Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả công tác TVGS và xác định mối tương quan của giữa nhân tố với nhau thuộc các dự án xây dựng trường học trên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
………
LÂM ĐĂNG KHOA
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Phạm Hồng Luân
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: TS Phạm Vũ Hồng Sơn
Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Đỗ Tiến Sỹ
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Nguyễn Thanh Việt
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG
Tp HCM ngày 12 tháng 09 năm 2020
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS TS Lương Đức Long : Chủ tịch hội đồng
2 TS Đỗ Tiến Sỹ : Cán bộ phản biện 1
3 TS Trần Đức Học : Thư ký hội đồng
4 TS Nguyễn Thanh Việt : Cán bộ phản biện 2
5 TS Phạm Hải Chiến : Ủy viên hội đồng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
PGS TS Lương Đức Long PGS TS Lê Anh Tuấn
Trang 3
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : LÂM ĐĂNG KHOA MSHV : 1870120 Ngày, tháng, năm sinh : 02 / 01 / 1995 Nơi sinh: Cần Thơ Chuyên ngành : Quản lý xây dựng Mã số : 60 58 03 02
I TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiệu quả công tác tư vấn giám sát các dự án xây dựng trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Đánh giá thực trạng công tác tư vấn giám sát thi công dự án trường học
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tư vấn giám sát dự án xây dựng trường học trên địa bàn Tp HCM
Đánh giá mức độ, tính chất ảnh hưởng của nhân tố, xác định mối tương quan của chúng với nhau
Đưa ra các kiến nghị và các giải pháp phòng ngừa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn giám sát xây dựng các công trình trường học
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 24 / 02 / 2020
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 21 / 06 / 2020
Trang 4TS Đỗ Tiến Sỹ PGS TS Lê Anh Tuấn
Trang 5Luận văn tốt nghiệp là thành quả sau những ngày học tập và cố gắng không ngừng, ngoài nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ chân thành từ quý thầy cô, đồng nghiệp
và các bạn đồng môn trong lớp Quản lý Xây dựng khóa 2018
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học này
Tôi chân thành cảm ơn thầy PGS TS Phạm Hồng Luân Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này Chân thành gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong công ty cổ phần tư vấn xây dựng tổng hợp (Nagecco), Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, Bản quản lý dự án quận Tân Bình, Sở Giáo Dục và Đào Tạo tpHCM,
Sở Xây Dựng tpHCM, công ty xây dựng Hưng Việt, Công ty xây dựng Thanh Niên, đồng môn cùng lớp đại học và cao học đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thu thập
dữ liệu, cung cấp tài liệu tham khảo và những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình nghiên cứu
Trân trọng cảm ơn đến tấm lòng cuả ba mẹ, người thân gia đình, các bạn bè thân thiết
đã động viên, hỗ trợ tôi vượt khó khăn trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn này
Chân thành cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 09 năm 2020
Lâm Đăng Khoa
Trang 6Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả công tác TVGS và xác định mối tương quan của giữa nhân tố với nhau thuộc các dự
án xây dựng trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu này trình bày kết quả cuộc khảo sát về các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công tác TVGS các dự án xây dựng trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Cuộc khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phân tích số liệu thống kê Thông qua các phương pháp phân tích nhân tố (EFA), nghiên cứu đã chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả công tác TVGS Kết quả được khảo sát cũng đã chỉ ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác TVGS bao gồm tiêu chí về chất lượng, tiêu chí đánh giá tiến độ, tiêu chí đánh giá an toàn vệ sinh môi trường
Phân tích các mối tương quan bằng mô hình tuyến tính SEM cho thấy sự tương tác lẫn nhau giữa các nhóm nhân tố Trong đó nhân tố tiến độ là có tác động mạnh mẽ nhất đối với sự hiệu quả của công tác TVGS
Kết quả phân tích cho thấy rằng tầm hiệu quả của đội ngũ TVGS trong quá trình thực hiện dự án Nghiên cứu cũng giúp cho các đơn vị có cái nhìn tổng thể trước khi thực hiện đấu thầu tham gia dự án vốn ngân sách nhà nước nói chung và công trình trường học nói riêng
Từ khóa : Tư vấn giám sát, Hiệu quả công tác tư vấn giám sát, dự án xây dựng trường học, mô hình SEM
Trang 7The main purposes of this study are to determine the critical factors affecting the effectiveness of public education and determine the correlation of factors among school construction projects in Ho Chi Minh City
This study presents the results of the survey on the causes affecting the effectiveness
of supervision consultancy for school construction projects in Ho Chi Minh City The survey is conducted through survey questionnaires and statistical analysis Through the factor analysis method (EFA), the study has identified three important groups of causes affecting the effectiveness of supervision consultancy The results of the survey also indicate the criteria for evaluating the effectiveness of supervision consultancy including criteria on quality, progress evaluation criteria, criteria for assessment of environmental safety and hygiene
Analysis of the correlation by SEM linear model shows the interaction between the factor groups Among them, the progress factor is the most powerful impact on the effectiveness of supervision consultancy
The analysis results show that the effectiveness of the supervision consultants in the project implementation process The study also helps the units have an overview before bidding to participate in the state budget project in general and school buildings in particular
Keywords: supervision consultants, effective supervision consultancy, school construction project, SEM model
Trang 8Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 09 năm 2020
Lâm Đăng Khoa
Trang 9CHƯƠNG 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.3 Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu 2
1.3 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Đóng góp về mặt học thuật 3
1.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 3
1.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 3
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG 4
2.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM 4
2.1.1 Lịch sử hình thành nghề tư vấn 4
2.1.2 Khái niệm tư vấn xây dựng 5
2.1.3 Khái niệm tư vấn giám sát thi công xây dựng 5
2.1.4 Khái niệm hiệu quả công tác tư vấn giám sát xây dựng: 6
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT TRƯỜNG HỌC 6
2.2.1 Thực trạng giám sát chất lượng công trình 6
2.2.2 Thực trạng giám sát tiến độ thi công công trình 8
2.2.3 Thực trạng giám sát an toàn lao động, vệ sinh môi trường công trình 10
2.2.4 Thực trạng giám sát khối lượng thực hiện thi công công trình 11
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 11
2.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 13
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 14
Trang 103.2 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU 16
3.3 THU THẬP DỮ LIỆU 16
3.4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 17
3.4.2 Thống kê mô tả 17
3.4.3 Phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha: 17
3.4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 18
3.4.5 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 19
3.4.6 Phân tích mô hình cấu trúc (SEM) 21
3.5 NỘI DUNG VÀ KHÁI NIỆM CÁC NHÂN TỐ 24
3.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tư vấn giám sát các dự án xây dựng trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 25
3.5.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác tư vấn giám sát các dự án xây dựng trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 29
3.6 TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 29
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1 XỬ LÝ SỐ LIỆU 30
4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ 30
4.3 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO CHO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TVGS TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC 33
4.4 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO CHO CÁC NHÂN TỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TVGS TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC 34
4.5 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA CHO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TVGS TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC 35
Trang 11TRƯỜNG HỌC 38
4.7 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 39
4.7.1 Mô hình phân tích nhân tố khẳng định 39
4.7.2 Giá trị hội tụ 45
4.7.3 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu 48
4.8 XÂY DỰNG MÔ HÌNH SEM 48
4.8.1 Đặt giả thuyết 48
4.8.2 Giải thích các mối tương quan: 54
4.9 TỔNG KẾT CHƯƠNG 4: 56
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 KẾT LUẬN 57
5.2 KIẾN NGHỊ 57
5.2.1 Khái niệm “Tổ Chức” 57
5.2.2 Khái niệm “Tiến độ” 59
5.2.3 Khái niệm “Khối lượng” 61
5.2.4 Một số vấn đề khác cần được quan tâm: 61
5.3 HẠN CHẾ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 70
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 70
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA 75
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 77
PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 84
PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SEM 89
Trang 12TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 96
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 97
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1 BẢNG TỔNG HỢP CÁC HỢP ĐỒNG TƯ VẤN GIÁM SÁT CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG HỢP GIAI ĐOẠN 2108……… ………… ….9
2014-BẢNG 3.1 PHƯƠNG THỨC KHẢO SÁT, SỐ LƯỢNG KHẢO SÁT HỢP LỆ……….16
BẢNG 3.2 TỔNG HỢP NỘI DUNG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU……… ……… 17
BẢNG 3.3 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO……… 18
BẢNG 3.4 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH……… …… 20
BẢNG 3.5 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH SEM…………23
BẢNG 3.6 TỔNG HỢP NỘI DUNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG……… 24
BẢNG 4.1 THỐNG KÊ VỊ TRÍ, CHUYÊN MÔN CÔNG TÁC TRONG NGÀNH XÂY DỰNG……… 30
BẢNG 4.2 THỐNG KÊ SỐ NĂM LÀM VIỆC TRONG NGÀNH XÂY DỰNG……… ……… 31
BẢNG 4.3 THỐNG KÊ SỐ NĂM THAM GIA DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC……… ……… 31
BẢNG 4.4 THỐNG KÊ VAI TRÒ THỰC HIỆN TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC……… ……… 32 BẢNG 4.5 HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA……….33
BẢNG 4.6 HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO CÁC NHÂN TỐ………… 33
BẢNG 4.7 HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA……….34
BẢNG 4.8 HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO CÁC NHÂN TỐ……… …34
Trang 14BẢNG 4.9 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KMO VÀ BARLETT’S 35
BẢNG 4.10 PHẦN TRĂM GIẢI THÍCH CHO CÁC BIẾN VÀ TỔNG PHƯƠNG SAI TRÍCH……….…35
BẢNG 4.11 MA TRẬN XOAY KẾT QUẢ EFA……… ……36
BẢNG 4.12 PHÂN NHÓM THEO TÍNH CHẤT CỦA TỪNG BIẾN:……… …… 37
BẢNG 4.13 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KMO VÀ BARLETT’S……….…………38
BẢNG 4.14 PHẦN TRĂM GIẢI THÍCH CHO CÁC BIẾN VÀ TỔNG PHƯƠNG SAI TRÍCH……….………39
BẢNG 4.15 MA TRẬN KẾT QUẢ EFA……… 39
BẢNG 4.16 BẢNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA……… …39
BẢNG 4.17 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA……… …42
BẢNG 4.18 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA……… ……44
BẢNG 4.19 HỆ SỐ HỒI QUY CHƯA CHUẨN HÓA CỦA MÔ HÌNH CFA HIỆU CHỈNH……… … 45
BẢNG 4.20 HỆ SỐ HỒI QUY CHUẨN HÓA CỦA MÔ HÌNH CFA HIỆU CHỈNH……… ……….46
BẢNG 4.21 HỆ SỐ TIN CẬY TỔNG HỢP VÀ TỔNG PHƯƠNG SAI TRÍCH……… ……… 47
BẢNG 4.22 KIỂM ĐỊNH GIÁ TRỊ PHÂN BIỆT CỦA CÁC THANG ĐO……… …48
BẢNG 4.23 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SEM………… ………50
BẢNG 4.24 HỆ SỐ HỒI QUY CHƯA CHUẨN HÓA CỦA MÔ HÌNH SEM……… 50
BẢNG 4.25 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SEM HIỆU CHỈNH……… …… 52
BẢNG 4.26 HỆ SỐ HỒI QUY CHƯA CHUẨN HÓA CỦA MÔ HÌNH SEM 53
Trang 15DANH MỤC HÌNH
HÌNH 2.1 MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TƯ VẤN KHÁC HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG
(QUAN HỆ 3 BÊN)……… …….5
HÌNH 3.1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU……… ………14
HÌNH 3.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN TRONG SEM ……… ……… 23
HÌNH 4.1 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CHUYÊN MÔN ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT HIỆN ĐANG CÔNG TÁC……… …… 30
HÌNH 4.2 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ NĂM KINH NGHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT……… ……… 31
HÌNH 4.3 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ NĂM THAM GIA DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC……… ……… 32
HÌNH 4.4 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN VAI TRÒ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC……… ……… 33
HÌNH 4.5 MÔ HÌNH CFA BAN ĐẦU……… 40
HÌNH 4.6 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CFA CHƯA CHUẨN HÓA………….41
HÌNH 4.7 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CFA CHUẨN HÓA……… … 42
HÌNH 4.8 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CFA HIỆU CHỈNH VỚI CÁC TRỌNG SỐ CHƯA CHUẨN HÓA……… ……43
HÌNH 4.9 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CFA HIỆU CHỈNH VỚI TRỌNG SỐ CHUẨN HÓA……….44
HÌNH 4.10 MÔ HÌNH SEM……….……… ……… 48
HÌNH 4.11 MÔ HÌNH SEM CHƯA CHUẨN HÓA……… ……….49
HÌNH 4.12 MÔ HÌNH SEM ĐÃ CHUẨN HÓA……… ………… 49
HÌNH 4.13 MÔ HÌNH SEM HIỆU CHỈNH CHƯA CHUẨN HÓA………….……… 51
HÌNH 4.14 MÔ HÌNH SEM HIỆU CHỈNH CHUẨN HÓA………52
Trang 16CHƯƠNG 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Với sự gia tăng dân số nhanh chóng ở Tp HCM, số lượng học sinh đổ dồn về các khu vực thành phố tăng theo, không đảm bảo đủ số phòng học, lớp học nên ảnh hưởng đến việc dạy học của thầy và trò trên địa bàn Từ đây, nhu cầu nâng cấp và xây dựng thêm các trường học ở Tp HCM ngày càng tăng Vì vậy Sở GD - ĐT TP.HCM đã tiến hành nhiều dự án trường học để đảm bảo chất lượng trong ngành giáo dục “Theo
Sở GD - ĐT TP.HCM: tính đến tháng 9-2019, TP hiện đạt tỉ lệ 278 phòng học/10000 dân số trong độ tuổi đi học từ 3 - 18 Cụ thể, số phòng học tại TP.HCM hiện là 46.495
và để đạt sẽ cần thêm 7.045 phòng để đạt chuẩn 300 phòng/10.000 dân số tuổi đi học”[1]
Bên cạnh sự gia tăng các dự án trường học, đòi hỏi các cấp quản lý cần quan tâm
và đảm bảo được tiến độ dự án và nhất là chất lượng, an toàn lao động trong quá trình xây dựng Đơn vị TVGS là một tổ chức có trách nhiệm và thực hiện những công việc này, đảm bảo được hiệu quả đạt được
Một số câu hỏi được đặt ra:
- Các nguyên nhân nào làm các công trình trường học dù đã qua nghiệm thu và được đi vào sử dụng vẫn mau xuống cấp, kém chất lượng ?
- Các nguyên nhân nào gây ra sự trì hoãn tiến của độ dự án xây dựng, ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động dạy và học của nhà trường?
- Các nguyên nhân nào làm phát sinh khối lượng của dự án, làm thiệt hại vốn ngân sách nhà nước?
- Khi xảy ra sự cố ở công trình, gây thiệt hại đến tổng thể dự án, cá nhân hay tổ chức nào sẽ nhận trách nhiệm?
- Giải pháp nào để cải thiện những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến TVGS?
Trang 17Trong những câu hỏi được đặt ra, tiến độ thực hiện dự án vấp phải sự quan tâm
và chỉ trích hàng đầu từ các chủ đầu tư xây dựng Các vấn đề nghiêm trọng này xảy
ra do bởi việc lập kế hoạch yếu kém và kiểm soát sơ sài của đội ngũ TVGS dẫn đến thất thoát vốn ngân sách lớn và kết quả dự án không thỏa mãn cho đơn vị thụ hưởng Các vấn đề chất lượng không được đảm bảo, dưới hoặc không theo tiêu chuẩn, chất lượng quy trình thấp, cung ứng vật tư không đúng như thương thảo hợp đồng
Để hoạt động tư vấn giám sát được đẩy mạnh về chất lượng và nâng cao hiệu quả đạt được, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả của TVGS thi công xây dựng tại các công trình là rất cần thiết
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao năng lực tư vấn giám sát nhưng chưa làm rõ được vai trò của những tổ chức hay cá nhận trực tiếp tham gia dự án xây dựng trường học, hiệu quả trong công tác làm việc của đơn vị tư vấn giám sát cần phải được xác định rõ ràng và coi trọng hơn Xuất phát từ thực tiễn này, học viên
chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả công tác Tư vấn giám sát các dự án xây dựng trường học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ quản lý
xây dựng của mình
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác tư vấn giám sát thi công dự án trường học
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tư vấn giám sát dự án xây dựng trường học trên địa bàn Tp HCM
- Đánh giá mức độ, tính chất ảnh hưởng của nhân tố, xác định mối tương quan của chúng với nhau
- Đưa ra các kiến nghị và các giải pháp phòng ngừa nhằm nâng cao hiệu quả tư vấn giám sát về tiến độ thi công xây dựng các công trình trường học
1.2.3 Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi sau:
Dữ liệu được thu thập, khảo sát tại các dự án xây dựng trường học thuộc Tp HCM Đối tượng khảo sát: Những cá nhân có kinh nghiệm lâu năm tham gia dự án xây dựng trường học tại thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
- Chủ đầu tư, ban quản lý dự án
Trang 18- Tư vấn giám sát
- Tư vấn thiết kế
- Nhà thầu thi công xây lắp, thiết bị
- Các đối tượng liên quan khác
1.3 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đóng góp về mặt học thuật
Đề tài này sẽ đưa ra những nguyên nhân, yếu tố tác động đến hiệu quả của hoạt động TVGS dựa trên số liệu được tác giả hệ thống lại sau khi thu thập Nghiên cứu này sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, nhằm giải quyết các vướng mắc được đặt ra và mối liên hệ, tác động lẫn nhau giữa chúng
1.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Đề tài này sẽ giúp chúng ta tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TVGS, phân thích được mối liên hệ của nó và đưa ra mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả của TVGS
Đề tài là tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các đơn vị tham gia xây dựng để đưa
ra quyết định chỉ đạo chính xác kịp thời nhằm khắc phục yếu tố về mặt quản lý Từ
đó sẽ đẩy mạnh hiệu quả hoạt động tư vấn giám sát xây dựng công trình
1.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Sau khi xác định được vấn đề nghiên cứu, tiếp theo chương 2 tác giả sẽ giới thiệu
về các định nghĩa, khái niệm về công tác tư vấn giám sát xây dựng Đồng thời tác giả chỉ ra một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề TVGS cũng như mô hình nghiên cứu SEM
Trang 19CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG 2.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM
2.1.1 Lịch sử hình thành nghề tư vấn
Nghề tư vấn không được ghi nhận chính xác mốc thời gian ra đời “Khi xã hội hình thành sự phân chia lao động của các giai cấp cũng là lúc những người có trí tuệ, học vấn cao đem sự hiểu biết của họ truyền bá rộng rãi để góp phần phát triển cho xã hội Vào lúc này, họ được gọi là nhà thông thái và những lời khuyên của họ có thể đổi thành vật chất Từ đây, chúng ta có thể hiểu, những nhà thông thái lúc bấy giờ đã đặt nền tảng cho nghề tư vấn ngày nay”[2]
Trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế “Những nhà tư vấn tự phát từ những cá nhân đơn lẻ cũng nhanh chóng hợp tác với nhau tạo thành công ty tư vấn
để phục vụ cho nhu cầu xã hội lúc bấy giờ Ngành tư vấn đã chuyển mình khi có sự
ra đời của “Hiệp hội tư vấn châu Âu” EFCA (European Federation of Consultant Associations) Đây là hiệp hội tư vấn đầu tiên trên thế giới, được thành lập dựa trên nhiều công ty tư vấn, hội tụ nhiều chuyên gia để nâng cao ngành nghề, mục đích là
để đưa ra được giải pháp về những vấn đề dịch vụ Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn cũng được ra đời và có tên gọi tắt là FIDIC (Fédération Internationale des Ingénieurs Conseils)” [2]
Ở Việt Nam, chúng ta chỉ chú trọng lao động tay chân nhằm mục đích tạo ra sản phẩm nông nghiệp hơn là phát triển xã hội Mãi đến khi bước vào giai đoạn nền kinh
tế thị trường, xã hội mới dần có sự xuất hiện của những nhà tư vấn Tuy sự hình thành của ngành nghề này ở nước ta diễn ra muộn, nhưng nó cũng nhanh chóng phát triển Nhiều công ty tư vấn đã được thành lập theo như nhu cầu, góp phần xây dựng sự phát triển của nước nhà
Trang 202.1.2 Khái niệm tư vấn xây dựng
- Tư vấn là Tư vấn là một nghề nghiệp có đẳng cấp cao, chỉ sử dụng những hoạt động trí óc hay gọi là các hoạt động chất xám để cung cấp các dịch vụ trí tuệ[2]
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa nhà tư vấn khác hàng và thị trường (quan hệ 3 bên)
- Trong nền công nghiệp quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc, xây dựng, … sau tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng có nhiệm vụ đảm nhiệm những những việc tư vấn còn lại
- Ngoài nhiệm vụ giám sát liên tục quá trình thi công xây dựng, tư vấn xây dựng còn hỗ trợ cho chủ đầu tư và khách hàng khảo sát và thiết kế xây dựng, tổ chức mua sắm thiết bị đầu tư, xây lắp công trình bằng biện pháp tổ chức đầu thầu, sau cùng là nghiệm thu công việc
- Đa số các dự án công trình hạ tầng kỹ thuật, chỉ có một công ty tư vấn đầu tư và xây dựng phụ trách toàn bộ từ đầu đến khi dự án kết thúc
2.1.3 Khái niệm tư vấn giám sát thi công xây dựng
a Khái niệm giám sát hoạt động đối với một chủ thể:
“Giám sát là hoạt động dựa trên Hiến pháp và pháp luật để theo dõi và đánh giá,
xử lý hoặc kiến nghị xử lý từ các cơ quan có thẩm quyền đối với các cá nhân, cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát”[2]
Giám sát thi công: dựa trên hệ thống danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, hợp đồng, bản thiết kế thi công đã được duyệt,… chủ thể giám sát sẽ tiến
Trang 21hành theo dõi liên tục để đảm bảo tiến độ lắp đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm thương mại, nâng cấp phần mềm nội bộ, đảm bảo việc quản
lý khối lượng và chất lượng
b Khái niệm giám sát thi công xây dựng công trình:
“Mỗi công trình xây dựng, bắt buộc tiến hành giám sát xuyên suốt quá trình thi công Giám sát phải đảm bảo theo dõi liên tục các nội dung sau[3]”:
- Chất lượng thi công
- Tiến độ thi công
- Khối lượng công việc
- An toàn lao động
- Môi trường thi công xây dựng
Kỹ sư tư vấn giám sát yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng tương ứng với công việc, loại và cấp công trình phù hợp quy định
Chủ đầu tư có thể tự giám sát công trình thi công nếu có kỹ sư đạt điều kiện nêu trên Trường hợp không thể tự giám sát, CĐT bắt buộc phải thuê kỹ sư tư vấn giám sát bên ngoài để đảm bảo đúng theo quy định
2.1.4 Khái niệm hiệu quả công tác tư vấn giám sát xây dựng:
Nhiệm vụ quan trọng nhất của TVGS là chắc chắn rằng công trình được vận hành trong trạng thái tốt nhất, quán xuyến tất cả các hoạt động trong việc thi công xây dựng trên công trường, đảm bảo nhà thầu và các nhân viên thi công thực hiện đúng theo quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo sự an toàn của công trình và phát huy được toàn bộ công năng hoạt động sử dụng
Tư vấn giám sát đại diện cho chủ đầu tư phê duyệt khối lượng, chất lượng và biện pháp thi công mà nhà thầu đưa ra Ngoài ra, những trường hợp xử lý ngoài hiện trường, TVGS còn có thể thay mặt cho CĐT để đề xuất hoặc quyết định TVGS góp phần rất lớn và quan trọng trong chất lượng của dự án và sự an toàn trong quá trình thi công[2]
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT TRƯỜNG HỌC
2.2.1 Thực trạng giám sát chất lượng công trình
a Kiểm tra các yếu tố đầu vào mà nhà thầu đưa vào để thi công:[4]
Trang 22- Nhân lực: Đội ngũ TVGS đưa vào công trình hạn chế chủ yếu để đối phó với CĐT, các giám sát viên tuổi đời còn khá trẻ chưa có kinh nghiệm và va chạm thực tế nhiều Một số đơn vị lại không cung cấp đầy đủ hồ sơ năng lực của giám sát làm ảnh hưởng trực tiếp đến công trình
- Thiết bị, máy móc: Đơn vị TVGS thiếu tổ chức kiểm tra kiểm định máy móc trước khi đưa vào sử dụng Các thiết bị, máy móc đã hết hạn sử dụng vẫn tiếp tục cho hoạt động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với công trình
- Các biện pháp thi công: Còn đơn giản mang nặng tính truyền thống không có sự cải tiến TVGS không thúc đẩy việc lập biện pháp ngay từ lúc khởi công công trình
b Giám sát quá trình thi công của nhà thầu và nghiệm thu kết quả thi công theo quy dịnh hiện hành:
Chưa có quy trình giám sát theo từng loại công tác rõ ràng, còn mơ hồ dễ gây tranh cãi khi xảy ra sự cố hoặc đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau dẫn đến các mâu thuẫn không đáng có
Công tác giám sát yếu kém lơ đãng trong công việc, nhất là các công tác giám sát
đổ bê tông vào ban đêm khi giám sát không có mặt trực tiếp ở công trình hoặc ngủ quên mất tập trung
Tình trạng bổ sung, sửa đổi nhật ký công trình sau khi công tác xây dựng kết thúc vẫn thường xuyên xảy ra Nguyên nhân do TVGS kiểm tra rời rạc, không liên tục, không đảm bảo được nhật ký thi công đúng với thực tế
Thực hiện hồ sơ chất lượng và bản vẽ hoàn công chậm trễ, thiếu các công tác và công văn đề xuất thay đổi so với bản vẽ được phê duyệt
c Công tác giám sát thi nghiệm, kiểm định trong thi công:
Đối với công tác giám sát thí nghiệm không được kiểm soát chắc chẽ, thiếu các bước kiểm tra năng lực của các đơn vị tổ chức, thí nghiệm viên được thể hiện dưới chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận Các thành viên giám sát phụ trách công tác kiểm tra thí nghiệm còn mờ nhạt thực hiện một cách quá loa cho xong việc chưa làm hết chức năng nhiệm vụ của mình
Trang 23Việc theo dõi và ghi nhận số liệu rất quan trọng đối chất lượng công trình, bên cạnh đó máy móc thiết bị phòng thí nghiệm cũng còn hạn chế và chưa đạt được chuẩn tốt nhất dễ dẫn đến việc sai lầm số liệu thu thập được
2.2.2 Thực trạng giám sát tiến độ thi công công trình
Tư vấn giám sát kiểm soát mọi sự chậm trễ trong thi công, các công tác chính cần đẩy mạnh và ngược lại đối với các công tác tay không Tất cả các việc liên quan đến tiến độ đều phải được hướng dẫn và giải quyết nhanh nhất
Bên cạnh đó, hiện tượng buông lỏng và bất hợp lý trong quản lý và giám sát tiến
độ vẫn còn tồn tại, và một số tồn tại khác của TVGS như:[5]
Sự hiểu biết của giám sát phụ trách phần tiến độ còn hạn chế từ đó không phát hiện được những thiếu sót về mặt kỹ thuật lập tiến độ cũng như cách lập tiến độ của nhà thầu dẫn đến tình trạng tiến độ không sát thực tế thi công vẫn được trình duyệt
và thông qua
Một số giám sát viên được phân công nhiệm vụ giám sát tiến độ nhưng chưa có kinh nghiệm giám sát các dự án đặc thù như dự án trường học…dẫn đến tình trạng đánh giá tiến độ không chính xác, và phần lớn giám sát phụ trách tiến độ có thể là do giám sát phần chất lượng ngoài hiện trường phụ trách chưa có sự chuyên môn hóa trong công việc dẫn đến sự quá tải hoặc buông lỏng công việc
Một số công trình không thực hiện công tác quản lý tiến độ theo quy trình đã đề
ra ban đầu, không phân chia tiến độ thành các hạng mục, công việc để giám sát mà căn cứ theo tiến độ tổng của dự án để giám sát đến khi nhận thấy có sự chậm trễ thì khối lượng đã quá lớn không thể khắc phục được dẫn đến phải điều chỉnh tiến độ Một số dự án xây dựng trường học trên địa bàn Tp HCM
Trang 24Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các hợp đồng tư vấn giám sát của Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng Tổng hợp giai đoạn 2014-2108
Stt Dự án xây dựng
trường học Chủ đầu tư
Thời gian thực hiện
Quy
mô công trình
Giá trị hợp đồng (tỷ đồng)
Tiến độ thực hiện
12 tháng
từ tháng 10/2014
Công trình cấp II
0,700 Trễ tiến độ
thực hiện bởi TVGS
2 Công trình: Xây dựng
Nhà học- trường Đại
học Mỹ thuật
Tp.HCM (thành phố Hồ Chí
Minh)
Trường Đại học Mỹ Thuật Tp.HCM
24 tháng
từ tháng 11/2015
Công trình cấp I
1,560 Trễ tiến độ
thực hiện bởi TVGS
3 Công trình: Sửa chữa
cải tạo nâng cấp
12 tháng
từ tháng 12/2015
Công trình cấp III
0,680 Trễ tiến độ
thực hiện bởi TVGS
12 tháng
từ tháng
08 /2016
Công trình cấp III
0,490 Trễ tiến độ
thực hiện bởi TVGS
Trang 252.2.3 Thực trạng giám sát an toàn lao động, vệ sinh môi trường công trình
“Hiện nay trong quá trình giám sát thi công, các kỹ sư giám sát thường chỉ quan tâm đên chất lượng thi công mà bỏ qua một số công tác khác liên quan mà cũng ảnh hưởng đến chất lượng đó là an toàn thi công, vệ sinh môi trường Một số công trình khi xảy ra sự cố mất an toàn lao động phải tạm dừng thi công ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ làm kéo dài thời gian thi công”[4]
Nguyên nhân chủ yếu là do thành viên dự án không chuẩn bị kế hoạch ATLĐ trước khi thi công và không đảm bảo nghiêm ngặt việc thực hiện kế hoạch ATLĐ trong suố quá trình làm việc Cụ thể:
- Các quy trình đảm bảo ATLĐ VSMT, PCCC trên công trường được nhà thầu lập mang tính chung chung không sát thực tiễn tại công trường nhưng vẫn được CĐT phê duyệt.[9]
- Công tác tự giám sát ATLĐ, VSMT của nhà thầu còn nhiều hạn chế và không phù hợp với thực tế như người trong quyết định ban an toàn với người thực hiện ngoài hiện trường là khác nhau, các mức phạt về ATLĐ, VSMT còn quá nhẹ, chưa đủ sức răn đe Nghiêm trọng nhất là trường hợp mức phạt thấp hơn chi phí thực hiện ATLĐ, VSMT và PCCC Dẫn đến việc nhà thầu chấp nhận đóng phạt mà bỏ qua sự an toàn trong quá trình thực hiện dự án.[9]
Môt số nguyên nhân cũng từ phía tư vấn giám sát như:
- Thiếu tính quyết liệt trong thực thi quá trình rà soát hồ sơ và các biện pháp về
an toàn lao động vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy trong công trường nhận thấy được tính bất cập thiếu tính thực tiễn của biện pháp nhưng không có các kiến nghị với nhà thầu và báo cáo với chủ đầu tư để có các biện pháp khắc phục
- Ngoài hiện trường, chỉ thực hiện hình thức nhắc nhở không lập biên bản về các hành vi mất ATLĐ và vi phạm về PCCC trong công trường
- Một số trường hợp các thành viên trong tổ giám sát và thành viên chuyên trách
về ATLĐ của TVGS không quan tâm và chú trọng nhiều đến công tác ATLĐ, VSMT, PCCC của nhà thầu
- Còn tồn tại tình trạng nể nang do quen biết với đơn vị thi công của một số thành viên tham gia giám sát công trình
Trang 262.2.4 Thực trạng giám sát khối lượng thực hiện thi công công trình
Để đảm bảo khối lượng thi công, đơn vị TVGS huy động đầy đủ nhân sự để giám sát bất kỳ hạng mục thi công nào của nhà thầu theo quy định của dự án, dựa trên hồ
sơ thiết kế được phê duyệt
Kiểm soát được khối lượng thi công của nhà thầu, các công tác thi công điều được các giám sát viên kiểm tra rà soát trước khi chuyển tiếp công việc Tất cả các việc liên quan đến khối lượng đều phải được hướng dẫn và giải quyết nhanh nhất đảm bảo xác nhận đúng đủ khối lượng thi công cho nhà thầu mà vẫn đảm bảo khối lượng phù hợp với hồ sơ thiết kết
Bên cạnh đó, hiện tượng buông lỏng và bất hợp lý trong quản lý và giám sát tiến
độ vẫn còn tồn tại, và một số tồn tại khác của TVGS như:
Các giám sát viên được phân công không hoàn thành hết nhiệm vụ của mình như
bỏ sót việc nghiệm thu các bộ phận kết cấu bị che khuất từ đó dẫn đến việc tính toán xác nhận khối lượng không đúng với thực tế
Căn cứ giám sát, quy trình thực hiện
Trách nhiệm thực hiện và sử lý sai phạm đối với cán bộ giám sát đặc biệt là bỏ sót các bộ phận sau đó bị che khuất
Xử lý vi phạm của nhà thầu (thi công không đủ khối lượng, khai khống khối lượng)
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
- Những nghiên cứu trong nước:
1/ Lê Xuân Khánh, 2016 “Ước lượng chi phí xây dựng của các công trình trường học bằng lập luận dựa vào tình huống”.[6]
-> Đề tài nghiên cứu được thu thập dữ liệu từ 27 công trình trường học đã và đang thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh Trong đó dùng 24 công trình để huấn luyện, 3 công trình dùng để thử nghiệm Kết quả cho thấy độ chính xác cao, bằng phương pháp sử dụng thuật di truyền (GA) để xác định bộ trọng số đưa vào bảng tính CBR thì kết quả chính xác lên đến 93,82%
2/ Trương Anh Tuấn, 2007 “Đánh giá vượt chi phí các dự án trường học theo phương pháp kiểm soát bằng thống kê”.[7]
Trang 27-> Đề tài nghiên cứ đã tiến hành nghiên cứu về các nguyên nhân gây ra phát sinh trong thi công công trình trường học sử dụng vốn ngân sách nhà nước 52 công trình
đã hoàn tất công tác quyết toán được thu thập làm mẫu dữ liệu, phục vụ nghiên cứu 3/ Trần Anh Tuấn, 2012 “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác tư vấn giám sát và đề xuất hệ thống quản lý chất lượng toàn diện”.[9]
-> Kết quả nghiên cứu khảo sát 35 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác TVGS Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện nâng cao năng lực tổ chức TVGS đồng thời với các qui trình cụ thể giúp nâng cao năng lực và kinh nghiệm các kỹ sư giám sát, đây là 2 yếu tố có xếp hạng cao nhất ảnh hưởng đến chất lượng công tác TVGS 4/ Bùi Kiến Tín, 2014 “Phân tích ảnh hưởng các nguyên nhân tai nạn lao động bằng mô hình SEM” [10]
-> Đề tài vận dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để chỉ ra 30 biến quan sát và
5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động Các phân tích EFA, CFA, SEM được dùng để phân tích đồng thời các nhóm nguyên nhân ATLĐ Từ đó, một mô hình
lý thuyết thể hiện các sự ảnh hưởng cũng như mối quan hệ giữa các nhóm nguyên nhân TNLĐ được đề xuất
- Những nghiên cứu ngoài nước:
5/ Rafiq M Choudhry, Ph.D., 2016 “Appointing the Design Consultant as Supervision Consultant on Construction Projects”.[13]
-> Nghiên cứu này trình bày về 1 bảng câu hỏi dựa trên nghiên cứu về hiệu quả của một dự án khi thực hiện TVTK và TVGS cùng lúc Kết quả được 5 nhân tố được xác định trong quá trình bắt đầu lập dự án cho đến khi kết thúc, bàn giao đưa vào sử dụng Kết quả cho thấy việc để TVTK đảm nhận vai trò TVGS sẽ đảm bảo được công việc tốt hơn mang tính phối hợp cao hơn
6/ S Thomas Ng, Lai-Kit Chow, 2004 “Framework for Evaluating the Performance of Engineering Consultants” [15]
-> Mục đích của bài báo này là cải thiện tính minh bạch và nghiêm ngặt của CPE thông qua việc thiết lập một khuôn khổ để đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà thầu TVGS Trong bài báo này, một bộ tiêu chí đánh giá toàn diện được xác định và tầm quan trọng của các tiêu chí này được thảo luận thông qua bảng khảo sát câu hỏi Kết
Trang 28quả chỉ ra rằng một khi khung CPE có thể chấp nhận được được đưa ra, thì điểm thực hiện có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau, bao gồm theo dõi và kiểm soát, khuyến khích và xử phạt, lựa chọn trước, đánh giá kỹ thuật và đánh giá thầu 7/ Thomas E Decker, P.E., M.ASCE, 2012 “How to Select and Work Effectively with Consulting Engineers: Getting the Best Project” [16]
-> Bằng cách thực hiện khảo sát bảng câu hỏi, nghiên cứu được báo cáo ở đây đã xác định các tiêu chí phổ biến để lựa chọn và tầm quan trọng của nhà thầu TVGS Điều này liên quan đến việc sử dụng một phương pháp đánh giá được gọi là quá trình phân tích thứ bậc (AHP) Các mô hình đa tiêu chí cho bảy trong số 27 biến quan sát được xây dựng có tham chiếu từ các chuyên gia Dựa và mô hình đã xây dựng để minh họa một cách tiếp cận hợp lý, đánh giá tư vấn tiềm năng
2.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày những nội dung sau:
- Các khái niệm và định nghĩa chung của hoạt động tư vấn giám sát
- Đánh giá các thực trạng trong ngành xây dựng đối với các dự án trường học bao gồm: chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Chương tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu quy trình nghiên cứu và phương pháp phân tích nhân tố
Trang 29
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Lập bảng câu hỏi, tiến hành khảo sát
Phân tích độ tin cậy
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
Phân tích mô hình cấu trúc SEM
Trang 303.1.2 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Sau khi tiến hành các bước tham khảo tài liệu, bài báo, các nghiên cứu liên quan khác và chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm Tác giả tiến hành xây dựng bảng câu hỏi dựa trên những ý kiến tổng hợp được Tiếp tục bước khảo sát thử nghiệm (pilot test), bảng khảo sát được tác giả trực tiếp phỏng vấn đặt câu hỏi và tổng hợp chỉnh sửa trước khi ra bảng khảo sát chính thức
Mục đích lập bảng câu hỏi là để lấy ý kiến từ người có kinh nghiệm lâu năm và tổng hợp lại thành một data dữ liệu để tác giả có cơ sở, căn cứ vào dữ liệu đó để tiến hành phân tích dữ liệu Bảng câu hỏi khảo sát phải rõ ràng tập trung vào vấn đề cần được khai thác, mang ý nghĩa học thuật nhưng dễ tiếp cận được đối tượng khảo sát cũng như việc thu thập dữ liệu được chính xác và đảm bảo các yêu cầu để phục vụ mục đích nghiên cứu
3.1.3 Bố cục bảng câu hỏi khảo sát
Phần giới thiệu: Giới thiệu tên đề tài, mục đích nghiên cứu của đề tài cho người được khảo sát hiểu và nắm bắt vấn đề
Phần A: Trong phần này tác giả nhằm muốn biết về thông tin cá nhân, cũng như thông tin chi tiết người từng tham gia dự án xây dựng trường học của người nhận được bảng khảo sát, phần này có ảnh hưởng đến chất lượng bảng khảo sát rất lớn Phần B: Trình bày các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến hiệu quả công tác TVGS Được trình bày trong bảng khảo sát và được tác giả thể hiện theo 5 mức độ của thang
đo Likert để đánh giá ảnh hưởng của những nhân tố này
Phần C: Trình bày các tiêu chí đánh giá sự hiệu quả công tác TVGS được trả lời theo 5 mức độ của thang đo Likert nhằm đánh giá mức độ đồng tình của người được khảo sát
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức được chỉnh sửa góp ý, bổ sung và chỉnh sửa từ các ý kiến của các chuyên gia Sau đó, thực hiện khảo sát đại trà để thu thập dữ liệu Đối tượng cần khảo sát sẽ đánh giá các chỉ tiêu theo mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tư vấn giám sát các dự án trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh dựa trên thang đo Likert năm mức độ:
(1) Rất thấp; (2) Thấp; (3) Trung bình; (4) Cao; (5) Rất cao
Trang 313.2 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU
“Để xác định cỡ mẫu cho việc phân tích nhân tố thì thông thường kích thước mẫu phải gấp 4, 5 lần so với tổng số biến trong phân tích nhân tố Nghiên cứu được đánh giá cao cần phải có số lượng mẫu đủ, phải có tính đại diện cho tổng thể”[18]
Vì vậy, việc xác định kích thước mẫu ảnh hưởng rất quan trọng trong kết quả nghiên cứu Cụ thể, theo đề tài này tác giả có 18 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác TVGS các dự án xây dựng trường học nên cần cần số lượng mẫu là 90, tác giả đã thu thập được 160 bảng khảo sát hợp lệ
3.3 THU THẬP DỮ LIỆU
Bảng khảo sát chính thức được đưa tới người được khảo sát bằng 3 phương thức:
Bảng 3.1 Phương thức khảo sát, số lượng khảo sát hợp lệ
Phương thức khảo sát Số lượng bảng khảo sát Bảng khảo sát hợp lệ
- Các bảng câu hỏi trả lời không đủ, bị khiếm khuyết câu trả lời
- Các bảng câu hỏi được người khảo sát đánh giá tất cả cùng một mức độ ảnh hưởng
- Các đối tượng trả lời chưa từng tham gia dự án xây dựng trường học
- Cần xem xét các bảng câu hỏi có câu trả lời về kinh nghiệm làm việc dưới 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng Để đánh giá được sự ảnh hưởng đến TVGS cần người có kinh nghiệm trong ngành mới có thể đánh giá chính xác thực trạng đã từng trải qua
Trang 32hợp với dữ liệu được khảo sát
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
Sử dụng SPSS.20
4
Kiểm định lại mô hình và thang đo Phân tích nhân tố khẳng định CFA
(Confirmatory Factor Analysis)
Sử dụng AMOS.20
5
Triển khai mô hình về mối quan hệ
giữa các nhân tố gây ảnh hưởng
đến hiệu quả công tác TVGS với
số năm làm việc trong dự án xây dựng trường học và vai trò, vị trí khi tham gia dự
án
3.4.3 Phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha:
Hệ số CB’s Alpha là một phép kiểm định thống kê thể hiện mức độ chặt chẽ của các danh mục câu hỏi trong thang đo tương quan lẫn nhau
Trang 33“Trước khi thực nhiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) cần phải loại bỏ những biến rác Nếu không theo trình tự này sẽ xuất hiện các yếu tố giả làm ảnh hưởng sai lệch đến kết quả:”[18][19]
Công thức Cronbach’s Alpha được thể hiện như sau:
K 2Yi i=1 2 x
δ K
α= K-1 δ
δ : Phương sai của tổng thang đo
Bảng 3.3 Tiêu chuẩn đánh giá độ tin cậy thang đo
1 α > 0.95
Các biến trong thang đo thể hiện không khác biệt nhau Có thể hiểu rằng có sự trùng lặp trong đo lường (redundancy)
2 0.7 < α < 0.9 Thang đo có sự tin cậy tốt
3 α > 0.6 “Thang đo tạm chấp nhận được về
mặt độ tin cậy”[20]
4
Hệ số tương quan biến tổng
hiệu chỉnh (corrected item
total correlation) > 0.3
Đạt yêu cầu
3.4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
Sau khi phân tích độ tin cậy và loại các biến rác chúng ta tiếp tục chạy EFA để tiến hành giảm thiểu dữ liệu và khám phá nhân tố mới Phương pháp này giúp chúng
ta phân tích tập trung vào những nhóm nhân tố chính và nhận dạng các nhóm yếu tố
có quan hệ với nhau Mục đích sau khi phân tích là sẽ tiến hành phân tích CFA Khi phân tích chúng ta cần lưu ý những tham số sau.[18]
Trang 34“Sử dụng phương pháp trích Principle Axis Factoring với phép xoay Promax, sẽ phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác hơn so với phương pháp trích PCA với phép xoay Varimax”[21]
KMO (Kalser-Meyer-Olkin): “Thể hiện sự thích hợp của phân tích nhân tố
KMO > 0.5: Dữ liệu thu thập phân tích thích hợp, và ngược lại”[22]
Barlett’s Test of Sphericity: “Một đại lượng thống kê được dùng thể hiện xem
các giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Sig < 0.5 có nghĩa là các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể, phân tích EFA là phù hợp”[22]
Factor loading (hệ số tải nhân tố): “Mỗi biến và các nhân tố đều có hệ số tương
quan riêng Factor Loading của mỗi biến quan sát >=5”[22]
Communality: “là lượng biến thiên của một biến giải thích chung với các biến
khác được xem xét trong phân tích Communality >=5”[22]
Initial Eigenvalue: “Đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi các nhân
tố Eigenvenavalue > 1”[23]
3.4.5 Phân tích nhân tố khẳng định CFA
Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis – CFA) là loại mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), một mô hình đo lường, có thể hiểu đó là mối quan hệ giữa những biến quan sát hay chỉ báo với các biến tiềm ẩn Đặc điểm cơ bản CFA liên quan đến lý thuyết, nền tảng của các nghiên cứu So với phân tích EFA, khi thực hiện CFA các nhà nghiên cứu phải nêu ra từng khía cạnh cụ thể của mô hình lý thuyết
Để quyết định số lượng nhân tố được giữ lại trong dữ liệu, biến quan sát nào ảnh hưởng đến nhân tố, nhà nghiên cứu cần căn cứ vào các nghiên cứu trước đó Ngoài việc chú trọng vào cơ sở lý thuyết và kiểm định các giả thiết trong mô hình, CFA có thể phân tích nhiều khía cạnh hơn so với EFA, ví dụ: đánh giá ảnh hưởng của phương pháp, kiểm định sự ổn định hay tính bất biến của mô hình nhân tố theo thời gian hoặc theo thông tin trong dữ liệu CFA đã trở thành một trong những thủ tục thống kê được
sử dụng phổ biến và rộng rãi trong nghiên cứu ứng dụng, CFA có các khả năng sau:
Trang 353.4.5.1 Mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thực tế
“Chi-square là một trong những chỉ số đánh giá cho sự phù hợp của mô hình với
dữ liệu trên thực tế Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do, chỉ số thích hợp so sánh CFI (Comparative Fit Index), chỉ số Tucker & Lewis TLI, chỉ số GFI (Goodness of Fit Index), chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation)”[22]
“Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thực tế khi kiểm định Chi-square có giá trị p > 0.05 Tuy nhiên, Chi-square có nhược điểm là phụ thuộc vào kích thước mẫu Nếu mô hình nhận được các giá trị GFI, TLI, CFI 0.9, CMIN/df ≤ 2, RMSEA
≤ 0.08 thì mô hình phù hợp với dữ liệu thực tế Quy tắc này cũng được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình cấu trúc tổng kết các chỉ số được dùng để đánh giá sự phù hợp của mô hình”[22]
Bảng 3.4 Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình
statistic)
GFI > 0.85: Chấp nhận được GFI > 0.9: Tốt
CFI (Comparative fit index) CFI > 0.85: Chấp nhận được
CFI > 0.9: Tốt TLI (Non-Normed-fit index)
Tucker-Lewis
TLI > 0.8: Chấp nhận được TLI > 0.9: Tốt
RMSEA
< 0.07: Tốt 0.07 – 0.1: Chấp nhận được
> 0.1: Tệ
3.4.5.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Thông qua các chỉ số sau có thể đánh giá được độ tin cậy thang đo:
- Hệ số Cronbach’s Alpha
- Hệ số tin cậy tổng hợp ρc (composite reliability), ta có công thức sau:[18]
Trang 36
2 1
p i i c
2 2
p i i vc
λi: là trọng số chuẩn hóa của biến quan sát thứ i
1-λi2: là phương sai của sai số đo lường biến quan sát thứ i
p: là số biến quan sát của thang đo p là số biến quan sát của thang đo
“Phương sai trích ρvc là chỉ tiêu đo lường độ tin cậy Nó phản ánh lượng biến thiên tổng của các biến quan sát được tính toán bởi biến tiềm ẩn”[22]
3.4.5.3 Giá trị hội tụ (Convergent validity)
“Để thang đo đạt được giá trị hội tụ khi các trọng số chuẩn hóa của thang đo đều cao (> 0.5); và có ý nghĩa thống kê (p < 0.05)”[23]
3.4.5.4 Giá trị phân biệt (Discriminant validity)
“Có thể kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm trong mô hình tới hạn (Saturated model, mô hình mà các khái niệm nghiên cứu được tự do tương quan với nhau) Nếu việc kiểm định hệ số tương quan xét trên phạm vi tổng thể giữa các khái niệm có thực sự khác biệt so với 1 thì các thang đo đạt được giá trị phân biệt”[18]
3.4.6 Phân tích mô hình cấu trúc (SEM)
3.4.6.1 Khái niệm mô hình SEM
“Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) có các lợi thế hơn các kiểu phân tích đa biến truyền thống như hồi quy bội, hồi quy đa biến vì SEM trình bày được các sai số Hơn nữa, SEM có thể kết hợp và chạy được nhiều phương trình hồi quy trong cùng một lúc, và giúp miêu tả những bộ biến định nghĩa các khái niệm như thế nào, các khái niệm liên quan với nhau như thế nào Vì lý do đó, SEM được sử dụng phổ biến trong các ngành KHXH-ƯD”[23]
Trang 373.4.6.2 Các yếu tố và chỉ số đánh giá trong mô hình SEM
a Biến đo lường được (measured variable):
“Là một biến có thể quan sát trực tiếp và đo lường được Biến đo lường được cũng được biết đến như biến quan sát được (observed variable), biến chỉ báo hay biến biểu thị (indicator or manifest variables) Path analysis (phân tích đường dẫn) chỉ liên quan đến các biến đo lường (measured variables)”[24]
b Biến ngầm (latent variable_biến tiềm ẩn):
“Là một biến không thể quan sát trực tiếp và phải được tổng hợp từ measured variable Biến ngầm được ám chỉ bởi hiệp tương quan (covariances) giữa hai hay nhiều measured variable”[25]
c Số hạng sai số và phần dư (Error & disturbance):
“Số hạng sai số ei biểu thị độ sai số của các biến đo lường, còn được gọi là phần
dư của ước lượng hồi quy”[25]
d Ký hiệu trong SEM:
“Biến đo lường được (measured variable): hình chữ nhật hay hình vuông Biến ngầm (latent variable_biến tiềm ẩn): hình elip hoặc tròn Số hạng sai số và phần dư (Error & disturbance): đại diện bới “E’s” cho các biến đo lường” và “D’s” cho các biến ngầm”[18]
e Các tham số trong SEM:
“Là các biến, hệ số hồi quy và hiệp tương quan giữa các biến Phương sai có thể được chỉ ra bằng mũi tên hai đầu kết thúc tại cùng một biến, hoặc đơn giản hơn, ký hiệu bằng số trong hộp vẽ biến hay cung tròn Các hệ số hồi quy được trình bày dọc theo mũi tên một chiều chỉ ra đường dẫn được giả thiết giữa hai biến (có trọng số được áp dụng cho các biến trong các phương trình hồi quy tuyến tính) Hiệp phương sai được kết hợp với các mũi tên vòng cung hai đầu giữa hai biến hoặc các sai số và biểu thị vô hướng (no directionality) Data cho SEM là các phương sai mẫu và hiệp phương sai mẫu lấy từ tổng thể (ký hiệu S, phương sai mẫu quan sát được và ma trận hiệp phương sai)”[18]
Trang 38f Hệ số chuẩn hóa và hệ số chưa chuẩn hóa:
Hệ số chưa chuẩn hóa (Unstandardized estimates): Dùng để viết phương trình hồi qui Hệ số đã chuẩn hóa (Standardized estimates): Dùng so sánh các biến độc lập với nhau
3.4.6.3 Kiến trúc SEM
Có 5 bước trong kiến trúc SEM:
Hình 3.2 Trình tự thực hiện trong SEM Bảng 3.5 Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình SEM
NHẬN DẠNG MÔ HÌNH(Model Identification)
ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH(Model Estimation)
ĐÁNH GIÁ THÍCH HỢP CỦA MÔ HÌNH
(Assesing Fit of the model)
HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH(Model Modification)
Trang 39GFI (Goodness of fit
statistic)
GFI > 0.85: Chấp nhận được GFI > 0.9: Tốt
CFI (Comparative fit index) CFI > 0.85: Chấp nhận được
CFI > 0.9: Tốt TLI (Non-Normed-fit index)
Tucker-Lewis
TLI > 0.8: Chấp nhận được TLI > 0.9: Tốt
RMSEA
< 0.07: Tốt 0.07 – 0.1: Chấp nhận được
> 0.1: Tệ
3.5 NỘI DUNG VÀ KHÁI NIỆM CÁC NHÂN TỐ
Bảng 3.6 Tổng hợp nội dung các nhân tố ảnh hưởng
STT Ký
1 K1 Cấp công trình (theo số lượng học sinh) Nghị định
59/2015[26]
2 K2 Quy mô dự án trường học (số tầng, số tầng
hầm, chiều cao tầng, số phòng học…)
Trần Tuyết Mai (2020)
3 K3 Chi phí, trang thiết bị cho đơn vị tư vấn
giám sát
Thông tư 16/2019[27]
4 K4 Giải quyết hồ sơ thanh toán vốn đúng quy
định, kịp thời
Lê Khánh Linh (2020)[28]
5 K5 Năng lực tổ chức điều hành bộ máy tư vấn
giám sát
Trần Anh Tuấn (2012)
6 K6 Mối quan hệ giữa các bên trong quá trình
làm việc
Lại Văn Lương và đồng tác giả (2016)[29]
7 K7 Sự cố thi công trong quá trình thực hiện dự
án
Mai Hoàng Tâm (2019)[30]
8 K8 Gián đoạn tổ chức thi công cho các công
tác tổ chức các kỳ thi của nhà trường Chuyên gia
9 K9
Tiến độ thi công nhanh (trong vòng 12 tháng, 24 tháng để phục vụ công tác dạy học)
Chuyên gia
Trang 40STT Ký
10 K10 Công trình xây chen giữa các nhà phố, các
khối nhà lớp học hiện hữu đã lâu năm Chuyên gia
11 K11 Công tác xử lý chất thải, vệ sinh môi
trường (tiếng ồn, khói bụi,…)
Phan Nghiêm Vũ (2010)[31]
12 K12 Năng lực cá nhân của giám sát viên, giám
sát hiện trường
Lê Khánh Linh (2020)
13 K13 Mặt bằng thi công chật hẹp Nguyễn Hoàng
Anh (2016)[32]
14 K14 Quá trình thi công song song với việc tổ
15 K15 Phát sinh khối lượng do nhà trường yêu cầu
17 K17
Đơn vị thụ hưởng đề xuất thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (thay đổi công năng, thiết bị…)
Lại Văn Lương và đồng tác giả (2016)
18 K18 Yêu cầu về mặt thẩm mỹ, kiến trúc kiểu
truyền thống
Eilnaz A.Tabrizi (2012)[33]
19 HQ1 Sự hiệu quả của hoạt động TVGS có ảnh
hưởng đến yếu tố chất lượng công trình Đề cương giám sát
20 HQ2 Sự hiệu quả của hoạt động TVGS có ảnh
hưởng đến yếu tố tiến độ công trình Đề cương giám sát
21 HQ3
Sự hiệu quả của hoạt động TVGS có ảnh hưởng đến yếu tố an toàn, vệ sinh môi trường
Đề cương giám sát
22 HQ4 Sự hiệu quả của hoạt động TVGS có ảnh
hưởng đến yếu tố khối lượng thực hiện Đề cương giám sát
3.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tư vấn giám sát các dự án xây dựng trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
1 Cấp công trình (theo số lượng học sinh):