ mẫu giáo đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Tiêu biểu hơn cả, công trình của M.K Bỏgôliúpxkaia
và V V Séptsenkô nhan đề: “Đọc và k ế chuyện văn học ở vườn trẻ” (Liên Xô cũ, dịch 1976) và "Về vãn học cho trẻ m ẫu giảo"
do tập thể tác giả Cộng hòa dân chủ Đức biên soạn 1976 Trong công trình "Đọc và k ể chuyện vãn học ỏ vườn trẻ", các tác già dã tập trung nhấn mạnh đến những yêu cầu cơ bản cùa người giáo viên trong việc đọc và kể chuyện văn học ở trường mẫu giáo Những yẽu cầu ấy bao gồm cà việc nắm vững tri thức về cốt truyện, về thanh điệu, âm hưởng cơ bản của tác phẩm và các thủ thuật được vận dụng để truyền thụ và diẻn đạt tác phẩm gây được
ấn tượng sâu sắc, giúp trẻ ghi nhớ và sông tiếp với nhũng gì văn học gợi ra Tuy chưa c ó ý thức rõ rệt về vai trò thi pháp cúa thể loại truyện cổ tích thần kì, nhưng bằng sự mẫn cảm vãn học vã sự dày dặn kinh nghiệm sư phạm, các tác giả đã lưu ý giáo viên cần chú ý vào giá trị nội d un g và hình thức nghệ thuật của truyện cổ dân gian như những biện pháp tự sự với âm điệu lạc quan, tính chất duyên dáng mà giản dị của ngôn ngữ, với sự xuất hiện những
Trang 8cáu an van ca khúc và những mó hình dối thoại đơn giàn Công tniil cũng Iiliãn niạnli không khí c ổ tích, mỏi trường điền xướng dán ỉian thê' hu-11 tròn nót mậl, cử chi và sự giao câm trực tiếp của niụr<i kẽ và sự (láp lại cùa người nghe.
Vê phương pháp kẽ chuyện, các tác già cũng đã tiếp tậ n vấn (lẽ C1Ũ yêu là vai trò trung tàm của người học Các tác già viết:
“ Klpng nên có những yõu cáu khắt khe nghiêm túc Người kể chu'ện phái (lựa theo nguyện vọng của các em và mục đích giáo duc Lựa chọn nội dung truyện kể phái căn cứ vào nhu cầu cuộc sòn í trong dó có nhu cáu cùa trẻ, cũng như những lợi ích giáo dục’ Các tác già trong cõng trình "Đọc và k ể chuyện văn học ở VƯỜI trê " cũng lưu V đến sự tinh tế trong việc vận dụng phương pliáị- nếu không sẽ dần tới phàn tác dụng Họ viết: “ Đối với truvcn ngán vãn học và truyện c ổ tích thì không nên cho xem tranỉ vì nó sẽ phá vữ tính thống nhất của ấn tượng Trong những Irườig hợp cán cho iré xem tranh phái sừ dụng dũng lúc Không nên cỉe sự thích thú với tranh vẽ của các em đi chệch khỏi nội dim: truyện kế"
Công trình "Vè vãn liọc cho trẻ mầu ỊỊÙío” do tạp thế giáo viên mẫu giáo: Hans Joachim Horst, Cholothauer Cộng hòa dân chù Đức viết và hoàn thiện Công trình này dã trờ thành cuốn sách giáo khoa nổi liếng dược tái bản nhiều lán Cuốn sách đà quái triệl tư tướng giáo dục cơ bàn là: Đề c ao vai trò to lớn của môi trường văn hóa nghệ thuật và những ấn phẩm vãn học góp phát quyết định sự phát triển nhàn cách trẻ mầu giáo
Các tác giã đặc biệt lưu ý các thế loại: truyện tranh, cổ lích, vãn /ần và thơ Vai trò to lớn và tác dụng lâu dài của cổ tích dân gian trong việc giáo dục nhân cách trẻ thông qua chức nãng xã hội.thấm mĩ trong quá khứ, trong hiện tại và cả trong lương lai là diểudược nhấn mạnh đặc hiệt Irong công trình này
Về phương pháp, các tác già của công trình xem trọng đặc trurụ ngôn ngữ c ổ lích và sự phù hợp của nó với việc khai thác
Trang 9và phát triển năng lực ngỏn ngữ trẻ Các tác giả không quèn nhãn mạnh tính nghệ thuật và giá trị thẩm mĩ cùa tác phẩm dân gian Tiếc rẳng, các tác già vản chưa nghiên cứu tập trung vào loại c ổ tích thần kì Ngoài hai còng trình trên được các nhà sư phạm mầu giáo Việt Nam tiếp ihu vì giá trị m ớ dường và đặt nén móng của
văn học ở trường mẫu giáo" cùa lập thể tác già Ba Lan Stanisiawa Fryciego, Izabeli Kariowskiej - Levvanskic Các tác giả này cho rằng, tác phẩm vãn học với đặc trưng ngòn ngữ nghộ thuật là một phương tiện tác dộng đến hứng thú đọc và khả nàng lắng nghe cùa trẻ Điểu đ ó phụ thuộc rất nhiều vào trình đ ộ vãn hóa và năng lực
sư phạm của cỏ giáo mẫu giáo, c ỏ giáo phải là người có kiến thức rộng về nhiều mặt, là người c ó tài tổ chức và thực hiện c ó hiệu quà những nhiệm vụ của trường mẫu giáo, c ỏ giáo chẳng những là người nắm vững giá trị văn bản tác phẩm với những dặc trung hình thức nghệ thuật của nó mà còn phải biết truyền dạt sinh động những giá trị ấy đổ kích thích sự tiếp nhận đúng hướng và đầy hứng thú đối với tác phẩm Các tác già Ba Lan nhìn thấy rất rõ sự cần thiết phải tạo không khí văn học, kếl hợp với các hình thức giao tiếp với trẻ như: nói chuyện c ó chũ đẻ, cổ vũ các cháu tập nhìn nhận đánh giá về nhân vật vãn học, hướng dẫn trẻ tự bộc lộ
và hòa nhập vào hoạt động nghệ thuật
Ỏ Việt Nam, vấn đề phương pháp đọc và kể chuyện vãn học cũng như kể tru y ệ n cổ tích cho trẻ mẫu giáo vẵn chưa có một tập thể tác giả hay cá nhân nào nghiên cứu chuyên sâu Cuốn “Giáo dục tre’ mẫu giáo qua truyện và th ơ " (1986) của Nguyên Thư Thủy có nhấn mạnh đôi nét giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích nhưng vẫn chỉ giới hạn trong cách nhìn đặc trưng thể loại nôn cũng chưa có những kiến giải vé phương pháp kể phù hợp với thi pháp truyện cổ tích thần kì dàn gian Những lưu ý của tác giả để phương pháp kể truyện của cô tốt hơn như: “Càn cứ vào diẻn biến tâm trạng”, “hành động nhân vật” , “ ihể hiện ngữ điêu” , chứng tỏ lác già vẫn xem truyện cổ tích như một tác phẩm
Trang 10'.'án lọc viết, như một lác phấm lự sự xây dựng lính cách nhãn vật
i I k - o ihong cách truyện kò hiện dại
(j;m (liìv công trình "Vãn liọc VÌI phương pháp iỊĨiip tre làm (ịii<'n với lác phẩm văn h ọ c" d o Cao Đức Tiến chù hiên 1993 đã (lõ ú p đen mục đích, nội dung và phương pháp cho tré làm quen
V Ớ I vin học Những Itm ý về sự gán gũi tự nhiên bắt nguổn lừ tám sinh ỉý cùa trò với các thể loại dân gian cũng như tác động giáo (lục ám các thể loại ấy với irè như là phương tiện thẩm mĩ dược Ihe hiện nhất quán và lập trung trong cuốn sách Điều này thể hiện iroiiị; các tiêu mục như: “Thần thoại với trẻ em ” , “Truyền thuyết với t ẽ em", ‘T ruyện cổ tích với trẻ em ” Các tác giả đã giải đáp những nội dung nào lừ những thế loại văn học dân gian ấy mà trẻ
em t i n dế phát trien Có thê’ thấv, cuốn sách đã lựa chọn và đem cỉén ho tré những truyện kế dân gian phù hợp và hấp dẫn, đem íléii :ho trò cám hứng hòa nhập vào th ế giới tự nhiên luôn vận
<lộnt\ liiên dổi trong khung trời bay bổng của trí tưởng tượng Tru vin thuyết đem lại ý thức ban sơ của con người về cội nguồn ru.i 'ã hội lịch sử, de trê tự hào về “những trang sử dân gian hào liùnị.’ giàu giá Irị thấm m ĩ ’ Truyện cổ tích lại làm dam mê trẻ ờ một hè' giới khác lạ dị thường, một thế giới được nhìn dưới góc (lộ lĩỹ cám vé những chân lý giản đơn trong dãn gian, dược xây (lựng và biểu hiện irong những nhân vật, những con người thuở ấy
Cổ tch tliấn kì đã kích thích tri tưởng tượng sáng lạo hổn nhiên, liên <ioún về sức mạnh của con người hành động Có thể thấy, qua vãn họe tự sự dán gian, trẻ có thể xác lập mối quan hệ thẩm mĩ của ninh đối với thiên nhiên, xã hội và con người, dựa trên sự iư<rrụ đổng ngẫu nhiên cùa tư duy cổ tích và tư duy của trẻ Tính ih.it rõ ràng irong “tính truyện” ngày càng tăng lẽn từ thần thoại íịua 'ruyển thuyết đến cổ tích với cốt truyện hoàn chỉnh dần, với những quan niệm nghệ thuật về con người tập trung hơn chân thật liưn Bôn cạnh đó, tính nghệ thuật của ngôn ngữ văn học trong lời
kè c-ia các thể loại ấy cũng được lăng cường hơn
Trang 11vè"P hươ ng pliáp giúp tre' làm quen với tác phẩm vân học ", tác già dã c ố gắng giới thiỏu mức đ ộ của vấn để thuộc tri thức vAn học và cách thức dạy để tránh sự ngộ nhận về thuật ngữ Tác già trình bày hai nguyén tắc đ ể xây dựng phương pháp, tuy ngắn ngùi nhưng đã thể hiện sự nhận thức đúng đắn về sức mạnh ricng của tác phẩm vãn học trong quá trình hình thành và phát triển cùa trò
Có giáo không chi chú trọng, khai thác nội dung tác phẩm m à còn cần khai thác cái đẹp trong hình thức nghệ thuật của tác phẩm Cái nhìn tiến bộ dó còn thể hiện niềm tin vào khả nãng tiếp nhận nâng động và sáng lạo cùa trẻ khi làm quen với tác phẩm vàn học Các phương pháp giúp trẻ làm quen với tác phẩm văn học trong sách tuy có tẽn gọi khác, nhưng vần thống nhất về nội dung, phương pháp đang được dùng ư o n g chương trình giáo dục mẫu giáo hiện hành Nhìn chung, công trình này đã cùng các nhà nghiên cứu khác khẳng dịnh lại những nội dung và phương pháp c « bản, góp phần chi tiết hóa các vấn đ é ấy thêm một bước
Một số tài liệu khác, hoặc nêu ra một số phương pháp, yéu cầu chung đối với việc đọc và kể chuyên cho trẻ, hoặc lại quan tâm nhiều đến sự phát triển tiếng m ẹ đẻ c h o trẻ Có thể ke đến:
“Phát triển ngôn ngữ ch o tr ẻ " của E.I.Trikhêêva (1977), "Ngón ngữ nghệ thuật trong giáo dục tre' trước tuổi đến trường p hổ thông” của N X Karpinxkaia (1972), 'Tiếng Việt, vân học và phương pháp giáo d ụ c ” cùa nhóm tác giả Phan Thiều, Trần Gia Linh, Nguyễn Xuân Khoa, Nguyễn Thị Thuận, Phùng Ngọc Kiếm, Lương Kim Nga (1988)
Trẽn nền lịch sử nghiên cứu trên, với cái nhìr cân đối vé khoa học văn học và khoa học sư phạm, với những ý kiến toàn diện, xác đáng của các nhà khoa học liên ngành, người viết tiếp thu và suy nghĩ thêm những vấn để dạt ra có ý nghĩa phương pháp,
có gắng để xuất và đi sâu hơn vào phương pháp quan trọng này - phương pháp kể sáng tạo truyện cổ tích thần kì cho trẻ
Trang 12Sư nghiệp giáo dục mầu giáo ờ Việt Nam từ những năm 80 (la (lực sự hòa nhập vào trào lưu quốc tế: "Trẻ em hôm nay, thế )!Ìứi Igày mai” Năm Ironc hệ thõng giáo dục quóc dân, giáo dục mâu ỊÌáo (lược coi là mất xích dấu tiên Trường mầu giáo là cơ sở Ịỉiiio Jục dược coi trọng dé’ tre dược hưởng một nền giáo dục tiên lién ỉiúp Iré phái triển toàn diện Xây dựng phương pháp kể sáng lạo tiuyện c ổ tích ihíĩn kì cho trẻ mẫu giáo từ 5 - 6 tuổi nhằm tìm
KI Iilững phương pháp, biện pháp dạy học trên lớp Thõng qua iruyt 1 cổ tích thần kì phái triển ở trẻ nãng lực nhạy cảm thẩm mĩ,
U ú lãng hoạt động sáng tạo trong liếp nhận văn chương nói
I limụ và truyện cố tích thần kì nói riêng Từ đó dần dần hình iluini ờ trẻ lình yêu đối với vãn học, một thể loại chiếm một vị trí iỊUan trọng trong chương trinh chăm sóc giáo dục mầu giáo Mục ilích nghiên cứu vấn đề này là lìm ra những biện pháp sáng tạo IIOIH phương pháp kể chuyện cố tích thần kì cùa cỏ giáo, góp phần khẳng định phương pháp này ánh hướng đến kết quà lĩnh hội tác piám vàn học và năng lực kể chuyện sáng tạo của trỏ Đây là liai ạiá Irình có liên quan mật thiết với nhau
Cõng trình nghiên cứu này kế thừa, phát triển và cụ thể hóa pliươig pháp kế tru y ệ n cổ tích thần kì dân gian có căn cứ lý luận
II m ụ của truvện kể dân gian và thi pháp kổ truyện cổ tích thần kì,
I liúiụ tói chi ra khá năng sáng tạo của giáo viên khi kể một tác phan (truyện) cụ thể thuộc thể loại này Để minh chứng cho điểu tló, chúng tôi thiết kể phương pháp kể sáng tạo truyện Tấm Cám
Trang 13và tổ chức thử nghiệm trên trẻ rẩm Cóm là một truyện c ổ tích thần kỳ dân gian tiêu biểu có trong chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo hiện hành.
Từ m ô hình lí thuyết và kết quả thực nghiệm chúng tỏi tlé xuất một sô' phương pháp, biện pháp kể sáng tạo truyện c ổ tích cho trẻ mẫu giáo
Trang 14O nrơng 1
Kí: TKUYÈN C Ố TÍCH T H Ầ N KÌ CH O TR Ẻ MẪU CỈIÁO
Ngày 02-01-1949 Hội nghị Mẫu giáo toàn quốc đã được Bộ Giáo dục Iriệu lập Iihầm định ra đường lối phát triển ngành giáo dục tiến học dường của đất nước Hội nghị đã xác định rõ mục đích, phương châm, phương pháp giáo dục mầu giáo Mục dích ấy
là “ iưyện tập cho các em mai sau trừ nẻn người cõng dân cùa nước dán chủ mới" (82 65) Một năm sau, những chù trương giáo dục
•lôi với ngành máu giáo được đẩy mạnh hơn Bẳng chứng rõ nhất
là sự C ị u a n tàm cùa các nhà quản lý đến phương pháp giáo dục khoa học “cách dạv ờ mẫu giáo hết sức linh hoạt, hoạt bát, chơi inà học! hợp với lứa tuổi lừ 3 - 4 ” (82 65)
Hai trích dản ngắn trên đủ cho ta hình dung được bước đi chạp chững ban đầu của ngành mầu giáo chưa có cơ sở khoa học ihật xác định mà mới chi xuất phát từ ý đ ổ chù quan và chù trương (ốt đẹp muôn các cháu trờ thành người cỏng dân tương lai của chế
Trang 15độ mới Vé phương pháp, ngành học này gặp nhiều lúng túng c ó thể thòng cảm, dó là việc đề xuất phương pháp trong khi chưa vác định được nội dung giáo dục thì chỉ c ó thể dừng lại ờ quan niệm chung chung là “cách dạy ờ mẫu giáo hết sức linh hoạt, hoạt bát
Do cách nhìn lứa tuổi mầu giáo hoàn toàn như một t ò giãy trắng, người lớn có thể vẽ gì lên ấy là tùy, nôn mọi chù trương về mục đích, phương châm, phương pháp đều xuất phát từ quan điểm giáo dục chủ quan, chưa thấy rõ những tiềm năng cùa trẻ Các cán
bộ làm công tác giáo dục đã xem lứa tuổi này chi là giai đoạn chuẩn bị làm người hoặc “ sửa soạn c h o chúng biết đọc, biết viốt
để cho chúng dược lên học lớp ư ẽ n được linh lợi” (82.69)
Giai đoạn ấu trĩ của ngành mảu giáo nhanh chóng qua đi Bộ Giáo dục đã sớm phát hiện ra sự bất hợp lý cùa ngành mẫu giáo là vẫn đứng ngoài hệ thống giáo dục nhà trường, nên từ năm 196(>
Vụ Mảu giáo đã dược ihành lập và tâp trung sức triển khai tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng giáo viên mẫu giáo, hướng dản thực hiện các môn học và hoạt dộng phù hợp với giai đoạn mới
Trước đây, sự nghiệp giáo dục mẫu giáo chỉ được khoán gọn cho một sô' cán bộ giáo dục có kinh nghiệm hoạt dộng đoàn thể hơn là nãng lực quản lý cùa nhà chuvên môn Sau 1966 trỡ đi, khi
Vụ mầu giáo đã ra đời chịu trách nhiệm trước Bộ G iáo dục về việc vạch k ế hoạch, chương trình biên soạn tài liệu môn học và tổ chức đào tạo giáo viên theo hệ thống nhà trường dàn chù nhân dân, thì những bước tiến của ngành mảu giáo mới đống bộ và có
c ơ sở khoa học Tuy nhiên, tính chất chủ quan áp đặt vẫn còn biểu hiện nặng nể Nhìn chung, chúng ta mới lo cho cô giáo và cổng việc của cô giáo chứ chưa thực sự coi trọng trẻ em lo dạy inà chua
lo việc học của các cháu Còn phương pháp dạy d ỗ thì tùy theo cô giáo mà “ linh hoạt” , ‘l i n h động” T ừ những năm 1980 trở lại đây, cùng với sự phái triển cùa khoa học giáo dục hiên đại, ngành tĩiẫu giáo Việt Nam đã c ó những bước tiến rõ rêt trong việc xây dựng
Trang 16ngành lioc như: quán (lii-t lir tưởng lấy trò làm (rung (âm, phát iricn toàn (licn nhãn cách trê, chuẩn bị cho tré đến trường phổ
•hỏng
2 Xảv dựng chương trinh, hướng dần và gợi ý thực hiện
Chương trình một ngành học phải được xây dựng cân đối giira giáo dục và đào tạo Một chương trình thuộc lĩnh vực sư phạm hao giờ cũng có một hệ thông các khái niệm, xác định môi quan hệ giữa dạy và học, giữa giáo dưỡng và giáo dục Đó cũng là liêu chuẩn và mục đích, nội dung, phương pháp và nguyên tắc ilnrc hiện chương trinh Nhìn vào chương trình người ta có thể biết ilược sự tiến bộ và chát lượng cùa ngành học ấy
Từ nãm 1963 ngành mẫu giáo đã có chương trình thừ nghicm Nam học 1966 Bộ Giáo dục ban hành chương trình chính thức có nội dung món học như: Dạy trẻ học thuộc thư và ke chu vện Đế đáp ứng những yêu cầu bức thiết của tình hình mới, ngày 21/01/1978 Bộ Giáo dục chính thức ban hành “Chương trình j:iao dục mẫu giáo” , còn gọi là “Chưưng trình cải tiên” áp dụng trên phạm vi cà nước Lần này, Bộ, Vụ chú trương đi sâu cải tiến
t hương trình và phương pháp giảng dạy các món học “ Bước tiến
lõ rệt trong nhận thức cùa ngành là phải có nội dung đào tạo, giáo (lục trẻ dựa Irên những tri thức của các môn học tự nhiên, xã hội, nghệ thuẠt Chẳng hạn mòn “'Chuyện và thơ” , trong đó truyện cổ tích thăn kì được dưa vào chương trình với mục đích “nhầm phát irien ngôn ngữ, cho trẻ làm quen dẩn với lời hay ý đẹp hình tượng irong sáng, tập cho trẻ liếp xúc với tác phàm vãn học”(14)
Từ c h ỗ những nhà sư phạm mầu giáo chỉ xem ‘Ế huyện và tha" như phương tiện dể phái triển ngôn ngữ là chính, đến nhận ra chúc nũng toàn diện của vãn học trong việc phát triển tình cảm thẩm m ĩ và trí tuệ là cơ sờ thuận lợi để dưa nội dung “ Làm quen với vãn học" (“Cho trè làm quen với tác phẩm vãn học” ) vào
Trang 17chương trinh như một môn học c ụ thể, có nội dung giáo dục và
dào lạo toàn diện đối với trẻ mẫu giáo Nội dung "Chương trình
châm sóc giáo dục mầu giáo" đã phong phú hơn lẽn rất nhiéu
Chương trình cũng đã xác định hoạt động vui chơi là hoại dộng
chù đạo c ủa trẻ, lấy trẻ làm trung tâm, lấy tình cảm mẹ con làm
tình cảm cô cháu, lấy hoạt động tiếp xúc với hiện tượng xung
quanh và đồ chơi làm con đường cơ bản dể hình thành và phát
triển nhân cách trẻ Những kết luận chỉ đạo thực hiện như thế là
kết quả cùa một quá trình nghiên cứu, tham khảo và đúc rút kinh
nghiệm từ thực tiễn giáo dục vào nhà trường ớ Việt Nam Q io đến
nay nó vẫn khẳng định tính đúng đắn và hiệu quà của nó
truyện cổ lích ờ trường mẩu giáo
Từ chỗ xác định vãn học có nội dung giáo dục đào tạo trẻ
mảu giáo rất hữu hiệu, những nhà sư phạm mẫu giáo chù trương
đưa dần vãn học đến với trẻ một cách khoa học, thận trọng và có mức độ Tính khoa học ấy biểu hiện ở việc lựa chọn thể loại vãn
học gần gũi, phù hợp với sự phát triển khẩu ngữ cùa trẻ là: Đọc
thơ và kể chuyện Nguổn xúc cảm trong thơ, tính trực quan cùa
hình ảnh và trí tường tượng kỳ thú trong thơ, trong truyện cổ tích
thần kì cũng tạo ra sự hấp dẫn và đồng cảm với trẻ Trong mỗi thể loại được chọn, tác phẩm nào được dưa vào chương trình cũng
dược cân nhắc kỹ lưỡng Tác phẩm cũng phải c ó giá trị nội dung
giáo huấn và hình thức nghệ thuậi lôi cuốn dễ hiểu, đồng thời đă được thừ thách và khẳng định qua thời gian
Nếu trước kia tác phẩm văn học chi được xem là phương tiện
giáo dục thì bây giờ tác phẩm văn học không chỉ nhằm giáo dục
mà còn là giúp trẻ cảm thụ về tác phẩm, tất nhiên chỉ là mức độ
“ làm quen” với nó
Trang 18Những l õ gắng cùa những người làm chương trình hộc lộ rõ trong việc dê xuất một sổ hình thức tổ chức và những cách thức, hiện pháp tlụrc hiện mon học Tuy chưa xày dựng được một hệ thong phương pháp cụ thổ nhưng những đé xuấi ây là có ý nghĩa pluriMg pháp, là những suy nghĩ gián tiếp về phương pháp Thật ra trong nội dung (.'hương trình giáo dục mẫu giáo dã chú trọng đến
t á c môn vãn hóa, nhưng nội dung đó còn sơ iược và việc học còn hòa vào chưi thì khó có thể đề ra những phương pháp giảng dạy mòn học thật chính xác, cụ thế và phản ánh được tính đặc thù cùa món học
3.1 H e thống phương p h á p day m ón “C ho trẻ làm quen với văn h ọ c ” ờ trường m ẫu giáo
Cho đến khi thực hiện chương trình cải cách (“Chương trình chàm sóc giáo dục máu giáo"), những nguyên tãc để xây dựng phưưiig pháp dã được xác định rõ Phương pháp bao giờ cũng có quan hệ với mục đích, tài liệu và chủ thể dạy và học Bước tiến rõ lột nhất là nguyên lắc láy trẻ làm trung tâm Với ý nghĩa nhân đạo
là ưu tiên tái cà những điểu kiện vật chất tốt nhất cùa xã hội cho
sự nuôi dưỡng trè và chú ý dành tình thương “mẹ con” cho trẻ, Iiguyên tác trẽn vừa ihoà mãn nhu cầu chính đáng cùa trẻ, vừa dòi hỏi phái hướng trò tự hoàn thiện từng bước hoại động trí tuệ và thể chất cúa bàn thân Đó được xem là con dường cơ bản dc phát triển từng cá nhân trè mẫu giáo Mặc dù chưa phát biểu thành hệ thống chặt chẽ nhưng trong phán hướng dẫn mòn “Chuyện và thơ" của
“ Bài soạn lớp mầu giáo lớn” (3), những phương pháp được Iini ý trước tiên là: “ Phương pháp kể diễn cảm”, “ Phương pháp đàm ihoại với trẻ” “ Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học như tranh ánh, mở hình" Để thực hiện được những phương pháp đó kèm theo những đòi hỏi và yêu cầu được nẽu lẽn như một phương hướng phấn đấu Ví dụ: “Cô giá o phái biết cách kổ phải thuộc và
Trang 19nắm dược nội dung câu chuyện, phài chủ động khi kể, phải khuvến khích trẻ vận dụng từ ngữ của mình”
Để gợi ý, hướng dẫn thực hiện bài dạy trỏn lớp môn “Cho trẻ làm quen với vãn học” , phần lớn sách và một số tài liệu đã biôn soạn đều gắn liền việc trình bày phương pháp món học với các hình thức tổ chức và trình tự lên lớp Về cách thức, các tài liệu nhấn mạnh phần “Chuẩn bị bài dạy của có giáo” và “ Cách tiến hành bài dạy” , một loạt các phương pháp “mới” được nêu ra như
“Phương pháp kể trích dẫn và làm rõ các ý” , “Phương pháp kể có
cử chi điệu bộ minh họa” , “ Phương pháp dạy trẻ ké tI uyện", “Đọc
và kế tru y ệ n không yêu cầu trẻ kê’ lại” , “ Kể cho trỏ nghe có yôu cầu trẻ kc lại” , “Cho trẻ xem tranh, mô hình và giảng từ khó"
3.2 C ơ sờ lý luận của phư ơng pháp cho trẻ làm quen với vãn học
Nhìn khái quát những phương pháp kẽ’ truyện cho trẻ nghe,
về hình thức có phong phú hơn nhung vẫn chưa thấy rõ sự gắn bó giữa các phương pháp và cơ sờ lý luận cùa việc xây dựng các phương pháp đó thành một hệ thống ổn định Tính khoa học của
hệ thống phương pháp chẳng những thể hiện tính phổ quát và tính thiết thực trong khả năng vận dụng của nó mà còn phải phù hạp với quy luật nhận thức, quy luật tiếp nhàn cùa trẻ và quy luật sư phạm ít nhất, hệ thống phương pháp đ ó cũng phải phàn ánh dược thành tựu của tư d u y và ngòn ngữ phù hợp với quy tắc tư duy và khả nâng vận dụng ngỏn ngữ cùa trẻ Hệ thống phương pháp ấy phải chú ý thích đáng đến hứng thú và thị hiếu vân học của trẻ, cô' gắng tạo ra sự tiếp nhận tối đ a cùa trẻ về truyẽn kể Chẳng hạn, cần chú ý phương pháp tác động đến trí tưởng tượng táo bạo cùa trẻ Đê’ hiệu quà sư phạm được tăng cường thêm thì hệ thống phương pháp kổ chuyên cần đàm bào hoạt động sáng tạo cùa cô giáo kết hợp với hoạt động tự lực của trỏ Dù biết ràng hoạt dộng
Trang 20VIII c h ơ i là c h ủ d a o n l i i n m c ũ n g k l i ò n g t h ế x e m Iihọ h o ạ t đ ộ n g h ọ c
c u a tre qua việc làm quen VỚI tác phẩm v ãn h ọ c Điéu d ó có nghĩa
là (lán ciẩn dưa lĩé vào cái hay, cái dẹp cùa tác pliám Tác dụng Sỉiáo ỉiuãn của Irtiyộn cũng phái bát nguồn và có cơ sử iừ giá trị tham mĩ cùa tác phẩm
Các phương pháp ké t uyện ờ trường mầu giáo thường lẫn lon với yêu cấu với hình Ihức tổ chức, với biên pháp thậm chí có khi trùng lập Ví dụ: “ Phương pháp kể có cử chi diệu bộ minh họa” c ó trùng lặp với “ Phương pháp kổ điẽn cảm không" ?
“ Phương pháp kể tí Iiyện không vẽu cầu trẻ kê’ lại” hoặc “có yêu cầu trẻ kể lai" chi khác nhau ờ chỗ một đẳng chì cần trẻ ghi nhớ truyện qua sự nghe và một dàng vừa nhớ truyện, vừa phài biết kẽ lại bằng lời của minh ? Nếu nhìn nhận dưới góc độ cùa phương pháp dạy học tích cực hóa trê cm thì chi cần phát biểu phương pháp sau là đu Vì “ Phương pháp dạy kể I uyện không yêu cầu trẻ
kể lại” là cấp độ đâu tiên của “ Phương pháp dạy trẻ kế lại truyện” Trong các tài liệu hướng dẫn phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm vãn học, ta nên xem phương pháp dạy trè kế lại truyện là một trong ba dạng thức lẽn lớp ờ mẫu giáo (kẽ truyện cho trẻ nghe, dạy trò ké lại truyện, hướng dẫn trỏ đóng kịch dựa theo tác phẩm vãn học) chứ không xem nó là phương pháp, vì quá rộng Nghĩ kỹ ra thì quà nhiên “ Phương pháp dạy Irẻ kể U uyộn” còn có thê triển khai thành những phương pháp cụ thể Iheo những đặc thù riêng như: phương pháp lỏm tắt tiến trình truyện, phương pháp kể liếp có phục hổi lính truyện, phương pháp kể lướt và bình luận
Điểm cuối cùng chúng tỏi muốn nhắc tỏi là chương trình niõn “Làm quen với vãn học” đã lựa chọn thể loại truyện c ổ tích thán kì dãn gian và đưa Tấm Cám vào chương trình như một tác phẩm ticu biểu là rất hợp lý Tuy vây những phương pháp đặc thù tron ù khi kể tvuyện cổ tích thần kì dân gian như Tấm Cám chưa được xác định một cách có căn cứ khoa học đầy đủ xuất phát từ
Trang 21thi pháp thè' loại truyện và đặc trưng tiếp nhận truyện kế này cùa
trẻ mầu giáo lớn
phương pháp kể truyện cổ tích thần kì cho trẻ
Nhìn chung, cà hai loại tài liệu hướng dẫn thực hiện chương
trình và hướng dẫn bài soạn lên lớp c h o cô giáo đ ã trình bày được
một số phương pháp kể chuyện cơ bản cho trẻ phù hợp với các
dạng thức tiết học Những phương pháp này có thể thực hiện được,
đã có nhiều năm thí điểm và kịp thời rút kinh nghiệm, cài tiến Và
chãng các phương pháp cơ bản đó chủ yếu thuộc về hoạt động cùa
cô theo Iruyển thống, theo thời gian và cách hiểu hình thức về cơ
chế dạy và học giữa c ô giáo và trẻ em, giữa vui chơi và học tập,
nên việc thực hiện theo hướng dẫn chỉ đạo đối với cô giáo không
khó Công bầng mà nói, tình trạng thụ động ở trẻ vẫn chưa khác
phục được nhiều, chủ yếu là c ô giáo truyền thụ, trẻ ghi nhớ, tái
hiện những gì thu nhận được từ cô Phương pháp đ àm thoại có chú
ý phát huy tính tích cực của trẻ bằng những câu hỏi nhưng lại
thiên về mặt luân lí giáo huấn, ít xuất phát từ giá trị nội dung và
nghệ thuật đặc biệt của truyện kể và cũng chưa triển khai câu hòi
trong một hệ thống chật chẽ, hấp dẫn
Truyện cổ tích thẩn kì dân gian được luyển chọn và đưa vào
chương trình lớp mầu giáo như: C â y khế C ây tre trăm đốt, Tấm
Cám nhưng phần hướng dẫn phương pháp c ụ thể phù hợp với
đặc trưng thể loại để tô đậm và cùng c ố những tri thức và ấn tương
vân học bổn vững cho trẻ chưa dược bao nhiêu Cái khó lớn nhất
đối với các nhà biên soạn và c ô giáo là chưa nắm vững đầy tlù và
thấu đáo những quy luật sáng tạo và tiếp nhận th ế giới cổ tích thần
kì, đặc trưng thẩm mĩ của ioại truyện này nôn thường bàn luận
những nội dung và hình thức truyện không mang đậm bàn chất
thẩm m ỹ thể loại và tác phẩm cụ thể Các tác giả bién soạn mói
Trang 22t hi c h ú y n h ữ n g l i cu (lòi d õ i khi t h ấ y x u ấ i h i ệ n n h ữ n g v ấ n d e
phức lạp và khó là bỏ, chữ không chịu đi sáu tìm hiểu để tìm ra
Cám cho trỏ máu giáo lớn nghe, thì trong hướng dãn yêu cáu trẻ nhận biết lẽn Huyện cổ tích Tam Cám. Nhận biết cái gì không rõ Nhận biết cái hay, cái tinh lẽ và giàu ý nghĩa nghệ thuật của cái lẽn Tấm và Cám đặt cạnh nhau có giá irị không như nhau của
I UI1Ị’ một thứ ngũ cốc quen thuộc nuôi sống người Việt Nam dân ilà hay ngụ ý gì trong cái tôn truyện Tấm Cám ? Thật khó có thể (ló (lé hiểu ngay dược tên truyện nếu tách ra khỏi cốt iruyện và ý nghía của CỎI truyện Một sô câu hỏi khác thi thiên vé bài học giá
II ị đạo đức và giáo huấn rút ra từ tác phẩm nhưng không hoàn toàn hãi nguồn, phát triển và kháng định trong tác phẩm Kết cục truyện hao giờ cũng có nội dung và ý nghĩa nghệ thuật rất khác vói bài học đạo đức rút ra từ kết cục truyện Trong khi kể tru y ệ n
Tấm Cám cho trò nghe mà cắt bò kết thúc, hoặc thay dổi kết thúc thiếu suy nghĩ, thận trọng sẽ làm hỏng giá trị tác phẩm, làm mất di lính hoàn chinh của truyện Như vậy đã không những không giúp iré làm quen và hiếu được giá trị ý nghĩa nhiều mặt của truyện
íim i Cám mà còn tạo nên thói quen suy diễn luỳ tiện truyện cổ lích thần kì dãn gian, một loại truyện dã được bịa tạc “ một cách có quy luật” , c ó giá trị thẩm mĩ rất độc đáo trong tư duy cùa nhân dân
Cũng vì vậy, ờ các trường mầu giáo hiện nay tổn tại một lối
ke tiuyện cổ tích theo khuôn mẫu đúc sẩn Có giáo iệ thuộc vào vãn bàn cổ tích được in làm “sách giáo khoa” trong chương trình quy ilịnh Hđu như có giáo thuộc lòng truyện, đọc không sai một
lừ khi thực hiện việc kẽ ti uyện cổ tích thẩn kì cho trẻ nghe, c ỏ giáo không hé biết và có ý thức quan tâm đến những dặc trưng thề loại đến vẻ đẹp cùa Iruyộn (rong thi pháp loại truyện kể này Có chàng những biện pháp cở sử dụng cũng mới chỉ là những thao tác hình thức Tất cà các tiết kể tru y ệ n cổ tích thường dược bắt đầu bằng: kề lần một không có tranh, lần hai có tranh minh họa (hoặc
Trang 23đồ dùng dạy học khác) và kết hợp một sỏ' câu hỏi c ó phán tùy tiện Mỗi bài dạy được tiến hành một, hai, hoặc ba tiết Trẻ thụ động ghi nhớ.
Kể truyện cổ tích thần kì chi được dựa vào các phương pháp chung cơ bàn của môn “ Làm quen vói vãn học” , tuy có được những kết quả nhất định nhưng không tránh khỏi tình trạng đơn điệu, thụ động ở cả phía c ô và phía trẻ
Trang 24kì dán gian với những đặc trưng vãn học và bàn chất thẩm mĩ cùa
nó Đối tượng thực hiện phương pháp trong tiết học này là giáo viên và trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, trong cơ c h ế dạy học vãn nói chung
c ó chú ý tới yếu tố mới cùa hình thức chơi trong học Chi ngán ây mối quan hô với đé tài cũng thấy dần dần hiện ra những tri thức lí luận cần thiết, làm cơ sờ cho việc xây dựng phương pháp như: cơ
sờ tâm lí lứa tuổi mẫu giáo, tâm lí học sư phạm, tảm lí - ngôn ngữ
Trang 25học trẻ em, tâm lí học nghệ thuật, tâm lí học trò chơi, quá trình
giáo dục trẻ mẫu giáo thông qua môn học theo quy luật gia tòc
phát triển cùa trẻ em hiện đại và tâm lí học hoạt động với phương
châm “ Học mà chơi, chơi mà học” Vấn đổ trung lâm làm cơ sờ lí
luận công trinh nghiên cứu này là việc vận dụng lý thuyết tiẽp
nhận văn học, thấy rõ những khó khăn và thuận lợi cùa trẻ mẫu
giáo lớn khi tiếp xúc và lĩnh hội truyện cổ tích thần kì Mặt khác,
chúng tõi cũng vận dụng thi pháp cổ tích thẩn kì như là nển táng
lý thuyết để khai ihác đặc điểm nội dung và hình thức môn học
đúng đặc trưng văn học nghệ thuật Sau đây chúng tôi sẽ trình bày
những đặc điểm chù yếu của những vấn đề vừa nêu trẽn
theo q u a n đ i ể m tă m sin h lí h ọ c , lả m lí - n g ô n n g ữ h ọ c
và g iá o d ụ c h ọ c hiện đại
N g h i ê n cứu sự phát triể n và lớn k h ô n c ủ a trẻ tro n g hệ
th ố n g g iá o dục nhà trường, c h ú n g tỏi n h ấ n m ạ n h đến q u á
c ó th ể th u n h ậ n và hiểu đư ợ c n h ữ n g đ iể u n g ư ờ i lớn sai bảo
trong k h i c h ơ i với trẻ 3 - 4 tu ổ i, trẻ đã biết n h ả y m ú a , biết
tự m ìn h là m m ột s ố việc n h ư bắt ch ư ớ c vẽ h ìn h , x ế p đổ
c h ơ i 5 - 6 tu ổ i, trẻ đ ã bắt đ ầ u c ó n ă n g lực p h â n tích, n ă n g
lực tổ n g hợp, biết so s á n h n ặ n g nh ẹ , to n h ỏ và p h á n biệt
được k h á n h iê u m à u s ắ c , h ìn h k h ô i Trẻ bắt đ ầ u biết tư duy
và s u y d i ẽ n trừu tư ợ n g , th í c h bắt ch ư ớ c, m ỏ p h ỏ n g h à n h vi,
lời n ó i c á c n h â n vật m à trẻ được x em trôn v ô tu y ế n truyền
hình h o ặ c d o n gười khác kể c h o nghe T u ổ i m ẫ u g i á o lớn
Trang 26tla co Ihc 1 rá lừi n h ữ n g c á u liòi th ô n g thường về nội du n g
1 rẽ Iihận bicì được nhờ g iác q u a n , nhất là thị giác và thính Ịỉiai ỈU Ổi m ầu g iá o dã biết d ù n g lời nói làm phư ơng tiện (lê “ c h u y ệ n t r ò " với người khác và nhặn biết môi trường
x u n g q u a n h T r ẻ lát yêu lliícli n g h e và kê’ lại n h ữ n g truyện liap dần c h ú n g n hư tru y ệ n c ỏ tích C ó khả n â n g như vậy, vì
ớ lứa tuổi mau g i á o lớn ư ẽ đ ã c ó n h ữ n g hiểu biết vé k h ô n g J',ian (hời g ia n vật lý C ác c h á u đã đạt lới trình đ ộ phản lích, tổ n g hợp s u y luận nhất đ ịn h n ê n thư ờ ng hay lặng lò suy nghĩ, c ó khi lam b ám nói một mình Đó là biểu hiện cua sự p h o i h ợ p hoại d ộ n g giữa c ảm giác, iri g iá c , xúc c ảm
và n g ô n n g ữ đ ể tạ o ra một t h ế giới c h o mình - một th ế giới
c ò n k h é p kín iệ th u ộ c c h ú yếu vào n h u cáu và sự thỏa mãn bicii h iệ n iro n g yêu thích hay k h ô n g yèu th íc h , m u ố n hay
k h ô n g m u ố n T h í c h được n g h e tru y ệ n và vồ vể, m u ô n án inuòn n g ủ m u ố n chơ i đ ù a và m u ố n học hỏi, trẻ lại rất yêu cha m ẹ, c ỏ g i á o và cà n h ữ n g c o n vật dẻ thươ ng gán gũi với
c h ú n g ớ tro n g nhà
Trò 5- 6 tuổi đã c ó the liếp thu sự chi d ẫ n huấn luyện
và Irà lời được khá rõ rà n g n h ữ n g vấn đề đặt ra băng những câu hỏi thích thú h ấ p d ầ n N h ữ n g n h à sinh lí và giải phẫu học c h o biết bộ n ã o c ù a trê từ 5 - 6 tuổi k h ô n g khác với bộ não người trư ở n g Ihành b a o n h iê u Với m ộl tỷ rưỡi t ế bào thán kinh và h à n g vạn tê b à o phụ trợ khác tro ng đại não, trò ti ã biểu h iệ n nang lực trí tuệ q u a hoạt (lộng tổ n g hựp cùa lời n ó i, q u a s u y ng h ĩ, q u a n sát tập tru n g chú ý, khá
n ă n g ghi nhớ, liên lường, lường tượng và k h ả n ă n g giải
q u y ế t n h ữ n g n h iệ m vụ c h ơ i, h ọ c , s in h hoạt c ủ a m ìn h một
c á c h s á n g tạo
Sự lớn k h ô n , p h á t triể n và trướng th à n h c ủ a trẻ phụ thuộc v à o h o ạ t đ ộ n g thích n g h i với môi trường và t h ế giới hiện thực t h e o c ơ chẽ đ ổ n g h ó a và điều ứng ở c o n người
Trang 27Cơ c h ế này c ó m ối liẻn hệ với h o ạ t d ộ n g p h à n x ạ d i ẻ n ra ở trẻ: p h à n xạ c ó đ iề u k iệ n và p h à n xạ k h ô n g d iề u k iê n C ó điều c ầ n lưu ý là s ự di Iru v ề n g i e n c ù a g i ô n g nòi đ ã lạ o ra
ch o trẻ những khả n à n g kỳ lạ đ ể bào tổ n c u ộ c s ô n g , s á n g tạo ra c u ộ c số n g và b ả n th â n m ìn h C h ín h khả n ă n g d i tru y ề n g ie n đ ã tạ o ra s ự k ỳ d i ệ u tro n g tâ m linh trẻ m à người lớn k h ô n g thể x e m th ư ờ n g Đó là c ơ s ở n i ề m tin đ ể
g iá o d ụ c , đ à o tạ o trẻ b à n g n h ữ n g phư ơng tiệ n vãn học n g h ệ thuật vỏn rất g ầ n gũi với t h ế giới tâ m linh c ù a trẻ
“ Bà ơi! Em k h ó c Tôi th ố t kêu run rẩy Bà c ú i x u ố n g Trời! Đ u ô i m ắ t em vừa lọt ra hai giọt nướ c mắt trò n n h ư hai hạt đ ậ u Mới tí tu ổ i đ ầ u , em đ ã thư ơ ng bà th ư ơ n g a n h nhớ m ẹ và khóc c h o sô' p h ậ n m ình Bà n â n g e m lẽn, c ô g iấ u nỗi c h u a xót K h ô n g phải em k h ó c đ â u M ụ k h ó c đ ấ y Bà bào M ụ ờ tro n g n gười e m , là c á i tinh a n h , cái lin h k h í và Ihần th á i cùa em Mụ n â n g đ ỡ e m , b ộ c lộ h ộ e m C h ẳ n g hạn em n g ã lẽ ra rất đ a u , n h ư n g nhờ c ó M ụ đ ỡ nên k h ô n g
hể g ì” (48 127)
H ó a ra dưới bề m ặ t tĩn h lặ n g , một d ò n g n h ự a s ố n g vẫn
tu ô n c h à y tro n g y ê n ả âm th ẩ m và vần rì rà o t h ắ m th iế t, c ó một mối liên hệ vò h ìn h k h ỏ n g th ế biết v ẫ n đư ợ c thiết lập giữa đ ứ a con và người m ẹ y ê u d ấ u c ủ a n ó , bất c h ấ p cả
k h ỏ n g gian xa ngái và h ạ n c h ế c ủ a c á c p h ư ơ n g tiệ n th ô n g tin
P h ả n x ạ k h ô n g đ iể u kiện đượ c ổn đ ịn h và c ó s ẵ n Phàn
xạ c ó đ iề u kiện là loại p h à n xạ hình th à n h sau n à y (rong
q u á trìn h sống c ủ a c á th ể trẻ Đ ể n ó lâu b ề n , c ầ n sự hỗ trợ của n h ữ ng đ iể u k iệ n h ìn h th à n h và sự c ủ n g cố P h à n xạ c ó điều kiện là hoạt đ ộ n g tín h iệ u n h ờ h a i loại k í c h thích Kích th íc h cụ th ể n h ư â m th a n h , hình ả n h , m à u sắc, ìnỏ hìn h , gọi là tín hiệu th ứ nhất C ò n tín h iệ u t h ứ hai c ó đư ợ c
ờ trẻ n h ờ n h ữ n g k íc h th íc h trừu tượng như: lời n ó i, c h ữ
Trang 28VIÓI m õi (rường x;ĩ hội c o n người Dó c h ín h là diéu kiện không the Ih 1 ẽu đe tré m âu g i á o h ìn h thành và c ù n g c ò hệ ihỏnỉi tín liiệi! ihứ hai M u ố n m ỡ m a n g trí lực c h o irẻ ớ tuổi I)ày cán phái hướng da n , d ạ y b ã o trò sử d ụ n g liếng nói để
g i a o liếp Trước 7 tuổi là thời kì then c h ố i dế rèn luyện ngôn n g ữ cho Irc Kèn irẽ lậ p nó i, phát âm c h u ẩ n , d ù n g từ (kìnu, câu nói gọn rõ và tập kẽ lại c h u y ệ n dể phát triển lúini! lực liên két các càu d iê n đ ạ t tối hơn Hoại đ ộ n g của
Ún hiệu thứ ha ĩ là c ơ sớ (âm sinh lí học c ù a hoạt đ ộ n g tư
d u y Đ ố i với tre mẫu g iá o , tư d u y là q u á trình phàn á n h vào Irí óc trẻ những sự vật k h á c h q u a n bẽn ngoài Nó c ó đặc iliein lã phái dựa vào ngoại giới, là di lừ nhặn thức càm lính đ ế n nhận ihức lí tính, tức là sau khi sự vật đã được lích lũy vào n ã o rất nhiều sư nhận biết c àm lính, n h ờ suy luân những n h ậ n biết c ám lính được khái quát lẽn thành lí tính Đòi với c o n ngiíời lừ thòi th ơ ấu đ ã hình th à n h hai lối tư (luy p h ổ hiến là ur d u y “ thu lư ợ m ” và tư duv “ phát tá n ”
C h ú n g c ó quan hệ với n h a u và dần d ẩ n tích tụ tro n g hình iliức b iế u đại của tư d u y n h ờ ngôn ngữ phái Iriến Chi khi nào đứa trê sứ d ụ n g Iigỏn n g ữ đ ể tiếp thu tri thức đời sống trong s á c h vớ và d ể suy n g h ĩ, thì lúc áy mới thực sư c ó sự khái q u á t suy luận và trừu tư ợ ng h ó a theo qui luật lôgic
Va c ù n g chí như vậy mới c ó hoạt đ ộ n g trí tuệ đích thực ờ
trẻ
Ờ lứa tuổi 5 - 6, trẻ rất n h ạ y cảm với sự h ìn h thành
n g ô n n gữ Trò d ã thư ờ ng x u y ê n sử d ụ n g k h o ả n g 3 5 0 0 từ Trỏ đã biếl m ở rộ n g câu theo h ư ớ n g số lừ Irong câu tang lẽn và sỏ c à u tro n g khi d i ẻ n đ ạ t g iả m đi Vốn ngón n g ữ xã liội ở trẻ phái triển n h a n h từ 5 - 7 tu ổ i, do đó trẻ k h ô n g sử ilụng n g ó n n g ữ Iilur phư ơng tiện th ô n g báo mà dã bát đáu
sử d ụ n g nó với ý n g h ĩa tra o đ ổ i và g ia o tiếp Sự p h o n g phú
và đa d ạ n g cùa c â u , các hình thức dộc thoại đã c h u y ể n
Trang 29ngữ c ù a người kể và n g ó n n g ữ c ù a các n h ã n vật t r o n g tru y ệ n , n h ư vậy c àm x ú c về n g ô n n gữ và n ă n g lực b i ể u c ả m bằng n g ô n n g ữ cùa trẻ đ ã phát t r i ể n k h á ” ( l ) .
T h e o k h ả o sát c ủ a c á c n h à k h o a h ọ c n h ư P B lô m x k i và
B u lôm am (M ỹ ) thì b ộ óc c o n n gười liên tục học tậ p c ó t h ể chứa lượng tri thức tương đ ư ơ n g với trê n nửa triệ u c u ố n sách Nểu trí lực b ìn h th ư ờ n g c ủ a con n gười đ ạ t đư ợ c ờ lứa tuổi th a n h niên là 100% th ì ờ tu ổ i 4 - 7 trẻ đã đạt đ ư ợ c
k h o ả n g 8 0 % khối lượng k i ế n thức ấy N h ư v ậ y d ù th ấ y tu ổ i
m ẫu g i á o lớn là đ ộ tu ổ i th e n c h ố t nhất d ể p h á t triể n trí tuộ một c á c h th u ậ n lợi, đ ể h ư ớ n g trẻ d ầ n vào hoạt đ ộ n g h ọ c tập T h ô n g thườ ng ở n h ữ n g trẻ th ổ n g m in h , sự p h á t tr iể n
n g ô n n g ữ thu đượ c n h ữ n g k ế t q u ả c a o hơn trẻ c ù n g đ ộ tu ổ i Lớp trẻ n à y d ã c ó th ể n ó i n ă n g lưu loát, biết lý g iả i, c ó th ể phán đ o á n th ô n g th ạ o N h ờ c á c c ô n g trì n h c ủ a c á c n h à khoa h ọ c Ấn Đ ộ và T r u n g Q u ố c (n h ư T r i ệ u T u ệ T r â n ) người ta đã p h á t h iệ n ra c á c h thức tổ c h ứ c h o ạ t đ ộ n g c ù a hệ thần k in h c ủ a trẻ m ẫu g iá o rất k ỳ lạ C h ú n g phát tr i ể n t h e o lối c ạ n h tra n h Nếu ờ thời k ỳ n à y được h o ạ t d ộ n g th ư ờ n g
x u y ê n tích cực, thì m ột s ố lượng d â y th ẩ n k in h y ế u và vô ích sẽ bị h a o trừ T r í tu ệ c ủ a trẻ mầu g i á o 5 - 6 t u ổ i p h á t triển n h a n h n h ấ t, n ẽ n m ỏi trư ờ n g tự n h iê n và m òi trư ờ n g xã hội c ó ả n h hưởng rất to lớn T ừ 3 - 6 tu ổ i, n ế u coi n h ẹ ả n h hưởng m ỏi trường và k íc h th íc h c ù a n g o ạ i giới, kể c à m ỏ i trường “ h ọ c m à c h ơ i ” , m ôi tr ư ờ n g vãn học n g h ệ th u ậ t thì
n h ữ n g đ ứ a trẻ n à y sẽ k h ô n g b a o giờ c ó c ơ hội đ ạ t được mức đ ộ trí lực n h ư c ơ th ể c h ú n g đ ã sần s à n g đ ó n n h ậ n (93)
N h ư trốn đ ã n ó i, s ự p h á t tr i ể n trí lực ở trẻ m ẫ u g iá o chỉ trờ th à n h đ ặ c tín h c á n h â n k h i trẻ biết d ù n g n g ô n n g ữ
để suy n g h ĩ với tư c á c h là n ộ i d u n g và c ô n g cụ tư d uy
N g ôn n g ữ trờ th à n h n ộ i d u n g v à c ô n g cụ tư d u y khi nó đã tìm đư ợc c o n dường v ậ n đ ộ n g h ợ p luận lí và tạo ra được
Trang 30mọt sô hicu d a n h chi đ ịn h sự vật (sau này là hộ th ố n g khái Iiiệin) và sự phối hợp lối đa với ý tường về phạm vi hiện ihực h o ặ c c h ủ đề M ầu sắc c á n h â n trong s ù d ụ n g ng ổ n ngữ
và nhất là sự cliẻn dạt hàng lời c ù a cá Ihể c ũ n g là m ột trong
nh ữ n g nội d u n g c ù a tư d u y Đ ú n g như Lê nin nói: “ Hình ihức (ỡ đ à y x em ng ô n n g ữ n h ư h ìn h ihức d iẻ n đ ạ t) là có lính b à n c h ấ t Bàn chất c ó hình thức n à y hay hình thức khác V ô luận thể n à o hình thírc c ũ n g phụ thuộc vào nội (lung bàn c h ấ t ” (55: 158)
Vé vấn đ ể trí lực, n g à n h m ẫu g i á o dã dược thừa hường thành tựu lâm lí học lớn nhất cùa t h ế kỷ XX Đ ó là n g à n h
" T á m lí kết c ấ u phát sinh h ọ c ” d o nhà bác học T h ụ y Sỹ
G iă n g - P ia g iê (1 8 9 6 - 1983) khới xướng và c h ủ trì P iagiê
c h o rằng Irí tuệ của trò e m trài q u a bốn giai đoạn:
M ột là giai đ o ạ n vận dộng càm tri, tức là trè số n g nhờ vào mối q u a n hệ giữa c ả m g iác và vận đ ộ n g Trẻ hai tuổi
k h ô n g n h ữ n g chỉ d ù n g n ă n g lực c ả m giác để tìm hiểu sự vật xung q u a n h mà tro n g n h ữ n g tìn h h u ố n g n h ấ t địn h , chúng
d ộ t xuất tìm ra giái p h á p c ẩ n thiết c ó lính chát ơ r ilx t í c h - phát k iế n , k h ó n g cần tu ầ n tự đi q u a các th a o lác trực tiếp
m à t h ô n g q u a sự m à y m ò và suy d iẻ n bèn tro n g với vốn ngôn n g ữ đ ã có T h a o lác “ trí n g h ĩ" đã thay th ế c h o thao lác “ trí l à m ” và hát đáu thời k ỳ tư d u y phức tạp hơn với những c ơ c h ê d iẻ n ra bẽn tro n g trí óc: Trẻ dã c ó biểu iượng, ý tướng, khái n iệ m tro n g đ ầ u đẻ' d ầ n dán th o á t ra
k h ỏ i sự tró i buộc c ù a ng ô n n g ữ và vật thật để trao d ổ i suy
n g h ĩ với người k h á c và là m p h o n g p h ú sự giao tiếp Chức
n ă n g b i ể u trưng c ủ a ký hiệu đư ợ c vận d ụ n g thường xuyên
n h ư m ột n ả n g lực mới Biểu tượng n h ư m ộ t bản sao in lại
ký hiệu c ủ a sự vặt bên ngoài làm c h o trẻ bắt đ á u p h â n biệt
dư ợ c cái biểu dạt và cái được biểu đ ạ t L úc này, q u á trình
d ồ n g h ó a và diều ứng đã h ò a n h ậ p vào n h a u n h ư một nàng
Trang 31lực riê n g c ù a trí tuệ, trẻ k h ô n g c ò n lệ th u ộ c trực t i ế p vào
c ả m g iác th â n thể và t h a o tác t r ê n vật th ậ t nữa T ừ tư d u y trực q u a n h à n h đ ộ n g đ ế n tư d u y trực q u a n h ìn h t ư ợ n g là một bước p h á t triển tro n g tư d u y c ủ a trẻ, n ó là c ô n g c ụ dể
n h ậ n thức t h ế giới x u n g q u a n h , n ó bào đ ả m c h o trẻ c ó thể tạo n ê n n h ữ n g biểu tư ợ n g k h á i q u á t về c á c sự v ậ t, h iệ n tượng Đ ạ t đ ế n trìn h đ ộ trí tuệ n h ư t h ế khi m ớ i đ ầ y 2 - 3 tuổi, rõ rà n g trẻ đ ã c ó tiề n đề và c h ỗ d ự a đ ể là m q u e n với văn h ọ c và c ó th ế h ọ c vãn t h ô n g q u a một s ố thê’ loại phù hợp
G ia i đ o ạ n th ứ hai c ù a s ự p h á t triể n t r í tu ệ c ủ a trẻ là thời kỳ tiền vận dộng từ 2 - 6 t u ổ i , là lúc trẻ sử d ụ n g ký hiệu làm t r u n g g ia n lĩn h hội và th u ậ t tả t h ế giới k h á c h
q u a n
Ba là th ờ i kỳ vận động cụ t h ể lúc trẻ 6 tu ổ i đ ế n 12 tuổi T r ẻ tiế n h à n h n h ữ n g th a o tác suy lu ậ n h ợ p lý tro n g những tình h u ố n g r iê n g , tro ng m ố i q u a n h ệ với s ự v ậ t cụ thể
Bốn là th ờ i k ỳ vận động h ìn h thức k h i tư d u y c ù a trẻ vượt q u a sự vật cụ th ể đ ể tiến tới tư d u y trừu tư ợ n g Ở một
sự c h ia n h ỏ m ôi trư ờ n g th à n h c á c vật t h ể t á c h b iệ t, thậm
Trang 32mé h ã n g c ách nãy trò xây d ự n g m ò hình vé mõi Irường xung qtnmli hằng các khái n iệ m trừu tượng T h e o Piagiẽ 3
- 4 t u ổ i (ré c ó khù nàng ke c h u y ệ n , hòi c h u y ệ n và trình hãy việc làm và suy n g h ỉ c ù a m ìn h với những xél đ oá n , suy luận k h ô n g hoàn loàn n hư tư d u y người lớn mà m an g dặc
đ iể m tá m lí c ủ a tuổi thư với cái n h ìn “q u y n g ã ” N ghĩa là iré tự h iế n m ìn h th à n h “ mật trời bc th ơ ” soi s á n g lất cả từ the’ giới lự n h iê n , xã hội, c o n người và c h ín h cà bản thân hời một th ứ ánh sán g tri tu ệ k h á c , trí tuệ bên tron g , trí tuệ irái tim Dãy là tr ạ n g thái bất ph á n , hòa d ồ n g và di c h u y ể n bàn th â n vào sự vật và vào người khác, làm c h o ranh giới giữa n h ữ n g thuộc tính k h á c h q u a n cùa sự vật gán ké hơn với n h ữ n g cám n g h ĩ, tâ m tìn h chủ q u a n c ù a trẻ Piagiê trung t h à n h với hướng n g h iê n cứu sự phát triển trí tuệ cùa tre tlieo k h u y n h h ư ớ n g th a o tác luận, th ô n g qua th a o tác tư
du y Ồ n g đ ã phát hiện ra sự g ia o thoại kì thú c ủ a trẻ em với vương q u ố c riê n g của m ìn h Mỗi ihành viên Irong xã hội c ù a trê d a n g nói với n h a u , đ a n g đối thoại với nhau Nhưng thực ra c h ú n g chi c ố t nói dể cho m ình nghe n h ư nói
c h o thỏa cái d iề u đ a n g d ồ n ứ bèn trong và đ ể lặp đi lạp lại một s ố từ một sò c à u làm c h o sự vận d ộ n g bên tro n g tâm irí trò k h ô n g hổ dóm xỉa gì đ ế n hành d ộ n g hay ý n g h ĩ cùa người k h á c Đảy là h ìn h thức đối thoại k h ô n g c h ù đ ể giữa
n h ữ n g c o n người c h ì p h á t tin m à k h ô n g thu n h ặ n P iagiẽ gọi hiện tượng n à y là “ độc thoại tậ p th ế ” , chưa hẳn đ â y là độc thoại nội tâ m c ũ n g c h ư a phải là đ ổ i thoại d i ễ n ra ờ những g ia i đ o ạ n lớn kh ô n và trư ờng thành c ủ a trẻ sau này
Đ ặ c tru n g tâm lí n à y rất phù h ợ p với việc c h o trẻ tiếp nhận
dễ d à n g và th ỏ n e h iể u kiểu tư d u y n g u y ê n hợp c ú a người xưa tr o n g các loại hình văn n g h ệ d â n gian n h ư c ổ tích thần
kì Cơ c h ế đ ổ n g hóa t h ế giới ờ trẻ là m c h o trẻ hiểu t h ể giới mình đ a n g số n g với niề m tin n g â y th ơ và luyôt đ ối T r ẻ sẩn sàn g bộc lộ những xúc c ảm và thái đ ộ yêu m ến hay g h é t bò
Trang 33của m ìn h đối với t h ế giới đ a n g sóng - m ộ t t h ế giới m à tron g đ ó vạn vật đ é u c ó lin h h ồ n c ó thể c h u y ệ n trò c ù n g sống với sự vật x u n g q u a n h V à đ ổ i khi trẻ đ ã t h a y d ổ i vị trí g iữ a m ìn h và sự vật bên n g o à i mà p h á t b iể u th a y c h o
c h ú n g với c á c h n h ìn vốn c ó c ủ a c h ủ thổ k h ô n g c ò n th íc h hợp nữa với sự thay đ ổ i c ủ a k h á c h th ể T r ẻ b ắ t đ ầ u p h à i thay đ ổ i đ ộ n g tác và c ơ c h ế h o ạ t đ ộ n g đ ể th íc h ứng với hoàn c ả n h và tìn h h u ố n g mới C ơ c h ế đ iề u ứng n à y tạo nên
sự p h o n g ph ú và c â n b ằ n g tro n g đời số n g t i n h ih ầ n và tư
d u y c ù a trẻ T ừ “ tự k ỷ tru n g tâ m l u ậ n ” trẻ b u ộ c phải di
c h u y ể n tru n g tâ m h ứ n g th ú , s u y n g h ĩ và t h ó i q u e n tâ m
n iệ m th e o lối trực q u a n tu y ệ t đ ố i k h ô n g t ín h đ ế n sự c á c h biệt và k h ỏ n g p hù h ợ p giữa c á i tôi với s ự vật, với người
k h á c , với n g ô n ngữ, s a n g k iể u c á c h s u y n g h ĩ k h á c Khi đ ã
k h ô n g p h â n biệt đư ợc n h ữ n g c ả m n g h ĩ và sự vặt n g o ạ i giới
là khác n h a u thì trẻ c ũ n g sẵn s à n g tin rầ n g s ự vật và th ế giới bên n g o à i c ứ t h e o c á c h c ả m n g h ĩ c ù a m ì n h m à biến
c h u y ể n Đ ây là k iể u tư d u y m a th u ậ t K iểu tư d u y k hô n g biết sự k h á c n h a u giữa q u y luật phát triể n k h á c h q u a n c ủ a
h iệ n thực và q u y luật n h ậ n thức K iểu tư d u y n à y d ự a v à o ý
m uốn c h ủ q u a n là c h í n h , trước k h i q u a n tâ m đ ế n tư d u y lý luận Suy lu ậ n n à y ở trẻ k h ô n g m a n g t í n h c h ấ t tất y ế u lògic
n g â y th ơ vể h iệ n th ự c th ấ m đ ẫ m m àu s ắc c h ủ q u a n , trực
c ảm ờ trẻ m ẫ u g iá o lại là đ iề u k i ệ n tố t d ể trẻ d ẻ h ò a minh
v à o n h ữ n g ả o g iác ê m đ ẹ p v à t h ế giới d i ệ u k ỳ t r o n g c ổ lích
C ũ n g vì t h ế m à trẻ c ả m n h ậ n đ ư ợ c t h ế giới ng h ộ th u ậ t Irong
Trang 34c ổ lích ili.m ki vốn thưa thớt h ó n g người và những nhãn vặt
c h u a phức tap vé dời sòng nội tám
đ o ạ n sau ờ lứa tuổi đi học thực sự, trẻ m ầu g iá o sẽ rời bò thiên d ư ờ n g ấu t h ơ và lự đ á n h vỡ n ó như c o n làm tự xé kén giã lừ g iấ c m ộ n g vàng c ù a d ặ c tính tự ngã tru n g tâ m để
c h u y ể n s a n g giai đoạn h ìn h th à n h những th a o tác tư duy lôgíc, cụ th c , sát thực với tính biện c h ứ n g k h á c h q u a n của đời sông
N h iề u nhà tâm ií h ọ c (ré em đ é u nhất trí c h o ràng, trẻ Ihường h i ế u d ộ n g , hiếu kỳ, h iế u th á n g , hay bắt ch ư ớc, giàu sức tường tượng G iữ a n h ữ n g đặc đ iể m ấy c ó mối liẽn hệ
h ổ trợ c h o n h a u A n h x ta n h nói: “ Tôi không c ó tài n à n g gì
b ẩm sinh đặc biệt, chi c ó lò n g hiếu kỳ rất m ạn h inẽ mà thỏi" C h ú n g ta đ ề u biết t h ế giới n g h ệ thuật đư ợ c tái tạ o và sán g tạo tr o n g c á c lác p h ẩm vãn ch ư ơn g n h ư thơ ca và cổ tíc h c h ả n g h ạ n , k hô n g phải đ ể p h à n ánh và cải tạo hiện thực c u ộ c số n g m ộ t c á c h Irực tiếp, c ũ n g k hô n g phải đ ể dạy
k h ó n c o n trẻ m à c h ù yếu là lưu g iữ và phát triển n h ữ n g xúc
c ả m n g ư ờ i, n h ữ n g lình c ảm n h â n bàn, c a o thượng c ù a con người N h iể u n h à k h o a h ọc , triết học và n h à h o ạ t đ ộ n g nghệ th u ậ t đ ã thừa nhận tầm q u a n trọng c ủ a c ác c ả m xúc tro n g ý th ứ c và hành vi c ủ a trẻ C ảm xúc, tiế n g H y lạ p là:
Trang 35th y m o s , c ó n g h ĩa là tìn h c ả m h a m mê m ạ n h m ẽ V iệ c g i á o
d ụ c n g h ộ th u ậ t c h o ta k h ô n g c h ỉ n h ữ n g k iế n ihức và k h ô n g hẳn là n h ữ n g kỹ n ă n g m à c h ù yếu là p h o n g c á c h s ô n g
Những q u a n niệm m à c h ú n g ta tru y ề n đạt tro n g n h à trư ờ n g qua s ự p h â n tích g iả n g giải c h ỉ bắt rẻ v à o lâ m trí trẻ e m , khi n h ữ n g q u a n n iệ m đ ó đư ợ c c ủ n g c ố b ằ n g c ảm xúc
V ư g ố tx k i, n h à tâ m lí h ọ c X ô viết (1 8 9 6 - 1934) n ó i:
“ Vãn học c h ù yếu k h ô n g p h ả i là d ể giải th íc h , cải t ạ o c u ộ c sống m à ià tạ o d ự n g và lưu t r u y ề n c ảm xúc c h o n g ư ờ i đ ọ c " (108) Vai t r ò c ả m xúc tro n g văn h ọ c n g h ệ th u ậ t d ố i với trẻ
là vô c ù n g to lớn T r ẻ n h ạ y c ả m với n h ữ n g biểu h iê n c ả m xúc ờ n gười khác T r ẻ m ế u m á o , s ợ sột, k h ó c c ư ờ i, n ũ n g nịu, tủi th â n , lỳ lợm h o ặ c p h á p h á c h đ ể u là n h ữ n g d ạ n g phản ứng p h o n g p h ú trước n h ữ n g biến đ ổ i c ả m xúc ở n g ư ờ i khác C ó thể nói: “ K h ô n g m ột sự d ạ y dỗ, tậ p lu y ệ n n à o lại
c ó thể là m c h o n gười m ú a đ i th e o đ ún g tiết n h ịp â m n h ạ c , người ca hát và người đ á n h đ à n nắm đư ợc b ả n th â n cái
đ iể m giữa vô c ù n g n h ỏ bé c ủ a n ố t n h ạ c , và đổ n gười vẽ k é o một nét d u y nhất c ầ n th iế t tro n g mọi nét c ó th ể , và người làm t h ơ tìm ra m ộ t c á c h tìm từ h a y g ie o ván d u y n h ấ t c ầ n thiết D u y c h i c ó c ả m x ú c mới tìm ra đượ c tất cả n h ữ n g cái
đ ó ” ( 1 0 8 5 4 )
Xúc đ ộ n g quy đ ị n h sự tri giác và chú ý thường xuyên, nhất ià c ảm xúc hứng thú Trẻ em luôn luôn hứng thú về một cái gì đó, nhưng hứng thú c ó th ể biểu hiện dưới hình thức khác nhau, yếu hoặc mạnh, t ự đ ộ n g hoặc bị đ ộ n g M ỗi x ú c
đ ộ n g ở trẻ lại k íc h th íc h c ả m x ú c và m ỗi c ả m xúc lại ả n h hưởng đ ế n tri giác m ộ t c á c h k h á c n ha u N h ữ n g gì tro n g c á i
m à trẻ em tri g iác đư ợ c th ậ t ra là cái trẻ đ ã h iể u C ò n cái
mà c h ú n g h iể u lại dư ợ c tạ o n ê n bời s ự tác đ ộ n g lẫn n h a u
c ủ a ý thức với n h ữ n g c ả m x ú c và t ì n h c ả m c o n người Spenxơ, n h à tâ m lí h ọ c và s in h h ọ c người A n h đã bác bò
Trang 36q u a n n i ệ m v ề s ự d õ i l ậ p g i ữ a tri g i á c v à c á m g i á c Ô n g
vici: “ Đè nhận thức dư ợ c càin giác thì cán phải tri giác nó,
VI v ậ y v é m ặ t n à o đ ó I1Ó c ầ n p h ả i t r ở t h à n h tri g i á c M ỗ i tri
giác cẩn phái là m ột tổ hợp c ủ a các cảm xúc, và th e o nghĩa này, cần phái đư ợ c c ả m n h ậ n ” (31)
Ồ n g c h o rằ n g sự nhận thức c ù a trẻ được m ã hóa k h ô n g những hằng c á c k í h iệ u và biểu tượng mà c ò n bang c á c c ảm xúc Các c ảm xúc tinh vi ấy c ó c h ứ c n ă n g tập hợp và tổ
c h ứ c các th à n h t ố nhận thức th à n h “c ấ u trúc c ám xúc - nhàn t h ứ c ’*, c ò n sự lập lại q u á trin h này n h ờ c ó sự phát tricn các c ấ p đ ộ tổ chức m à tạo nên sự phát triển cùa lí trí Như vậy, c ả m xúc c h ẳ n g những c ó mối liên hệ với n g u ồ n
k i n h n g h i ệ m c ụ t h ể c ù a t rỏ m à c ò n g ắ n b ó v ớ i c ả m g i á c ,
với lư d u y và h à n h đ ộ n g c ủ a trẻ N ó trở thành Itiột yếu tô tâm lí g ó p p h á n làm phát triển n h â n cách trẻ mẫu giáo Mối liên hệ lản n h a u c ù a q u á Irình nhận thúc c ả m tính và tư d uy cùa Irẻ với c ả m xúc c ó ý n g h ĩa to lớn
T ro n g hoạt đ ộ n g nhận thức c ảm tính, tri giác là sự hiểu biẽt những gì mắt thấy tai nghe và c ảm thấy Nó có khả năng phán tích và hiểu được những ấn tượng cùa c ảm giác xuất hiện trong trí não Ở trẻ 5 - 6 tuổi, c ù n g với tri giác nhìn những tri giác khác cũng phát triển mà trước hết phài kể đến tri giác nghe Trẻ dần dần tập nhìn, tập nghe được những điều cô giáo yêu cáu Về sau tùy từng hoàn cảnh, trẻ biết tự m ìn h phát biéu lên được những điều đã tri giác theo nhiệm vụ cô giáo đề
ra cho chúng
Một lĩnh vực dặc biệt phát triển tri giác ở trẻ 5 - 6 tuổi là
sự hình thành tri giác thẩm m ĩ các tác phẩm nghệ thuật L.X.Vưgốtxki, nhà tâm lí học N g a lỗi lạc c o i sự tri g iá c tác phẩm n g h ệ th u ậ t n h ư là m ột h à n h đ ộ n g n g h ệ thuật Đ iểm mới tro n g tri g iác c ủ a trẻ là xuất h iệ n các h ìn h tượng nghệ thuật V iêc tri g iác thẩm mĩ c á c tác p h ẩm nghệ thuật của
Trang 37trè c ó n h ữ n g đặc đ iể m r iê n g , nó c ó m ỏi liê n hệ c h ậ t c h è với tình c ả m , xúc c ả m th ẩ m m ĩ Nói n h ư nhà tâ m lí h ọ c X ó viết
A v D a p a r ỏ g i e t thì: sự tri g i á c th ẩ m m ĩ là m ộ t q u á trình phức tạp, nó m a n g tro n g m ì n h c ả các y ê u tỏ c ả m th ụ , xúc
c ảm và tư d uy T á c p h ẩ m n g h ộ thuật thể h i ệ n h iệ n Ihực
b ẳ n g h ì n h tư ợ ng n g h ệ th u ậ t Bằng sức m ạ n h c ù a h ìn h lượng dưới sự d iễ n đạt c ù a n g ô n n g ữ n g h ệ t h u ậ t , tác p h ẩ m ván học đ ã m a n g tr o n g m ìn h c á c yếu t ố trực q u a n Ở t r o n g nó
k h ô n g c h ỉ c ó sự t h ô n g b á o về s ự k iệ n n à y h a y s ự kiện khác
c ù a c u ộ c số n g m à c á c h ìn h tư ợng con n g ư ờ i, n h ữ n g sinh vật k h á c , các bức tr a n h th iê n n h iồ n được vẽ b à n g n g ô n ngữ Sức m ạ n h c ù a ấn tư ợ n g th u đượ c c ủ a trẻ khi n g h e tác phẩm văn h ọ c p h ụ th u ộ c v à o trìn h đ ộ p h á t triể n n h ậ n thức th ẩ m
m ĩ c ủ a c h ú n g , v à o k h ả n à n g c ả m nhận v ả n h ọ c n g h ệ thuật tro n g sự th ố n g n h ấ t giữa nội d u n g và h ìn h thức n g h ệ thuật của tác p h ẩ m T r ẻ c ả m n h ậ n vãn học c h ỉ b à n g c á c h nghe người lớn đ ọ c , k ể, c h o n ê n đ iể u rất q u a n t r ọ n g là từ nhò phải c h ú ý phát triể n ờ c h ú n g k h ả năng b iế t n g h e , biết tiếp thu n g ô n n g ữ th ơ c a , vãn x u ô i g ià u tính b iể u c ả m , tượng
th a n h , tư ợ n g h ìn h T h ờ i t h ơ ấu c ù a con n g ư ừ i - thời phái triển m ạ n h m ẽ sự n h ậ n thức c ả m tín h c h ín h là g i a i đ o ạ n đậi nền m ó n g đ ể sau n à y c o n n gười hướng tới việc t i ế p thu một
c á c h c ó th ẩ m m ĩ c á c tác p h ẩ m văn học Đ iề u k iệ n c ầ n thiết
đ ể p h á t triể n q u á trìn h c ả m n h ậ n n à y T rư ớ c h ế t là sự hoàn thiện c á c giác q u a n và các c ơ q u a n p h ả n t í c h , t r o n g đ ó phải
k ể đ ế n s ự p h á t tr iể n , h o à n th iệ n th ín h g iá c C h u y ê n gia
g iá o d ụ c m ẫu g i á o X ô viết N A V é t l u g h i n a đ ã bộc lộ quan
đ iể m : T r i g iác n g h ệ t h u ậ t là m ột tro n g n h ữ n g v ấ n đề hàng
đ ẩ u c ủ a s ự g i á o d ụ c n g h ệ th u ậ t, đ ã y là c o n đ ư ờ n g đ ể tiếp cận n g h ệ th u ậ t Bà k h ẳ n g đ ịn h rằn g , tín h c h ã i c ù a sự tri giác phụ th u ộ c vào đ ậ c th ù c ủ a th ể loại n g h ệ th u ậ t C huẩn
bị c h o sự tri giác tác p h ẩ m n g h ệ thuật c ầ n lưu ý đ ế n các
đ iể u k iệ n , tìn h h u ố n g d i ẻ n ra sự tri g iá c , đ ế n đ ặ c đ iể m lứa
Trang 38tuổ và tù n g cá nluìn tré ơ Irè m ầu g iá o c ó thể phát triển dưọc s ự Iri g iác Ihà 111 m ĩ c ác tác phẩm vãn học nói c h u n g
vu ãn học d ã n g ia n nói r i ê n g , tức là biết n g h e và bước đáu cám thụ đ ư ợ c k h ô n g chi nội d u n g mà cá hình thức nghệ ihuìt c ủ a tác phiim Sự phát triển tri giác n g h ệ thuật c ù a trẻ
5 - 6 tuổi c ó ý n g h ía to lớn đặc biệt đói với q u á trình phái Ìriẽn lã m lí tiẽ p nhận và là m q u e n với lác p h ẩm vãn học
M ột đ iế m q u a n trọ n g n h ấ t tro n g lâm lí trỏ m ẫu g iá o là
ư í ướng tượng G ià u sức tư ờ n g tượng là th u ộ c lính của trí tuệ g ắ n liền với n ã n g lực h iể u biết cùa trẻ T uổi m ẫu giáo
là n à n h đ ấ t phì nhiêu hổi đ á p trí tưởng tượng của con
n g tờ i Q u ã n g 3 - 4 tuổi là thời kì phát triển sức tướng
iư ợ ig p h o n g phũ với m ột n h ịp độ khác thường Một rãnh nưóc n h ô m ột v ũn g nước g iữ a c h ố n núi đ ổ i, trẻ c ó thể
tư ữ ig tượng d ó 1Ì1 biển c à với n h ữ n g đ à n c á đ ù m àu, với con tàu t r ắ n g b ổ n g b ề n h t r ê n só n g nước (Con tàu trắ n g của
A i n a t ố p ) T rỏ thư ờ ng n ó i lèn n h ữ n g lời q u á sự thật với niềai tin n g â y thơ và c ả khi trẻ vẫn hiểu là c h ú n g đang choi đ ù a Cả hai biểu h i ệ n trên đểu n ằm tro n g t h ế giới
tư ờ ig tư ợ n g T ư ờ n g tư ợ n g h o a n g đường là giai đ o ạ n dầu liẽ r và t h ấ p n h ấ t c ủ a tường tượng Đ ặc đ iể m c ù a nó là thiên về n h ữ n g d i ề u kì d i ệ u khác t h ư ờ n g “ Bản c h ấ t của tân h ồ n trẻ em là ưa c á i lộ n g lẫy phi th ư ờ n g " (32) Vì vậy
“ Sáng tác h o a n g d ư ờ n g th íc h hợp với tu d u y trẻ em - những nguời c h ư a q u e n với n h ữ n g c h u y ệ n tầm thư ờ ng c ủ a cuộc sống, c h ư a dư ợ c n h ữ n g k i n h n g h iệ m c a y đ ắ n g làm c h o khén n g o a n và râ'l dẻ tin v à o đủ c h u y ê n c ó thật Đ ố i với trỏ
em n h ữ n g gì làm x ú c d ộ n g m ạnh mẽ là phư ơ ng tiệ n duy nhât đ ể là m c h o trí tướng tượng và tính n h ạ y c ả m phải hoạt
đ ộ n g ” (2 2 6 0 ) C á n q u a n tâ m đặc biệt đ ế n đ ặ c trưng tâm lí này ờ trẻ đ ể tìm h iể u s ự tiế p n h ậ n văn học và những phàn ứng th ẩ m m ĩ d iẻ n ra ở trỏ, khi trẻ hước vào t h ế giới m ơ iườsg tổ n tại tro n g th ế giới n g h ệ thuật c ủ a c ổ tích thần kì
Trang 39C h ẳ n g n h ữ n g th ế , phải là m s á n g tò th ê m c ơ c h è tư ờ n g lượng tá i l ạ o và tưởng tư ợ n g s á n g tạo, g i ữ lại n h ữ n g th à n h phần c h ủ c h ố t tro n g c ơ c h ế đ ó dể tìm b iệ n p h á p thích h ợ p tác đ ộ n g tích cực vào tr ẻ , t ă n g c ư ờ n g h iệ u q u à t i ế p n h ậ n tru y ệ n c ổ tích th ầ n kì, m ộ t lo ạ i tưởng lư ợ n g h o a n g d ư ờ n g
kì thú n h ấ t T r í tường tư ợ n g p h á t trién s ớ m ở trẻ m ảu g i á o
là m ộ t th ứ c ù a trời ch o , c ó t ín h c h ấ t tiê n t h iê n , là tiền để
đ ể c ỏ g iá o thực h iệ n việc kể s á n g tạ o tr u y ệ n c ố tíc h th ầ n kì
c h o trẻ Từ d ấ y trẻ c ũ n g v ặ n d ụ n g trí tư ờ n g tượng c ù a m ìn h
đ ể tiế p thu s á n g tạ o n g h ệ th u ậ t T r í tư ỡ n g tư ợ n g là n h iê n liệu th a y đ ổ i , n h iê n liệ u s á n g tạo T r o n g “ Bỏng h ổ n g
v à n g ” , P a u t ổ p x k i đ ã v iết: “T r ư ớ c hết và m ạ n h hơn hết, tường tư ợ n g g ắ n bó với v ã n h ọ c n g h ệ t h u ậ t ” C ó th ể nói trí tường tượ ng c ù a trẻ m ảu g i á o đ ã phát tr iể n m ạ n h m ẽ, g ặ p
s ự tường tư ợ n g tro n g c á c loại h ì n h vãn học n g h ệ th u ậ t sẽ là
s ự g ậ p g ỡ phù h ợ p làm b ừ n g s á n g lỏn n h ữ n g tia lửa đ i ệ n h ổ
q u a n g , là m dẻ d à n g sự t i ế p n h ậ n v ã n h ọ c , và c ổ t í c h ờ trẻ
H oạt đ ộ n g tư ở n g tư ợ ng p h ả i d ự a trên n ề n t ả n g liê n tướng, còn liên tường lại dựa tr ẽ n s ự g h i nhớ sự vật h iệ n thực V thức đư ợ c vai trò c ủ a t r í tư ờ n g tượng p h o n g ph ú ở trẻ 5 - 6 tuổi và sự h á p d ẫ n tro n g vãn h ọ c là rất c ầ n th iế t đ ể khi kể sáng tạ o Iru y ẽ n c ổ tíc h c h o trẻ n g h e , c ò g i á o v ậ n d ụ n g được n h ữ n g biện p h á p v à p h ư ơ n g p h á p c ó h iô u q u ả , g i ú p trẻ g h i n h ớ n h ữ n g sự k i ệ n và h à n h đ ộ n g t r o n g c ổ tích th ầ n
k ì, h ì n h d u n g c á c hình tư ợ n g lộ n g lẫ y đ ẹ p đ ẽ b a y hổ n g
trong tác p h ẩ m vì n ó là đ ặ c trư n g c ù a th ể loại vãn học nà y
Đ ổ n g thời lạo d iề u k i ệ n đ ể trè biết q u y tậ p c h ú n g v à o những trọ n g tâ m nội d u n g và h ìn h thức c â u c h u y ệ n th e o
q u y luật liên tư ờ n g để rồ i tái tạ o lại bức tr a n h n g h ệ th u ậ t
c ủ a tác p h ẩ m b ằ n g trí tư ở n g tư ợ n g T r í n h ớ làm s ố n g lại các sự vật với tất t h à y n h ữ n g đ ặ c đ i ể m p h o n g phú c ù a
c h ú n g m ột c á c h c h â n t h ậ t T r ẻ m ầ u g iá o 5 - 6 t u ổ i, bên
c ạ n h trí n h ớ h ìn h tư ợ n g bắt đ ẩ u hình th à n h trí n h ớ ngôn
Trang 40ngu lỏgic Bôn c ạ n h tri n h ớ k h ô n g chú đ ịn h là trí n h ớ có chú đ ịn h Đòi với trê mầu g i á o lớn c h ú n g ta c ó thể yêu cầu
ư é I lì ực h iệ n lĩiột c õ n g việc n à o d ó đòi hỏi phải c h ú định ụlii n h ớ n ó hoặc ké lại c â u c h u y ệ n dã dược n g h e Nhưng trí nhớ th ư ớ n g k hô n g làm i h a y đ ổ i trật tự hệ th ố n g các yếu
lũ Còm trí lường lượ ng iltra trê n trí n h ớ và kinh n g h iệ m lại
c ó ihể vươn tới sự kết hợp mới m ẻ đ ể thoát ra khỏi sự hạn chẽ cùa Irí nhở C h ín h (lo “ v iệc l à m ” vỏ ý thức và rất khôn
n g o a n n h ư vậy c ủ a trí iướng tư ợ n g mà khá năng tổ chức, tổng h ợ p lựa c h ọ n cái tát y ế u trẽ n cơ sớ hư cấu sự vật được ghi nhớ sẽ tạo ra bức ir a n h g i ố n g như thật nhưng k h ỏ n g
đ ổ n g n h ấ t với hiện thực Bicn đ ộ d a o d ộ n g c ù a sự phát triển trí tư ở ng tượng c ù a trẻ p h ụ t h u ộ c vào sức hút vượt trội cúa n iề m tin ngáy thơ, g ià u trực c à m và lí tính phê phán,
c u a trí tư ờ n g tượng th u ầ n t ú y và trí tướng tượng phôi hợp,
c ù a trí tường tượng tạ o hình và trí tưởng tượng c ả m x ú c Từ
n h ữ n g g ià th u y ế t vĩ đại d o t r í tư ờ n g tượng sinh ra sẽ sán g
lạ o ra n h ữ n g lí th u y ế t vĩ đ ạ i - đ ề u là con đẻ c ù a trí tường tượng T u y vậy, P a sca n đ ã h o à n to à n d ú n g đắn khi gọi “ trí iưòng tượng là người thay q u ỷ q u y ệ t ” , vì nó gãy ra nhiều sai lâm hơn là c h â n lí N ó q u y ế n rũ c o n người, nhất là ờ trẻ
em m u ố n g ạ t bỏ n h ữ n g b iệ n g iả i, n h ữ n g q u a n sát và tưởng lảm n h ữ n g đ iề u tạo ra d o tư ở n g tư ợ n g c ù a m ìn h là c h â n lí
đ ã dược thừa nhận N h ư ng c ũ n g n h ừ trí tưởng tượng thuần lúy mà trẻ em c ó đư ợ c n h ữ n g đ i ể u giả tư ờ ng mé ly N h ận thức n h ư vậy đ ể thấy rằn g , d ù rất q u a n trọ n g tro n g lứa tuổi
m ảu g i á o nhưng k h ô n g n ê n x e m trí tướng tượng là phẩm
c h ấ t bất b iế n và c a o nhất dư ợc b ộ c lộ ra n h ư n h a u trong hoạt đ ộ n g tư duy, tro n g n h ậ n thức và học tập c ũ n g như iro n g đời sô n g c ủ a Irẻ
Trước kia, người ta xem sự tác động cùa con người vào ihiẽn Iihiên là một biểu hiện tiến bộ Ngày nay, khoa học phải lác dộng trờ lại con người đổ phát triển phần tự nhiên và sự