HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- TRẦN THỊ THU TRANG ĐÁNH GIÁ CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY LÃNG PHÍ THỜI GIAN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG HOÀN THIỆN CỦA DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG – TRƯỜNG HỢP TẠ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
TRẦN THỊ THU TRANG
ĐÁNH GIÁ CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY LÃNG PHÍ THỜI GIAN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG HOÀN THIỆN CỦA
DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG – TRƯỜNG HỢP TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã ngành : 60.58.03.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại Học Bách Khoa - ĐHQG - HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: TS PHẠM HẢI CHIẾN
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: TS ĐỖ TIẾN SỸ
Cán bộ chấm phản biện 1 :TS LÊ HOÀI LONG
Cán bộ chấm phản biện 2 :TS NGUYỄN HOÀI NGHĨA
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh vào ngày 12 tháng 09 năm 2020
Thành phần hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm :
1 TS.NGUYỄN ANH THƯ - Chủ tịch hội đồng
2 TS LÊ HOÀI LONG - Cán bộ chấm phản biện 1
3 TS NGUYỄN HOÀI NGHĨA - Cán bộ chấm phản biện 2
4 TS NGUYỄN THANH PHONG - Uỷ viên
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
-Họ và tên học viên : Trần Thị Thu Trang Mã số học viên : 1670641
Ngày tháng năm sinh : 01/01/1989 Nơi sinh : Quảng Nam
Chuyên ngành : Quản Lý Xây Dựng Mã ngành : 60.58.03.02
1 TÊN ĐỀ TÀI :
Đánh giá các nguyên nhân gây lãng phí thời gian trong quá trình thi công
hoàn thiện của dự án nhà cao tầng- Trường hợp tại Việt Nam
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định các nguyên nhân gây ra ảnh hưởng đến sự lãng phí thời gian của các
bên tham gia dự án cao tầng giai đoạn hoàn thiện
- Đánh giá mức độ, phân tích và xếp hạng các nguyên nhân ảnh hưởng
- Xác định mối tương quan giữa các nhóm nguyên nhân này với nhau và mức
độ tác động đến sự lãng phí thời gian của từng nhân tố
- Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu nguyên nhân gây ra sự lãng phí thời gian
trong giai đoạn hoàn thiện dự án
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 10/02/2020
4 NGÀY HOÀN THÀNH : 03/08/2020
5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS PHẠM HẢI CHIẾN - TS ĐỖ TIẾN SỸ
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2020
CÁN BỘ HD1 CÁN BỘ HD2
TS Phạm Hải Chiến TS Đỗ Tiến Sỹ
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN VÀ ĐÀO TẠO
TS Đỗ Tiến Sỹ TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có được thành quả luận văn ngày hôm nay, với sự biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, em xin kính gửi lời cảm ơn đến TS Đỗ Tiến Sỹ - TS.Phạm Hải Chiến Các Thầy đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu, tìm tòi để hoàn thành luận văn, Các thầy đã hỗ trợ em rất nhiều về tư liệu nghiên cứu, công cụ nghiên cứu, hướng phát triển đề tài
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách Khoa, Phòng đào tạo, quý Thầy Cô Bộ môn Thi công và Quản lý xây dựng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, đã tận tụy truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quý giá trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn tất cả các anh chị em, bạn bè trong Ngành xây dựng
đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ trong quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu cho đề tài này
Và cuối cùng xin cám ơn gia đình, những người thân luôn bên cạnh giúp đỡ
và động viên tinh thần trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tp.HCM, ngày 03 tháng 08 năm 2020
Trần Thị Thu Trang
Trang 5TÓM TẮT
Theo nhiều nghiên cứu trước đây thì sự lãng phí trong hoạt động xây dựng
không được xem xét một cách kỹ lưỡng do chưa có sự rõ ràng về khái niệm
Thực tế trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng nói chung, dự án cao
tầng nói riêng có rất nhiều yếu tố lãng phí hoặc các hoạt động không mang lại giá trị
gia tăng nhất là trong giai đoạn thi công hoàn thiện của dự án Nhiều công trình nghiên
cứu trên thế giới đã chứng tỏ rằng tài nguyên của dự án bị thất thoát do sự quản lý
kém, thiết kế sai sót, thi công không đạt chất lượng, thời gian kéo dài, thiếu hụt vật
tư
Do đó, việc phân tích đánh giá các nguyên nhân gây ra lãng phí trong quá trình
thi công dự án để từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế sự lãng phí sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả cho doanh nghiệp và tăng giá trị cho doanh nghiệp Luận văn này chỉ
tập trung nghiên cứu yếu tố về lãng phí thời gian trong giai đoạn hoàn thiện nhà cao
tầng
Nghiên cứu này trình bày kết quả cuộc khảo sát về các nguyên nhân ảnh hưởng
đến sự lãng phí thời gian của các bên tham gia vào dự án giai đoạn thi công hoàn
thiện nhà cao tầng Cuộc khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát và
phân tích số liệu thống kê Kết quả khảo sát đã xếp hạng được các nguyên nhân gây
ảnh hưởng đến sự lãng phí thời gian Bên cạnh đó, thông qua phương pháp phân tích
nhân tố (EFA), nghiên cứu chỉ ra 4 nhóm nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến sự
lãng phí của các đơn vị tham gia vào dự án án cao tầng trong giai đoạn hoàn thiện, cụ
thể là: “sự trì hoãn, thiết kế, tài nguyên, công tác phối hợp”
Phân tích các mối tương quan bằng mô hình tuyến tính SEM cho thấy sự tương
tác lẫn nhau giữa các nhóm nhân tố và từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế sự lãng phí
trong giai đoạn hoàn thiện dự án nhà cao tầng
Trang 6Therefore, the analysis and assessment of the causes of waste during the construction of the project from which to introduce measures to limit waste will contribute to improving the efficiency of the business and increasing the value for enterprise This dissertation focuses on the waste of time in finishing high-rise buildings
This study presents the results of the survey on the causes of waste of time involved by project participants in the construction phase of a high-rise building The survey is conducted through survey questionnaires and statistical analysis The survey results have ranked the causes of waste of time In addition, through factor analysis (EFA), the study identifies five important groups of causes affecting the waste of the units involved in high-rise projects in the final stage namely: “Obstruction, design, resources, coordination”
Analyzing the correlations by linear SEM model shows the interaction between the factor groups and from there, it introduces measures to limit the waste in the completion of high-rise projects
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình với tất các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này, tôi cam đoan là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tp.HCM, ngày 03 tháng 08 năm 2020
Trần Thị Thu Trang
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 2
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu. 2
1.2 Mục tiêu của đề tài. 5
1.3 Phạm vi nghiên cứu. 5
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 5
1.5 Cấu trúc của luận văn. 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 7
2.1 Các định nghĩa và khái niệm. 7
2.1.1 Khái niệm về Dự án: 7
2.1.2 Khái niệm nhà cao tầng: 7
2.1.3 Khái niệm mới về sự lãng phí : 8
2.1.4 Khái niệm về sự lãng phí thời gian : 9
2.1.5 Đặc điểm dự án giai đoạn hoàn thiện. 10
2.1.6 Các bên tham gia vào dự án: 12
2.2 Một số nghiên cứu liên quan: 13
2.3 Tổng hợp các nguyên nhân gây lãng phí thời gian. 17
2.4 Tóm tắt chương 2: 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu. 21
3.2 Quy trình khảo sát số liệu. 22
3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát. 22
3.2.2 Nội dung sơ lược bảng câu hỏi : 22
3.3 Xác định kích thước mẫu. 22
3.4 Phương thức lấy mẫu. 23
3.5 Phương thức thu thập dữ liệu. 23
3.6 Phương thức duyệt bảng khảo sát. 23
3.7 Phân tích dữ liệu. 23
3.7.1 Trị trung bình, xếp hạng các nhân tố: 24
3.7.2 Phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha: 25
Trang 93.7.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): 26 3.7.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis).
27
3.7.5 mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Model). 30
3.8 Tóm tắt chương 3: 33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 34
4.1 Xử lý số liệu. 34
4.2 Thống kê mô tả. 34
4.3 Xếp hạng các nhân tố nguyên nhân lãng phí thời gian theo giá trị trung bình. 39
4.4 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo cho các nhân tố gây nên sự lãng phí thời gian. 42
4.5 Kiểm định thang đo cho các nhân tố đánh giá kêt quả thực hiện các dự án đã tham gia 46
4.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhân tố gây nên sự lãng phí thời gian. 47
4.7 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhân tố đánh giá sự thành công 55
4.8 Phân tích nhân tố khẳng định CFA. 56
4.8.1.Phân tích nhân tố khẳng định. 56
Nhận xét : 61
4.8.2 Giá trị hội tụ. 64
4.8.3 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu. 68
4.9 Xây dựng mô hình SEM. 68
4.9.1 Các giả thuyết : 68
4.9.2 Giải thích mối tương quan: 79
CHƯƠNG 5 : ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC, HẠN CHẾ LÃNG PHÍ THỜI GIAN TRONG QUÁ TRÌNH thi công dự án 82
5.1 Đề xuất giải pháp : 82
5.1.1.Một số đề xuất tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước như : 82
5.1.2.Đề xuất dựa trên kinh nghiệm: 83
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
Trang 106.1 Kết luận: 88
6.2 Kiến nghị : 89
6.3 Giới hạn nghiên cứu: 89
6.4 Hướng phát triển đề tài: 89
91
PHỤ LỤC 93
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 93
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA 98
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA 100
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 106 PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SEM 113
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Độ cao khởi đầu nhà cao tầng của 1 số nước 8
Bảng 2 2 Tổng hợp một số nghiên cứu liên quan 13
Bảng 2 3 Tổng hợp các nguyên nhân gây lãng phí thời gian 17
Bảng 3 1 Tổng hợp nội dung, phương pháp và công cụ phân tích 24
Bảng 3 2 Đánh giá độ tin cậy thang đo với các tiêu chuẩn 25
Bảng 3 3 Mức độ phù hợp của mô hình đo lường với dữ liệu thực tế 28
Bảng 4 1 Thống kê vị trí công tác trong ngành xây dựng 34
Bảng 4 2 Thống kê chức vụ trong các dự án 35
Bảng 4 3 Thống kê số năm kinh nghiệm công tác trong ngành xây dựng 36
Bảng 4 4 Thống kê thời gian tham gia dự án cao tầng 37
Bảng 4 5 Thống kê số tầng cao của dự án 38
Bảng 4 6 Bảng xếp hạng trị trung bình của các nhân tố 39
Bảng 4 7 Hệ số Cronbach’s Alpha 42
Bảng 4 8 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các nhân tố 43
Bảng 4 9 Hệ số Cronbach’s Alpha 46
Bảng 4 10 Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các nhân tố 46
Bảng 4 11 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 47
Bảng 4 12 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 48
Bảng 4 13 Ma trận xoay kết quả EFA 49
Bảng 4 14 Phân nhóm theo sự tương đồng của các biến 50
Bảng 4 15 Kết quả kiểm định KMO & Bartlett’s 55
Bảng 4 16 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 55
Bảng 4 17 Ma trận kết quả EFA 56
Bảng 4 18 Kết quả phân tích CFA 61
Bảng 4 19 Kết quả phân tích CFA 64
Bảng 4 20 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình CFA hiệu chỉnh 64
Bảng 4 21 Hệ số hồi quy chuẩn hóa của mô hình CFA hiệu chỉnh 65
Bảng 4 22 Hệ số tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích 67
Trang 12Bảng 4 24 Kết quả phân tích Mô hình SEM 73
Bảng 4 25 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình SEM 73
Bảng 4 26 Kết quả phân tích mô hình SEM 77
Bảng 4 27 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình SEM hiệu chỉnh 77
Bảng 5 1 Giai pháp tham khảo nghiên cứu trong & ngoài nước 82
Bảng 5 2 Gỉai pháp đề xuất theo kinh nghiệm 83
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Một dự án cao tầng cao tầng đang được triển khai thi công ngay tại Thành
phố Hồ Chí Minh 2
Hình 1 2 Mô tả tiến độ và biểu đồ nhân lực trong quá trình thi công dự án 3
Hình 2 1 Mô tả đặc điểm của một dự án 7
Hình 2 2 Chu kỳ của một dự án (Nguồn: “Bài giảng PGS.TS Lương Đức Long”)11 Hình 2 3 Các đơn vị liên quan tham gia vào dự án 12
Hình 3 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 21
Hình 3 2 Các bước thực hiện EFA 26
Hình 3 3 Mô hình SEM gồm hai mô hình phụ 31
Hình 3 4 Các bước thực hiện trong SEM 32
Hình 4 1 Biểu đồ thể hiện vị trí công tác trong ngành xây dựng 34
Hình 4 2 Biểu đồ thể hiện chức vụ khi tham gia dự án xây dựng 35
Hình 4 3 Biểu đồ thể hiện số năm kinh nghiệm công tác trong ngành xây dựng 36
Hình 4 4 Biểu đồ thể hiện thời gian tham gia dự án cao tầng 37
Hình 4 5 Biểu đồ thể hiện số tầng cao của dự án 38
Hình 4 6 Quy trình hoàn thiện văn phòng 54
Hình 4 7 Mô hình CFA ban đầu 58
Hình 4 8 Kết quả phân tích mô hình CFA ban đầu với trọng số chưa chuẩn hóa 59
Hình 4 9 Kết quả phân tích mô hình CFA ban đầu với trọng số chuẩn hóa 60
Hình 4 10 Kết quả phân tích mô hình CFA hiệu chỉnh với trọng số chưa chuẩn hóa 62
Hình 4 11 Kết quả phân tích mô hình CFA hiệu chỉnh với trọng số chuẩn hóa 63
Hình 4 12 Mô hình SEM 70
Hình 4 13 Mô hình SEM chưa chuẩn hóa 71
Hình 4 14 Mô hình SEM đã chuẩn hóa 72
Hình 4 15 Mô hình SEM hiệu chỉnh chưa chuẩn hóa 75
Hình 4 16 Mô hình SEM hiệu chỉnh đã chuẩn hóa 76
Trang 14CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Nhu cầu nhà cao tầng đang ngày một gia tăng do kinh tế đi lên mạnh mẽ và tiến trình đô thị hóa, cộng thêm việc diện tích đất đai khu vực đô thị thành phố ngày càng giảm và khan hiếm, dân nhập cư từ các tỉnh lẻ đổ xô đến thành phố kiếm sống kéo theo mật độ dân số có xu hướng tăng và kéo theo đó là yêu cầu đáp ứng về nhà ở Điều đó dẫn đến việc nhà cao tầng được xây dựng hàng loạt Nhìn thấy xu hướng đó các nhà đầu tư kinh doanh bất động sản nhanh nhẹn nắm bắt thời thế và cho xây dựng các dự án Nhà cao tầng với nhiều tiện ích và quy mô khác nhau
Hình 1 1 Một dự án cao tầng cao tầng đang được triển khai thi công ngay tại
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15(Nguồn: Internet)
Một dự án để hoàn thành thường tốn một khoảng quá trình dài từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc, để thi công giai đoạn hoàn thiện thường tốn từ 6 tháng trở lên tùy thuộc vào sự phức tạp từng dự án và tiến độ của chủ đầu tư đưa ra Suốt trong quá trình thi công dự án có sự có mặt của rất nhiều thành phần như: “chủ đầu tư, cơ quan nhà nước, ban quản lý dự án, tư vấn giám sát, nhà thầu, nhà cung cấp…” Mỗi một bên đều là có vai trò nhất định trong quá trình thực hiện đến khi kết thúc dự án Tại thời điểm khác nhau thì chức năng và vai trò của họ vẫn không thay đổi Và mỗi một bên đều đảm nhiệm các trách nhiệm khác nhau Bởi thế có rất nhiều thành phầm tham gia dự án nên làm cách nào có thể kết hợp quản lý theo trình tự thống nhất nhịp nhàng mà không gây ra sự lãng phí là một vấn đề nan giải cần lời giải đáp và trong
KẾT CẤU MÓNG KẾT CẤU THÂN KẾT CẤU THÂN + HOÀN THIỆN HOÀN THIỆN + LẮP ĐẶT THIẾT
BỊ
VỆ SINH + BÀN GIAO
Hình 1 2 Mô tả TĐ và biểu đồ nhân lực trong quá trình thi công DA
Trang 16đó giai đoạn ảnh hưởng và quyết định thành công của dự án là “giai đoạn hoàn thiện”,
đồng loạt nhiều nhà thầu cùng thực hiện triển khai các công tác hoàn thiện khác nhau nên việc quản lý, theo dõi, phân bổ công việc không chồng chéo , hợp lý hết sức khó khăn và trải qua nhiều dự án cho thấy nhiều dự án nhà cao tầng chưa đạt hiệu quả cao như trễ tiến độ, vượt chi phí, chất lượng, thẩm mỹ không đạt yêu cầu thì một trong số những nguyên nhân chính là sự quản lý của các thành phần tham gia dự án còn rời rạc nhiều hạn chế tạo ra sự lãng phí trong thực hiện
Từ đó, cần phân tích đánh giá các nguyên nhân tạo ra sự lãng phí thời gian để tìm ra được sự ảnh hưởng đến tiến độ, chi phí của dự án, nắm bắt được mối quan hệ của các nguyên nhân đó có tương quan với nhau không mà từ đó đề nghị các phương
án, giải pháp, thay đổi sự quản lý phù hợp để nhằm mục đích hạn chế được những nguyên nhân gây ảnh hưởng trong công tác quản lý của các đơn vị tại giai đoạn hoàn thiện dự án nhà cao tầng
Vì vậy, thực hiện quản lý hiệu quả đồng bộ từ giai đoạn giai đoạn chuẩn bị bắt đầu, giai đoạn triển khai phối hợp thi công phải được thống nhất và được lập thành các quy trình cụ thể Khi đó, tất cả các bên thực hiện dự án sẽ được mô tả rõ hơn về nhiệm vụ, trách nhiệm và phạm vi thực hiện, sẽ hạn chế được những sự cố có thể gây ảnh hưởng đến các bên liên quan cùng tham gia dự án Để có giải pháp thích hợp với đặc điểm của từng dự án nhà cao tầng ở giai đoạn hoàn thiện, hợp lý nhất là thiết lập
mô hình SEM để xây dựng mối tương quan giữa các nguyên nhân và đề xuất giải pháp hợp lý cho các mối quan hệ
Trang 171.2 Mục tiêu của đề tài
+ Tìm ra những nguyên nhân tác động đến sự lãng phí thời gian của các bên tham gia dự án giai đoạn hoàn thiện
+ Xác định cấp độ ảnh hưởng và xếp hạng các nguyên nhân, tìm ra mối quan hệ giữa chúng với nhau
+ Xác định mối liên hệ giữa các nhóm và tập hợp thành các nhân tố từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng đến sự lãng phí của từng nhân tố
+ Tìm kiếm phương án nhằm giảm thiểu các nguyên nhân ảnh hưởng sự lãng phí thời gian trong quá trình thi công Hoàn thiện dự án nhà cao tầng
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn nghiên cứu nhằm hiểu rõ các nguyên nhân tạo ra việc lãng phí thời gian trong quá trình tham gia thực hiện dự án của các bên (chủ đầu tư, Ban quản lý
dự án, tư vấn giám sát, nhà thầu ) cùng tham gia đồng thời tại giai đoạn hoàn thiện và
đề xuất phương án thực hiện nhằm giảm thiểu sự lãng phí thời gian sẽ giúp các bên tham gia cải thiện chất lượng dự án
Kết quả sau khi hoàn thành nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống lại các yếu tố lãng phí thời gian trong sự phối hợp giai đoạn hoàn thiện của các đơn vị liên quan
Sử dụng mô hình nghiên cứu SEM để phân tích về các nguyên nhân, rủi ro, sự phức
Trang 18tạp trong giai đoạn thi công hoàn thiện cao tầng, cũng như mối liên hệ tương quan giữa chúng với nhau
1.5 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thu thập & phân tích số liệu
Chương 5: Đề xuất phương án nhằm hạn chế sự lãng phí thời gian trong giai
đoạn hoàn thiện nhà cao tầng
Chương 6: Kết luận & kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Các định nghĩa và khái niệm
2.1.1 Khái niệm về Dự án:
- Theo Clark A Campbell (2009) “dự án là các hoạt động với các thông số được xác định chính xác với khung thời gian và các mục đích cho riêng dự án đó”
Hình 2 1 Mô tả đặc điểm của một dự án
2.1.2 Khái niệm nhà cao tầng:
* Theo quyết định số: 14 /2006/QĐ-BXD:
“Nhà cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9”
* Phụ lục A( tham khảo ): Một số khái niệm, định nghĩa về nhà cao tầng:
* A.1 Định nghĩa nhà cao tầng theo Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế :
1.Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng
Quản lý:
1 Tiết kiệm thời gian
2 Chi trả đúng chi phí
Trang 20* A.2 Căn cứ vào chiều cao và số tầng nhà Uỷ ban nhà cao tầng quốc tế phân nhà
cao tầng ra 4 loại như sau:
a) Nhà cao tầng loại 1 : từ 9 đến 16 tầng ( cao nhất 50m)
b) Nhà cao tầng loại 2: Từ 17 đến 25 tầng ( cao nhất 75m)
c) Nhà cao tầng loại 3: Từ 26 đến 40 tầng ( cao nhất 100m)
d) Nhà cao tầng loại 4: Từ 40 tầng trở lên ( gọi là nhà siêu cao tầng)
* A.3 Về độ cao khởi đầu của nhà cao tầng, các nước có những qui định khác nhau
Dựa vào yêu cầu phòng cháy chữa cháy, tiêu chuẩn độ cao khởi đầu nhà cao tầng được trình bày ở Bảng 2.1
Bảng 2 1 Độ cao khởi đầu nhà cao tầng của 1 số nước
Trung Quốc Nhà ở 10 tầng và 10 tầng trở lên, kiến trúc khác ≥ 28m
Liên Xô (cũ) Nhà ở 10 tầng và 10 tầng trở lên, kiến trúc khác 7 tầng
(Tham khảo Phụ lục A -Theo quyết định số: 14 /2006/QĐ-BXD)
2.1.3 Khái niệm mới về sự lãng phí :
Theo triết lý sản xuất mới lãng phí nên được hiểu là bất kỳ sự không hiệu quả nào trong việc sử dụng các máy móc thiết bị, nguồn lực, tiền bạc, thời gian , sử dụng vốn lớn hơn những nhu cầu cần thiết trong việc hoàn thành một sản phẩm Lãng phí
Trang 21bao gồm mất mát về vật chất và làm các công việc không cần thiết, cái mà tạo thêm
chi phí phát sinh nhưng không gia tăng thêm giá trị của sản phẩm (Theo Koskela
1992 ) [6] .Vì vậy lãng phí phải được định nghĩa như là bất kỳ tổn thất được sinh ra bởi các công việc tạo ra chi phí nhưng không tăng thêm bất kỳ giá trị nào cho sản phẩm
từ sự đánh giá của chủ đầu tư
Theo Alarcón (1995) [7] Khái niệm lãng phí được mở rộng như sau :
và mất mát giá trị tồn tại trong mô hình truyền thống
2.1.4 Khái niệm về sự lãng phí thời gian :
Theo Safeer Ali Abbas Ali and Arun C (2012 )[5] Lãng phí thời gian trong
xây dựng nghĩa là :“ Lãng phí thời gian trong xây dựng có nghĩa là lãng phí hoạt
động theo định hướng thời gian, gây ra bởi công việc không hiệu quả hoặc do chạy không tải Việc bổ sung có hệ thống các lãng phí thời gian trong các giai đoạn khác nhau của dự án cuối cùng sẽ gây ra sự chậm trễ đáng kể cho dự án”
Trang 22Theo Bo Terje Kalsaas )[2] “Lãng phí thời gian được hiểu là thời gian mà
những người lao động có tay nghề cao coi là vô ích, hoặc lãng phí”
Khái niệm này là một nỗ lực nhằm định lượng sự khác biệt giữa tình huống khi người lao động nhận thức được công việc đang diễn ra tốt đẹp và tình huống mà anh ta cảm thấy rằng hôm nay "chúng tôi đã không làm được nhiều việc" Cách các công nhân lành nghề sử dụng thời gian làm việc của họ cũng đặc biệt thú vị vì nó có thể được coi là sự phản ánh chức năng tổ chức dự án, quản lý sản xuất và lập kế hoạch sản xuất Khái niệm lãng phí thời gian giống như lãng phí thời gian kỹ thuật của ngành sản xuất, là thời gian bị lãng phí do chờ đợi, thiết bị kém hoặc các thiếu sót khác mà người lao động có tay nghề cao không kiểm soát được, ảnh hưởng đến thời gian sản xuất hiệu quả Tuy nhiên, cái gọi là lãng phí thời gian cá nhân không được bao gồm Đây là thời gian cần thiết để người lao động đáp ứng các nhu cầu cá nhân quan trọng của mình Lãng phí thời gian được khái niệm là bắt nguồn từ hai nguồn chính: 1) sự phân mảnh không cần thiết của công việc và 2) việc thực thi bị lỗi
2.1.5 Đặc điểm dự án giai đoạn hoàn thiện
- Là giai đoạn các hạng mục thực hiện đồng thời như : thi công kết cấu, hoàn thiện & cơ điện
- Sự tham gia thi công và quản lýdự án của nhiều bên như: Cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu chính, nhà thầu phụ, Nhà cung cấp
- Là giai đoạn thi công khó khăn nhất của một dự án
- Nhân công, vật tư, máy móc thiết bị phải được kết hợp một cách đồng bộ và nhịp nhàng
- Chi phí chiếm tỷ trọng lớn
- Chuyển giao giữa thi công và kết thúc dự án=> rủi ro cao nhất
(xem Hình 2.2)
Trang 23Hình 2 2 Chu kỳ của một dự án (Nguồn: “Bài giảng PGS.TS Lương Đức
Trang 242.1.6 Các bên tham gia vào dự án:
Hình 2 3 Các đơn vị liên quan tham gia vào dự án
Trang 252.2 Một số nghiên cứu liên quan:
Bảng 2 2 Tổng hợp một số nghiên cứu liên quan
STT Tác giả Tên nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu và kết quả nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp được áp dụng bao gồm tìm kiếm, mã hóa và thống kê để tổng hợp các phát hiện của các nghiên cứu đã phân tích mức thời gian lãng phí trước đó
+ Bài báo này phân tích tổng hợp đánh giá các tài liệu có báo cáo định lượng mức độ lãng phí thời gian tổng hợp các kết quả nghiên cứu hiện
có cung cấp một cái nhìn tổng hợp về định lượng đặc tính của lãng phí
+Nội dung chỉ ra tình trạng khác nhau của kiến thức về định lượng của thời gian lãng phí + Kết quả của các nghiên cứu riêng lẻ đã giải quyết một loạt các câu hỏi nghiên cứu (Rosenthal 1991; Abelson 1995)
Trang 26STT Tác giả Tên nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu và kết quả nghiên cứu
+ Đóng góp chính của bài báo là việc hình thành khái niệm về lãng phí thời gian và đưa ra các ví dụ thực nghiệm về lãng phí
[03]
Said Saker
Al-Moghany(2007)
“Managing and Minimizing Construction Waste
in Gaza Strip”
+ Lập bảng khảo sát các nhân tố ảnh hưởng, tiến hành phỏng vấn khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng
+ Xác định các nguyên nhân chính gây lãng phí trong xây dựng và trình bày phân tích toàn diện các nguyên nhân này
+ Phân tích thống kê định lượng cho bảng câu hỏi (SPSS)
+ Xác định và đề xuất các chiến lược giảm thiểu chất thải mà các công ty xây dựng sử dụng trong Dải Gaza
+ Sử dụng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) kiểm tra các câu trả lời khác nhau của các nhà thầu liên quan
Trang 27STT Tác giả Tên nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu và kết quả nghiên cứu
Amiruddin Bin
Ismail (2012)
Construction Projects”
vấn nguyên nhân chậm trễ và quan điểm của nhà thầu
+ Dùng chỉ số RII (giá trị mean)
Of The Art Report”
+ Bài báo làm rõ khái niệm lãng phí thời gian
và chậm trễ trong xây dựng và tổng hợp các nguyên nhân gây lãng phí thời gian và chậm trễ trong xây dựng
+ Bài báo phân tích độ trễ,cách giảm thiểu độ trễ và cải tiến quy trình được một số học giả báo cáo
[06] Hà Duy Khánh
(2011)
“Khảo sát và đề xuất giải pháp hạn chế lãng phí trong
+ Khảo sát bằng bảng câu hỏi
+ Xác định nguyên nhân gây ra lãng phí và phân loại lãng phí dưới khái niệm LC xây dựng khi thực hiện dự án
Trang 28STT Tác giả Tên nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu và kết quả nghiên cứu
giai đoạn thi công chung cư cao tầng tại TP.HCM”
+ Phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả và thống kê suy luận
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lãng phí
+ Tìm hiểu khả năng nâng cao năng suất lao
động bằng việc hạn chế và loại trừ yếu tố lãng phí theo phân loại LC
[07] Trương Lê Minh
(2007)
“Nguyên nhân lãng phí vật tư xây dựng tại hiện trường và kiến nghị thiết lập hệ thống quản lý vật tư trong quá trình thi công xây lắp”
+Phương pháp nghiên cứu của
đề tài là sự quan sát, đo lường và thu thập số liệu tại hiện trường, nhằm để xác định phần trăm lãng phí vật tư chính, kết hợp với việc khảo sát bằng bảng câu hỏi nhằm xác định các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến lãng phí vật tư Đồng thời so sánh sự nhận thức của các cấp quản lý về vấn đề lãng phí vật tư
+ Đo lường mức độ lãng phí của một số loại vật liệu chính
+ Tìm ra và phân tích nguyên nhân tạo ra lãng phí vật tư công trình
+ Đánh giá các chức năng quản lý vật tư xây dựng thực tế
+ Đề xuất xây dựng quy trình quản lý vật tư tại công trình nhằm hạn chế lãng phí tối thiểu
Trang 292.3 Tổng hợp các nguyên nhân gây lãng phí thời gian
Từ việc đọc và tìm hiểu các nghiên cứu & Tham khảo chuyên gia, tác giả đề
xuất các nguyên nhân gây lãng phí thời gian trong giai đoạn thi công hoàn thiện dự
án nhà cao tầng theo bảng dưới đây
Bảng 2 3 Tổng hợp các nguyên nhân gây lãng phí thời gian
STT Các nguyên nhân gây lãng phí thời gian Nguồn tham khảo
2
Biện pháp thi công kế hoạch và tiến độ
trong giai đoạn hoàn thiện không phù hợp
Safeer Ali Abbas Ali and Arun C (2012); Said Saker Al-Moghany(2007);
4 Thời gian sửa chữa sai sót thi công
Safeer Ali Abbas Ali and Arun C (2012); Said Saker Al-Moghany(2007);
5
Thiếu hụt việc giám sát trong quá trình thi
công gây nên các công tác lỗi Said Saker Al-Moghany(2007);
6 Chờ đợi trong việc cung cấp vật tư
Safeer Ali Abbas Ali and Arun C (2012); Said Saker Al-Moghany(2007);
8 Tình trạng thời thiết xấu
Safeer Ali Abbas Ali and Arun C (2012); Said Saker Al-Moghany(2007);
Trang 30STT Các nguyên nhân gây lãng phí thời gian Nguồn tham khảo
9
Thời gian chờ phản hồi thông tin bị thiếu
hoặc sai trong thiết kế
Safeer Ali Abbas Ali and Arun C (2012); Said Saker Al-Moghany(2007);
10 Chờ đợi phê duyệt bản vẽ phát sinh
Safeer Ali Abbas Ali and Arun C (2012); Said Saker Al-Moghany(2007);
Thời gian chờ đợi nhận bàn giao mặt bằng
của các nhà thầu hoàn thiện Said Saker Al-Moghany(2007);
13
Thời gian để bổ sung nguồn lực do thiếu
nhân lực thi công Said Saker Al-Moghany(2007);
14 Tai nạn do thiếu an toàn
Safeer Ali Abbas Ali and Arun C (2012); Said Saker Al-Moghany(2007);
15 Lỗi trong tài liệu hợp đồng Said Saker Al-Moghany(2007);
16
Thời gian chờ chủ đầu tư phê duyệt các
17
Thời gian đợi chờ việc giám sát và kiểm
tra các công việc đã thực hiện Said Saker Al-Moghany(2007);
19 Dòng tiền không đều đặn
Safeer Ali Abbas Ali and Arun C (2012); Said Saker Al-Moghany(2007);
20 Thời gian chờ đợi do sửa đổi thiết kế Said Saker Al-Moghany(2007);
Trang 31STT Các nguyên nhân gây lãng phí thời gian Nguồn tham khảo
21
Thời gian chờ đợi và chuyển giao các
công việc đã hoàn thiện Said Saker Al-Moghany(2007);
22
Thiếu sự phối hợp, thứ tự thực hiện công
việc không thực tế dẫn đến phải bổ sung
thêm thời gian
Said Saker Al-Moghany(2007);
23 Chờ ký kết hợp đồng Said Saker Al-Moghany(2007);
25
Công nhân nghỉ ngơi trong suốt khoảng
thời gian thi công [Đề xuất chuyên gia]
26 Các quy định về pháp luật thay đổi Said Saker Al-Moghany(2006);
27
Thời gian trì hoãn tiến độ do tình trạng
pháp lý của chủ đầu tư Said Saker Al-Moghany(2007);
28
Xử lý công việc không dứt điểm, còn tồn
đọng của nhà thầu ảnh hường đến các nhà
thầu khác
[Đề xuất chuyên gia]
29
Chồng lấn phạm vi công việc giữa các nhà
thầu hoàn thiện gây nên tranh chấp [Đề xuất chuyên gia]
30
Thủ tục quy trình, quy định rườm rà, phức
31 Tổ chức họp thường xuyên [Đề xuất chuyên gia]
2.4 Tóm tắt chương 2:
Giới thiệu về khái niệm nhà cao tầng, các bên tham gia dự án và sự
lãng phí thời gian định nghĩa, khái niệm, đặc điểm
Trang 32 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây về các nguyên nhân gây lãng phí thời
gian: “tên đề tài, phương pháp nghiên cứu, mục tiêu & kết quả đạt được của từng nghiên cứu”
Xác định các nguyên nhân gây lãng phí thời gian trong quá trình thi
công dự án: từ việc chọn lọc ra dựa vào bài nghiên cứu trước đây kết hợp với tham khảo chuyên gia để bổ sung thêm các nguyên nhân gây lãng phí thời gian trong giai đoạn hoàn thiện của nhà cao tầng với 31 nguyên nhân được tổng hợp
Chương tiếp theo sẽ xếp hạng các nguyên nhân này, Kiểm định thang đo và rút
gọn các yếu tố, tìm mối liên hệ giữa các nguyên nhân với nhau để có thể đánh
giá mức độ ảnh hưởng cúa các nguyên nhân đó
Trang 33CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
Hình 3 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Xác định vấn đề nghiên cứu:
Các nguyên nhân ảnh hưởng đến
sự lãng phí và đề xuất giải pháp trong giai đoạn hoàn thiện nhà cao
tầng
Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự lãng phí thời gian trong dự án xây dựng
Tham khảo tài liệu và
các nghiên cứu trước
Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự lãng phí thời gian
Thiết kế bảng câu hỏi
BƯỚC 2
BƯỚC 3
BƯỚC 4
BƯỚC 5
BƯỚC 6
BƯỚC 7
Trang 343.2 Quy trình khảo sát số liệu
3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Dựa trên việc chọn lọc các yếu tố của các nghiên cứu đã thực hiện trước đây,
tham khảo ý kiến của các chuyên gia và những người có kinh nghiệm về vấn đề lãng
phí thời gian trong thi công dự án nhà cao tầng đã bổ sung một số nguyên nhân vào
bảng câu hỏi như:
Xử lý công việc không dứt điểm, còn tồn đọng của nhà thầu hoàn thiện
này ảnh hưởng đến các nhà thầu hoàn thiện khác
Thủ tục quy trình, quy định rườm rà, phức tạp
Chồng lấn phạm vi công việc giữa các nhà thầu hoàn thiện gây nên tranh
chấp
Tổ chức họp thường xuyên
3.2.2 Nội dung sơ lược bảng câu hỏi :
Phần giới thiệu: Tên đề tài, định nghĩa về đề tài và mục đích thực hiện
bảng khảo sát
Phần A: Phần thông tin chung, phần này chủ yếu thu thập thông tin về
những người tham gia thực hiện khảo sát, nhưng đây là phần không thể
thiếu và rất quan trọng trong việc chọn lọc kết quả khảo sát
Phần B: Mô tả những yếu tố tạo ra lãng phí thời gian trong giai đoạn
hoàn thiện của dự án nhà cao tầng và các mục trả lời theo 5 mức độ đánh
giá ảnh hưởng của thang đo Likert
Phần C: Khảo sát mức độ thành công dự án và sử dụng thang đo Likert
theo 5 mức độ để đánh giá mức độ đồng ý của người tham gia khảo sát
3.3 Xác định kích thước mẫu
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc ( phân tích dữ liệu với SPSS,
NXB thống kê 2005): “quy tắc kinh nghiệm để xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân
tố EFA thì thông thường số quan sát (kích thước mẫu) ít nhất phải bằng 4 hoặc 5 lần
số biến trong phân tích nhân tố” Nghiên cứu đạt kết quả cao và có giá trị khi mẫu
được thu thập, phân tích phải có tính đại diện cho tổng thể Vì vậy số lượng mẫu giữ
vai trò quan trọng quyết định kết quả của nghiên cứu Theo như nghiên cứu này có
Trang 3531 biến quan sát thì số lượng mẫu tối thiểu cần thiết là 124 mẫu Qua việc thu thập
kết quả khảo sát, tác giả thu thập được 170 phiếu trả lời khảo sát
3.4 Phương thức lấy mẫu
Phương thức lấy mẫu được sử dụng là lấy mẫu thuận tiện (convenience
sampling)
3.5 Phương thức thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi được chuyển đến người khảo sát theo hai cách: Khảo sát trực
tiếp và khảo sát online, trong đó các nhóm đối tượng được hướng đến trong nghiên
cứu là những người tham gia thuộc lĩnh vực xây dựng Kết quả thu được như sau:
Khảo sát trực tiếp: 150 bảng câu hỏi được phát đi và kết quả thu lại được 100
bảng câu hỏi chiếm tỷ lệ 66 %, trong đó có 90 phiếu trả lời hợp lệ, còn 10 bảng
trả lời không hợp lệ
Khảo sát online: Bảng khảo sát bằng Googledocs, thu về 60 phiếu trả lời đạt
yêu cầu
Kết quả có được 150 (90 + 60) phiếu trả lời đạt điều kiện
3.6 Phương thức duyệt bảng khảo sát
Kiểm tra xem xét những bảng khảo sát được nhận thấy có khả năng gây nhiễu
dữ liệu phân tích như:
Các bảng khảo sát không đầy đủ câu trả lời
Các bảng khảo sát đánh giá cho cùng một cấp độ điểm số
Các bảng khảo sát không có sự đánh giá ngẫu nhiên
Những đối tượng trả lời chưa có kinh nghiệm dự án nhà cao tầng
Những đối tượng trả lời chưa từng tham gia giai đoạn thi công hoàn
Trang 36Bảng 3 1 Tổng hợp nội dung, phương pháp và công cụ phân tích
STT
1 Phân tích thống kê mô tả
- Thể hiện qua biểu diễn dữ liệu: Bảng biểu, đồ thị và tổng hợp dữ liệu, tính các tham số mẫu như trung bình mẫu, phương sai mẫu
- Sử dụng phần mềm SPSS20
2 Phân tích độ tin cậy - Hệ số Cronbach’s alpha
- Sử dụng phần mềm SPSS20
3
Rút gọn & phân nhóm các yếu tố
mới phù hợp với dữ liệu khảo sát
Xây dựng mô hình về mối quan hệ
nguyên nhân và kết quả giữa các
nhân tố gây ảnh hưởng sự lãng phí
thời gian của các bên liên quan
- mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Model)
- Sử dụng phần mềm AMOS22
3.7.1 Trị trung bình, xếp hạng các nhân tố:
Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát, trị trung bình mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến sự phối hợp được như sau:
Sắp xếp được thứ hạng của các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp
Phân tích, dùng lý luận kết hợp với thực tế giải thích vị trí thứ hạng của các
nhân tố
Đưa ra các nhận xét đánh giá về trị trung bình của các nhân tố
Trang 373.7.2 Phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha:
Theo Nguyễn Đ.T & Nguyễn T.M.T.( 2007) “khi đánh giá thang đo, cần phải
dùng Cronbach’s alpha để loại bỏ các biến rác trước khi thực hiện EFA Nếu không
theo trình tự này các biến rác có thể tạo thành các yếu tố giả (Artifical factors)”
Hệ số Cronbach’s alpha được tính theo công thức sau (Cronbach 1951, p299):
∑𝐾 𝛿𝑌2𝑖𝑖=1
𝛿𝑋2 ]
Trong đó:
α : Hệ số Cronbach’s alpha
K : Số biến quan sát trong thang đo
δY2i: Phương sai của biến quan sát thứ i
𝛿𝑋2:: Phương sai của tổng thang đo
Bảng 3 2 Đánh giá độ tin cậy thang đo với các tiêu chuẩn
1 Cronbach’s Alpha quá lớn ( >0,95) Có nhiều biến trong thang đo không
có khác biệt gì nhau (nghĩa là cùng
đo lường một nội dung nào đó)
Hiện tượng này gọi là hiện tượng trùng lặp trong đo lường (redundancy)
2 Hệ số Cronbach alpha ϵ [0,70 – 0,90] Thang đo có độ tinh cậy tốt Theo
Hoàng Trọng.& Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008 )
3 Nếu Cronbach alpha ≥ 0,60 Thang đo có thể chấp nhận được về
mặt độ tin cậy (Nunnally Bernstein, 1994)
4 Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh
(corrected item total correlation) ≥ 0,3
Đạt yêu cầu (Nunnally & Bernstein, 1994)
Trang 383.7.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis):
Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): “ EFA là một kỹ
thuật phụ thuộc lẫn nhau ( interdependence technique), không có sự phân biệt biến
phụ thuộc hay biến độc lập, tất cả các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau sẽ được xét
đến EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F ( F<k) các nhân tố
có ý nghĩa hơn Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các
nhân tố với các biến nguyên thủy (biến quan sát)”
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA giúp chúng ta đánh giá hai loại
giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt
Các bước thực hiện EFA (xem Hình 3.2)
Hình 3 2 Các bước thực hiện EFA
Trang 39
Barlett’s test of sphericity: Đây là một đại lượng thống kê để kiểm tra giả
thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể (ma trận tương quan tổng thể là
ma trận đơn vị) Điều kiện cần để tiến hành phân tích nhân tố là các biến phải có
tương quan với nhau Do đó kiểm định này có p < 5% thì bác bỏ giải thuyết Ho, tức
là các biến có tương quan với nhau Theo Hoàng T & Chu N.M.N.,(2008): “ KMO
(Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự phù hợp của phân tích nhân tố
Trị số này lớn hơn 0,5 thì phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ
hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không phù hợp với dữ liệu”
Điểm dừng khi trích nhân tố có Eigen value >= 1
Tổng phương sai trích Variance extracted >= 50% (Anderson &Gerbing,
1988)
Các tác giả Mayers, L.S., Gamst, G., Guarỉno A.J (2000), đề cập rằng:
“Trong phân tích nhân tố, phương pháp trích Pricipal Components Analysis đi cùng
với phép xoay Varimax là cách thức được sử dụng phổ biến nhất”
Theo Hair & et al (1998): “Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân
tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA”:
Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu
Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng
Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn
Hệ số factor loading được chọn theo cỡ mẫu: với cỡ mẫu 200 thì factor loading
phải lớn hơn 0,4 Theo Hair & et al (1998)
3.7.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) hướng đến việc khám phá ra cấu trúc cơ
bản của một tập hợp các biến có liên quan với nhau Phân tích nhân tố khẳng định
(CFA) hướng đến việc xác định để xem số lượng nhân tố và các biến đo lường trên
các nhân tố đó có phù hợp với cái được mong đợi trên nền tảng lý thuyết đã được
thiết lập trước đó
Phân tích nhân tố khẳng định CFA là bước tiếp theo sau khi thực hiện phân
Trang 40có đạt yêu cầu hay không Các chỉ số đánh giá mô hình được trình bày dưới đây được
trích dẫn từ Bài giảng thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với phần mềm
AMOS của tác giả Nguyễn Khánh Duy (2009) và các nghiên cứu trước được nêu tại
(Carmines & McIver, 1981)
GFI (Goodness-of Fit Index ) 0,9 ≤ GFI ≤ 1: Tốt
CFI : Chỉ số thích hợp so sánh
( Comparative Fit Index)
0,9 ≤ CFI ≤ 1: Tốt
TLI : Chỉ số Tucker & Lewis (Tucker
& Lewis Index)
Thông qua hệ số tin cậy tổng hợp (compositereliability) và tổng phương sai
trích được (variance extracted) Hệ số tin cậy tổng hợp (𝜌𝑐) (Joreskog 1971) và tổng
phương sai trích được (𝜌𝑣𝑐) (Fornell & Larchker 1981) dựa theo công thức sau:
𝑝