Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, người ta đang chú ý đến phương pháp nhận thức khoa học, coi đó là nhân tô" quan trọng để phát triển khoa học.Đôi vói nước ta, khoa học và giáo dục
Trang 1PHẠM VIẾT VƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
N H À X U Ấ T B Ả N Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A H À N Ộ I
Trang 3Khoa học và công ng h ệ là đặc t r ư n g của thời đại, nghiên cứu khoa học đà trở thành hoạt động sôi nổi và rộng khắp trên phạm vi toàn cầu Các thành tựu của khoa học hiện đại đã làm thay đổi bộ mặt thê giới Khoa học và công nghệ đã trở thành động lực thúc đẩy sự tiến bộ nhân loại Cùng với nghiên cứu khoa học hiện đại, người ta đang chú ý đến phương pháp nhận thức khoa học, coi đó là nhân tô" quan trọng để phát triển khoa học.
Đôi vói nước ta, khoa học và giáo dục đã trỏ thành quốc sách hàng đầu Để chuẩn bị nguồn nhân lực khoa 'học chúng ta đang tiên hành đào tạo Cao học và Nghiên cứu sinh trên quy mô lớn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là một trong năm môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo hai hệ này.
Để đáp ứng yêu cầu học tập của học viên Cao học và Nghiên cứu sinh, chúng tôi biên soạn tài l i ệ u "Phương pháp luận nghiên cứu
k h o a h ọc " trên co’ sỏ chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
h à n h , cùng VỚI kinh n g h iệm giảng dạy n h i ề u n ă m tại trường Đại học
Sư phạm thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và các trường Đại học và Học viện khác, đồng thòi có tham khảo tài liệu trong và I i g o à i nước Tài liệu được kết cấu thành 5 phần:
Phần 1: Những vấn đề chung vê khoa học và nghiên cứu khoa học Phần 2: Lý thuyết vê phương pháp nghiên cứu khoa học.
Phần 3: Nội dung cơ bản về hoạt động nghiên cứu khoa học.
Phần 4: Đánh giá công trình nghiên cứu khoa học.
Lời nói đầu
3
Trang 4P h ầ n 5: Phụ lục hướng dẩn thực hiện luận án theo quy định rua
Bộ Giáo dục và Đào tạo Đây là n h ữ n g nội dung thiết yếu, cần thiết đôi vối hoc viên Cao học và Nghiên cứu sinh.
Trong' quá trình biên soạn tài liệu này, chúng tôi n h ậ n được sự cô
vù và giúp đõ nhiệt tình của Ban Giám hiệu Lảnh dạo Phòng Q u á n lý Khoa học của trường' Đại học Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội và đông đảo các bạn đồng nghiệp, nghiên cứu sinh của nhiều trường Đại học, Học viện và Viện khoa học N h â n dịp này chúne: tôi xin chân
t h à n h tỏ lòng biết ơn.
Tài liệu được biên soạn không t r á n h khỏi những thiếu sót, mong được bạn đọc lượng thứ và đóng góp Ý kiên đê tài liệu được bố su n g ngày một hoàn thiện hơn.
Chúng \ xin chân t h à n h cảm ơn.
Hà Nội, ngày 1 th á n g 2 n ăm 1997
PGS.PTS Phạm Viết Vượng
4
Trang 5Phẩn tliứ nhất
NHŨNG VÂN ĐỂ CHUNG
Bài mở đầu
ĐỐI T Ư Ợ N G VÀ Ý NGHĨA C Ủ A P H Ư Ơ N G P H Á P LUẬN
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I Đ ô i t ư ơ n g c ủ a p h ư ơ n g p h á p l u ậ n n g h i ê n c ử u k h o a h ọ c
Đặc trư n g của thê kỷ XX là sự phát triển n h ư vũ bão của khoa học công nghệ Khoa học đã trỏ' t h à n h bộ máy không lồ đa n g nghiên cứu,
k h á m phá tất cá các góc cạn h của thê giới Kết quả nghiên cứu đã tạo
ra một hệ thông tri thức đồ sộ và mỏ ra kỷ nguyê n bùng nô thông tin
N h u n g khám phá mới của khoa học dã làm th a y đôi nhiều q u a n niệm tru v ề n thông trong s ản xuất vật chất và trong đời sông tin h th ầ n của
xã hội Việc ứng d ụ n g n h a n h chóng các t h à n h tựu của khoa học đã tạo
r a công nghệ mới làm p h á t triển nền sản x u ấ t hiện đại, sức sản x u ấ t
xã hội đâ tâng gấp hàng t r ă m lần so vói vài t h ậ p niên vừa qua.
Trước: sự phát triển n h a n h chỏng ấy của khoa học và công nghệ, đôn p h ầ n mình, bán t h â n khoa học cùng cần được nghiên cứu một cách khoa học Một mặt, phái tông kết thực tiền hoạt động nghiên cứu khoa học, p h â n loại và hệ thống hoá toàn bộ n h ữ n g tri thức đã n h ậ n thức dược Mặt khác, phái khái q u á t n h ữ n g lv t h u y ế t về cơ chê và phương pháp sáng' tạo khoa học, c ủng n h ư tìm tòi các biện ph á p tô chức, quản
5
Trang 6lý tôt quá trinh nghión cửu khoa học Như vậy In chinh khoa học 'là trớ th à n h (lối tượng nghiên cứu.
I heo hướng dó trong hôn hai nghìn bộ mòn khoa học hiện dại (■(’> một sò bộ môn đã đề cặp khá sáu sắc lới nhicu khía cạnh khác nhau cua khoa học và hoụt dộng nghiên cứu khoa học ( ’húng tn co thê kể
đ ê n c á c bộ m ô n CỊiian t r ọ n i i s a u đ â y :
Bộ mòn thứ nhót là T r i ế t hoc Triêt học nghiên cửu tỏng két tâ 1
ca các t h à n h tựu của khoa học dựa trẽn dỏ đã khái quát các quy luật nhận thức c hung của loài người Hệ thông quan diem duy vật biện chứng' và duy vặt lịch su dà trỏ t h à n h thê giới quan, là cò sờ phưỏng pháp luận chung cho mọi quá trình n hặ n thức, huống dẫn các nhà khoa học trẽn con đường lìm tòi sáng tạo.
Bộ môn thứ hai là L ỉ c ì ĩ s ứ p h á t t r i ể n k h o a h o e t ư ì ì h ỉ é n vờ hr
t h i í ả t dã tống kêt thực liền nghiên cứu khoa học Tự nhiên vn Kỳ thuật trong lịch sứ thê giỏi, cho c húng ta bức t r a n h chung vế quá trinh phát triến khoa học, nhờ dó mà ta có the phát hiện ra các quy ỈIÚH c.ẫ Ác
xu hướng phái triển khoa học hiện dại.
Bộ môn thứ ba là K h o a h o e l u â n (Epistomoỉogy): Khoa học luận
là bộ môn khoa học "Nghiên cửu tổng họp và tỏng kôt vô mặt ly luận, kinh nghiệm hoạt động của Oííe hệ khoa học, nhăm dự báo chính snch khoa học-kv thuật., cung cố liềm lực khoa học và nâng hiệu suất cưa quá trình khoa học, thông qua các biện pháp tác động về mật tỏ (‘hức
và xã hội" (Đôbrôv (ì.iVĨ Khoa học vố khoa học XXB Khoa học v;'ì Kỷ
t h u ậ t 1 là Nội ] 976 t r 31).
Đôi tuờng của Khoa học luận là bán thán khoa học đượr xem 11 hlĩ một hệ thông nhai thê Phương pháp nghiên cứu cua Khon học luận ln phân tích và tống họp lv liii’m và thực tiễn hoạt dộng cua cí\c hệ khoa học Khoa học luận lfì bộ môn khoa học có ý nsĩhuì to lốn dôi VỎ 1 công tác tô ch ức quán lý và đieu hành các hoạt dộng nghiền cửu khoa hoe.
Bộ môn thử tư đặc l)iột quan trọng là P h ư ơ n g p h á p lu á n
Trang 7n g h i ê ĩ ì c ứ u k h o a hoc. Phương phap luận ( Methodology) bõt nguỏn
lừ tiỏno lly lạp là Mt'thodos va Logos Methođos là phương' pháp Logos là ly thuyêt học thuvêt Nhú vậy phiiơn.g pháp luận là ly thuvẻt
vẻ p h ù õ n g pháp còn phiíoìig pháp luận nghiên cứu khoa học chính lả
lý tỉìuyêt về phương pháp nghiên cưu khoa học lý thuvèt ve con dường nh;m thức, khám phá t hẻ giới.
Phương pháp ìà phạm tru rất rộng, cho nén p h ạ m vi bao quát của phương pháp luận rất lớn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học đặt
ra cho mình h à n g loạt nhừ ng nhiệm vụ quan trọng' sau đây:
+ Nghiên cứu làm sáng to bản chất của khoa học và hoạt dộng' nghiên cứu khoa học, tông kết các quy luật phát, triển của khoa học hiện đại.
+ Nghiên cứu làm sáng tỏ cò chê tư duy sáng tạo trong n h ặ n thức của nhà khoa học và các kì năng thực h à n h sáng tạo của họ.
+ Nghiên cứu n h u n g quan diêm tổng quát, n h ừ n g cách tiêp cận đôi tượng n h ậ n thức, đồng thòi xây dựng' hệ thông lý th u y ết vổ phương
p h á p n g h i ê n CUÌ1 k h o a học, với tư cách là con đ ư ờ n g , c á c h t h ứ c và kỹ
t h u ậ t nghiên cứu cụ thể, đâv là vấn đề tru n g t â m của phương pháp luận.
+ Phương p háp luận k h ả n ^ định phương ph á p nghiên cứu khoa học không n h ữ n g nằm trong lôgic n h ậ n thức mà còn n ằ m trong cấu trúc nội d u n g một công trìn h khoa học Cho nên Phươ ng ph áp luận
n g h iên cửu khoa học một m ặ t xác định các bước di tro n g tiên trìn h nghiên cứu một đẻ tài, mặt khác còn tìm ra cấu trúc lôgic nội dung cua các công t rìn h khoa học đó.
+ P h ư ơ n g p h á p l u ậ n n g h i ê n cứu k h o a học c ũ n g c h ú ý đ ế n
p h ư ơ n g p h á p tổ chức, q u ả n lý h o ạ t đ ộ n g n g h i ê n cứu k h o a học và công nghệ, coi đó là một khâu ung d ụ n g chính các t h à n h tựu khoa học ,
n h ă m n â n g cao tiềm lực khoa học và tô chức quá trìn h nghiôn cứu khoa học dạt hiệu qua cao.
7
Trang 8T ó m lại Phương pháp lu ậ n nghiên cứu kh oa học lơ hệ t h ò n g ly
t h u y ế t về p h ư ơ n g p h á p nh ậ n thức khoa học, bao gồm các /Ý th uyết 1'ê c<f
chê sáng tạo, những quan điếm tiếp cận đỏi tượng khoci học , cù ì nẹ vỏ'i
hệ thông lý thuyết về phương pháp, kỹ thuật và logic tiến hanh Ìiqhĩèn cứu một còng trinh khoa học củng như phương pháp tó chức, quan lý
quá trình ấy.
I I Ý n g h ĩ a c ủ a v i ệ c n g h i ê n c ử u h o à n t h i ệ n v à n ắ m v ữ n g
p h ư ơ n g p h á p l u ậ n n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c
1 Khoa học hiện đại có kêt cấu bới nhiều t h à n h phần, trong đó có
ba bộ p h ậ n chủ yếu và quan t rọng sau dây:
+ Hệ thông n h ữ n g khái niệm phạm trù, n h ữ n g quy luật, các lý thuyết, học thuyết khoa học.
+ Hệ thông tri thức ứng dụng đưa các t h à n h tựu khoa hoc vào san
x u ấ t và q u ả n lý xã hội, n h ằm cải tạo thực tiền.
+ Hệ thông ]ý thuyết vê phương pháp nghiên cứu, về các con đường tìm tòi, sá n g tạo khoa học.
N h ư vậy, phương pháp luận là một trong ba bộ p h ậ n q ua n trọng
của khoa học Nghiên cứu đê hoàn thiện phương pháp nhận thức khoa học chính là sự tự V thức của khoa học uể con đường phát triền của chính bản thản minh.
2 Nghiên cứu khoa học luôn là sáng tạo và cách mạng, trong mỗi giai đoạn phát triển của khoa học hiện đại đòi hỏi phải có cách tiếp cận mới đôi vói khoa học, phải tìm ra các phương pháp nghiên cứu mới,
p h ả i p h á t hiện ra các C 011 đường mới đê ứng d ụ n g khoa học vào thực tiễn Có thể nói: Hoàn thiện vê phương ph á p luận là sự đòi hỏi thường xuyên của sự phát triển khoa học hiện đại.
3 Phương p h á p lu ận nghiên cứu khoa học lả kết quả của quá
t rì n h khái q u á t lý th u y ế t và thực tiễn nghiên cứu khoa học và nó trỏ
t h à n h công cụ sắc bén để chỉ dẫn t ấ t cả các n h à khoa học và các nhà
8
Trang 9(Ịiian lý Irong cóng tác lô chức, quán lý và thực h à n h sá n g tạo khoa học.
Thực t iền nghiên cứu khoa học dã khang định: không có lý luận dắv đu vể phương pháp n h ặ n thức thì không' thể có sự p h á t triển
n h a n h chỏng của khoa học Phương pháp ỉuặn có chức n ă n g hướng dẫn thực h à n h nghiên cứu khoa học Trong nghiên cứu khoa học không có vấn dể nào, đề tài nào lại không liên quan đến vân để phương pháp luận Xắm vừng phương pháp luận là nắ m vừng con đường đi tìm chân
lý V.I.Lênm cho ràng: " Người nào bắt tay vào giải quyết các vấn để rièng trước khi giai quyết vấn đề chung, thì người đó không t r á n h khói
"vấp váp" n h ữ n g vấn đề đó một cách không tự giác" ( Lênin toàn tập Tập 5.tr 368, Bản tiêng Nga.)
4 Ngày nay trong t h ế giói hiện đại để hoàn t h à n h có chất lượng bất cử một loại còng việc nào, nhà chuyên môn cũng phải là người sáng lạo, có ý thức tìm tòi các con đường, các phương pháp lao động mới Tlìiếu tinh th ầ n sáng tạo không có chỗ đứng trong cuộc sõng đầy sôi dộng Cài tiên chuyên môn thông qua con đường hoạt động thực tiễn của mình dã góp phán làm p h á t triển khoa học và công nghệ N hư vậy,
n a m vững phương' pháp luận nghiên cứu khoa học không chí có nghĩa đôi với các nha nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, mà còn đôi với các nhà chuyên môn trong các lình vực hoạt động thực tiễn.
Tóm lại, phương pháp luận nghiên cứu khoa học là một bộ phận quan trọng của khoa học Hoàn thiện phương phá}) luận nghiên cứu khoa học là sự tự ý thức về sự p h á t triển của bản t h á n khoa học Nắm vừng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là nám vũng ]ý luận vê con dường sánạ' tạo, điều này có ích cho các n h à khoa học chuyên nghiệp và cho cà các ngành hoạt động thực tiễn, tựu chung lại là có ích cho sự p h á t triển cả khoa học và cuộc sông xã hội
9
Trang 101 Hày p h â n tích đôi tượng và ý nghía cùa các bộ môn: Triết hoe Lịch sử khoa học tự nhiên và kỹ thuật Khoa học luận và Phương pháp luận nghiên cứu khoa học dôi vối sự p h á t triển của khoa học hiện dại Làm rõ sự khác n h a u giửa các bộ môn khoa học đó.
2 Tại sao nói: Hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu khoa học
là sự tự ý thức của khoa học về sự phát triển của bản t h â n mình ?
3 Nêu ý nghĩa của việc nắm vững phương pháp luận nghiên cứu khoa học đôi với các nhò khoa học chuyên nghiệp và đôi với các nhà khoa học trong hoại dộng thực tiễn
C â u h ò i ô n t ậ p v à t h ả o l u ậ n :
10
Trang 11K H O A H Ọ C V À S ự P H Á T TR IEN C Ủ A K H O A HỌC
I K h o a h ọ c l à g ì ?
Khoa học là một khái niệm có nội hàm phức tạp, tuỷ theo mục đích nghiên cứu và cách t-iêp cận, ta có thể ph ân tích ớ nhiều khía cạnh khác n ha u () mức dộ chung nhất, khoa học được hiểu n h ư sau:
1 K h o a ho c là ìììỏt h ì n h t h á i V t h ứ c x ã hội
Toàn hộ cuộc sông của xã hội loài người bao gồm hai lĩnh vực: lĩnh vực vật chất (tồn tại xà hội) và lình vực tinh t h a n (ý thức xà hội) Tồn tại xã hội là tất cá n h ữ n g gì đang cỉiỗn biên xung q u a n h c h ú n g ta Ý thức xã hội là kêt quà sự p h á n ánh tồn tại xả hội vào bộ não con người.
Sự p h â n á n h 1 KÌY cìiiỢc thực hiện vói nhiều mức độ khác n h a u như: Ý thức sinh hoạt đòi thường, tâm lý, ý thức xã hội, trong dó có hệ tư
1 11011«'.
V thức đòi 1 hường là sự p h ả n á n h n h ừ n g cái cụ th ể trực tiếp, gần gùi cún cuộc sông h à n g ngày của con người V thức xã hội là sự p h ả n ánh n h u n g cái sâu sác toàn diện và hệ thông vê t h ế giới.
Y thức xà hội được phản án h bàng nhiều hìn h thái khác n h a u như:
Ton giáo, Đạo due, Xghệ thuật, Chính trị, Khoa học Sự khác nhau giừa các hình thái ý thức xã hội dược quy định bỏi mực đích, tính chất
va phương thúc phán ánh Thê giới là đôi tượng duy nhất của sự nhận
111 úv và cũ n g 1 à nguổn gôc duy n h ấ t đem lại nội clung cho sự n h ặ n
1 hue.
Ch ương l
11
Trang 12Các hình thái ý thức xà hội là nhung' hình thúc khác n h a u của sự
p h ả n á n h vể một thê giói thông nhất và chúng cỏ chúc năng xã hội riêng.
+ Tôn giáo là một hình thái ý thức phán ánh lòng tin không có cản
cứ của con người trước lực lượng siêu tự nhiên, mà bản t h â n con người không hiểu nổi, không giãi thích được nó và từ đó th ần th á n h hoá các sức m ạ n h siêu tự nhiên dó Tôn giáo xuất hiện r ấ t sớm trong lịch sứ loài người, trong điều kiện trình dộ n hận thức và thực tiễn xả hội còn
th ấp kém Tôn giáo làm cho con người lệ thuộc vào thiên nhiên, trỏ
t h à n h nhỏ bé trước sức m ạ n h của thiên nhiên.
Tuy nhiên sự x u ấ t hiện của tôn giáo còn có nguồn gôc xà hội, con người b ấ t lực trước n h ữ n g bất công và những tai hoạ xà hội điều dó tạo t h à n h niềm tin vào " định mệnh Trong niềm tin tôn giáo còn bao hàm cả niềm tin vào khả năng đạt tới một cuộc sông tốt đẹp vĩnh cứu
trển " thiên đàng ", c h í n h VI lí do đó l à m cho t ôn giáo tồn t ại ỏ mọi nơi,
ỏ mọi thời điểm lịch sử'và có ảnh hưởng đến đòi sông tinh t h ầ n và ván hoá xã hội với nhiều mức độ khác nhau.
4- Đ ạ o đ ứ c là một hình thái ý thức xã hội phán ánh các q u a n niệm
về cái thiện , cái ác trong các môi quan hệ xã hội, về quyển lợi và nghĩa
vụ của mỗi người trong cuộc sông cộng đồng và dược biểu hiện bằng
những quy tắc, chuẩn mực cụ thế Tiêu chuẩn đạo đức không dược ghi
t h à n h văn bản, n h ư n g có giá trị to lốn trong cuộc sông n h â n loại Đạo đức định hướng giá trị cho cuộc sống' cá nhân và điều chỉnh các môi
q u a n hệ xà hội Đạo đức đưa xã hội loài người tới cuộc sông văn minh + N g h ê t h u ậ t là một hình thái ý thức xà hội phán án h các hình tượng t h â m mỹ của thê giới hiện thực thông qua n h u n g r u n g cam
th ẩ m mỹ cá n hân Hình tượng n ẹ h ệ th u ậ t là hình ảnh chủ quan ve thẻ giới khách quan, nó m ang dấu ấn dộc đáo của chủ thê sán g tạo Y tưởng nghệ t h u ậ t xuất, hiện trong một hoàn cánh cụ thỏ, trong điểu kiện sông của cá n h â n , trong cộng đồng dân tộc và thời cỉại Nghệ
t h u ậ t là quá trình chủ th ể hoá đôi tượng th âm mỹ và khách thô hoá12
Trang 13t ì n h cám t h ẩ m mỹ Nghệ t.huật cỏ chức n ă n g n h ậ n thức, chức năng giáo dục và chức năng giải trí và có vai trỏ to lớn trong đòi sông n h â n loại.
+ C h í n h t r ị là hình thái V thức xã hội phản á n h các môi q u a n hệ
kinh tế-xã hội vị trí và quyên lợi của các giai cấp, của các quốc gia
x u n g q u a n h vấn đê lợi ích, trước hét là lợi ích kinh tế C hính trị thê hiện trong cuộc đấu t r a n h giữa các giai cấp để thiết, lập tr ậ t tự xã hội
và cuộc dấu tranh giữa các quôc gia để xác lập chu quyền dân tộc,
tro n g qu ả n lí và bảo vệ đ ấ t nước Chính trị được duy trì bằng các công
cụ c huyên chính Mọi hình thái V thức xã hội đều bị chi phôi bởi ý thức
c h ín h trị, phục tù n g dường lôi chính trị của giai cấp cầm quyền.
+ K hoa h ọ c là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực
k h á ch quan, tạo ra hệ thông chân lý về thê giới Hệ thông chân lý này được diễn đ ạ t b ằ n g các khái niệm, p h ạ m t r ù trừ u tượng, những"
n gu v ê n lý k h á i quát, n h ữ n g giá thuyết, học thuyết Khoa học p h ả n
á n h t h ê giới b ằ n g các phương thức và công cụ đặc biệt Khoa học không
n h ữ n g hướng vào giải thích thê giới mà còn n h ằ m tới cải tạo t h ế giới Khoa học làm cho con người m ạ n h mẽ trước th iê n nhiên, b ắ t thiên
n h i ê n phục vụ cho cuộc sông của mình.
Một đặc điểm quan trọng là những luận điếm, các nguyên lý
minh được, băng các phương pháp khác nhau Chân lý khoa học chỉ có
một, nó được thực tiễn trực tiếp hoặc gián tiếp kiêm nghiệm, xác minh
vả khẳng định.
Thực tiễn cuộc sống không những là nguồn gốc, tiêu chuẩn cua nhận thức mà còn là nhàn tô kích thích sự phát triển của khoa học
T r ìn h độ thực tiễn quyết định chiều hướng p h á t triể n của khoa học
Hoạt động xã hội và sản xuất gợi lên những yêu cầu mối, đặt ra cho
khoa học n h ữ n g nhiệm vụ mối phải nghiên cứu giải quyết và từ đó làm cho k h o a học vậ n động và p h á t triển không ngừng C hính nền sản x u ấ t
13
Trang 14xả hội lại tạo ra cơ sở vật c h ất và ky t h u ậ t làm cho quá trìn h nghiên cứu khoa học ngày càng đ ạ t tới hiệu quả cao hơn.
Do quy luật đặc biệt của nhận thức khoa học , tư tưởng khoa học ịiên tiến thường đi trước thời đại, vượt lên khỏi trình độ và yêu cầu của
'thực tiễn Khoa học luôn đi tiên phong tìm cách ứng dụng các kết quả
n ghiên cứu của mình vào các lĩnh vực hoạt động thực tiễn của con người.'Khoa học góp p h ầ n giải phóng con người, làm mở rộng tầm m ắ t
và n â n g cao quyền lực của con ngưòi trưóc thiên nhiên Khoa học giúp con người tạo ra công cụ sả n x u ấ t hiện đại, làm giảm nhẹ cường độ lao động và làm cho sả n x u ấ t đ ạ t tối n ă n g s u ấ t cao.
Khoa học không có giới hạn trong sự phát triển , vì tư duy của con
cận c h ân lý, luôn tìm cách khá m phá t h ế giới một cách toàn diện, sâu sắc và tạo ra hệ thông tri thức ngày càng chính xác, phong phú và đầy
đủ hơn Vì vậy, khoa học luôn luôn phát triển và hoàn thiện cùng với
sự phát triền của khả năng nhận thức của con người và trình độ phát triền của lịch sử xã hội.
Khoa học có vị trí độc lập tương đôi trước các hình thái ý thức xã hội khác, n h ư n g đồng thòi lại có môi liên hệ biện chứng với chúng T ấ t
cả các hình thái ý thức xà hội đểu là đôi tượng nghiên cứu cúa khoa học Khoa học có khả n ă n g vạch rõ nguồn gốc, b ả n chất, xác định tính chính xác của sự p h ả n á n h hiện thực và ý nghĩa xã hội của t ấ t cả các
h ì n h thái ý thức xã hội khác.
2 Khoa hoc là môt hẻ thống tri thức vê thê giới khách quan
Ngay từ khi x u ấ t hiện, để tồn tại con người phải lao động, cùng với lao động con người n h ậ n thức thê giới xung quanh N hận thức trước
h ễ t đế thích ứng, tồn tại cùng với môi trường, sau đó để vận d ụ n g
n h ữ n g diều đã biết vào cuộc sông làm cho cuộc sõng ngày càng tôt hơn
H o ạ t động n h ậ n thức p h á t triển theo dòng lịch sử và kết quả n h ậ n
14
Trang 15thức ngày một phong phú, trở thành một hệ thống tri thứcJvể mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Quá trình nhận thức của con/ người dược thực hiện với nhiều trình
độ, bằng các phương thức khác nhau và tạo ra hai hệ thông tri thức về
t hế giới.
a- Tri thức thông thường
Trong cuộc sông đời thườụg, con người tiếp xúc với thiên nhiên, vói
xả hội, phải giải quyết nhưng công việc thực tê hàng ngàv Bằng các giác quan, con người tri giác, câm nhận về bản thân, về thê giới và xã hội xung quanh, từ đó mà có những kinh nghiệm sông, những hiểu biêt
về mọi mặt Đó chính là tri thức thông thường Tri thức thông thường được tạo ra từ phép quy nạp đơn giản, khồng có mô hình lý thuyết, do vậy nó chưa chỉ ra được bán chất bên trong, chưa phát hiện được các quy luật của những sự vật, hiện tượng và chưa thành một hệ thông vững chắc.
Tri thức thông thường được con người sử dụng, trao đổi với nhau, truyền đạt cho nhau, mỗi ngày chúng được bố sung, được hoàn thiện, tính xã hội được xác lập và trỏ thành tri thức dân gian Tri thức thông thường có ý nghĩa thực tiền to lớn, giúp nhiều ích lợi cho cuộc sông hàng ngày của con người.
b- Tri thức khoa học
Sự phát triển của lao động sản xuất và hoạt động xã hội là nguyên nhân khiên con người phải di sâu nghiên cứu đầy đủ hơn về thế giới và tìm hiếu khả năng nhận thức của chính mình Đế tạo ra công cụ sản xuất, con người phải tìm tòi, nghiên cứu các loại vật liệu khác nhau
Đê thuần dưỡng động vát., con người phải biết về cấu tạo cơ thê và đặc điểm sinh hoạt của chúng Để trồng trọt con người phải nghiên cứu đất đai, cây trồng vả thòi tiết Những hiểu biết, lúc đầu còn ít ỏi, về sau tăng dần trở thành một hệ thông tri thức vững chắc.
Trang 16Cùng với quá trình p h â n công lao động xà hội, xuất hiện những người thông thái có kh ả n ă n g trí tuệ đặc biệt, biết, chê tạo và sư dụng
n h ữ n g công cụ, những phương ph áp độc đáo đê tìm hiểu t h ế giới và két quả là tạo ra một hộ thống hiểu biết, có giá trị đặc biệt, đó chính là tri thức khoa học Cũng từ đây có h o ạ t dộng nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp.
Như vậỵ } tri thức k h o a học là kết quả của quá trinh n h ậ n thức có
mục đích, có k ế hoạch, có phương pháp va phương tiện đặc biệt, do đội
ngủ các nhà khoa học thực hiện.
Tri thức khoa học là hệ thông tri thức khái quát vê các sự vật, hiện tương của thê giới và vê các quy luật vận động của chúng Đảy là hệ thông tri thức được xác lập trê n các căn cứ xác dáng, có thê kiếm tra được và có tín h ứng dụng.
Mỗi kết luận khoa học đều được dựa trên các tài liệu thực tiền hay
lý thuyết, nhờ có phép suy lu ậ n và các thao tác khái quá t hoá, trìu
tượng hoá con người gạt bỏ những cái ngẫu nhiên, đi vào những môi quan hệ sâu xa bên trong của các sự vật, hiện tượng, từ đó mà phát
h i ệ n ra n h ữ n g q u y l u ậ t k h á c h q u a n v ề t h ê giỏi N h ư v ậ y tri t h ứ c k h o a
học là sản phẩm cao cấp của trí t uệ con người.
Tri thức khoa học và tri thức thông thường tuy khác n h a u n h ư n g
có môi quan hệ m ậ t th iêt vối nh au Tri thức khoa học có thể xuàt phát
từ tri thức thông thường, theo gợi ý của những hiểu biêt thông t hường
dể tiến h à n h n h ữ n g ngh iên cứu một cách sâu sắc Tuy nhiên tri thức khoa học không phải là tri thức thông thường được hộ thông hoá lại hay n h ữ n g tri thức thông th ư ờ n g dược hoàn thiện Tri thức khoa hor là kết quả của hoạt động ng h iên cứu khoa bọc đặc biệt.
Từ n h ữ n g p h â n tích t r ê n c h ú n g ta có thể đồng tình với k h á i niệm
sau đây: "Khoa học là hệ thông tri thức uể tự nhiên, về xã hội và tư duy,
về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xà hội ua tư
16
Trang 17n g ừn g p h á t triến trẽn cơ sở thực tiến xã hội (Đại bách khoa toàn thư
1 /lén xỏ Qnyen XIX, tr 241, bán tiêng Nga).
Phản tích toàn diện khái niệm khoa học ta thấy:
Đôi t ư ơ n g của khoa học là n h ữ n g hình thức tồn tại khác n h a u cùn vặt chất đ a ng vặn dộng và ca n h ữ n g hình thức p h ả n án h c húng vào ý thức cùa con người Nói cách khác đôi tượng của khoa học là thê giỏi khách quan và cả n h ữ n g Phương pháp n h ậ n thức thê giới.
Nội d u n g của khoa học bao gồm:
+ N h u n g tài liệu về t h ế giới do qu an sát, điểu tra, thí nghiệm mà
+ Những nguvên lv được rút ra dựa trên những sự kiện đã được thực nghiệm chứng minh.
+ N h ữ n g quy luật, n h ữ n g học t h u y ế t được khái q u á t bằng tư duy
]ý luận.
+ N h u n g Phương p h á p n h ặ n thức sáng tạo khoa học.
+ Những quy trình vận dụng lý thuyết khoa học vào sản xuất và dời sông xà hội.
Chức n à n g củ a k h o a h ọc là:
+ K h á m phá bản chất các hiện tượng của t h ế giới khách quan: Giải thích nguồn gốc p h á t sinh, p h á t hiện ra các quy l u ậ t vận động và p h á t triển của các hiên tượng ấv.
+ Hệ thông hoá các tri thức đã khám phá được tạo thành các lý
thuyết, học t h u y ế t khoa học.
+ Nghiên cứu ứng dụng những thành quả sáng.tạo khoa học dể cải tạo thực t-iền.
Đ ộ n g lực của sự phát triển khoa học là nhu cầu thực tiễn của
cuộc sông con người N h u cầu thựẹ^tĩềir-gộỉ-ý-cho.-ixiọi đềjtàLyà đồng'
t hòi là mục tiêu phải giải quyết củìị 11)01 để tài khoa hợc Thực tiễiỊ vừa
Trang 18là nguồn gốc n h ậ n thức vừa là tiêu clniàn để xác minh tính chân tliụr, vừa là mục tiêu giãi quyêt cua mọi lý thuyêt khoa học.
3 K h o a hoc ỉ à m ô t h o a t đ ô n g X à tì ộ i đ â c biêt
Đứng ở góc độ h o ạ t động, k h o a học có t h ể được hiếu là m ộ t lĩnh vực h o ạ t động đặc b i ệ t c ủ a loài người, giông như: h o ạ t đ ộ n g v ă n
hóa, nghệ thuật, công nghệ M ỗi loại hình hoạt động có mục đích
và phương thức riêng Khoa học là một loại hình hoạt động có mục đích
k h á m phá bản chất và các quy luật vận dộng của thê giói để ứng dụng chủng vào sản xuất và đời sông xả hội v ề thực chất, ỏ góc độ nny, khoa học được hiểu là hoạt động nghiên cứu khoa học là qua trình
p h á t minh sáng tạo ra tri thức mới cho nhản loại Ta sè nghiên cứu phương diện này trong chương san.
II Sư p h á t tr iê n củ a k h oa hoc
Sự p h á t triển của khoa học gắn liền VỚI lịch sử phát triển xà hội toài người Khoa học ra đời khi xà hội dã dạt tới trình độ phát triỏn
n h ấ t định và gán liển với sự xuất hiện n h ừ n g nhân vật có n h ữ n g năng' lực trí t u ệ đ ặ c biệt.
+ Ớ thời cố đại khi mối hình thành, khoa học là một t hỏ thông
n h ấ t chưa bị p h â n chia, mọi lĩnh vực tri thức đều tập t r u n g trong Triêt học Người đ ặ t nền móng cho khoa học cô đại chính là Aristôt (384 -
322 trước CN), mọi tri thức khoa học và triết học thòi đó đều tìm thấy trong tác p h ẩ m của ông Triết học phát triển củng với cuộc đấu t ra n h
của hai trào lưu duy vật và duy tâm.
Khoa học dần d ầ n p h á t triển cùng với thòi gian và trìn h độ n h ậ n thức của xã hội loài người Triết học được phân t h à n h Thiên vnn học, Hình học, Cơ học, Tình học N hữ ng bộ môn này đạt tới trình độ lấy trái đ ấ t làm t r u n g t â m trong hệ thông tri thức thiên văn của Pơt.ôlômê, hình học của Ơcơlit, tĩnh học của Acsimet.
+ Thời T r u n g cố kéo dài hàng nghìn năm, chủ nghĩa duy tam
thông trị X? hội Giáo lĩội bóp nghẹt mọi tư tương khoa học, làm cho
Trang 19khoa học tiến lẻn hết sức chậm chạp Tuy n h iê n do nhu cầu của thực tiễn X r ì hội thúc đây tri thức: khoa học vẫn được bô sung, khoa học van
dỏ t huyết của Pơtôlêmê giáng một đòn chí m ạ n g vào Giáo hội.
Khoa học bắt đầu được p h ả n chia t h à n h các lình vực theo đôi tiíọng nghiên cứu Hoá học Thực vật học, Sinh lý học, Địa chất học
dà trỏ thành khoa học độc lập Chính sự p h â n chia này lại dẫn tới việc nghiên cứu các lình vực khoa học tách rời n h a u và tru y ề n bá tư tưởng siêu hình vô thê giới.
Trong' thời kỳ này khoa học xã hội chưa phát triển hoàn chỉnh Chù nghía duy tâm và phương pháp siêu hình là cơ sở Triêt học để giải thích các hiện tượng xã hội.
+ Thê kỷ XVIII-XIX là thời kỳ phát triển Tư bản công nghiệp.
Phong trào đô thị hoá, công nghiệp hoá p h á t triển quy mô lớn, nảy sinh n h u n g nhu cầu lớn vể lương thực, thực phàm , dẫn tới sự p h á t triển Nông học, Thực vạt học Sự cần th iế t s ả n xuất ph ân bón, thuôc nhuộm dặt ra h à n g loạt vấn đề cho Hoá học Phương pháp p h â n tích dinh lượng và tổng họp h ữ u cơ dẫn đôn p h á t triển n g à n h Hoá học công nghiệp, ('ách m ạn g công nghiệp và việc sử d ụ n g máy hòi nước đặt cho VỴìt ly những nhiệm vụ nghiôn cửu mới Sự xuất hiện điện báo, điện
từ diện th á p s a n g ’dan dến sự phát triển khoa học về diện Đó là một
19
Trang 20biểu hiện sinh động của môi quan hệ biện chứng giừa khoa học vn san xuất.
Theo Anghen thời kì này có ba phát minh vĩ đại đó là: Định luật bảo toàn và biến hoá năng lượng của R Ma ve và J Dulơ, Thuyêt tô bào của p Gôrianinôp và F Purơkinê Thuyêt tiên hoá của s Đacuyn
đã có ảnh hưởng rất lớn đên sự phát triên khoa học
Cũng ở thời kỳ nàv, cùng vối khoa học tự nhiên, khoa học xả hội cũng p h á t triển Cuộc đấu t r a n h t h ắ n g lợi giữa chủ nghĩa duy vặt trước chủ nghĩa duy tâm Q uan điểm lịch sử và phép biện chứng cluy
vậ t được p h á t hiện là những công hiến hết sức lớn lao cho n h â n loại.
Chủ nghĩa Mác ra đòi là một tất yếu khách quan, phù hợp vối quy luật phát triển của cả khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, như một đặc điểm nôi bật nhất của thòi kì này Chủ nghĩa Mác là sự thông nhài giữa duy vật biện chứng và duy vặt lịch sử.
+ C u ô i t h ế k ỷ XIX đ ầ u t h ê k ỷ XX là thời kỳ mới trong lịch sử
p h á t t ri ể n của khoa học.
Phép duy vật biện chứng th â m nhập vào mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học Khoa học tự nhiên bắt đầu dược nghiên cứu bằng phương
p h á p thực nghiệm với nhữ n g t h ủ đoạn kỹ thuật tinh vi.
Khoa học phân hoá m ạn h t h à n h các ngành, các lĩnh vực các bộ môn riêng, chúng nghiên cứu r ấ t sân và rất đa dạng, đồng thòi các
n g à n h khoa học lại th â m n h ậ p vào n h a u tạo t h à n h các khoa học t r u n g gian, liên ngành.
Khoa học đã trở thành bộ máy lớn mạnh có ánh hưởng lốn đẽn mọi mặt của đòi sông xã hội Thành tựu của khoa học được ứng dụng rộng
rãi vào sản x u ất làm cho công nghiệp phát triển Công nghiệp hoá bát đầu diễn ra trê n quy mô toàn t h ế giới.
+ Ở t h ế kỷ XX khoa học phát triển như vũ bão, lượng thông tin
tă n g n h a n h , vói tốc độ lỏn, p h ạ m vi rộng.
20
Trang 21Đây là thời kỳ phát triể n n h a n h nhấ t của khoa học trong lịch sử
n h á n loại Khoa học đã trở t h à n h lực lượng sản x u ấ t trực tiêp, tác dộng
vào mọi mặt của đời sông xả hội.
Khoa học làm cho nền s ả n xuất hiện đại p h á t triển n h a n h có hàm lượng' trí tuệ cao, sán p h ẩ m phong phú, chất lượng tốt thoả m ãn nhu cảu cuộc sống của con người Khoa học và công nghệ là đặc trư n g của thòi đại là một biểu hiện rực rõ n h ấ t cua nên văn minh trong toàn bộ lịch sử 11 h án loại.
III Quy lu ậ t phát tr iể n củ a k h oa học
' Nghiên cứu lịch sử p h á t t r i ể n của khoa học qua các thời kỳ, dẫn ta đên n h ữ n g khái quát về các quv l u ậ t phá t triển của khoa học hiện đại như sau:
1 Quy lucĩt p h á t triển có g ia tốc của tât cả các lĩnh vitc khoa hoc
Điếm nôi b ậ t n h ấ t của sự p h át triến khoa học hiện đại là nhịp độ phát triển ngày càng gia t ă n g trong tất cả các lĩnh vực, trê n tát cả các
phương diện Ta dễ dàng nhận thây qua một sô" vân đề sau đây:
+ Lượng thông tin khoa học được khám phá ngày càng nhiểu đầ n
đên kỷ nguyên b ù n g nổ th ô n g till Theo tính toán của các n h à thông tin thì lượng thông till khoa học cứ t ừ 5 đến 7 năm lại t ă n g gấp hai lần Riêng 0 thê kỷ XX đà k h á m phá một sô lượng thông tin bằ n g 90% lượng thông tin đã k h á m p h á dược trong lịch sử n h â n loại Người ta ví
sự p h át triển của khoa học n h ư thòi gian, không thể b ắ t thòi gian dừng lại dược, n h ư n g khác vối thời gian là khoa học tiên lên vối tốc độ ngày một cao.
+ Sô lượng các nh à khoa học cũng tàn g lẻn hêt sức n h a n h chóng, 90% các nhà khoa học từ n g có mặt tr ê n trái đất sống ở th ê kỷ XX.
+ Sô lượng các cơ q u a n ng h iên cứu khoa học cũng p h á t triển với con sô kỷ lục, riêng ở nước ta hiện cỏ trê n 300 viện, t r u n g tâm nghiên
Trang 22cull khoa học và ẹần 50 trường Đại học cũng có chức nàng n^hi(’“n I ' U U
Một con số khống lổ chưa từng có trong lịch sứ Việt nnm.
+ Việc gÌM tăng thông tin khoa học dà làm rút ngan một chu kỳ phát triển lý thuyôt khoa học Ngày nay người ta nói đên sụ lão hoá của tri thức Thời gian xem xét lại một lv thuyôt khoa học ngày một rút ngan, thí dụ: Thuyẻt hấp d ẫ n của Aristỏt tồn tại 2000 nãni thuyêt của Niutơn 200 nàm thu y ô t của Dalton một thê ký, thuyct cáu trúc nguyên tủ của Bor chì còn 10 năm.
Quá trình th ay dôi các q u a n niệm khoa học không phái băng phương ph áp gạt bó đòn giản theo lôi cờ học mà là di tìm cái mỏi bang các con đường mới,‘vối cách chứng minh mới khách quan và chán thực hòn.
Chia khoá dê giải thích quy luật gi í ỉ tă n g nhịp tlộ phát irión rủ a
^ khoa học là sự phát triển kế th ừ a biện chứng trong nh ận thức khoa học về một thê giới thông nhất Sự phát triến n h a n h chỏng rúa khoa học ln một biêu hiện sinh dộng của chính lịch sứ loài người.
2 Quy lucĩt p h á t triển p h á n lìoá của khoci hoe
T r i t h ứ c k h o a họ c l à mộ t t h ê t h ô n g n h á i , đ ỏ là t o à n bộ s ụ hi (‘.MI ỉ<i(M
của cọn người, là kêt qua nghiên cứu về một thô giỏi thòng Ìihiìt- Tuy nhiên, khách thê vỏ cùng phức tạp, trong quá trình nghiên cửu f*ủa mình không có một khoa học nào củ the bao quát được loàn I)Ọ khách thể phức tạp đó Một quy luật hiển nhiên là khoa học phái phán chia
dế nghiên cứu từng mặt, từii£? bộ ph ận khnr nhau cứa chung f);iy là
xu hướng hiện thực của sự phát Iriôn khoa học: hiện dại, nó dan g diên
99
Trang 23hoe c h ú n g nệhiòn cun các đôi tượng ràt hẹp Do vậy tri thúc khoa học tro Iìt ‘11 hẻt sức* toàn diện và cũng hét sức sả 11 sầc.
Lịch sứ khoa học dã cho tn một con sô (lay thuyết phục đế chứng minh cho quy luật này:
+ Khoa học lúc dầu th ố n g nhất trong một Triết học ngày nay khoa hoe c 1A phím ra t h à n h trẽ n 2000 bộ môn khác nhau.
+ KhoM học dang n g h iê n cull các khín cạnh của thê giới Có n h ữ n g lĩnh vực khoa học nghiên cứu các t h à n h p han nhỏ bé nhât của vật chat nhũ: hạt n h â n nguyên tử t ế bảo gien Có n h ữ n g lĩnh vực khoa học nghiên cứu cá không gian vũ trụ bao la.
( ' o n no'iioi có XII h i i ớ n g viĩọt k h ô i t r á i đ â t đi t ì m n ẹ u ồ n s ô n g mối,
mói triĩờng mới p h á t h i ệ n ra các qivv l u ậ t mố i của v ũ t r ụ n h ù n g COM
nguôi cũng' m uôn nghiên cứu khám phá cả n h ữ n g dôi tượng bé nhỏ nhnt của thỏ giới, n h á m mục đích lnm cho cuộc sông của mình ngày một tót đẹp hơn
3 Quy luảt tích hơp của các lĩnh vưc khoa hoc
Một điểu dễ n h ậ n t h â y là khoa học càng p h â n n h á n h de đi vào nghiẽn cứu theo chiểu sâu thì một bộ môn khoa học hẹp lại không thê
bao quát nôi các đôi tượng- phức tạp có tính hệ thông cao Do vậy khi
cfin n h ậ n ihức 11 h ừ n g dôi tượng phức tạp lại đòi hỏi một sự phôi hợp g-iừa các n g à n h và các bộ môn khoa học khác n h a u tạo t h à n h n h ữ n g liên n g à n h để cùng ng h iên cứu.
Như vậy là do nhu cầu bức thiết đô khám phn và giải quyôt nhừng
v à n d ể p h ử c tạ}) CÚM t h ự c t i ễ n , c á n liên kẽt c á c k h o a h ọ c k h á c n h a u đ ể CÙ11£ n g h i ê n c ứ u Đ ỏ chính là nguồn g ốc tạo ra n h ữ n g môn khoa học
mỏi n h ữ n g lĩnh vực n g h i ê n cứu moi và cùng chính là sự biểu hiện của quy luật tích họp của sự p h á t triển khoa học một xu hướng phát triển
củ í ì khoa học hiện đại.
23
Trang 24Sự phân nhánh càng sâu, nhánh phát triển càng nhiều, thì trong quá trình đó tạo ra sự giao thoa, gặp gỡ giữa các khoa học lại càng thường xuyên hơn.
Ngày nay có nhửng sản phấm khoa học không phải là của một tác
g i ả , m ộ t n g à n h , m à l à k ế t q u ả n g h i ê n c ứ u p h ô i hợp c ủ a n h i ề u n g à n h ,
nhiều tập thể khoa học Thí dụ, nghiên cứu vũ trụ là công trình phôi hợp giữa các nhà khoa học Thiên văn, Vật lý, Kỹ thuật, Sinh học, Y học, Tâm lý học
Xu hướng này nói lên sự phát triển khoa học theo cơ chế tác động liên ngành và môi quan hệ thông nhất hữu cơ của các lĩnh vực khoa học Phân hoá và tích hợp khoa học là hai xu hướng ngược chiểu nhau,
tưởng chừng chúng m âu t h u ẫ n với nhau, nhưng trong thực t ế phát triển khoa học hiện đại chúng lại song song tồn tại, phụ thuộc vào nhau, bổ sung cho nhau, cùng thúc đẩy sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học.
Khoa học phân hoá để phát triển và tích hợp để tạo nên một chất lượng mối, chất lượng tổng hợp c ả hai xu hưỏng cùng tác động trực tiếp đến nhịp độ gia tảng của tri thửc khoa học và tới sự hoàn thiện của các phương pháp nhận thức và sự kiện toàn tổ chức quá trình nghiên cứu khoa học.
4 Quy luảt ứng dụng nhanh chóng các thành tựu khoa hoc
Khoa học và đòi sông là hai phạm trù thoạt nhìn có vẻ tách ròi nhau, nhưng thực tế chúng lại gắn bó mật thiết với nhau Mục đích
*
của khoa học chính là cuộc sông, nghiên cứu khoa học chính là làm tăng chất lượng cuộc sông Nhu cầu cuộc sông là động lực thúc đẩy quá trình nghiên cứu và trình độ phát triển của cuộc sông là điều kiện cho
sự phát triển của khoa học.
N ghiên cứu khoa học hiện dại diễn ra với hai k h â u gắn bó r ấ t chặt
chẽ: nghiên cứu và ứng dụng bằng hai loại hình: nghiên cứu cơ bản và
nghiên cứu ứng dụng Chúng có mối q u a n hệ biện chứng vối nhau,
24
Trang 25nghiên cứu cơ bản cho ra đời nhiều tri thức mới thúc đẩy nhanh quá trĩnh nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu ứng dụng càng khẩn trương càng làm cho quá trình nghiên cứu cơ bản phát triển, mạnh.
Lịch sử phát triển khoa học và công nghệ cho thây nhịp độ ứng dụng các thành tựu khoa học mỗi ngày một nhanh hơn, điều đó đem lại hiệu quả rất lớn làm phát triển nhanh cả khoa học và chất lượng cuộc sông Khoa học dược ứng dụng vào sản xuất tạo ra công nghệ mới, ứng dụng vào cuộc sông xã hội tạo ra quv trình quản lý mối làm nâng cao mức sông vật chất và tinh thần của nhân dân.
Để chứng minh cho quy luật này ta có thể dẫn ra những con số’ thông kê sau đây: về thòi gian ngày một rút ngắn kể từ lúc phát minh
lý thuyết đến khi áp dụng thành công vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
25
Trang 26Tra 11 zi tor 1948 1953 5 nam
4 S án xuất h à n g hoá rất ch ú trọ n g tới ngiíòi tiêu clùng đặc biệt Kì
phục vụ cho nhu cầu thẩm mỹ cá nhân.
IV P h ả n loại k h o a h ọ c
1 P h ản loai khoa hoc
Trước sự phát triê n n h a n h n h u vũ bão cua khoa học và (‘ỏng nghẹ
người ta chú ý đến việc phân loại khoa học.
M ục đích của p h â n loại k hoa học là:
+ Hệ th ô n g hoá tri thức khoa học đã cỏ một cơ sỏ đặc trưng, dể
Trang 27dụi nn'i 1 r á n bộ k h o a h ọ c k ỹ t h u ậ t c u a q u ố c £ Ĩ a
+ S ắ p XỎỊ) hộ t h ô n o c á c t ô c h ứ c , cnc cổ q u a n n g h i ó n c ứ u k h o a học
họp lý thunn lội cho hoại dộng nghiên cứu ứn g cìụng và t h u ậ n lợi cho
(Ịiiàn ly tỏt hoạt cỉộnR' dỏ.
B ả n chát, cua p h á n loại khoa học là sãp xê]) các bộ môn khoa học
th à n h một hệ th ô n g t h ứ bậc, t r ê n co' sỏ n h ừ n g (làu hiệu dặc t r ư n g b á n
chàt của chúng.
Theo F.Anghen " Mỗi khoa học p h â n tích một hình thức van động
r i ông hiệt h a y n h i ề u h ì n h t h ứ c l iên h ệ với n h a u s ự p h ả n c h i a n h ữ n g hình thức ấy phù họp vối tín h n h ấ t qu á n triệt đê thuộc vổ b ả n chất
1)011 t r o n g CÚM (‘h ú n g và c h í n h ý nẹhĩ:i r ủ a s ự p h â n loại là 0 chô
cló "(F.AnghíMì Phép l>iộn c h ứ n g tự nhiên.M átxeơva 1952 Bán tiê n g
ih u v rt, Khon học thực h à n h và Khoa học s á n g tạo Theo ồng Khoa học
ly ìhuyêt sự n h ặ n thức cliiọc tiến h à n h "vì bán t h â n nó" Kho;ì học thực
hà n h hướng d;MỊ cách cu' xử cho con ììgiiời Khoa học sá lũ} tạo tiên hành đế tìm r:\ cái cỏ ích hav một cái gi đẹp đè, thí dụ n h ư nghệ t h u ậ t
-+- Sail A!• 1 s 16 1 là Ê p iq u y a (3-41-270 tT.CN) chia khoa học' t h à n h :
V:it lv học là hoc t h u y ế t về tự nhiên; Logic học là học thiivêt vê con dường n h ậ n thức: Đạo đức học là học th u vét về cách dạt tới h ạ n h p h ú c của con ngiĩòi.
+ Thời tru n g cỏ khoa học được p h â n t h à n h : T h ầ n học, Logic học Vẩ cì
ngừ pháp, cỏn khon học t ự n h i ê n chí giữ vai trò p h ụ thuộc vào c húng.
27
Trang 29M ỗ i l ì n h v ự c k h o a h ọ c p h â n á n h m ộ t l ì i n h t h ứ c v ậ n d ộ n g c ủ a v ậ t ch;Vt v à t a t c n k h o a h ọ c p h a n a n h t o à n b ộ c á c h ì n h t h ứ c v ặ n d ộ n g c ủ a
v ừ a c ó ý n g h ĩ a t h ự c t i ễ n
C ó h a i c á c h p h â n l o ạ i k h o a h ọ c ckrợc s ử d ụ n g p h ô b i ê n h i ệ n n a y :
1 Báng phởn ĩ oại khái quát của Kẽđrop và Tchensôva:
29
Trang 314 H ã y x á c đ ị n h vị t r í c ủ a c h u y ê n n g à n h k h o a h ọ c đ ồ n g c h í đ a n g
n g h i ê n c ứ u
31
Trang 33I K h á i n i ệ m v ể c ô n g n g h ê
33
Trang 34+ T h ô n g t i n v ề q u y t r ì n h s ả n x u ấ t h a y c á c b í q u y ế t k ỹ t h u ậ t c h o
m ộ t h ệ s ả n x u ấ t ( P h ầ n t h ô n g t i n )
+ T r i n h đ ộ t a y n g h ề , k ỹ n ă n g c ủ a n g ư ờ i l a o đ ộ n g t r ự c t i ế p s á n x u ấ t ( p h ầ n c o n n g ư ờ i )