Điều cốt yếu là phải cổ gắig 1 Sở dĩ không gọi là quốc gia thành vicn, mà gọi là nền kinh tế thành viên là do 'ếu tố chính trị, trước hết liên quan đến Trung Quốc: Các nền kinh tế Hong
Trang 1ĐẠI H Ọ C Q U O C GIA HA NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘI VÀ NHÀN VẢN
L Ư Ơ N G V À N KẼ
o CAC N G Ả N H
Ủ Ó C TÊ H Ọ C
Trang 2GIÁO TRÌNH ĐẠI HỌC CHO CÁC NGÀNH
KHU VỰC HỌC & QUỐC TẾ HỌC
NHÀ XUÁT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ Nộỉ
Trang 3GIÁO TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
T HE O HỢP Đ Ồ N G s ổ 5 0 2 / HĐ-ĐT, KÝ NGÀY 2 2 1 0 2 0 0 8
NGHIỆM THU NGÀY 0 5 0 2 2 0 1 0 TÁI THẨM ĐỊNH THÁNG 1 0 2 0 1 0
Trang 4Mục lục■ ■
P HẦ N T H Ứ N H Ấ T DẪN LUẬN
C h ư ơ n g I: ĐÓI TƯỢNG, NHIỆM v ụ , PHƯƠNG PHÁP
VÀ LƯỢC SỬ NGÀNH KHU v ự c HỌC
1 Các khái niệm khu vực và khu vực học 17
2 Đ ối tượng và phạm vi nghiên cứu của Khu vực học 20
C â u hỏi g ọ i ý
C h ư ơ n g II: QUÓC GIA: ĐỐI TƯỢNG c o BẢN
C Ủ A K H U V Ụ C H Ọ C
2 Các yếu tố địa lý cấu thành quốc gia 63
3 Bản chất chính trị - xã hội của quốc gia 67
C â u hỏi g ọ i ý
Trang 56 NHẬP MÔN KHU Vực HỌC
C h ư o n g III: CÁC KHÔNG GIAN VÃN HOÁ
VÀ VĂN HOÁ DÂN TỘC
1 Khái niệm dân tộc và các đặc trưng dàn tộc
2 Văn hoá và các cấp độ không gian văn hoá 117
111
3 Văn hoá dân tộc trong thời đại toàn câu hoá 130
C â u h ỏ i g ọ i ý
PH Ầ N T H Ứ H A I ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÁC KHU v ự c
C h ư ơ n g IV : ĐẶC ĐIẺM CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
KHU VỤC ĐÔNG Á
1 Cơ sở chính trị - xã hội phân chia khu vực Đ ông Á J 29
2 Đ ặ c điểm địa lv k h u vực Đ ô n g Á Ị 4 4
3 Đặc điểm chính tn - xã hội khu vực Đ ông Á
4 Đ ặc điểm quan hệ quốc tế bên trong khu vự c
và xu thế phát triển khu vực Đ ôn g Á 157
C â u h ỏi g ọ i ý
C h ư ơ n g V : ĐẶC ĐIẺM CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
KHU V ự c ĐÔNG NAM Á
1 Đ ặc điểm địa lý khu vực Đ ôn g N am Á Ị £ 7
2 Đặc đ i ể m chín h trị - xã hội k h u v ự c Đ ô n g N a m Á Ị 7 0
3 Đ ặc điểm quan hệ q u ốc tế bên tro n g khu vự c
và xu thế phát triển khu vự c Đ ôn g N am Á 180
C â u h ỏ i g ọ i ý
Trang 6M ục lục 7
C h ư ơ n g V I: ĐẶC ĐIẾM CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
KHU V ự c T Â Y ÂU
2 Đ ặc điểm chính trị - xã hội khu vực Tây Âu ỊỌỌ
3 Đặc điểm quan hệ quốc tế bên trong khu vực
và xu thế phát triển khu vực Tây Âu 212
C â u h ỏi g ọ i ý
C h ư ơ n g V II: ĐẶC ĐIÉM CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
KHU V ự c ĐÔNG ÂU
2 Đ ặ c đ iể m c h ín h trị - x ã h ộ i k h u v ự c Đ ô n g  u 9 Ị ọ
3 Đ ặc điểm quan hệ quốc tế bên trong khu vực
và xu thế phát triển khu vực Đ ông Âu 223
C â u h ỏi g ọ i ý
C h ư o n g VIII: ĐẶC ĐIÉM CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
KHU V ự c TRUNG ĐÔNG
1 Đặc điểm địa lý khu vực Trung Đ ông 227
2 Đặc điêm chín h trị - xã hội khu vực T ru n g Đ ô n g 230
3 Đặc điểm quan hệ quốc tế bên trong khu vực
và xu thế phát triển khu vực Trung Đ ông 232
C â u hỏi g ọ i ý
Trang 78 NHẬP MÔN KHU V ự c HỌC
C h ư ơ n g IX : ĐẶC ĐIÉM CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
KHU V ự c CHÂU PHI
1 • Đ ặc điểm địa lý khu vực châu Phi 239 2- Đ ặc điểm chính trị - xã hội khu vực châu Phi 243
3 Đ ặ c điể m q u a n hệ q u ố c tế bên trong k h u vực
và x u thế p h át triển k h u vực châu Phi 245
C â u h ỏi g ọ i ý
C h ư o n g X : ĐẶC ĐIẺM CHÍNH TRỊ - XẢ HỘI
KHU V ự c BẮC M Ỹ
2 Đ ặc điểm chính trị - xã hội khu vực Bắc M ỹ 260
3 Đ ặc điểm quan hệ quốc tế bên trong khu vực
3 Đ ặ c đ iể m quan hệ q u ố c tế bên trong k h u vực
C â u h ỏ i g ọ i ý
T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O C H Í N H 2 9 7
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Ngh iê n cứ u khu vực quốc tế (hay K h u v ự c học, tiếng Anh: A r e a Studies) là m ột bộ p h ậ n quan trọng c ủ a n g h i ê n cứu quốc
tế K h u v ự c học đã có từ thể kỷ X I X ở châu  u và p h á t triể n m ạ n h mễ
ử p h ư ơ n g T â y từ thời kỳ Chiến tranh thế giới th ứ hai đến nay T ừ thập niên 1990 trở lại đây, nó đã trở thành một trong n h ữ n g c h u y ê n ngành
đ ư ợ c ư a thích ở Việ t N am , th ậm chí phần nào nó đã m a n g tính chất
"mốt" K h u vực học là bộ m ôn khoa học liên n g à n h n g h iê n cứ u các
v ù n g lãnh thố bên ngoài biên giới quốc gia trên các p h ư ơ n g diện xã hội, kinh tế, chính trị và văn hoá trong quan h ệ với h o à n cảnh k hông gian địa lý, n h ằ m tăng cư ờ n g nhận thức của con người về tính đa dạng của thế giới, thúc đẩy hợp tác quốc tế vì lợi ích quốc gia Khu vực học
lấy phương pháp tiếp cận liên ngành định hướng địa lý học nhân văn
và p h ư ơ n g p h á p so sánh làm p h ư ơ n g p h á p căn bản
Tên gọi Khu vực học hàm chứa hai ý nghĩa: (1) T h e o n ghĩa rộng,
K h u vực học là m ột nhóm ngành đào tạo và nghiên cứu về các khu vực quốc tế quan trọng lấy theo tên gọi địa lý của các k h u vực N ó khác với tên gọi kiể u n h ư Quan hệ quốc tế - tên gọi m ột ng àn h học duy nhất về quan hệ g iữ a các quốc gia trên thế giới m à thôi, về m ặ t lý thuyết, Khu vực học có thể bao g ồm các ngành học về khu vực n h ư C h â u  u học,
Đ ô n g P h ư ơ n g học, Châu M ỹ học, D ô n g N a m Á học, M ỹ Latinh học,
C h âu Phi học, nghĩa là g ồ m nhiều ngành học độc lập về từng k h u vực
h a y về từ ng quốc gia quan trọng ( H o a K ỳ học, T ru n g Q u ố c học, Việt
N a m học, Thái (Lan) học, Á n Độ học, Triều Tiên học v.v ) (2) Theo nghĩa hẹp, K h u vực học chỉ là tên gọi tắt của m ộ t m ô n học có tính chất nhập môn hay đại cương về nghiên cứu kh u vực quốc tế M ô n học này
n ằ m trong n h ó m các m ô n học CO' sở của n h ó m n g à n h khu vực học và
Trang 1012 NHẬP MÔN KHƯ Vực HỌC
quốc tế học m à cơ cấu chuyên môn bắt buộc phải có trong khung chư ơ ng trình đào tạo quốc gia do Bộ Giáo dục và Đ ào tạo đề ra
C ho đến nay chỉ có rất ít tài liệu phục vụ cho ngành đào tạ o quan
trọng và thú vị này ở Việ t Nam v ề các tài liệu nước ngoài, tác giả
ch ư a tìm thấy n h ữ n g c ô n g trình m an g tính lý thuyết nào về k h u vực học Trên m ộ t số W eb site có xuất hiện m ột số bài viết gần đây củ a các học giả ở M ỹ về tình hình nghiên cứu k h u vực học từ sau C h iế n tranh thế giới th ứ hai đến n a y 1 Tuy nhiên, n hữ ng quan điểm về kh u vực học
c ủ a họ k h ô n g phải là h o à n toàn p h ù hợp với suy nghĩ c ủ a n hiều người, chang hạn các học giả M ỹ nhấn m ạnh m ục đích tình báo và an ninh
củ a nghiên cứu khu vực lại là m ột vấn đề quá tế nhị C ũ n g có m ộ t vài
c u ố n sách viết bằng tiếng N hật ở N h ậ t Bản về nhập m ô n k h u vự c học,
n h ư n g chủ yếu là nhập m ô n về các khu vực cụ thể, p h ầ n lý luận rất
đ ơn sơ N h ậ n th ức được tầm quan trọng của m ô n học, T r ư ờ n g Đại học
K h o a học X ã hội và N h â n văn đã quan tâ m chỉ đạo biên soạn m ộ t giáo
trình khả dĩ đáp ứ n g yêu cầu cơ bản của m ô n học n à y ở các k h o a trong
tr ường cũng n h ư của các cơ sở đào tạo có định h ư ớ n g khu vự c học
trên cả nước Vậy là vào năm 2006 đã ra đời tập Bài g iả n g N hập môn
Khu vực học dành cho hệ cử nhân các ngành Q uốc tế học và Khu vự c học do T S K H L ư ơ n g V ă n Ke biên soạn N ă m 20 07, tập chuyên k h ả o
Thê giới đa chiêu — Lý thuyêt và kinh nghiệm nghiên cứu khu vực cũng
c ủ a tác giả n h ư là m ột nghiê n cứ u nâng cao cho m ô n k h o a học này Cả
hai tài liệu nói trên được hoan nghênh và dược sử dụng làm bài giảng
chính thức cho nhiều k h o a và trường đại học trên cả nước G iá o trìnhc* • •
N hập môn Khu vực học này đã đirợc chi đạo biên soạn từ năm 2008,
h o à n thành và được n g h iệ m thu năm 2010 G iáo trình được biên soạn theo h ư ớ n g tinh giản h o á để phù h ọ p với đối tượng sinh viên b ư ớ c đầu làm quen với m ô n nghiên cứu khu vực quốc tế
Mực tiêu đầu tiên củ a giáo trình là n h ữ n g người học tập và nghiên
cứu trên các lĩnh vực nghiên cứu quốc tế (bao gồm các phân ngành
của Q u ố c tế học và K h u vực học n h ư Q uan hệ quốc tế, Châu  u học,
1 Có thể tham khảo các công trình: Forrd Foundation: Crossing Border Revitalizing Area Studies, FF 1999; Boundary Displaccment: Area Studies and International Studies during and after the Cold War, 1998; Julie Thompson Klein: Interdisciplinarity and complexity: An evolving relationship, 2004.
Trang 11L ỏ i n ói đâu 13
Châu M ỹ học/H oa Kỳ học, Đ ông phương h ọc/ Châu Á học, Châu Phi học, quan hệ quốc tế v.v ) Tuy nhiên các môn khoa học xã hội khác
( n h ư chính trị quốc tế, văn h o á học, nhân học, xã hội học) vẫn có thể
tìm thấy những kiến thức bổ ích phù hợp với ngành mình.
v ề cấu trúc nội dung, để bảo đảm c u n g cấp kiến th ức toàn diện
cua m ô n học, giáo trình bao gồ m hai m ả n g kiến thức: (ì) N hững kiên thức về mặt phương pháp luận hay lý luận (theoretical level), bao g ồm
b a c h ư ơ n g (I - III): C h ư ơ n g ỉ: Đối tượng, n h iệ m vụ, p h ư ơ n g p h á p và lược s ử ng àn h Khu vực học (các khái niệm cơ bản nhất và c á c h tiếp
cận), Chương II: Quốc gia - Đối tượng cơ bản của khu vực học (các
khía c ạ n h cấu trúc - chức năng của quốc gia), C h ư ơ n g III: K h ô n g gian văn h o á và văn hoá dân tộc (khái niệ m văn hoá, văn minh, tiếp xúc văn hoá, các cấp độ k h ô n g gian văn hoá từ địa p h ư ơ n g đến cấp khu
vự c liên quôc gia), (ii) Những kiến thức nghiên cíni kinh nghiệm
(em pirical level) phân tích các đặc điểm chính trị xã hội của 8 k h u vực
quan trọng trên thế giớ i, bao gồm 8 chương (IV - X I), m ỗi chương đề
cập đ ế n m ột khu vực: K h u vực Đ ô n g Á, Đ ô n g N a m Á, T ây  u, Đ ô n g
Âu, T r u n g Đông, Châu Phi, B ắc Mỹ, M ỹ Latinh Các khu vực N a m Á,
T r u n g Ả , Châu Đại D ư ơ n g tạ m thời chưa đư a vào giáo trình n à y (do
những khuôn khổ kỹ thuật của giáo trinh).
về cách tiếp cận, tác giả vận dụng phương pháp n g h iê n cứu liên
n g à n h trong đó ưu tiên h ư ớ n g tiếp cận chính trị học - xã hội học sỏ' dĩ coi khu vực học là lĩnh vực nghiên cứu liên ngành là vì mọi sự kiện, hiện tư ợ n g đều diễn ra trên lãnh thổ của quốc gia/ khu vực, m à mỗi một h iệ n tư ợng xã hội nào cũng có n h ữ n g mối tư ơ n g liên k h ă n g khít với các các hiện tư ợng thuộc các lĩnh vực khác D o đó khu vực/ quốc gia với tư cách một chỉnh thể khách quan đòi hỏi n h ữ n g cách tiếp cận liên ngành, tông hợp là điều hoàn toàn tự nhiên N h u n g đây cũng
c hính là một thách thức đổi với người nghiên cứu Vì nó đòi hỏi n ă n g lực và k iến thức tổng h ọ p của cá n h â n c ũ n g n h ư của tập thể n g h iê n cứu, tro n g khi đó ai cũng rõ đó là việc t h ư ờ n g vượt quá sức c ủ a m ột ngưòi, th ậ m chí của m ột đơn vị T ính liên ng àn h và tổng h ọ p c ủ a m ô n học đ ư ợ c tác giả cố g ắ n g thể hiện qua cấu trúc nội d ung m a n g tính hệ
t h ố n g và đa chiều cũng n h ư ở tất cả các phần của giáo trình
Trang 1214 NHẬP MÔN KHU V ự c nọc
M ộ t k h ía cạnh p h ư ơ n g pháp luận khác m à tác giả m u ố n lưu ý là, trong n g h iê n cứu kh u vực, cần xác lập các c ấ p đ ộ đ o n vị khu vự c làm đổi t ư ợ n g n g h iê n cứu T á c giả cho rằng đơn vị k h u vực cơ bản trong
K hu vự c học là q u ố c g ia (tiếng Anh: C o u n try / n ư ớ c), rồi sau đó mới là
khu v ự c liên q u ố c g ia (T ra n -n a tio n a l R egion ).
về k h í a c ạ n h su- p h ạ m trong trình bày, để rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập củ a sinh viên trong học tập lý thuyết về Khu vực học, c ứ sau m ỗi c h ư ơ n g giá o trình đều có một số câu hỏi gợi ý, N h ữ n g câu hỏi này v ừ a là để sinh viên tự học hay viết tiểu luận, v ừ a có thể dùng làm chủ đề thảo luận (seminar) trên lớp Đe trả lời n h ữ n g câu hỏi này, sinh viên c ầ n tự tìm tài liệu th êm bên ngoài giáo trình
N h â n dịp hoàn thành giáo trình này, tác giả xin chân thành cảm
ơn T r ư ờ n g Đại học K h o a học Xã hội và N hân văn - Đại học Quốc gia
Hà N ội, các c ơ quan nghiên cứu và đồn g nghiệp ở các viện nghiên cứu
th uộc V iệ n K h o a học X ã hội Việt N am , Học viện C hín h trị và H à n h chín h Q u ố c gia H ồ Chí M inh, cảm ơn sự khích lệ củ a các đ ồng nghiệp
và n h ất là c ủ a sinh viên các trư ờ n g ở mọi m iền đất nước
G iá o trình là n h ữ n g b ư ớ c đi đầu tiên trên m ột con đ ư ờ n g mới lạ
và c h ô n g gai, lại chỉ do m ộ t cá nhân đảm trách, nên chắc chắn chưa đáp ứng được mọi đòi hỏi của môn học và ngành học, vì thế tác giả mong
m uốn nhận được nhiều đóng góp của độc già để giáo trình được hoàn thiện hơn trong thời gian tói
H à N ội, M ù a Thu 2 0 1 0
L ư o n g V ă n K e
Trang 13PHÂN T H Ứ N H Ã T
DẪN LUẬN
NGÀNH KHU VỰC HỌC
• QUỐC G IA : ĐÓI TƯỢNG c ơ BẢN C Ù A KHU vực HỌC
Trang 14n ă m 1999, T h ư viện Q uốc hội M ỹ đã tổ chức m ột hội th ảo m a n g tên
Khu vực học toàn cầu (Global A re a Studies) v à sau đó đã m ở hẳn nhiều k h o á h u ấ n luyện tập trung dành cho các giảng viên c ủ a h à n g chục trư ờ n g đại học cộng đồng về các nền văn h o á mới và k h á c nhau trên thế giới dưới sự tài trợ của Ford Foundaỉìon} Tại đây các h ọ c giả
hà n g dầu c ù n g với các giảng viên của các tr ường đại học nói t r ê n trao đổi và thảo luận với nhau về các đề tài ng hiên cứu c ủ a các c á n bộ
1 Jerry H Bcatley: Beyond Area Studics - “Library Hots Globalization” Seminar Website Library of Congress Iníbrmation Bulletin, Oct 1999.
Trang 1518 NHẬP MÔN KHU VỰC HỌC
thuộc T h ư viện Q uốc hội M ỹ và đi sâu tìm hiểu n hữ ng p h ư ơ n g pháp tiếp cận mới đối với thế giới ngoài nước Mỹ
T u y nhiên, riêng đối với k h u vực học, thì khái niệ m “ khu v ự c ” từ
tương ứng trong tiếng A nh là A r e a / R egion) có nội duna, ngữ n g iĩa
khá m ơ hồ N ó có thể chỉ m ột k hông gian địa lý vô cùng rộng l m,
chẳng hạn khái niệm “Khu vực châu Á - Thái Bình D ư ơng” bao gòm
hàng chục quốc gia ở q u a n h b ờ Thái Binh D ư ơ n g m ê n h m ô n g chiêm
hơn m ột nửa diện tích địa cầu, trong đó có các quốc gia khổng lồ rhư Trung Q uốc, N ga, M ỳ, Australia Tính tổng cộng các “nền kinh ~.ế” trong APEC có số dân 2,6 tỷ, và chiếm gàn 60% tổng sản lượng GDP
toàn cầu (b ằng 19.254 tỷ đôla Mỹ), trao đổi thương mại giữ a các nuớc
A P E C ch iếm tới 4 7 % m ậ u dịch toàn cầu T u y nhiên, bản thân khái
niệm “Khu vực châu Á - Thái Bỉnh D ương” đến lượt nó cũng hết ‘ức
mơ hồ Bằng chứng là hiện thời diễn đàn H ọ p tác kinh t ế Châu Á - Thái Bình D ư ơ n g (gọi tắt là APEC) chỉ bao gồm 21 nền kinh tế thành
v iê n ,1 nghĩa là còn nhiều quốc gia1 nền kinh tể khác cùng nằm trong
khu vực này vẫn chưa được kết nạp vào diễn đàn quan trọng nhất rày
của khu vực Nhưng "khu v ự c ”(Area/Region) có khi chí là n ột
k h oảng diện tích vài ba m é t v uông được xác định bởi dấu hiệu clírc
năng nhất định (ví dụ khu vực làm thủ tục bay ở sân bay, khu vực Um
thủ tục giao dịch ở ngân hàng, v.v ) T r o n g k h o a học nghiên cứu d a
lý, nghiên cứ u kh u vự c và toàn cầu, một số học giả x e m khái niệm k ĩu vực là một b iểu tư ọ n g của tư duy trừu tư ợ n g (abtract thin kin g figu:e)
và m a n g tính đa nghĩa
T ro n g việc xác định k h u vực, người ta phải căn c ử vào một hiy
m ột số tiêu chuẩn hay đặc tr ư n g nào đấy Điều cốt yếu là phải cổ gắig
1 Sở dĩ không gọi là quốc gia thành vicn, mà gọi là nền kinh tế thành viên là do 'ếu
tố chính trị, trước hết liên quan đến Trung Quốc: Các nền kinh tế Hong Kong, Đài Lon đều là thành viên chính thức của APEC, trong khi đó các khu vực này đều chì điơc công nhận là các bộ phận lãnh thổ cùa một nước Trung Quốc thống nhất Do đó tư c;ch thành viên của Đài Loan được gọi là Trung Hoa - Đài Bẳc (Chinese Taipei) Ra đờitừ
1989, hiện APEC có 21 thành viên là Australia; Brunei Darussalam; Canada; Chie; Trung Quốc; Hong Kong, Indonesia; Nhật Bản; Hàn Quốc; Malaysia; Mexico; NíW Zealand; Papua Nevv Guinea; Peru; Philippines; Nga; Đài Bắc; Thailand; Hoa Kỳ rà
Việt Nam.
Trang 16C h ư o n g I: Đối tư ọn g, n hiệm vụ, p h ư ơ n g p háp và lưọc s ử 19
d ự a trên m ột sự đồng nhắt (ho m o g cn izatio n ) cho không gian khu vực
đó C hẳng hạn, việc xác định khu vực Đ ịa T r u n g Hải lấy biển Địa
T r u n g Hải là m tâm kh ông chỉ dự a trên sự q u y tụ về vùng b iển chung
là Địa T ru n g Hải, m à còn phải dự a trên h à n g loạt yếu tổ đ ồ n g nhât khác nữa về cảnh quan địa lý, cảnh quan văn hoá, về truyền thống tinh thần, về cộng đồng kinh tế lâu dài trong lịch sử các dân tộc x u n g quanh
Địa Trung H ải1 Như thế, khái niệm khu vực mang tính đa nghĩa và ân dụ
cao Vì vậy cần phải coi tiêu chí đồng nhất về chức năng (xã hội) của không gian là quan trọng nhất để xác định khu vực Khái niệm khu vực
theo tiêu chí không gian - chức năng biểu thị 5 mức độ từ thấp đến cao
và cần phải xác định và phân biệt chính xác:
M ột k h o ả n g đất (diện tích) nhỏ được p h â n biệt với n h ữ n g k h oảng diện tích khác bởi chức năng hay n h ữ n g dấu hiệ u nào đó (ví dụ khu
vực cấm quay phim, chụp ảnh) Có thể là đất trống hay có mái che.
M ột địa p h ư ơ n g hay v ùng đất bên trong lãnh thổ quốc gia, được phân biệt với các v ùng đất khác bởi các dấu h iệ u địa lý (ví dụ k h u vực
đ ồ n g bằng, khu vực m iền núi, khu vực vcn biển, khu vực nội thành
v v ) hay phân biệt bởi địa giới hành chính/ an ninh (ví dụ k h u vực
n ôn g thôn, khu vực thành thị, khu vực c ấ m bay, khu phi quân sự)
Trong những trường hợp này, danh từ Hán - V iệt khu vực đồng nghĩa với từ thuần V iệt “vùng”, tương ứng với danh từ region hay tính từ reg io n a l trong tiếng Anh, Đ ức, Pháp D o đó thuật ngữ regional econom y được dịch thành kinh tế vùng, reg io n a l p o lic y được dịch thành chỉnh sách vùng.
Lãnh thổ một quốc gia, ví dụ nói khu vực Trung Q uốc (= thuộc chủ quyền của Trung Q uốc), khu vực V iệt N am (= thuộc lãnh thổ Việt
N am ) Cách nói này k hông p h ổ biến, n h ư n g “ quốc gia ” chính là một cấp độ th uộc ngoại diên của khái niệ m k h u vực, hơn nữ a phải là cấp
đơn vị cơ bản xét trên quan điểm nghiên cứu khu vực quốc tế.
1 Shiba Nobuhiro, “Thế nào là nghiên cứu khu vực” , trong Kỳ yếu Hội thảo quốc
tế Khu vực học: Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương nghiên cừu. Viện Việt Nam học
và Khoa học Phát triền (IVDES) - Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Tokyo, Hà
Nội, 11 - 2006, tr 60
Trang 1720 NHẬP MÔN KHU Vực HỌC
M ột vùng kh ông gian rộne; lớn trên bản đồ thế giới, bao g ồ m toàn
bộ lãnh thổ liền kề nhau của nhiều quốc gia hoặc nhiều phần lãnh thô của các quốc gia trên cơ sở nét đồng nhất nào đó về các đặc điểm địa lý
tự nhiên (ví dụ một đại dương chung, một dòng sông lớn chung, một sa mạc chung, một đới khí hậu), hay các đặc điể m quản trị hay hành chính/ lãnh thổ/ văn hoá (ví dụ khu vực đồng Euro, khu vực đông Dollar, khu vực ảnh h ưởng của Mỹ, khu vực văn hoá T rung Hoa, khu
vực Hôi giáo, khu vực Phật giáo, khu vực Thiên Chúa giáo v v
M ộ t k h ô n g gian x u y ê n quốc gia (không nhất thiết phải liền kề nhau) bao g ồ m lãnh thổ của hai hay nhiều quốc gia th a m gia vào một hiệp ước song p h ư ơ n g hay đa p h ư ơ n g nào đó, n h ư khái niệ m nổi tiêng của thời đại tự do hoá th ư ơ n g mại toàn cầu “k h u vực m ậ u dịch t ự d o ” (Free Trade A re a / FTA) Trên nguyên tắc có thể có khu vực F T A của hai nước bất kỳ, cho dù chúng n ằ m cách xa nhau h à n g chục nghìn km,
và giữ a ch ú n g là lãnh thổ của n hiều quốc gia khác, ví d ụ khu vực m ậ u
dịch tự do châu  u, khu vực mậu dịch tự do M ỹ - Singapore, khu vực
m ậ u dịch tự do N h ậ t B ả n - Việt N a m , khu vực m ậu dịch tự do T ru n g
Quốc - A S E A N v v
2 Đ ố i tư ợ n g v à p h ạ m vi n g h iê n cứ u củ a K h u v ự c h ọc
S ở dĩ có thể coi q u ố c gia là đối t ư ợ n g và đ ơ n vị c ơ bản c ủ a Khu vực học là bởi vì: (1) N ộ i h à m c ủ a nó đ ư ợ c x ác định m ột cá c h chín h xác nh ất, lại đ ư ợ c bảo đảm bởi cơ sở c ô n g p h á p q u ố c tế; (2) M ọi quá trìn h ch ín h trị, kin h tế, x ã hội và môi t r ư ờ n g tự n h iê n đều diễn
ra trên lãnh thổ củ a quốc gia, h o ặ c lãnh thổ m ộ t n ư ớ c h o ặ c ỉãnh thổ
n hiêu nước, tình trạn g quốc gia đều tuỳ thuộc vào các q u á tr ìn h đó
m à diễ n b iế n theo, tạo thành lịch sử c ủ a quốc g i a đó (3) c ấ u trú c xã hội và hoạt đ ộ n g củ a con nguời thuộc m ộ t c ộ n g đ ồ n g dân t ộ c - q u ố c gia p h ả n á n h n h ữ n g nét đặc th ù h a y bản sắc củ a dân t ộ c - q u ổ c gia đó;
nói cách khác nó làm thành bản sắc dân tộc-q u ốc gia D o đó v iệc
n g h iê n cứu q u ố c gia c ũ n g đ ồ n g thời là n g h iê n cứ u b ả n sắc dân tộc- quốc gia (4) T rên p h ư ơ n g diện quan hệ quốc tế, quốc gia chính là chủ thể cơ bản, người làm ra và thực thi chính sách đối ngoại T o à n bộ
Trang 18C h u ô n g I: Đối t ư ọ n g , n h iệm vụ, phu'0'ng ph áp và 1 UỌ'C s ử 21
m ạ n g lưới quan hệ quốc tế và trật tự q u y ề n lực quốc tế cùng với diễn tiến cù a c h ú n g trong mọi thời đại đều là kết quả tư ơ n g tác g iữ a các quốc gia, đặc biệt là trên lĩnh vực địa ch ín h trị vốn dựa trên các yếu tố
không gian và lãnh thổ quốc gia.
Khái niệm quốc gia ở đây k h ô n g đơn th uần là “N h à n ư ớ c ” với tính cá c h m ột đơn vị địa lý chính trị (tiếng Anh: State), cũng k hông chỉ là “N a t i o n ” (quốc gia /d ân tộc) m a n g m àu sắc văn hoá, mà là một
chỉnh thể đ ấ t nước (tiếng Anh: Country) có thế bao gồm cả hai khái niệm Nation và State trong tiếng Anh.
Khi tiếp cận k h u vực h ọ c trong q u a n hệ với đơn vị quốc gia, người ta có hai cách: (1) có tlìể đi từ cấp độ k h u vực, rồi sau đó đi sâu vào lừ n g quốc gia; (2) có thể đi từ p h ạ m vi quốc gia rồi m ở rộ n g ra
p hạm vi k h u vực Tuy nhiên người ta th ấy rằng, để kết q u ả nghicn cứu sát với thực tế và sâu sắc, việc nghiên cứu khu vực t h ư ờ n e bắt đầu từ
m ộ t q u ố c gia, ví dụ nghiên cứu về T r u n g Quốc, nghiê n cứu Việt N a m ,
nghiên cứu Hoa Kỳ v.v Chỉ khi nào phạm vi khu vực cần nghiên cứu
quá n h ỏ bé, có n h ũ n g đặc điểm đồng nhất đặc thù, và do yêu cầu mục tiêu n g h iê n cứu cụ thể, thì việc ng hiên cứ u mới bắt đầu bằng cấp độ khu vự c rồi đi sâu vào một quốc gia, ví dụ k h u vực 3 n ư ớ c bờ đông
Baltic (thuộc Liên X ô cũ), khu vực bán đảo Scandinave.
N g h i ê n cứu khu vực có thể được hiểu là m ột bộ phận quan trọng của n g h iê n cứ u quốc tế N g h ic n cứu q u ố c tế m a n g m ộ t nội dun g phức tạp v à rộ n g lớn hơn nhiều so với nghiên cứu khu vực, tuy hai lĩnh vực này có n h iề u điểm tư ơng đồng N h ìn khái quát, nghiê n cứu quốc tế hay q u ố c tế học (international studics) bao gồ m 3 lĩnh vực là: quan hệ
quốc tế, cá c khu vực quốc tế, các van đề toàn cầu N gày nay, khu vực
học đã phát triển từ việc nghiên cứu từ n g vùn g đất riêng lẻ (quốc gia,khu vực liên quốc gia, c hâu lục) thành m ô n nghiên cứu toàn cầu
(G lo b a l Studies) N ghĩa là nó tiến gần đến khoa địa lý học nhân văn
Q uan n iệ m x ư a cũ vốn coi k h u vực học n h ư là đặc quyền của p h ư ơ n g
T â y v à đ ồ n g nhất nó với nghiên cứu dân tộc học hay văn h o á học về
các vùng đất kém phát triển ở châu Á , châu Phi và M ỹ Latinh đã
k h ô n g còn p h ù họp, tuy rằng đâu đó vẫn còn rơi rớt cách nhìn này
M ộ t q u a n n iệ m cởi m ở và thích hợp h ơ n cả là, Khu vực học là m ô n
Trang 1922 NHẬP MÔN KHU Vực MỌC
k h o a học xã hội m à quổc gia nào cũng có thể xây dựng, nội d u n g c ủ a
nó cần bao quát mọi p h ư ơ n g d iện của đời sống xã hội diễn ra trên lãnh thổ các quốc gia và khu vực D o đó ở m ộ t vài nước phát triển đã ra đời
n h ữ n g trung tâm nghiê n cứu tập trung với quy m ô lớn dưới tê n gọi
nghiên cứu khu vực và toàn cầu (Area and Global Studies), ví dụ Viện Toàn cầu học và Khu vực học của CHLB Đức đặt trụ sở tại Hamburg
(G IG A : G e rm a n Institute o f Global and A rea Studies) T ó m lại c h ú n g
ta có thể xác định:
K hu vự c h ọ c là b ộ m ôn kh oa h ọc liên ngành th u ộc lĩnh vự c
n ghiên c ím q u ố c tế đ o i v ớ i c á c vù n g lãnh th ổ bên n g o à i biên g iớ i q u ố c
gia trên các phương diện xã hội, kinh tế, chính trị và văn hoá trong
quan hệ v ớ i hoàn cảnh kh ôn g g ia n đ ịa lý, nhằm tă n g c ư ờ n g nhận th ứ c
củ a con n g ư ờ i về tính đ a d ạ n g củ a th ế g iớ i, vì lợ i ích chung Khu vự c
học lấy phương pháp tiếp cận liên ngành định hướng địa lý học nhân
văn và p h ư ơ n g p h á p so sánh làm p h ư ơ n g p h á p căn bản
N ói khu vực học là khoa học liên ngành bởi vì đối tượng cơ bản
của nó là các vù ng lãnh thổ (quốc gia và liên quốc gia) gắn với mọi mặt của đời sống xã hội con người, từ điều kiện địa lý t ự nhiên, môi tr ường cho đến nhân chủng, văn hoá, kinh tế, chính trị với mọi diễn biến lịch
sử của chúng Tất thảy đều là đối tư ợng của khu vực học Mỗi m ộ t hiện
tư ợng nào đó ở m ộ t quốc gia hay khu vực cũng đều là kết q u ả của nhiều
tác nhân và bao chứa nhiều loại đặc điểm Muốn giải quyết thoả đáng các hiện tượng và vấn đề phức tạp đó, đòi hỏi khoa học phải vận dụng
nhiều p h ư ơ n g tiện, phương pháp và cách lý giải khác nhau C h o nên
môn Khu vực học đòi hỏi phải vận dụng tổng họp các kiến thức của
nhiều ng àn h khoa học khác nhau trong khi làm sáng tỏ bản chất của các hiện tư ợ n g xã hội của k h u vực K h ô n g phải ngẫu nhiên m à từ n h ữ n g năm 70 củ a thế kỷ XX, các quốc gia phát triển đã dành ưu tiên hỗ trợ
cho các n g h iê n cứu liê n ng àn h và đa ngành.
M ộ t cách lý tư ởng thì người nghiên cứ u khu vực học cần m ột khối kiến th ức đa dạng, tổng họp T u y nhiên trên thực tế thì nhà nghiên cứu
chi có thế mạnh trên một số khía cạnh nhất định, ví dụ uyên thâm về
kinh tế, chính trị, về văn hoá hay về nhân ch ủ n g học, v v D o đó
kh ô n g nên q u a n niệ m mỗi chuyên gia về khu vực đều phải là một nhà
Trang 20C h u ô n g I: Đối tưọng, nhiệm vụ, p h ư ơ n g p háp và lư ọc s ử 23
b á c h khoa mặc dù điều ấy là lý tường, m à tính chất liên ngành củ a khu
vực học m ột m ặt thể hiện ở chỗ mỗi nhà nghiên cứu có thể vừa là một
n h à kinh tế học hay chính trị học, văn h o á học (ngành dọc), vừ a là một
c h u y ê n gia về một kh u vực/ quốc gia cụ th ể nào đó; mặt khác cần xây
d ự n g mồi cơ quan nghiê n cứu (vd bộ m ô n hay viện nghiên cứu) trở
thành một bộ óc bách khoa đa ngành, nhưng vẫn nên lựa chọn m ột sô
m ũi nhọn n h ất định, tuỳ vào đặc điểm nổi trội củ a đối t ư ợ n g k h u vự c
so với các k h u vực khác (vd về k in h tế, tôn giáo, hay về x u n g đột
ch ín h trị) và vào k h ả n ă n g chuyên m ô n củ a các c h u y ê n gia Đ ô n g thời c ũ n g phải tính đến nhu cầu h a y “ đ ơ n đật h à n g ” th ực tiễn m à xã hội (quốc gia, doanh nghiệ p) đ ư a ra N h ư vậy tính chất liên n g ành,
đa n g à n h củ a k h u vực học k h ô n g “ cào b ằ n g ” sự ư u tiên m ũi n h ọ n
n g h iê n cứu Đ ặ c điểm của các k h o a học liên n g à n h là kế t q u ả phát hiện cho th ấy sự lai g h é p củ a n h iề u loại đặc đ iể m ở c ù n g m ộ t đối
tượng nghiên cứu, ví dụ khoa thần kinh - nội tiết (N euro-
e n d o c r in o lo g y ) k h á m phá ra các đặc trư n g sinh lý học c ủ a k h o a nội tiết (en d o c rin o lo g y ) và k h o a b ệ n h h ọ c thần kinh (n eu ro p h is io lo g y )
Do đó có th ể nói tri thức của các k h o a h ọ c m ới n h ư Khu vực học đều
m a n g tính pha trộn, lai g h é p c ả 1
Căn cứ vào tính chất của các khía cạnh x ã hội của đối tượng
nghiên cứu là quốc gia và khu vực, có thể p h â n chia khu vực học thành ba lĩnh vực cơ bản là khu vực học chính trị, khu vực học kinh tế
và khu vực học văn hoá - nhân văn Khu vực học chính trị với tư cách
m ôn ng hiê n cứu chính trị so sánh có n h iề u điểm gần gũi với địa lý học
chính trị N ó bao quát thực tiễn chính trị g ồ m các thiết chế chín h trị,
các chính sách và các quá trình chính trị trong quan hệ với đặc thù không gian quốc gia và khu vực N h ư n g k h u vự c học chính trị k h ô n g đồn g nhất với địa lý quốc gia, m à nó k h ả o sát h à n h vi quốc g ia với tư cách m ột trong n hữ ng hành độ ng chính trị có quan hệ đến k h ô n g gian
Khu vực học kinh tế lấy đối tượng là chế độ kinh tế, các hệ thống kinh
tê và chính sách kinh tế của quốc gia, các hoạt độn g và quan hệ kinh
tế diễn ra trong khu vực quốc gia và liên quốc gia ở cùng m ột k h u vực
1 J Th Klein, “Interdisciplinary and Complexity: An evolving ralationship" In
E.co Special Doublelssure, Vol 6 Nos 1-2 Fall 2004, tr 2-10.
Trang 2124 NHẬP MÔN KI IU Vực HỌC
hay c ù n g m ột tổ chức k h u vực Điều quan trọng ở đây là phát hiện
những đặc điếm văn hoá kinh tế của quốc gia trong so sánh với các
quốc gia khác
Khu vực học văn hoá - nhân văn bao gồm các lĩnh vực như' thiết chế
văn hoá, chính sách văn hoá của quốc gia, truyền thống và bản sắc văn hoá, tính đa dạng văn hoá và toàn bộ đời sống văn hoá (tôn giáo và tâm linh, ngôn ngữ, văn học, nghệ thuật, sân khấu và điện ảnh, báo chí, truyền hình truyền thanh, v v .) các mạng lưới xã hội và văn hoá, các vùng văn hoá bên trong lãnh thổ quốc gia và quan hệ với các nền văn hoá khác xung quanh Quan trọng nhất trong khu vực học văn hoá - nhân văn
là tìm ra bản sắc văn hoá dân tộc và quan hệ của nền văn hoá dân lộc với các nền văn hoá khác của nhân loại.
Tuy nhiên do khuôn khổ của giáo trình, tác giả chưa thể di sâu vào từng lĩnh vực như đã nói, m à chỉ có thể bước đầu đề cập m ột cách chung
nhất về đon vị quốc gia, trước hết là các khía cạnh chính trị - xã hội.
3 M ụ c đ ích n g h iê n c ứ u củ a K h u vự c h ọc
3.1 M ụ c đích chính trị và an ninh quốc gia
X ét m ột cách tổng hợp, việc nghiên cứu khu vực n h ằ m đến các mục đích sau đây:
T r o n g khu vự c học, tuy đổi tượng c h u n g là các khu vực và quốc gia bên ngoài, n h u n g k h ô n g phải quốc gia nào c ũ n g quan trọng như nhau Cuộc đối đầu g iữ a hai hệ th ống xã hội chủ n g h ĩa và tư bản chủ
n ghĩa trong C hiế n tranh lạnh từ sau 1945 đã khiế n cho việc nghiên
c ứ u khu vự c các nước p h ư ơ n g T â y gia tăn g m ạn h mẽ Đối tư ợ n g cơ bản là Liê n Xô và T r u n g Q u ố c cũng n h ư m ộ t số quốc gia trong khu vực Đ ô n g N a m Á Do đó n g a y từ thời k ỳ đầu của C ơ quan dịch vụ
chiến lược (O SS) của M ỹ (thành lập năm 1941), thì Khu vực học đã
được xem là “sự vận dụng những kiến thức chuyên môn tốt nhất của quôc gia vào thu thập và phân tích mọi thông tin và dữ liệu có thể liên
quan đên an ninh quốc g i ả ’ (W Donovan).
Trang 22C h ư ơ n g I: Đối tư ọ n g , nhiệm vụ, p h ư o n g p háp và lư ọc s ử _25
T r o n g khi đó, việc nghiê n cửu khu vực ở các nước xã hội chủ nghĩa c h ủ yếu là các nước cùng phe xã hội chủ nghĩa, với hai mục đích khác nhau: (1) Việc nghiên cứu của các n ư ớ c xã hội chủ nghĩa tiên tiến ở châu Âu, trước hết là ở Liên Xô, về các n ư ớ c c h ậ m phát triển n h ư Việt N a m , c h ủ yếu là để tìm hiểu nền văn hoá, giao lưu văn hoá, t h ư ơ n g mại v à thúc đẩy sự đồn g nhất chính trị theo khuôn m ẫ u Xôviết ở n h ữ n g nước này; còn các nước k é m ph át triển thì nghiên cứu các n ư ớ c x ã hội chù n g h ĩa “ anh e m ” tiên tiến là để học tập mô hình xã hội, tìm kiếm n g u ồ n viện trợ kinh tế, quân sự, th úc đẩy tìn h hữu nghị giữa các dân tộc, đặ c biệt trong truờng h ọ p có chiế n tranh (2) T ì m hiếu hệ th ố n g chính trị, kinh tế và quân sự của các nước k h ô n g cùng quan đ i ể m n h ằ m phê phán và đối phó với các nước đối nghịch đó, như trường h ợ p Liên X ô và T ru n g Quốc đối với nhau n h ữ n g n ă m 60 - 70, hay n g h iê n cứu về nước M ỹ và các n ư ớ c p h ư ơ n g Tây ở Liê n Xô N h ư vậy n g ư ờ i ta thấy đ ộ n g cơ chủ đạo của ng hiê n cứu k h u vực ở các nước cũng v ẫ n là vấn đề an ninh và quân sự V ào cuối thập niên 90 nhìn lại, người ta th ấy rằng, việc phê phán m ục đích chính trị của nghiê n cứu khu vực và quốc tể là một điều n g ờ nghệch, bởi vì bất kỳ quốc gia nào cũng đ ề u cần hiểu biết về quốc tế để đổi p h ó với n h ữ n g th ử thách nảy sinh bởi tình hình quốc tế, cả trong chiến tranh lẫn hậu chiến, trong kinh tế và ch ố n g k h ủ n g bố v.v
M ột sổ quốc gia mới giành được độc lập cũng trở thành đối tư ợng nghiên cứ u bởi các quá trình ph át triển chính trị theo h ư ớ n g dân chủ hoá hay độc tài ờ các nước đó C h ín h phủ của hầu hết các n ư ớ c công nghiệp p h á t triển và có ảnh hưcme, lớn trên thế giới đều n h ậ n thấy rằng nhữ n g lợi ích chiến lược của họ có thể bị ảnh h ư ở n g bởi thái độ của nhân d â n các n ư ớ c mới già nh được dộc lập, cũng n h ư bởi chính sách
do các chính p h ủ các nước đang p h át triển đó và các n ư ớ c đồn g mình của p h ư ơ n g T â y dư a ra
T rê n cơ sở n h ữ n g hiểu biết về khu vực ngoài p h ư ơ n g Tây, nhiều nhà k h o a học đưa ra những lý thuyết mới trong khoa học xã hội về một thế giới phi p h ư ơ n g Tây (N o n -W es tern World) N h ậ n th ức mới về tầm q u a n trọng c ủ a các kiến thức k h u vực học khiến các nhà chính trị học q u a n tâ m ngày càng tă ng đến kiến thức m à các ch u y ê n gia Đ ô n g
Trang 2326 NHẬP MÔN KHU Vực HỌC
p h ư ơ n g học đ e m lại, từ văn học, ngôn ngữ, nhân chùng, xã hội, chính
trị, văn hoá, tôn giáo v v Đầu năm 2006, quản đội M ỹ đã ra một
quyết định là các sỹ q u a n quân đội M ỹ cần phải được đào tạo về các
ngôn ngừ và văn hoá các khu vực trên thế giới - trước hết là của khu
v ự c T ru n g Đông, châu Á và châu Phi, nhằm phục vụ cho sứ m ệ n h
c hinh phạt và chiếm đóng các v ù n g đất xa lạ trên thế giới Các nhà khu vực học nỗ lực xây dự n g n h ữ n g nền tảng lý luận cho n h ữ n g tri
thức uyên bác và ch u y ê n môn hoá về khu vực tại các ban ngành của
cơ quan an ninh quốc gia
T uy nghiên cứu khu vực gắn bó chặt chẽ với chính trị, n h ư n g
k h ô n g thể chấp nhận n h ữ n g trừ ng phạt hay đàn áp chính trị đối vói tư
t ư ở n g tự do, thoát ly chính trị nhà nước của các học 2;iả thuần tuý Bởi
vì m ộ t khoa học bị áp đặt n h ữ n g điều kiện chính trị và bị điều kh iên bởi cây gậy chính trị thì chúng sẽ mất đi tiếng nói vô tư, khách quan,
k h o a học của m ìn h và mất đi truyền th ống và thành tựu vốn có của tri thức n h â n loại
3.2 M ụ c đích kinh tế
V iệc nghiê n cứu khu vực quốc tế th ư ờ n g được nhiều cơ quan, tổ
c h ứ c và c ô n g ty hỗ trợ về tài chính cũ ng n h ư chính sách Bởi vì thông
q ua việc nghiê n cứu các quốc gia nghèo, đang p h át triển, th ông qua cố
v ân vê con đ ư ờ n g phát triển đất nước cho các n ư ớ c được nghiê n cứu, thì các n ư ớ c dó từ chỗ vốn chi là thị trường “ tiềm n ă n g ” có thể trở
th à n h n hữ ng n guồn c u n g cấp nguyên liệu cũng như thị trư ờ n g tiêu thụ các sản p h ẩ m c ô n g nghiệ p củ a các do an h n g h iệ p các n ư ớ c phát triển
C h ủ thể / nhà tài trợ c ủ a c ô n g cuộc nghiê n cứu các khu vực có thể là các tổ chức kinh tế quốc tế như Quỹ Tiền tệ Q uốc tế (IMF), N gân
h à n g Thế giới (W B), Tổ chức các nước phát triển ( O E C D ), C h ư ơ n g trình p h át triển L iê n hợp quốc ( U N D P ), N g â n h à n g phát triển châu Á ( A D B ) v v N h ữ n g báo cáo phát triển hàng n ă m hay niê n giá m phát
triển của các tổ chức đó là kết quả nghiên cứu thị trường toàn cầu -
n h ấ t là đối với các nước đang phát triển, của các chuyên gia thuộc
n hiều lĩnh vực khác nhau C h ú n g làm tiền đề cho việc định h ư ớ n g và triên khai các chiến lược phát triển sản xuất nôn g ng hiệp của các nước
Trang 24C h ư o ì i g I: Đối tượng, nh iệm vụ, p h ư ơ n g p h á p v à lược s ử 27
cô n g n g h iệ p giàu có, hỗ trợ lương thực thực phẩm, thuốc m en cho các
n ư ớ c ng h èo sau chiến tranh và thiên tai N h ư n g sau đó, chính các nước n h ậ n viện trợ sẽ trở thành thị trường nhập khẩu các sản p h ẩ m của họ C h ẳ n g hạn, việc N h ậ t Bản được M ỹ viện trợ bột mì làm lương thực cứu đói sau Chiến tranh thế giới th ứ hai đã dẫn đến thay đổi tập quán ăn uốn g của người Nhật H ọ chuyển từ ăn c ơ m gạo sang ăn bánh
mì V ậy là chỉ ít n ă m sau đó, sau khi kinh tế hồi phục, N hật B ả n phải nhập k h ẩ u lư ơng thực Hay gần đây, việc viện trợ k h ô n g hoàn lại về lương th ực (bột mì và sữa) cho Kenya đã dẫn đến thay đổi thói quen
ăn uỏng của dân ch ú n g nước n à y 1 Vậy là đã làm x u ất hiện th ê m một thị trường cho lúa mì của các nước phát triển  u Mỹ M ặ t khác, th ông qua sự a m hiể u sâu sắc về văn hoá và xã hội các quốc gia m à các sản phẩm hay th ư ơ n g hiệu của các hãng kinh doanh tiếp cận dễ dàng hơn với các thị trư ờ n g nước ngoài N g ư ờ i ta thấy C o c a - Cola, Microsoft,
Ford, quân bò L evis v v không chỉ là thương hiệu của từng hãng,
mà đu trở thành biểu tượng của nước M ỹ trên khắp thế giới.
M ộ t khi c.ác nước đang p h át triển rơi vào k h ủ n g h o ả n g kinh tê,
dể cứu vãn tình hình, họ th ư ờ n g phải n h ờ cậy vào sự hỗ trợ tài ch ín h của các n ư ớ c g iàu có và các tổ chức tài c hính quốc tế N h ữ n g nước giàu có và tổ ch ứ c quốc tế đó chỉ đ ồ n g ý c u n g cấp v iện tr ợ (ví dụ các
k h o ả n vay lớn h à n g tỷ dollar) khi các n ư ớ c nhận việ n trợ chấp nhận thay đổi ch ín h sách, cải cách kin h tế th eo h ư ớ n g m ở thị tr ư ờ n g cho các n ư ớ c p h á t triển, n ghĩa là p h ụ thuộc vào họ T r ư ờ n g hợp cuộc
k h ủ n g h o ả n g tài chín h ch âu Á n h ữ n g năm 1996 - 1999, rồi tiếp đó là
k h ủ n g h o ả n g ở A c h e n tin a , Chile, M e x ic o v v ở c h â u M ỹ L a tin h là
n h ữ n g bài bọc đ ắ t giá M ộ t độn g c ơ tư ơ n g tự c ũ n g tìm thấy tro n g chín h sách c ủ a Câu lạc bộ các nhà tài trợ cho các n ư ớ c đ a n g chuyên đổi nền kin h tế n h ư Việ t Nam
Khi nhìn lại hoạt động và các chương trình cải cách của H ội đổng nghiên cứu khoa học x ã hội (SSRC, M ỹ) người ta thấy các chuyên gia
và học viên về k h u vực học của M ỹ (cũng n h ư nhiề u nước T ây Au)
1 Kataoka Sachihiko, Lý thuyết khu vực học và nghiên cứu Nhật Bán nhìn từ góc độ khu vực học, Tài liệu thuyết trình tại Trường ĐHKHXH-NV, Hà Nội, 4 - 2006
Trang 2528 NHẬP MÔN KHU Vực HỌC
được đ ư a sang nhiề u nước đang phát triển để điều tra nghiên cứu và hoạt động, nhằm thúc đẩy phát triển ý thức dân chủ, xây dựng chê độ cộng hoà, nhà nước pháp quyền và thúc đẩy tăng trưởng kinh tê Xét vê
m ặ t lợi ích cá nhân, việc nghiên cứu và trở thành chuyên gia tư vấn về
m ộ t nước đang phát triển trên con đường hiện đại hoá là cơ hội v iệc làm cho nhiều sinh viên và nhà nghiên cún trẻ tuổi ở M ỹ và Tây Âu
3.3 M ụ c đích nliận th ứ c kh oa h ọ c và th ú c đẩy s ự h iể u b iế t
g iữ a c á c dân tộc
Tại sao người ta lại cần hiểu biết về neười Đức hay người N h ậ t cùng với n hũng gì trong lịch sử và văn hoá của các dân tộc này? Đ ó là vì
n hũng hiểu biết khách quan đúng đắn đó sẽ giúp cho các quốc gia định
h ướng đúng đắn cho ứng xử quốc tế của họ, phát triển quan hệ chín h trị, kinh tế, văn hoá giữa một quốc gia này với một quốc gia khác Việc nghiên cứu khu vực cũng giúp cho việc đúc rút các quy luật phát triển
củ a nhân loại nói chung và quy luật đặc thù của tùng quốc gia và khu vực Trên cơ sở đó các quốc gia phát triển các lợi ích quốc tế của m ình và
góp phần gìn giữ trái đất - ngôi nhà chung của các dân tộc.
C ác m ô n khoa học hiện đại và các p h ư ơ n g pháp, kỳ n ă n g là m việc củ a ch ú n g hầu n h ư đều bắt đầu từ p h ư ơ n g Tây, chủ y ế u d ự a trên
những kinh nghiệm của xã hội phương Tây Trong khi đó, phép biện
c h ứ n g cho phép nói rằng, mọi hiện tư ợ n g trong xã hội củ a các kh u vực, từ chính trị, kinh tế đến văn hoá, xã hội đều có n h ữ n g căn n g u y ê n
p h ứ c tạp, là kết q u ả của nhiề u tác nhân, trong đó có yếu tố k h ô n g gian
đ ịa lý ( k h ô n g gian lự nhiên và k hông gian xã hội) đặc thù N e u k h ô n g
n ắ m đ ư ợ c n h ữ n g nét đặc th ù đó của khu vực, thì kh ó m à lý giải đ ư ợ c
đ ú n g đắn các hiệ n tư ợng chính trị, kinh tế, xà hội và văn hoá C h o nên
k h u vự c học b ằ n g n h ữ n g k ế t quả và kỹ thuật n g h iê n cứu đ ặc thù của
nó, có thể đem lại cho khoa học x ã hội và n h â n văn n h ữ n g c ô n g cụ
h ữ u hiệ u (effective tools) h ơ n cho các khoa học xã hội và nhân văn
trên thế giới C hín h phủ, các công ty và các trường đại học ở M ỹ c ũ n g
n h ư các nước phát triển khác luôn ủng hộ các học giả khu vực học đã
d à n h toàn bộ cuộc đời họ vào nghiên cứu các đất nước x a lạ, dịch
thuật những tác phẩm tinh hoa kinh điển văn hoá của họ như Kinh
Trang 26C h u ô n g I: Đối tưọìig, nhiệm vụ, p h u o n g p h á p và l ư ọ c s ừ 29
dịch (Trung Q uốc), Kinh Veda (Á n Đ ộ), Kinh Co ran (Ả Rập) hay Truyện Kiều, Thơ Hồ Xuân H ương (V iệt N am ) ra tiếng Anh hay ngôn
n g ữ khác của mình N h ữ n g nghiên cứu uyên th â m về các nền văn hoá
p h ư ơ n g Đ ô n e n h ư chữ Sanscrit, U rd u, chữ Hán, hay các di tích khảo
cổ ở Trung Quốc, văn học cổ điển và văn học dân gian V iệt N am
v v đã giúp ích lớn trong n h ậ n thức về b ả n tính dân tộc, p h o n g tục tập quán trên mọi lĩnh vự c của dời sống của các dân tộc
Khu vực học nói riêng và nghiên cứu quốc tế nói chung đêu băt
n g u ồ n từ p h ư ơ n g Tây, g ắ n liền với q u á trình hình thành chủ n g h ĩ a tư
b ả n và sau đó là chủ n ghĩa thực dân T u y nhiên khu vực học v ố n có
n g u ồ n gốc từ n h â n học/ dân tộc học chứ k h ô n g phải là từ c h ín h trị
h ọ c n h ư nghiê n cứu quốc tế Q u á trình k h á m p h á và x â m c h iến các
v ù n g đất m ới phục vụ sự phát triển củ a chủ n g h ĩa tư b ả n đã k h iế n cho
n h iề u h ọ c giả p h ư ơ n g T â y có điều kiện tiếp x ú c với n hiều dân tộc, bộ
tộ c x a lạ ở châu Á, châu Phi và ch âu Mỹ T r o n g khi các thế lực x â m lược từ p h ư ơ n g T â y th eo chân C o ỉo m b u s luôn nhìn nhận các d â n tộc
xa lạ kia một c ách thù địch v à khinh bỉ trên lập trườne; kỳ thị c h ủ n g tộc (chủ n ghĩa vị ch ủ n g ) và khai thác, vơ vét củ a cải của họ, h u ỷ diệt
dã m a n các c ộ n g đồn g d â n c ư b ả n xứ, thì hầu hết các n h à nghiên cứu khu vự c (văn hoá, lịch sử, nhân c h ủ n g học) lại k h á m p h á ra đ ư ợ c
n h iề u đ iều mới lạ từ con người và các nền v ă n hoá nơi đây Các c ô n g trình n g h iê n c ứ u nhân h ọ c nổi tiếng n h ư X ã hội co đại c ủ a L M o r g a n (1877, M ỹ), Văn hoá của sự bần cùng (M e x ic a n Case Studies in the
C u ltu re o f Poverty, 1959) của o Lew is (M ỹ), Nghiên cứu Tây Thái
Bình D ư ơ n g của B M aniỉowski (1916, Anh), Nhiệt đới buồn (Tristes tropiques, 1955), Suy ngẫm về sự hoang dã (La Pensee sauvage, 1962)
của L Strauss (Pháp), Các công trinh khảo círu nhân học và ngô n ngữ
học củ a Maspero và H ’audricout ở Việt N a m và Trung Hoa, hay Không
gian x ã hội vùng Đ ôn g Nam A (1973) cùa Condominas (Pháp)1 là
Tác phẩm Không gian xã hội vừng Đông Nam Á là kết quả nghiên cứu điền dã của Condominas trong nhiều năm cùng chung sống với đồng bào dân tộc thiều số ở Tây Nguyẻn những năm 40 của thế kỷ XX Sách đă được dịch sang tiếng Việt và xuất bàn tại Hà Nội năm 1995 Năm 2006, Condominas được Nhà nước Việt Nam trao tặng huân chương vì những cống hiến to lớn của ông cho sự nghiệp nghiên cứu nhân học và văn hoá các dân tộc ở Việt Nam.
Trang 2730 NHẬP MÔN KHU Vực HỌC
những công trình k h á m phá th eo hướng này Các nhà ng hiên c ứ u hết sức tôn trọng, ủng hộ, giúp đ ỡ nhiệt thành các dân tộc ng h èo đói, lạc hậu để họ có thể phát triển nhanh hơn, hoà nhập với thế giới hiện đại
4 N h iệ m vụ củ a K h u v ự c h ọ c é • • •
V ới m ộ t p h ạm vi đối t ư ợ n g rộng lớn và n h ữ n g m ụ c đ í c h quan trọng n h ư trên, K h u v ự c học phải đảm nhận các n h iệ m v ụ t ư ơ n g x ứ n g sau đây:
Cung cấp những kiến thức toàn diện và đáng tin cậy về c á c quôc gia và các khu vực liên quốc gia trên thế giới về các m ặ t địa lý, xã hội,
hệ th ố n g chín h trị, kinh tế, văn hoá và xã hội M ứ c độ yêu c ầ u hoàn thành n h iệ m vụ này p h ụ thuộc vào đơn đặt h à n g củ a xã hội: N e u m ộ t quốc g ia (giới doanh nghiệp, giới chính trị) có n h u cầu tìm h i ể u rộng lớn (ví dụ n h u cầu củ a các c ư ờ n g quốc), thì khu vực học cần phải m ở rộng đối tư ợ n g của m ình, k h ô n g chỉ bó hẹp trong cung cấp k iê n thức
về các n ư ớ c công nghiệp, m à còn cá về các n ư ớ c hay các k h u vự c thuộc thế giới thứ ba xa xôi T ro n g khi đó đối với n h u cầu củ a m ộ t nước n g h è o như Việt N a m , thì nhiệm vụ củ a k h u vực học chủ y ế u là cung cấp kiến thức về các nước phát triển và các n ư ớ c láng g i ề n g cùng khu vực, n h ằ m tạo c ơ sở k h o a học cho việc p h át triển chín h s á c h đối ngoại và h ợp tác n hiều mặt với các n ư ớ c và khu v ự c đó
(a) Đ á n h giá m ộ t cách k h o a học q u y luật p h á t triển v à vị thế quốc tế c ủ a các quốc g ia hay k h u vực được n g h i c n cứu T r o n g đó cơ bản n h ất là xác định được c ơ sở về m ọ i m ặ t c h ín h trị, k i n h tế, văn hoá, xã hội củ a các q u ố c gia (đ iển h ìn h / tr u n g tâm ) C h ẳ n g h ạ n phải giải th íc h cho được tại sao N h ậ t Bản đã trở t h à n h c ư ờ n g q u ố c th ế giới chỉ tro n g v ò n g m ấ y thập niê n từ cuối thế kỷ X I X đến đ ầ u thế kỷ
X X ? T ạ i sao các q u ố c gia bại trận tro n g C h iế n tr a n h thế giới t h ứ hai lại n h a n h c h ó n g trở th à n h các c ư ờ n g quốc thế giớ i với sự th ầ n kỳ kinh tể trong v ò n g vài ba th ập niê n? V ậy nên, sự đ á n h giá q u y luật phát triển của các n ư ớ c sẽ g iú p ích cho q u á trìn h nhận th ức và lựa chọn c o n đ ư ờ n g đi lên củ a đất n ư ớ c ta C o n đ ư ờ n g nào d ẫ n đ ế n bế tắc thì cần phải tránh, còn con đ ư ờ n g nào dần đến th à n h c ô n g thì cần phải kiê n q uyết đi theo
Trang 28C h ư ơ n g I: Đối tượng, nhiệm vụ, p h u o n g p háp và lư ọc s ử 31
(b) Khu vực học với tính chất là các nghiên cứu bộ phận của môn
toàn cầu học cần tiến hành phàn loại các khu vực theo n h ữ n g tiêu chí
k h o a học nhất định T h e o đó bàn đồ thế giới sẽ bao gồ m m ột số lượng
h ữ u hạn các khu vực trên cơ sở n h ữ n g nét đồn g nhất loại hình giữa các nước Hệ tiêu chí khoa học cần tư ơ n g đối đơn giản và phản ánh được đặc trư n g bản chất của các lo ạ i h ìn h k h u vực, tro n g đó đặc trư n g
địa lý hay gắn liền với địa lý cần được ưu tiên Theo cách n h ư vậy, người ta có thể phân loại các hệ th ống chính trị thế giới thành các loại hình kh u vực như: loại hình chính trị p h ư ơ n g Tây/ châu Âu, loại hình chính trị khu vực Đ ô n g Á, loại hình chính trị khu vực M ỹ Latinh, loại
hình khu vực Nam Á , v.v về mặt văn hoá, khu vực học tiến hành
phân loại các nền văn hoá thế giói hiện đại thành các tiểu loại hình văn
hoá khu vực như loại hình văn hoá khu vực Đ ông Á, loại hình văn hoá khu vực châu Âu, loại hình văn hoá khu vực Đ ông N am Á v.v về các
hệ Ihống kinh tế cũng vậy, người ta có thể căn cứ vào các tiêu chí địa kinh tế để phân chia thế giới thành các loại hình khu vực kinh tế Tuy
nhiên phải thấy rằng các cách phàn loại đều có liên hệ với nhau: phân loại về chính trị không thể tách rời phân loại về văn hoá, phân loại vê kinh tế c ũ n g không thể tách rời phán loại về chế độ chính trị V ậ y nên mới nói ràng khu vự c học là lĩnh vực k h o a học liên ngành
(c) Đ ào tạo ra các chuyên gia về các khu vực quốc tế Các chuycn
gia này k h ô n g phải chỉ có n h ữ n g kiến thức lý thuyết, m à đ ồ n g thời còn là n h ữ n g người đi m ở đ ư ờ n g cho các quan hệ kinh tế, v ă n hoá, chính trị v.v với các nước, các khu vực đ ư ợ c nghiên cứu H ọ cần được trang bị cả c ô n g cụ ngôn n g ữ g ia o tiếp của quốc gia hay khu vực
đó Ví dụ m u ố n thiết lập quan hệ làm ăn với nước nào thì cần phải học tập ngôn n g ừ của n ước đó C h ẳ n g hạn m u ố n phát triển q u a n hệ với các
nước M ỹ Latinh thì cần phải được học tập về m ọi mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, pháp luật của các nước M ỹ Latinh và cả tiếng Tây Ban
N h a / Bồ Đ ào N h a (của Braxin) nữa B ằ n g cách đỏ, đội n g ũ những người được đào tạo về khu vực học có thể th am gia irực tiếp vào hoạt
đ ộng kinh doanh, quan hệ quốc tế và phân tích khu vực, n g h ĩa là họ là
m ột lực lư ợng lao độ ng đặc thù và thú vị của thị trư ờ n g lao động Ví
dụ m ột vị đại sứ của m ột nước hay đại diện củ a m ộ t công ty ở một
Trang 2932 NHẬP MÔN KHU Vực HỌC
n ư ớ c ngoài nào đó sẽ làm việc có hiệu quả cao hơn nhiề u, n ế u n h ư
n g ư ờ i đó th ô n g thạo về đất nước, con neười và ngôn n g ữ c ủ a n ư ớ c đó Các d o a n h nghiệp cũng nh ờ vào hiểu biết trực tiếp về đất n ư ớ c và con
người của nước sở tại mà có thể bản địa hoá sản phẩm của m ình cho
phù họp với văn hoá và thói quen tiêu dùng của nhân dân nước đó.
5 L u ọ c s ử n g à n h K h u v ự c học
5.7 Nghiên cứu K hu vực học ở nước ngoài
C ó thể nói việc nghiên cứu khu vực có cội nguồn từ các n ư ớ c tư
b ả n c h ủ n ghĩa phát triển, gắn liền với quá trình x â m c h iế m t h u ộ c địa trước đây và với việc hình thành và diễn tiến của cục diệ n đối đầu
g iữ a hai hệ th ố n g xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa từ sau Chiến tranh thế giới th ứ hai cho đến nay Q u á trình toàn cầu hoá m ạ n h m ẽ đã
k h iế n cho ranh giới các khu vực trở nên kém bền v ũ n g và k h ó xác địn h so với trước đây N h iề u vấn đề gay cấn củ a thế giới đã v ư ợ t khỏi ranh giới từ ng quốc gia riêng biệt, th ậm chí đã vươn tới tầ m liên ch âu lục và toàn cầu D o đó việc nghiên cứu các khu vực trên thế giớ i đã
đ ư ợ c đẩy m ạn h m ộ t bước quan trọng cả về quy mô và chiều sâu I)o
k h u ô n k h ổ hạn chế của công trình, tác giả chỉ có thể đề cập đ ế n sự
ph át triển của k h u vực học ở một số quốc gia có nhiều thành tự u (châu
Âu, H oa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc) và tình hình nghiên cứu khu vực
ở V iệ t N am
- Nghiên cứu khu vực học ở châu Âu
Trên thế giới, ngành khoa học này với các công trình nghiên círu quan trọng ra đời sớm nhất là từ các nước Tây Ẩu, và chủ yếu là ở
châu  u , sau đó là ở M ỹ, từ cuối thế kỷ X IX và phát triển n g à y càng
đa d ạ n g và m ạ n h mẽ ở nhiề u quốc gia tiên tiến ngày nay Khởi đầu của n g h iê n cứ u k h u vực ở thế kỷ X IX đầu thế kỷ XX là các nhà dân tộc h ọ c hay nhân loại học (Anthropologist) n h ư J.G Frazer, W u n d t,
E.Tylor, B M alinow ski, A.R R ađcliffe Brown, L Bruhl, A A B clik ,
M M a u u s , E, D u r k h e i m N h ữ n g học giả nghiên cứu kh u vực đầu tiên ở c h â u  u c ô n g bố các công trình nghiên cứ u của m ìn h trong bối
Trang 30C h ư o n g I: Đối tư ọn g, nhiệm vụ, p h ư o n g ph áp và lư ọc s ử 33
c ả n h n ử a sau của thế kỷ XIX Khi đó các cư ờ n g quốc châu  u bắt đầu
c u ộ c chạy đua để x â m ch iếm thuộc địa trên khẩp thế giới, trước hêt là
h ư ớ n g sang châu Phi và châu Á 1 Thời đó, các khoa nghiên cứ u địa lý
ra đời ở hàng loạt trường đại học, không những ở các nước lớn, mà còn ở
cả các nước nhỏ M ột tầng lóp học giả thực dân đã tổ chức nôn các
c h ư ơ n g trình nghiên cứu về các thuộc địa Vào các năm 1914-1916 trong chiế n tranh thế giới thứ nhất, nhà nhân học nổi tiếng B M a n ilo w s k i ( người A n h ) đà hoàn thành công trình Nghiên cún Tây Thái Bình
D ư ơ n g (Argonauts o f the Western Pacific) Đ ó là kết quả của cuộc
k h ả o sát th ự c địa (íìeld work) của ông về cuộc sống h ằ n g ngày c ủ a c ư
d â n bản địa trên m ột q u ầ n đảo ở Bắc N e w Guinea P h ư ơ n g p h á p th ực
địa này về sau - cùng với yêu cầu về thông thạo ngôn neữ bản địa -
trờ thành m ột trong n h ữ n g đòi hỏi đặc thù của nghiê n cứu khu vực
Sự phát triển của nghiên cứu khu vực ở A n h gần đây là ch ư a từng thấy N ó đã m ở rộng ra mọi lĩnh vực, từ ngôn ngữ, văn hoá, nhân chùng,
đ ế n kinh tế, chính trị, xã hội và quan hệ quốc tế của các châu lục, các
khu vực xuyên quốc gia và nhiều nước 1ÓT1 trên thế giới Các cơ quan
đào tạo và nghiên cứu chủ yếu tập trung ở các trường đại học Ở nước
Anh có tất cả trên 20 hiệp hội khu vực học, tập hợp trong Hội khu vực học toàn vương quốc và lập ra Hội đồng Khu vực học Vương quốc Anh
(ƯK Council o f Area Studies Association/ U K C A S A , lập năm 2004)
N eu th ống kê các cơ quan đào tạo và nghiên cứu khu vực theo t ù n g đối tưựng k h u vực học, thì chúng ta phải ngạc nhiên về sự đa dạng và trình
dộ phát triển của khu vực học ở nước từng là bá chủ thế giới này
K h u vực học ở Đức: Chiếm địa vị thổng trị trong khoa nghiên cứu khu vực học thời kỳ đầu là các nhà địa lý học Đức D o vị trí địa lý đặc thù n ằ m ở trung tâm châu Âu, nên nước Đức được mệnh danh là "đất
nước của các nhà địa lý học" (a land o f geographers - G Parker, 1998), hay là của các nhà địa chính trị (G eopolitiker) H ọ nhìn lịch sử xã hội
1 Gearoid Ó Tuathail, Geopolitik -Zur Entstehungsgeschichte einer Disiipỉin (Địa chính trị - Lịch sử ra đời một chuyên ngành), tg.: Zeilnger R u.a (ed.), Geopolitik - Zur ỉdcologiekritik politischer Raumkomepíe (Địa chính trị - Phê phán các quan điềm địa chính trị) Wien 2001, tr 8.
Trang 3134 NHẬP MÔN KHU Vực HỌC
th eo cách địa lý học N h à địa lý học khai p h á ngành nghiên c ử u kh u vực học chính trị đầu tiên là Friedrich Ratzel (1844 - 1904) T ro n g công trình lớn đầu tiên nhan đề Địa lý học nhân văn (A nthropo- Geographie, 1882), ông cho rằng các dân tộc thành công thể hiện ừ chỗ họ k h ô n g n gừ ng m ở m a n g lãnh thổ và chiếm lĩnh các v ù n g đất mới Ở đó họ thực hiệ n khai hoá vùng đất tự nhiên b ằ n g văn h o á (tức
là b ằ n g các thuộc tính ch u n g của dân tộc họ) và bằng cách đó tạo ra
m ộ t q u an g cảnh văn hoá đặc thù Sự tập trung n h ữ n g p h ẩ m chất văn hoá n h ất định nào đó vào m ộ t số dân tộc nhất định chính là cơ sở cho tiến bộ của nhân loại và tiến bộ văn hoá, tiến bộ đó trước tiên do người nôn g dân tạo ra Sau này, cùng với nhiều học giả khác, Ratzel
đề x ư ớ n g thuyết “k h ô n g gia n sống” Theo đó, sự tăng trư ở n g về dân
cư củ a quốc gia đòi hỏi n g à y càng n hiều k h ô n g gian lãnh th ổ hơn, và cuộc đấu tranh giữa các n ề n văn hoá để già nh k h ô n g gian sống là đ ộ n g lực của tiến bộ và biế n đổi của lịch sử loài người Các quốc gia k h ô n g
lồ n h ư T ru n g Quốc, Nga, H oa K ỳ chính là quốc gia và siêu c ư ờ n g thế giới của tư ơ n g lai Do đó, để có thể trở thành một siêu c ư ờ n g thế giới,
đế chế Đức cần phải th am g ia cuộc cạnh tranh k h ô n g gian sống N ă m
1925, học giả Maull đã viết công trình Địa lý chính trị, t r o n g đó ô n g
m ở đàu bằng khái n iệ m “qu ố c g ia ” (Staat) với tư cách hiện t ư ợ n g siiứi thái bọc k h ô n g gian, n h ư n g vẫn k hông thoát ly quan điể m k h ô n g gian văn hoá T h ậ m chí ô n g còn nhấn m ạn h rằng cảnh quan văn h o á với tư cách k h ô n g gian quốc gia bao trùm lên cảnh quan tự nhiên: “ Các q u ố c
g i a k h ô n g chỉ được nhìn nhận trong sự p h ụ thuộc của c h ú n g vào cảnh quan tự nhiên, m à c h ú n g phải được nhìn n h ậ n tổng hợp m ộ t cách
h ữ u c ơ từ lãnh thổ v ă n hoá và nhân loại văn h o á ” T ừ n h ữ n g n ă m 70
củ a thế kỷ X X , nhất là từ sau kết thúc Chiến tranh lạnh, xuất h iện m ộ t
k h u y n h h ư ớ n g mới trong nghicn cứ u địa lý ch ín h trị là tập trung vào
địa lý xã hội nhân văn Trong cuốn Đ ịa lý học quốc g ia đ ạ i cương
(A ttg e m e in e Staate ngeographie ) của Schvvind (1972), tác giả nêu ra 3
n h ó m vấn đề khi nghiên cứ u một quốc gia từ góc độ địa lý:
- Làm sáng tỏ vấn đề những gì là môi trường địa lý của quốc gia,
- Khẳng định quốc gia sở hữu những sức mạnh nào và những tổ chức nào để có thể gây tác động vào m ôi trường địa lý,
Trang 32C h u ô n g I: Đối tưọìig, nhiệm vụ, p h u o n g ph áp và lư ọc s ử 35
- Nghiên cứu cách thức tác động của những giải pháp mà quốc
g i a đưa ra trước nhữ n g thách thức của môi t rư ờ n g địa lý xét về m ặ t cảnh quan, địa hình địa m ạo và ch ứ c năng T ừ vài ba thập niên gần
đ â y ở Đức đã xuất hiện một loạt trung tâm nghicn cứu k h u vực Đ ó có thể là các viện nghiên cứu độc lập, hoặc các viện thuộc các trư ờ n g đại học C ó thể kể ra đây các cơ sở nghiê n cứu chủ chốt như:
• German Istitute o f Global and Area Studies (V iện N ghiên cứu toàn cầu học và Khu vực học Đ ử c /G I G A )
• Universitãt Hamburg (Đại học Hamburg)
• Humbolđt Uninversitaet zu Berlin (Đại học H u m b o ld t zu Berlin)
• Auí3enwirtschaftszentrum H a m b u r g (T ru n g tâm Kinh tế đổi ngoại Ham burg)
• Interdisziplinaerer Arbeitskreis ítir Entwicklungslãnderforschung (Trung tâm Liên ngành về nghiên cứu các nước đang phát triển/IAFEF)
H i ệ n nay, giới n g h i ê n cứu k h u v ự c ở Đ ứ c đ a n g tậ p t r u n g v à o
ba trọng tâm nghiên cứu là: B ộ m áy và hoạt đ ộng lập pháp và h iệu
q u ả c ủ a các hệ t h ố n g c hính trị các nư ớ c; Đ ộ n g c ơ bạo lực v à h ợ p tác an n in h khu v ự c ; Q u á trình b i ế n đổi tr o n g k ỷ n g u y ê n to àn c ầ u hoá T ó m lại việc n g h iê n cứ u về các k h u vực q u ố c tế ở C H L B D ứ c
phát triển hết sức mạnh mẽ và rộng lớn N gư ờ i ta có thể tìm thấy
n h ữ n g c h u y ê n gia tầm c ỡ q u ố c tế của Đ ứ c N h ữ n g n g h i ê n c ứ u cơ
bàn và sâu sắc đó đã góp phàn tích cực vào quá trình xâm nhập thế
giới, p h á t triển q u a n hệ h ọ p tác q u ố c tế về k i n h tế, ch ín h trị và h ợ p tác p h á t triể n củ a C H L B Đức
- Khu vực học ở Pháp: N ước Pháp có truyền thổng v ĩ đại về khoa
học nhân văn N ghiên cứu khu vực ở Pháp gắn liền với quá trình truyền
bá Thiên Chúa giáo của nhà thờ nước Pháp và tìm kiếm thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Pháp Tuy nhiên phần lớn các nhà ng hiên cứu kh u vực của Pháp k h ô n g tán thành sự nô dịch thực dán, sự áp bức dân tộc, cảm thông và bảo vệ lợi ích của nhân dân các th u ộ c địa M ộ t trong những tên tuổi lớn nhất của thời đại là nhà nhân học cấu trúc Claude
Levi Strauss - người Pháp gốc D o Thái Claude L evi Strauss là một tấm
Trang 3336 NHẬP MÔN KHU V ự c HỌC
g ư ơ n g sáng c h o giới trí thức toàn thế giới, ô n g đã dấn thân b ằ n g n h ữ n g chuyến thực địa về các miền m a n dại, mà có thể đoán ràng c h ư a một nhà dân tộc h ọ c nào đặt chân đến Đ ồng thời ông đã chịu ảnh h ư ở n g các quan điểm cấu trúc luận trong ngôn ngữ học Giới học giả tỏ ra kinh ngạc và thán phục trước cuốn sách kinh điển về nghiên cứ u k h u vực
m a n g tên N hiệt đới buồn bất h ủ của ô n g 1 Ngoài ra còn các c ô n g trình khác n h ư N hững cấu trúc sơ đẳng về thân tộc (Les Structures
élém entaires de la parenté, năm 1949 và Lý thuyết về liên minh hôn
nhân (Theorie de 1’alliance de marige) Bộ sách kỳ diệu Nhiệt đới buôn
là sự thể ng h iệm , ứng dụng các quan điểm lý thuyết và p h ư ơ n g pháp cấu trúc m à ô n g đã đề xuất Tác p h ẩm đã “được viết bởi m ột lối phóng túng, hồn nhiên, thân mật, n h ư dạng nhật ký, ghi lại nhữ n g hồi ức dã qua của n h ữ n g cuộc thám hiểm Tác p h ẩm m ở ra m ột cõi vô biên, hoang sơ, đầy kinh ngạc ( ) Sự phiêu lưu của m ộ t trí tuệ thiên tài, đã cám dỗ người đọc vào một thế giới “thứ h a i” , khác với thế giới văn
m inh đ ư ơ n g đại m à chúng ta đang tồn tại”2, ô n g chống lại sự hủy diệt của p h ư ơ n g T â y đối với các nền văn minh nguyên thủy
C ũ n g với tinh thần nhân văn của nhân học Pháp, các nhà nhân học
Pháp đã đến Đ ông Dương và V iệt Nam nghiên cứu và xem mảnh đất này là m iếng đất màu m ỡ cho địa hạt nhân học xã hội của mình Với sự
hỗ trợ của các nhà cầm quyền có thiện chí của Pháp, cả m ột viện nghiên
cứu về Đ ôn g Phương được lập ra tại Hà N ội với tên gọi Viện Viễn
Đ ô n g Bác C ổ (E c o le /r a n c a is e d ’Extreme-Orient, viết tắt là E.F.E.O)
Đó là các n h à sử học và Hán học H Maspero, p Gourou, J.-H Hoífet, nhà n g ữ học và dân tộc học A Haudricourt, các nhà dân tộc học R
Dum ont, c Gaudinot, G Condom inas, v v Chính các nhà truyền
giáo, các n h à k h o a học và văn h o á Pháp qua n h iề u thế hệ với sự aiúp
đỡ c ủ a n h â n d â n và các cộng sự bản địa đã góp phần q u a n trọng thúc
đây sự phát triển của nền khoa học nhân văn ở V iệt N am theo hướng
hiện đại và hội nhập T h àn h tự u lớn đầu tiên và b ề n vững nhất đến nay
1 Trần Huyền Sâm, Claude Lẻvi-Strauss hay là củ sốc của nền văn minh châu Âu?
Xem: Strauss_cu_soc van_minh_chau_Au/
http://chungta.com/Desktop.aspx/ChungTa-SuyNgamy'Con-Nguoi/Claude_Levi-2 Trần Huyền Sâm, tlđd.
Trang 34C h ư ơ n g I: Dôi tượng, n hiệ m vụ, p h ư o n g p háp và lư ọc s ử 37
là xây d ự n g hệ thống chữ quốc n g ữ d ự a trên chữ cái Latinh, trong đó
có sự đón g g ó p quyết định củ a linh m ụ c A De R ohdes - tác giả cuốn
Từ điên Việt - Bồ Đào Nha - Latinh xuất bản tại R o m e n ă m 1651
C h o đến bây giờ, khi đọc lại nhận xét c ủ a ông về dân cư v à ngô n n e ữ
c ủ a h ọ ở đ ồ n g bằng Bắc Bộ, người ta vẫn còn phải kinh n gạc về sự uyên bác và sâu sắc của ông Đặc biệt ô n g đã làm nổi bật nét đặ c sắc
và thi vị củ a tiếng Việt Đ iề u đặc biệt n ữ a là, do hoàn cảnh lịch s ử củ a chủ n g h ĩa th ự c dân, th am gia vào nghicn cứu dân tộc học k h u vực
Đ ô n g D ư ơ n g k h ô n g chỉ có các nhà k h o a học, m à còn có n hiều q u a n
ch ứ c thực dân, sĩ quan, th ư ơ n g gia người Pháp 1 S ự ra đời củ a tạp chí
Đ ịa chính trị với tên gọi Hérodote tháng 2 n ă m 1976 dưới sự lãnh đạo
củ a Y Lacoste báo hiệu m ột bước n goặt lớn trong tư tư ở n g địa lý chính trị Pháp Các nhà nghiê n cứu củ a Ph áp đề x ư ớ n g m ộ t h ư ớ n g đi mới cho nghiên cứu khu vực học chính trị, chú trọng các vấn đề sinh thái, m ôi trường, nghèo đói, sự cạn kiệt tài nguyên, địa c hính trị vô chính phủ, lý thuyết ch ố n g chủ n ghĩa th ự c dân, sự phân bố qu y ền lực
và các vấn đề hữu q u a n 2
Ở Liên b a n g N g a và Liê n X ô sau n à y cũng ra đời n h iề u tru n g tâm nghiê n cứu k h u vực học thuộc các đại học tổng h ọ p và viện hàn lâm
k h o a học, tr o n g dó có các tru ng tâm n g h iê n cứu nối tiếng n h ư K h o a
Đ ô n g p h ư ơ n g học thuộc Đại học Saint Pete rsburg (L eningrad), V iệ n
Á - Phi th uộc Đại học Q uốc gia M o sk v a, V iệ n Đ ô n g p h ư ơ n g học thuộc V iệ n H à n lâm Khoa học Liên X ô v v
- Nghiên cứu khu vực học ở Mỹ:
M ỳ là q u ố c gia hàng đ à u trong nghiên cứu khu vực từ sau C h iế n tranh thế giới th ứ hai đến nay N é t đặc biệt củ a bộ m ô n n à y ở M ỹ là khu vực học trực tiếp phục vụ chính sách ngoại giao q u â n sự, an ninh
và k i n h tế c ủ a Chính phủ Mỹ Khi n g ư ợ c dòn g lịch sử k h u vực học ở
Mỳ, người ta thấy rằng, g iố n g n h ư ở châu Âu, chính các nhà nghiên
1 Đặng Nghiêm Vạn, “Cảm nghĩ về A G Haudricourt và G Condominas”, trong:
Giao luni văn hoá và ngôn ngữ - Việt-Pháp, do TTKHXH&NVQG xuât bàn, Tp Hô Chi Minh, 1999, tr 257-265.
2 G Parker, Geopolitics, 1998.
Trang 3538 NHẬP MÔN KHU Vực HỌC
cứu nhân học - xã hội học mới là những người đầu tiên m ở dường cho
khu vực học hay là cho nghiên cứu các khu vực bên ngoài lãnh thổ của mình V ào n ă m 1877, nhà nhân ch ủ n g học M ỹ L M o rg an đà công
bố công trình mang tên X ã hội cổ đại (Prim itive Societỉy) nổi tiế n g 1
T ro n g tác p h ẩ m này, tác giả đã phân tích n h ữ n g báo cáo công v ụ củ a
các nhà truyền giáo và tư liệu cổ còn lưu giữ được của nhiều dùn tộc
trên thế giới m à phát hiện được các q u y luật tiến hoá của các x ã hội
Khu vực học M ỹ sau đó cũng gắn bó với nghiên cứu chiến lược chính
trị và an ninh (địa chính trị) từ rất sớm Giai đoạn mới của k h u vực
học ở M ỹ gắn liền với sự ra đời của các tổ chức nghicn círu khu vực vào trước Chiến tranh thế giới thứ hai là Cơ quan phục v ụ chiên lược (Offìce o f Strategic Service / OSS) vào năm 1941 và Hội nghiên cứu
V iễn Đ ông của M ỹ vào năm 1943 - tiền thân của Hội nghiên cứu châu
Á sau này Các cơ quan nghiên cứu khu vực học ở Mỹ có thể chia làm hai loại:
+ Các khoa về K h u vực học trong các đại học, họ nghiên cứu cụ thể về một khu vực nhất định, ví dụ K hoa nghiên cún Đ ông N a m Á của Đại học Chicago, K hoa nghiên cứu T rung Đông của Đại học Princeton, Khoa N gôn ngữ và văn học Đ ô n g Á của Đại học Caliíbrnia - Berkley Các c ơ sở nghiê n cứu khu vự c hàng đầu ở M ỹ ngày nay là Đại học Bcrkley, Chicago, Colu mbia , Corncll, Havard, Michigar}, P ensylvania , Princeton, Wisc onsin, và Y a le 2
+ Các trung tâm, viện, chư ơ ng trình nghiên cứu Khu vực học, ví dụ các chư ơ ng trình nghiên cứu khu vực học của Ford-Foundation
1 L Morgan với công trình mang tcn trên cũng được các nhà sáng lập chủ nghĩa Marx đánh giá cao Engels cho rằng Marx và Morgan đã gặp nhau ở việc phát hiện ra quy luật tiên hoá của xă hội loài người theo quan điềm duy vật chủ nghĩa, mặc dù các ông tiến hành các nghiên cứu khoa học hoàn toàn độc lập Xem: “Lời tựa: Nguồn gốc của gia đinh, của sở hữu tư nhân và của nhà nước của F Engels”, trong: Mác - Ang-ghen tuyển tập, VI Nxb Sự thật Hà Nội 1983, tr 25.
2 Theo: Szanton, D.L (ĐH Berkley, Calofomia): The Origin, Natưre, and Challenges of Area Studies in the United States., in: http://repositories.cdlib.org/; GS John V 0'Loughlin (ĐH Colorado), đã biên soạn Từ điển tường giải Địa chính trị (Dictionary of Gcopolitics) Greenwood Publishing Group, USA 1994.
Trang 36C h u ô n g I: Đối tưọìig, nhiệm vụ, p h ư o n g p háp và luợ c s ử 39
( C h ư ơ n g trình F A F P từ năm 1950), Mellon-Foundation v v Loại hình
tổ chức nghiên cứu khu vực này đã thu được nhiều thành công to lớn
Do n hữ ng điều kiện lịch sử đặc biệt của thế giới vào trước và trong Chiến tranh thế giới thứ hai, đã này sinh khuynh h ư ớ n g gắn nghiên cứu k h u vực với c ô n s tác tình báo, th ậm chí tình báo là chức năng ưu tiên, đáp ứng yêu cầu của các cơ quan an ninh quốc gia và cơ
quan chính phù tài trợ, mà oss nói trên chính là một trường hợp tiêu
biểu Các ch u y ên gia nghiên cửu của O S 3 iàrn việc n h ư n h ữ n g chuyên gia tình báo, họ đã tiến hành thu thập và phân tích mọi th ô n g tin và dữ liệu có thể liên quan đến an ninh ciuốc gia G ó p p h ầ n quan trọng vào
việc thực hiện mục tiêu này của oss là các chuyên gia của Hội đông nghiên cứu khoa học xã hội (SS R S ) và Hội nghiên cứu khoa học xã hội M ỹ (A SIS) Họ đã góp phần vào cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít Cơ cấu của oss là tiền thân cho sự hình thành Cục Tình báo Ttrung ương M ỹ (C I.A ) sau Chiến tranh thế giới thử hai và cũng có
ảnh h ư ở n g đ ế n việc hình thành các chuyên ngành nghiên cứu cơ bản của khu vực học Lợi ích của nghiên cứu khu vực đối với an ninh quốc gia của M ỹ khiến cho các tổ chức nghiên cứu c ũ n g n h ư các nhà nghiên cứu riêng lẻ có nhiều quan hệ với Cục Tỉn h báo T ru n g ư o n a CIA và các cơ quan thuộc C hín h phủ Mỹ, n h ư B ộ Q u ố c phòng, Bộ
N goại giao, và thậm chí cách thức phân bố các ban ng hiên cứ u của
oss cũng ảnh hưởng đến cơ cấu nghiên cứu và điều hành của CIA.
Cơ sở sớm nhất của nghiên cứu khu vực quốc tế là Trung tâm nghiên cứu quốc tế (C E N IS) thuộc V iện C ông nghệ M assachussetts
(MIT) V à o đầu th ập niên 50 của thế kỷ X X , C I A đã tài trợ cho hầu hêt các c h ư ơ n g trình nghiê n cứu và can th iệp cả vào việc bổ nhiệm
ch ứ c vụ lãnh đạo củ a trung tâm này, và tru n g tâ m này đã hoạt độ ng như m ộ t cơ q u a n p h ụ của C IÀ và nó hầu n h ư thu hẹp q u a n hệ hợp tác tài trợ chỉ với C I A 1 M I T đã thu hút n hiều nhà k h o a học h à n g đầu
và c u n g cấp cho C IA nhiề u th ô n g tin m ậ t về các k h u vự c q u ố c tế Hai đề tài lớn hoặc các c h ư ơ n g trình tư ơ n g tự thu hút n h iề u n h à k h o a
1 B r"umming: Boundary Displaccmcnt: Area Studies and íntcmational Studics during and aíter the Cold War Xcm Http://vvwvv.asrc.org
Trang 3740 NHẬP MÔN KHƯ V ự c HỌC
học lớn và đều tập trung vào nghiên cứu Liên X ô và Trung Q uốc của
th ế giới c ộ n g sản Đi đ ầ u tro n g tài trợ cho n g h iê n cứu khu vự c quốc
tế là CIA, B ộ Q uốc phòng, B ộ N goại giao, Ford-Foundation, M ellon Foundation V ào những thập niên 60 và 70 của thế kỷ X X , tri thức
k h u vự c học củ a k h o a học xã hội đã đạt được n h ữ n g th à n h tự u to lớn
với chất lượng cao, nhất là trên các lĩnh vực chính trị học, xã hội học
và kinh tế học Thập niên 90 cũng là thời kỳ huy hoàng của khu vực
h ọ c và n g h iê n cứu q u ố c tế bời xu thế to àn cầu hoá m ạ n h m ẽ v à bởi
những đột biến chính trị, xã hội 1989 - 1991.
- Khu vực học ở các nước chân Á
Có lẽ đi tiên phong trong nghiên cứu khu vực ở châu Á là N hật Bản Đ iều này là đương nhiên, vì như đã nói, việc nghiên cứu khu vục
ờ các nước phát triển g ắ n liền với q u á trình tìm hiểu các vùng đất xa lạ
và ng h èo nàn lạc hậu thuộc “ Thế giới thứ b a ” nhàm thôn tính làm thuộc địa hoặc m ở rộ ng thị trường Đối tư ợng đầu tiên và quan trọng
n h ất chính là các nước V iễ n Đ ô n g và Đ ô n g N a m Á (Trung Q uốc,
T riều Tiên, Indonesia, Việt N a m v v .) M ột đặc điểm của k h u vực học N h ậ t B ản là chịu ảnh h ư ở n g m ạ n h m ẽ c ủ a k h u vực học M ỹ và
châu Au Vào giữa thế kỷ X X , nhà nghiên cứu Nhật Bản Fukui K aísuo
đã học tập p h ư ơ n g p h á p điền dã c ủ a học giả A n h B Iyíanilowski tiến
h à n h nghiên cứu điều tr a các n hóm sắc tộc bản địa ở vùn g núi Etiopia
Ô n g đã nhiề u lần vượt qua hiểm n g u y đi đến các vùn g rừng núi heo hút k h ô n g có dấu chân neười Q ua k h ả o sát cuộc sống và tinh thần của
cư dân bản địa, ông đã có nh iều p h át hiện thú vị và sâu sắc C h ẳ n g hạn ông phát hiện ra năng lực tư duy trừu tư ợ n g cù a họ, đến m ứ c có thể phân biệt được bằng tên gọi cho 360 sắc m à u khác n h a u 1
M ột trong những trung tâm nghiên cứu khu vực có uy tín nhất ở
N hật B ản là T rư ờ ng Sau đại học (Graduate School o f Arts and Sciences) thuộc Đại học Quốc gia Tokyo Tại trường này, chuyên ngành Khu vực học là m ột bộ phận thuộc K h o a N ghiê n cứu văn hoá tổng hợp Khoa Nghiên cứ u văn hoá tổng họp này có 4 chuyên ngành khoa học x ã hội
1 Kataoka Sachihiko, Lý thuyết khu vực học và nghiên círu Nhật Bản nhìn từ góc độ khu vực học, Tài liệu thuyết trình tại Trường ĐHKHXH-NV, Hà Nội, 4/2006.
Trang 38C h ư ơ n g I: Đôi t u ọ n g , n hiệm vụ, p h ư ơ n g p h á p và l u ọ c s ử 41
(N gôn ngừ và tin học, văn hoá học liên ngành, xã hội - quốc tế học nâng cao, khu vực học) và 1 chuyên ngành khoa học tự nhiên (bao gô m 3 phán ngành) H àng loạt hiệp hội nghiên cứu khu vực và nghiên cứu quôc
tế ở Nhật B ả n đã ra đời, như Hội Nhật Bản (Japan Sociaty), Hội đông
nghiên cúĩi các vấn đề châu Á (Asian Affairs Research Council), Hội
đ ồ n g hành động quốc tế Nhật Bản (Inter Action Council Japan), Hiệp
hội lễ tân và dịch vụ hội thảo quốc tế (International Hospitality and
Coníercnce Service Assiociation), Trung tâm giao lưu quốc tế Nhật Bản
(ia p a n Ccnteraor International Exchange), Hiệp hội luật quốc tế Nhật
Bản (Japanese Asociation o f International Law), Hội nghiên cứu phân
một tổ chức mang tên Cứu trợ Campuchia (Japan R elief for Cambodia)
cũng tham gia các chương trình nghiên cứu khu vực Việt N a m cũng là
một trong những trọng điểm của nghiên cứu khu vực ở Nhật Bản, đặc biệt là trong thời kì chiến tranh Việt Nam Tham gia vào nghiên cứu Việt Nam có nhiều tầng lóp khác nhau, từ giới khoa học cho đến chính
trị, vãn hoá, nghệ thu ật, nhữ ng người n h iệ t tâm ủ n g hộ cuộc kh á n g c h iế n
của nhân dân Việt Nam Đà có nhiều bộ phim, triển lãm ảnh về Việt
nam, nhiều bài báo viết về Việt N a m và những công trình nghicn cứu khoa học về Việt Nam M ộ t số nhà khoa học tiêu biểu về khu vực học, chẳng hạn n h ư Giáo sư Kataoka Sachihiko của Đại học W aseda chuyên
về phương T â y v à lý thuyết khu vực học' hay nhà Việt N a m học nổi tiếng GS Puruta M o to o 2
Nghiên cứu khu vực học ở Trung Quốc
T r u n g Q u ố c có truyền thống nghiên cứu địa lý n h â n văn từ lâu đời N h ữ n g đại biể u x u ất sắc thời cổ đại là T ô Tần và T r ư ơ n g Nghi với thuyết Liên hoành và Hợp tung, Phạm D u y với th u y ế t viễn giao
1 Năm 2006, Giáo sư Kataoka Sachihiko đã sang giảng chuyên đề về lý thuyết khu vực học và nghiên cứu Nhậí Bản tại Khoa Đông phương học, Trường ĐH KHXH-NV thuộc ĐHQG Hà Nội.
2 Việc có nôn coi ngành Việt Nam học ở Việt Nam thuộc nhóm ngành Khu vực học hay không là phụ thuộc vào quan điểm Nếu Việt Nam là đối tượng nghiên cứu của nước ngoài thì Việt Nam học thuộc lĩnh vực khu vực học, vì khi đó nó thuộc về nghiên cúru quốc tế, nghiên cứu về các khu vực và quốc gia bên ngoài lãnh thổ (của cơ sở hay
cá nhân người nghiên cứu).
Trang 3942 NHẬP MÔN KHU Vực HỌC
cận cô n g (hoà hảo với nước xa, đánh chiếm nước gần), Gia Cát Lượng
K h ổng Min h với thuyết “thiên hạ chia ba” ( T a m quốc), L â m T ắ c T ừ (thời nhà T h a n h ) với thuyết p h ò n g thủ duyên hải, T ô n T ru n g S ơ n với thuyết cân b ằ n g sức mạnh hải lục k hông quân, M a o T rạ c h Đ ô n g với
thuyết lấy nông thôn bao vâv thành thị, thuyết ba thế g i ớ i , Đ ặng Tiểu Bình với thuyết Tứ p h ư ơ n g Đông, Tây, Nam , Bắc và hoà bình p h á t triển Từ cuối thập niên 70 đến nay, với công cuộc m ở cửa cải cách,
T rung Q u ố c đã n h a n h chóng hiện đại hoá kinh tế c ũ n g n h ư k h o a học
N hiề u trung t â m nghiên cứu k h u vực quốc tế đã ra đời và phát triển ở các tr ường đại học và viện K h o a học X ã hội T r u n g Q u ố c, n h ư H ọ c viện N g ô n n g ữ v à Văn hoá Bắc Kinh, Viện N g h i ê n cứ u C h â u M ỹ ,
V iệ n N g h iê n c ứ u C h âu Âu, V iệ n N ghiên cứ u C h â u Á v v th u ộ c
V iệ n K h o a học X ã hội T ru n g Quốc, K hoa Đ ô n g N a m Á thuộc Đại h ọ c
T rung Sơn ( Q u ả n g Châu), K h o a Nghiên cứu C h â u  u th uộc Đại h ọ c
Sơn D ông v v
Các nghicn c ứ u lý thuyết đại cương và n g h i ê n cứ u các n ư ớ c p h át triển n h ư M ỹ, N h ậ t, EU, các siêu khư vực n h ư c h â u Á - Thái Binh
D ư ơ n g được đẩy mạnh Mỗi khu vực đối t ư ợ n g n g h iê n cứu, đều có
m ột tạp chí ch u y ên ngành do V iệ n K hoa học X ã hội T r u n g Q u ố c c h ủ trì, n h ư tạp chí Nghiên cíni Châu Âu, tạp chí Nghiên cún Châu M ỹ, tạ p chí Nghiên cún Châu Á. T h ậ m chí ở V iệ n k h o a học thuộc cấp tỉn h cũng có p h ò n g nghiên cứu về khu vực, ví dụ V i ệ n K h o a h ọ c X ã hội
Q u ản g T â y có B a n N ghiên c ứ u D ô n g N a m Á T r o n g các đại h ọ c nghiên cứu, đã có nhièu bộ giáo trình về chính trị, k in h tế, văn h o á các khu vực được b iê n soạn, chẳng hạn giáo trình M ười lăm bài giảng về
văn hoá và xã h ộ i M ỹ của Viên Minh (chủ biên, ĐH Bắc Kinh 2 007),
M ười lăm bài g iá n g về văn minh Châu Ầu (Trần Lạc Dân, ĐH Bắc
Kinh 20 04, 2008) v.v Chỉ nói riêng về n g h iê n cứu châu  u , T r u n g Quôc có tạp chí Nghiên cừu Châu Au. H à n g n ă m x u ấ t bản Niên giám Báo cáo p h á t triển Châu Ầu (sách xanh về c h â u Âu) T ro n g m ộ t niên giám c h â u Ẩ u n h ư vậy, các khía cạnh xã hội củ a kh u vự c c hâu  u đều được hệ th ố n g h o á và phân tích khá tỷ mỷ B a n b iê n tập niên giám Báo cáo p h át triể n châu Âu th uộc N h à xuất bản V ă n h iến K h o a học
Xã hội nêu rõ quan điểm của họ như sau: “ Lấy con mắt của các học
giả thuộc các c ơ q u a n nghiên c ứ u đầy uy tín c ủ a T r u n g Q u ố c dể tiến
Trang 40C h ư ơ n g I: Đối tượng, nhiệm vụ, p h ư ơ n g p háp và l u ọ c s ử 43
h à n h phân tích và d ự báo toàn diện hàng n ă m đối với châu Âu trên các
p h ư ơ n g diệ n từ chính trị, kinh tế, văn h o á xã hội đến q u a n hệ quốc tế
v v ” Đối với khu vực châu Á - Thái Bỉnh D ư ơ n g - địa bàn chiến
lược của Trung Quốc - có thể kể đến các công trình như: Phân tích chinh trị và kinh tế Châu Á - Thái Bình D ư ơ n g ngày nay của Trân
P h o n g Q u ân , Biến đổi xã hội Đông A củ a L ý V ăn (Bắc Kinh, 2003),
Dòng lưu chuyển lao động Đông Ả của Đ iề n Hoà, Nen chính trị đương
đ ạ i Cháu Á - Thái Bình D ương của Tôn Thúc Lâm, S ự p h á t triển của
hợp tác Châu A - Thải Bình D ư ơng của Trương Ô n Lĩnh, v v
5.2 N ghiên cứu Khu vực học ở Việt N am
Ở V iệt N a m , c h ú n g ta thấy n g à n h k h o a học n à y hìn h thành hết sức m u ộ n m àng Q uá trình hình thành lĩnh vực n g h i ê n c ứ u khu vực ở
V i ệ t N a m đã diễn ra hết sức c h ậ m chạp, m u ộ n m à n g và thiếu tính
c h ư ơ n g trình hoá N ế u k hông tính các nghiên cứu về H á n học và k h o a
c ứ tru y ề n thống, thì người ta có thể p h â n chia lịch s ử h ìn h thành
n g à n h n à y ở V iệt N a m làm hai giai đoạn lớn: (1) Giai đ o ạ n trư ớ c n ă m
1954 v à (2) giai đoạn sau 1954 Giai đ o ạ n đàu, trư ớ c n ă m 1954 khi
m iề n Bắc đ ư ợ c giải phóng, hoạt độn g nghiên cứu về các k h u vự c tập
tr u n g vào việc tìm hiểu văn m in h p h ư ơ n g T â y nói c h u n g và đặc biệt
v ă n m i n h P h á p nói riêng Cuối thế kỷ X I X đà có h à n g loạt c ô n g trình
n g h iê n c ứ u và giới thiệu về văn hoá, xã hội, tôn giáo p h ư ơ n g T â y của hai c h a c o n T r ư ơ n g Vĩnh Ký, T r ư ơ n g Vĩn h T ố n g và các n h à trí thức tiền bối T â y h ọ c khác xuất hiệ n ở m iề n N a m (Sài Gòn) R iê n g
T r ư ơ n g V ĩ n h K ý đã viết ba công trình nổi tiếng b ằ n g q u ố c n g ữ là
Cours d'histoirieA nnam ite (Tiến trình lịch sử Việt Nam, 1875) Pháp- Việt tự điển (1884), Việt - Pháp tự điển (1887) N goài ra là các công trình về địa chí, địa lý các khu vự c ở b á n đảo Đ ô n g D ư ơ n g th u ộ c địa của P h á p thời đó c ố n g hiến đặc sắc c ủ a T r ư ơ n g V ĩn h K ý là ở chỗ, trong khi cả x ã hội V iệt N am vẫn còn đ a n g chìm đ ấ m trong m ộ n g mị
củ a văn h o á truyền th ống p h ư ơ n g Đông, thì ô n g là n g ư ờ i V i ệ t N a m
đ ầ u tiê n đã vận d ụ n g p h ư ơ n g pháp luận và kỹ th uật n g h iê n cứu k h o a học c ủ a p h ư ơ n g T ây vào nghiên cứu xã hội H ơ n n ữ a chín h ông là người đ ã sá n g lập trư ờ n g đào tạo phiê n dịch ( th ô n g ng ô n ) chuyên
n g h iệ p đầu tiên ở V iệ t N a m (T rư ờ n g Petr us Ký) B ằ n g các c ô n g trình