1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính cạnh tranh minh bạch và hiệu quả trong đấu thầu xây lắp đề xuất giải pháp hạn chế bất cập

214 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 15,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết chỉ ra 27 nhân tố trong 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến đến tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả trong đấu thầu xây lắp gồm 1 Mối quan hệ giữa nhà thầu với các bên liên quan tron

Trang 1

_o0o _

HOÀNG VŨ TƯỞNG

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH CẠNH TRANH MINH BẠCH VÀ HIỆU QUẢ TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Hồng Luân

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Phạm Vũ Hồng Sơn

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Thanh Việt

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia

Tp Hồ Chí Minh ngày 12 tháng 9 năm 2020

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi nhận luận văn đã được sữa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN

TRƯỞNG KHOA

KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản Lý Xây Dựng

Mã ngành: 60.58.03.02

I TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH CẠNH TRANH, MINH BẠCH VÀ HIỆU QUẢ TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ BẤT CẬP

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến đến tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả trong đấu thầu xây lắp, từ đó có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng và xếp hạng các nhân tố này, xác định mối liên hệ giữa chúng với nhau

Ứng dụng phương pháp định lượng ra quyết định đa mục tiêu (AHP) để đánh giá nhân tố gây ảnh hưởng quyết định đến tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả trong đấu thầu xây lắp thông qua việc xây dựng mô hình cấu trúc thứ bậc và đề xuất các giải pháp hạn chế bất cập trong đấu thầu xây lắp các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách và vốn nhà nước ngoài ngân sách

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/02/2019

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03/08/2020

IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS Phạm Hồng Luân

Tp HCM, ngày……tháng……năm 2020

TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Phạm Hồng Luân

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn để hoàn thành đề tài nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả quý Thầy, Cô khoa Quản Lý Xây dựng, trường đại học Bách Khoa đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học vừa qua Tôi cũng xin cảm ơn các anh em bạn bè cùng lớp, các đồng nghiệp đã giúp đỡ

và hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù sức khỏe trong thời gian làm luận văn không được tốt, dù đã cố gắng hết sức trong học tập, nghiên cứu, thu tập số liệu nhưng luận văn vẫn còn sai sót, khiếm khuyết Rất mong nhận được những góp ý để đề tài áp dụng vào thực tế công việc được hoàn thiện hơn, có ý nghĩa thiết thực hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 08 năm 2020

Tác giả

Hoàng Vũ Tưởng

Trang 5

TÓM TẮT

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 được kỳ vọng tăng cường yếu tố cạnh tranh, minh bạch nhằm mang đến hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà thầu, hội nhập với quốc tế trên cơ sở các nội dung cam kết quốc

tế Trong các lĩnh vực đấu thầu, lĩnh vực xây lắp có tổng giá trị các gói thầu lớn nhất nhưng tỷ lệ tiết kiệm được thấp nhất, không mang lại hiệu quả cao cho ngân sách nhà nước Luận văn đã nghiên cứu Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả trong đấu thầu xây lắp Bằng việc khảo sát thông qua bảng câu hỏi và phân tích số liệu thống kê, bài viết cho thấy không có sự khác biệt khi đánh giá các yếu tố giữa các nhóm tham gia khảo sát, Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA Bài viết chỉ ra 27 nhân tố trong 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến đến tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả trong đấu thầu xây lắp gồm (1) Mối quan hệ giữa nhà thầu với các bên liên quan trong đấu thầu gói thầu xây lắp; (2) Các nhân tố yêu cầu về năng lực tài chính của Hồ sơ mời thầu (3) Các nhân tố về Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm nhà thầu; (4) Các nhân tố về giảm giá gói thầu; (5) Kinh nghiệm đối với Hồ

sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu; (6) Hệ thống pháp luật điều chỉnh gói thầu xây lắp Bài viết xây dựng mô hình AHP đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này thông qua tình huống đấu thầu gói thầu cụ thể Luận văn nêu ra giải pháp hạn chế các bất cập trong đấu thầu xây lắp thông qua việc đề xuất giải quyết các bất cập cho các nhóm nhân tố ảnh hưởng

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng

dẫn khoa học của PGS TS Phạm Hồng Luân

Các số liệu trong Luận văn là trung thực

Các thông tin trong Luận văn này đều được trích dẫn rõ nguồn gốc

Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn nhận trách nhiệm

Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 08 năm 2020

Học viên

Hoàng Vũ Tưởng

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 12

1.1 Giới thiệu chung 12

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 14

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 14

1.4 Phạm vi nghiên cứu 15

1.5 Đóng góp dự kiến của đề tài 16

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 17

2.1 Các lý thuyết, khái niệm được sử dụng 17

2.1.1 Các định nghĩa về đấu thầu, gói thầu xây lắp 17

2.1.2 Các định nghĩa về cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả trong đấu thầu: 17

2.2 Các chủ thể tham gia hoạt động đấu thầu 18

2.3 Các hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu 19

2.4 Tầm quan trọng của của đấu thầu trong xây dựng 25

2.5 Các nghiên cứu tương tự đã công bố 25

2.5.1 Các nghiên cứu tương tự đã công bố trên thế giới 25

2.5.2 Các nghiên cứu tương tự đã công bố tại Việt Nam 27

2.6 Kết luận 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Quy trình nghiên cứu 32

3.2 Quy trình nghiên cứu được tóm tắt ở các bước sau 32

3.3 Thu thập dữ liệu 34

3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu 34

3.3.2 Cách thức tiếp cận người được khảo sát thông qua bảng câu hỏi 36

3.3.3 Đối tượng khảo sát 36

3.3.4 Cách thức lấy mẫu 36

3.3.5 Kích cỡ của mẫu 36

3.3.6 Cách thức duyệt dữ liệu 37

3.4 Các công cụ được sử dụng để nghiên cứu 37

Trang 9

3.5 Phân tích dữ liệu 38

3.5.1 Kiểm định t sự khác biệt về trung bình của 2 nhóm tổng thể 38

3.5.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 39

3.5.3 Kiểm định ANOVA sự khác biệt về trung bình của các nhóm tổng thể 42

3.5.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) 43

3.6 Phương pháp định lượng AHP (Analytical Hierarchy Process) 46

CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 52

4.1 Thu thập số liệu 52

4.2 Phân tích đặc điểm của mẫu nghiên cứu 52

4.2.1 Vị trí công tác của đối tượng tham gia KS 52

4.2.2 Chuyên ngành của người được KS 53

4.2.3 Số năm kinh nghiệm hành nghề của người tham gia KS 54

4.2.4 Vai trò của nguồn vốn trong đấu thầu xây lắp 55

4.2.5 Loại hình công trình trong đấu thầu xây lắp 56

4.2.6 Tỷ lệ giảm giá trong đấu thầu xây lắp 57

4.3 Thứ tự các nhân tố theo giá trị t mean 58

4.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha 61

4.4.1 Cronbach’s alpha nhóm liên quan Mối quan hệ giữa NT với các bên liên quan trong đấu thầu gói thầu XL 63

4.4.2 Cronbach’s alpha nhóm liên quan Các nhân tố yêu cầu về năng lực tài chính của HSMT 65

4.4.3 Cronbach’s alpha các nhóm liên quan đến Các nhân tố về Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm NT 67

4.4.4 Cronbach’s alpha các nhóm liên quan đến Các nhân tố về giảm giá GT 68

4.4.5 Cronbach’s alpha các nhóm liên quan đến Kinh nghiệm đối với HSMT và HSDT 70

4.4.6 Cronbach’s alpha các nhóm liên quan đến Hệ thống pháp luật điều chỉnh gói thầu xây lắp 71

4.5 Kiểm định phương sai (Anova) .72

Trang 10

4.5.1 So sánh giữa biến Vị trí công tác và biến B1 (Mối quan hệ giữa NT với các

bên liên quan trong đấu thầu gói thầu xây lắp) 72

4.5.2 So sánh giữa biến Chuyên ngành và biến B2 (Các nhân tố yêu cầu về năng lực tài chính của HSMT) 74

4.5.3 So sánh giữa biến Thời gian tham gia dự án liên quan đến gói thầu xây lắp và biến B3 (Các nhân tố về Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm NT) 75

4.5.4 So sánh giữa biến Loại công trình và biến B4 (Các nhân tố về giảm giá GT) 77

4.5.5 So sánh giữa biến Nguồn vốn và biến B5 (Kinh nghiệm đối với HSMT và HSDT) 78

4.5.6 So sánh giữa biến Tỷ lệ giảm giá và biến B6 (Hệ thống pháp luật điều chỉnh gói thầu xây lắp) 79

CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG MÔ HÌNH AHP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN TÍNH CẠNH TRANH, MINH BẠCH VÀ HIỆU QUẢ TRONG ĐẤU THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP THUỘC DỰ ÁN T 86

5.1 Giới thiệu dự án T được xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện 87

5.2 Các bước xây dựng mô hình ra quyết định đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong đấu thầu xây lắp 89

5.2.1 Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu giải quyết 89

5.2.2 Bước 2: Xây dựng mô hình cấu trúc thứ bậc 89

5.2.3 Bước 3: Xây dựng một tập hợp các ma trận so sánh cặp 95

5.2.4 Bước 4: Chuyển đổi các so sánh thành trọng số và kiểm tra sự nhất quán các so sánh của người ra quyết định 99

5.2.5 Bước 5: Dùng trọng số để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính CT, MB & HQ trong ĐT XL đối với 03 NT A, B, C thuộc dự án T 102

5.2.6 Bước 6: Phân tích độ nhạy 105

5.2.7 Bước 7: Đưa ra quyết định cuối cùng 109

5.3 Đánh giá về áp dụng mô hình và đề xuất hướng cải tiến 109

5.3.1 Ý kiến áp dụng mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong đấu thầu xây lắp dự án thực tế 109

Trang 11

5.3.2 Đề xuất hướng cải tiến mô hình ra quyết định 110

CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ BẤT CẬP TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP 112

6.1 Đánh giá các nhóm nhân tố ảnh hưởng tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả trong đấu thầu xây lắp 112

6.1.1 Mối quan hệ giữa NT với các bên liên quan trong đấu thầu gói thầu XL 112

6.1.2 Các nhân tố yêu cầu về năng lực tài chính của HSMT 112

6.1.3 Các nhân tố về Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm NT 113

6.1.4 Các nhân tố về giảm giá gói thầu 114

6.1.5 Kinh nghiệm đối với HSMT và HSDT 115

6.1.6 Hệ thống pháp luật điều chỉnh gói thầu xây lắp 115

6.2 Đề xuất các giải pháp hạn chế bất cập trong đấu thầu xây lắp 116

6.2.1 Các nội dung bất cập trong đấu thầu xây lắp thể hiện trong các nhân tố ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ 116

6.2.2 Giải pháp hạn chế bất cập trong đấu thầu: 119

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123

7.1 Kết luận 123

7.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 124

PHỤ LỤC 1 130

PHỤ LỤC 2 136

PHỤ LỤC 3 142

PHỤ LỤC 4 144

PHỤ LỤC 5 150

PHỤ LỤC 6 192

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các NC về ĐT đã thực hiện trước đây 30

Bảng 3.1 Danh sách dự kiến chuyên gia KS thử 34

Bảng 3.2 Các công cụ được sử dụng để NC 37

Bảng 3.4 Bảng thang đo đánh giá 9 mức độ 47

Bảng 4.1 Bảng tóm tắt vị trí công tác đối tượng tham gia KS 52

Bảng 4.2 Bảng tóm tắt chuyên ngành của người tham gia KS 53

Bảng 4.3 Bảng tóm tắt số năm kinh nghiệm của người tham gia KS 54

Bảng 4.4 Bảng tóm tắt vai trò nguồn vốn trong ĐT XL 55

Bảng 4.5 Bảng tóm tắt các loại hình công trình trong ĐT XL mà đối tượng tham gia KS tham gia .56

Bảng 4.6 Bảng tóm tắt tỉ lệ giảm giá trong ĐT XL .57

Bảng 4.7 Bảng thứ tự 30 nhân tố theo giá trị t mean 58

Bảng 4.8 Bảng thứ tự các nhân tố theo giá trị t mean cao nhất trong mỗi nhóm nhân tố 59

Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm 62

Bảng 4.10 Hệ số Cronbach’s alpha nhóm liên quan Mối quan hệ giữa NT với các bên liên quan trong ĐT gói thầu XL 63

Bảng 4.11 Hệ số Cronbach’s alpha nhóm liên quan Mối quan hệ giữa NT với các bên liên quan trong đấu thầu GT XL (chạy lại sau khi loại biến B1.6) 64

Bảng 4.12 Hệ số Cronbach’s alpha nhóm liên quan Các nhân tố yêu cầu về năng lực tài chính của HSMT 65

Bảng 4.13 Hệ số Cronbach’s alpha nhóm liên quan Các nhân tố yêu cầu về năng lực tài chính của HSMT (chạy lại sau khi loại biến B2.2) 66

Bảng 4.14 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm liên quan đến Các nhân tố về Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm NT 67

Bảng 4.15 Hệ số Cronbach’s alpha nhóm liên quan Các nhân tố về giảm giá GT 68

Bảng 4.16 Hệ số Cronbach’s alpha nhóm liên quan Các nhân tố về giảm giá GT (chạy lại sau khi loại biến B4.5) 69

Trang 13

Bảng 4.17 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm liên quan đến Kinh nghiệm đối với

HSMT và HSDT 70

Bảng 4.18 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm liên quan đến Hệ thống pháp luật điều chỉnh GT XL 71

Bảng 4.19 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 72

Bảng 4.20 Bảng phân tích phương sai bằng phần mềm SPSS 73

Bảng 4.21 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 74

Bảng 4.23 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 75

Bảng 4.24 Bảng phân tích phương sai bằng phần mềm SPSS 76

Bảng 4.25 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 77

Bảng 4.26 Bảng phân tích phương sai bằng phần mềm SPSS 78

Bảng 4.27 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 78

Bảng 4.28 Bảng phân tích phương sai bằng phần mềm SPSS 79

Bảng 4.29 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 79

Bảng 4.30 Bảng phân tích phương sai bằng phần mềm SPSS 80

Bảng 4.31 Bảng kiểm định KMO và Bartlet’s test 82

Bảng 4.32 Bảng phương sai trích 82

Bảng 4.33 Bảng ma trận xoay kết quả EFA của các thang đo 83

Bảng 5.1 Bảng ký hiệu các tiêu chí trong mô hình quyết định đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính CT, MB và hiệu quả trong ĐT XL 90

Bảng 5.2 Ký hiệu ba NT xây dựng mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong ĐT XL 92

Bảng 5.3 Thể hiện mức độ quan trọng của các tiêu chí đối với việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong ĐT XL đối với 03 NT tham dự .94

Bảng 5.4 Danh sách tổ chuyên gia 103

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Quy trình đấu thầu không qua mạng gói thầu quy mô nhỏ 21

Hình 2.2: Quy trình đấu thầu không qua mạng gói thầu quy mô lớn 22

Hình 2.3: Quy trình đấu thầu qua mạng gói thầu quy mô nhỏ 23

Hình 2.4: Quy trình đấu thầu qua mạng gói thầu quy mô lớn 24

Hình 3.1: Quy trình NC 32

Hình 3.2 Sơ đồ các bước thực hiện mô hình AHP 51

Hình 4 Các nhóm nhân tố chính gây ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong đấu thầu XL 85

Hình 5.1 Cấu trúc thứ bậc các nhân tố ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong ĐT XL (sử dụng 27 nhân tố, sau khi đã loại bớt 03 nhân tố tại phần Kiểm định Cronbach’s Alpha của chương 4 – Thu thập và phân tích số liệu) 92

Hình 5.2 Sơ đồ thứ bậc các nhóm tiêu chí 93

Hình 5.3 Sơ đồ thứ bậc các nhóm tiêu chí liên quan về Mối quan giữa hệ NT với các bên liên quan trong đấu thầu GT XL 93

Hình 5.4 Nhập NT A vào mô hình 94

Hình 5.5 Thể hiện những người tham gia vào quá trình đánh giá tiêu chí ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong ĐT XL 95

Hình 5.6 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí 95

Hình 5.7 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí theo đánh giá kết hợp các bên tham gia 96

Hình 5.8 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí trong nhóm tiêu chí về Mối quan hệ giữa NT với các bên liên quan trong đấu thầu GT XL –giá trị combined 97

Hình 5.9 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí trong nhóm tiêu chí về Các nhân tố yêu cầu về năng lực tài chính của HSMT –giá trị combined 97

Hình 5.10 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí về Các nhân tố về Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm NT – giá trị combined 97

Trang 15

Hình 5.11 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí về Các nhân tố về giảm giá GT

– giá trị combined 98

Hình 5.12 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí trong Kinh nghiệm đối với HSMT và HSDT –giá trị combined 98

Hình 5.13 Ma trận so sánh cặp giữa các nhóm tiêu chí trong Hệ thống pháp luật điều chỉnh GT XL –giá trị combined 98

Hình 5.14 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí – giá trị combined 99

Hình 5.15 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan về Mối quan hệ giữa NT với các bên liên quan trong đấu thầu GT XL – giá trị combined 99

Hình 5.16 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan về Các nhân tố yêu cầu về năng lực tài chính của HSMT – giá trị combined 100

Hình 5.17 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan về Các nhân tố về Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm NT – giá trị combined 100

Hình 5.18 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan về Các nhân tố về giảm giá GT – giá trị combined 100

Hình 5.19 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan về Kinh nghiệm đối với HSMT và HSDT – giá trị combined 101

Hình 5.20 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm tiêu chí liên quan về Hệ thống pháp luật điều chỉnh GT XL – giá trị combined 101

Hình 5.21 Tổng hợp trọng số các tiêu chí – giá trị combined 102

Hình 5.22 Số liệu đánh giá về ba NT với tiêu chí B1.1 - đánh giá của NT có quan hệ quen biết cơ quan cấp phát vốn như Sở kế hoạch đầu tư, Sở tài chính, Kho bạc nhà nước… 103

Hình 5.23 Số liệu đánh giá về ba NT với tiêu chí B1.1 – tổng hợp ý kiến Tổ chuyên gia 104

Hình 5.24 Kết quả đánh giá ba NT – tổng hợp ý kiến Tổ chuyên gia 104

Hình 5.25 Kết quả đánh giá về 03 NT với % các nhóm tiêu chí liên quan 105

Hình 5.26 Năm dạng đồ thị phân tích độ nhạy trong Expert choice 106

Trang 16

Hình 5.27 Kết quả đánh giá 03 NT với nhóm tiêu chí Mối quan hệ giữa NT với các bên liên quan trong đấu thầu GT XL mức 100 % 107

Hình 5.28 Kết quả đánh giá 03 NT với nhóm tiêu chí Các nhân tố yêu cầu về năng lực tài chính của HSMT mức 100% 107 Hình 5.29 Kết quả đánh giá 03 NT với nhóm tiêu chí Các nhân tố về Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm NT mức 100 % 108 Hình 5.30 Kết quả đánh giá 03 NT với nhóm Các nhân tố về giảm giá GT tiêu chí

100% 108

Hình 5.31 Kết quả đánh giá 03 NT với nhóm tiêu chí Kinh nghiệm đối với HSMT và HSDT mức 100% 108 Hình 5.32 Kết quả đánh giá 03 NT với nhóm tiêu chí Hệ thống pháp luật điều chỉnh

GT XL mức 100% 109

Trang 17

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 18

2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

26/11/2013

Trang 19

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 (LĐT) được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26 /11/ 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014, thay thế cho LĐT số 61/2005/QH11 LĐT được kỳ vọng tăng cường yếu tố cạnh tranh (CT), minh bạch (MB) nhằm mang đến hiệu quả trong quá trình vận hành nền kinh tế, hội nhập với quốc tế trên cơ sở các nội dung cam kết quốc tế mà nhà nước (NN) đã tham gia ký kết

“Ngay sau khi LĐT có hiệu lực thi hành, Chính phủ đã kịp thời ban hành Nghị định (NĐ) số 63, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (BKH&ĐT) ban hành nhiều thông tư ( TT) hướng dẫn dưới dạng mẫu HSMT các lĩnh vực (XL, hàng hóa, tư vấn, phi tư vấn) mẫu hồ sơ yêu cầu, mẫu lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (NT)… để hướng dẫn thực hiện Luật Vì vậy, đã đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm cho việc thực thi LĐT được chuẩn hóa, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với thông lệ quốc

tế cũng như các cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ các hiệp định song phương, khu vực và đa phương, đồng thời nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong quản lý nhà nước (NN) đối với hoạt động đấu thầu (ĐT)” [1]

Tuy nhiên lĩnh vực ĐT XL ngoài sự điều chỉnh của LĐT còn chịu sự điều chỉnh của các VBPL chuyên ngành khác như luật xây dựng (LXD) , luật nhà ở, luật đầu tư và luật đầu tư công…, vì vậy quá trình thực hiện lựa chọn NT vẫn còn nhiều vướng mắc, bất cập ở các nội dung quy định chồng chéo hoặc mâu thuẫn giữa các VBPL liên quan cần phải sửa đổi

Theo báo cáo của Bộ kế hoạch đầu tư về tình hình ĐT năm 2019 phân chia theo lĩnh vực ĐT như sau:

- “Lĩnh vực XL có 55.970 gói thầu (GT) (chiếm 26,1% tổng số GT) với tổng giá GT và tổng giá trúng thầu lớn nhất (tương đương là 285.473,096 tỷ đồng, chiếm 60,65% và 277.008,896 tỷ đồng, chiếm 61,76%), có tỷ lệ tiết kiệm thấp nhất, chỉ đạt 2,96%, thấp hơn năm 2018 (3,06%).”

- “Lĩnh vực hàng hóa có 16.660 gói thầu, đứng thứ 2 về tổng giá GT

Trang 20

(109.610,005 tỷ đồng, chiếm 23,28%) và tổng giá trúng thầu (100.070,457 tỷ đồng, chiếm 22,3%), có tỷ lệ tiết kiệm cao nhất đạt 8,7 % So với năm 2018, tăng cả về số lượng gói thầu, giá gói thầu, giá trúng thầu và tỷ lệ tiết kiệm (các chỉ tiêu này năm

2018 lần lượt là 13.307 gói thầu, 65.636,033 tỷ đồng, 60.822,078 tỷ đồng và 7,33%).”

- “Lĩnh vực phi tư vấn có 15.956 gói thầu, tổng giá gói thầu và tổng giá trúng thầu thấp nhất (tương ứng là 5.429,817 tỷ đồng, chiếm 1,15% và 5.033,276 tỷ đồng, chiếm 1,12%), có tỷ lệ tiết kiệm cao thứ 3 sau lĩnh vực hàng hóa và hỗn hợp, đạt 7,3%, tăng hơn so với năm 2018 (5,83%).”

- “Lĩnh vực tư vấn có số lượng gói thầu lớn nhất (124.447 gói thầu), lĩnh vực hỗn hợp có số lượng GT ít nhất (1.504 gói thầu) Hai lĩnh vực có tổng giá GT gần tương đương nhau và chiếm tỷ trọng nhỏ (tương ứng là 37.331,979 tỷ đồng, chiếm 7,94% và 32.882,009 tỷ đồng, chiếm 6,98%) Tuy nhiên, tỷ lệ tiết kiệm của các GT

tư vấn và hỗn hợp có sự chênh lệch đáng kể lần lượt là 3,43% và 7,63%.” [2]

“Việc áp dụng đấu thầu qua mạng (ĐTQM) đã mang lại những hiệu quả nhất định, được xem là bước đổi mới trong chính sách công của việc xây dựng Chính phủ kiến tạo mà Việt Nam quyết tâm triển khai trong thời gian qua BKH&ĐT ban hành lộ trình ĐT cho giai đoạn 2019-2025 nhằm tăng tỷ lệ về số lượng và giá trị GT ĐTQM, phù hợp với tính năng của hệ thống mạng ĐT quốc gia tổng thể theo mô hình đối tác công tư (PPP).”[3]

Trong các lĩnh vực ĐT, lĩnh vực XL có tổng giá gói thầu lớn nhất nhưng tỷ lệ tiết kiệm được thấp nhất, chỉ đạt 2,96%, giảm so với năm 2018 (3,06%) Sản phẩm của gói thầu XL được thực hiện trong thời gian dài, từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và phải tuân thủ hàng loạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn cũng như quy định của pháp luật chuyên ngành, đặc biệt là LXD Trong phạm vi đề tài NC luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý xây dựng (QLXD), học viên tập trung NC quá trình thực hiện ĐT gói thầu XL có nguồn vốn ngân sách, vốn NN ngoài ngân sách và các nguồn vốn khác thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại điều 1, LĐT để hoàn thành

đề tài luận văn “Nghiên cứu Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả (CT, MB & HQ) trong đấu thầu xây lắp (ĐT XL) Đề xuất

Trang 21

giải pháp hạn chế bất cập ” Mong muốn kết quả thực hiện thể hiện được các nhân

tố chính ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ nhằm đề nghị thực hiện các cách thức nâng cao chất lượng ĐT XL, góp ý hoàn thiện các VBPL về ĐT Quá trình công tác cũng đã tích lũy được một số kinh nghiệm và các vướng mắc hiện có đối với các quy định chồng chéo của các VBPL liên quan cùng điều chỉnh GT XL, qua đề tài này sẽ NC sâu hơn và đề xuất các giải pháp hạn chế các bất cập này, cũng như đề xuất góp ý trong các dự thảo điều chỉnh pháp luật liên quan đến công tác ĐT XL

XL Quá trình ĐT phải thực hiện qua nhiều bước của quy trình, khối lượng dữ liệu HSDT cho các phần năng lực, kinh nghiệm, tài chính rất lớn và thời gian thực hiện lựa chọn NT khá dài, nhất là đối với GT quy mô lớn thực hiện theo phương thức 01 giai đoạn - 02 túi hồ sơ NC về mối quan hệ các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp GT, về các quy trình thực hiện ĐT để xác định được các nhân tố chính quyết định đến tính CT, MB & HQ trong công tác ĐT XL giúp BMT, NT và các đơn vị tư vấn hoàn thiện quy trình ĐT, tránh các tranh chấp về sau do nguyên nhân từ bước

ĐT để lựa chọn NT

Quá trình NC cũng đề cập đến các vấn đề còn tồn tại trong ĐT XL ở góc độ các mâu thuẫn của pháp luật liên quan cùng điều chỉnh quá trình thực hiện ĐT XL nhằm góp ý hoàn thiện pháp luật NC cũng góp phần hạn chế các tranh chấp hợp đồng trong giai đoạn thi công có nguồn gốc từ việc lựa chọn NT không đảm bảo

CT, MB Qua đó kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn cụ thể các tình huống vướng mắc, tham gia góp ý thay thế, chỉnh sửa pháp luật liên quan ĐT XL

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

NC này được thực hiện với các mục tiêu:

Trang 22

Xác định các nhóm yếu tố, yếu tố ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong

Không gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu với các GT thực hiện bởi NT và

tư vấn lựa chọn NT thuộc pham vi điều chỉnh của LĐT trong phạm vi khảo sát (KS) trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

Thời gi n: Các GT XL được thực hiện từ trong 03 năm gần đây, từ

2017-2019 đã đăng tải kết quả trên báo ĐT

Đối tƣợng khảo sát: Các chuyên gia về lĩnh vực ĐT, các KTS, Kỹ sư,

chuyên viên các sở, ban ngành, NT, CĐT, Ban QLDA, các đơn vị tư vấn có liên quan đến GT XL

Qu n điểm phân tích trong NC: NC thực hiện trên quan điểm của cá nhân

trong vai trò công việc là chuyên gia tư vấn lập HSMT và đánh giá HSDT trên cơ

sở KS từ BQLDA của CĐT, NT thi công, NT thiết kế , TVĐT/ thẩm định ĐT, KTS, KSXD và các nhân sự thuộc cơ quan quản lý NN tham gia công việc có liên quan đến các GT XL, đặc biệt là các GT sử dụng nguồn vốn NN hoặc vốn NN ngoài ngân sách có quy mô nhỏ (không quá 20 tỷ) và quy mô lớn (trên 20 tỷ)

Trang 23

1.5 Đóng góp dự kiến củ đề tài

*Về mặt thực tiễn:

Xác định các yếu tố chính có ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong ĐT

XL, góp phần hoàn thiện hơn quy trình ĐT

Nêu và đề xuất hướng giải quyết các xung đột giữa các quy định pháp luật cùng điều chỉnh quá trình triển khai thực hiện ĐT XL, các bất cập trong công tác

ĐT và phương án để hoàn thiện

*Về mặt học thuật:

Xác định được các nhân tố chính ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ góp phần hoàn thiện quy trình về ĐT, làm rõ hơn vai trò các chủ thể tham gia trực tiếp/ gián tiếp trong công tác ĐT XL nhằm hạn chế các tiêu cực trong ĐT, nâng cao chất lượng công tác ĐT nhằm đạt được mục tiêu của các bên tham gia, hạn chế tranh chấp hợp đồng do năng lực NT

Góp ý cho các dự thảo điều chỉnh các VBPL liên quan đến ĐT XL nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý cho công tác ĐT XL, tháo gỡ các mâu thuẫn và hạn chế các vướng mắc trong công tác ĐT XL

Đề xuất phương pháp ĐT ưu việt hơn

Trang 24

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Các lý thuyết, khái niệm được sử dụng

2.1.1 Các định nghĩ về đấu thầu, gói thầu xây lắp

K.12, đ.4 LĐT: “ĐT là quá trình lựa chọn NT để ký kết và thực hiện hợp

đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, XL; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công

tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm CT, công bằng, MB và hiệu quả kinh tế.”

K13, đ4 LĐT : “ĐTQM là ĐT được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ

thống mạng ĐT quốc gia.”

K45, đ4 LĐT : “XL gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp

đặt công trình, hạng mục công trình Thông thường GT XL được người quyết định đầu tư phê duyệt gồm phần xây dựng và phần lắp đặt thiết bị gắn liền với công trình như thiết bị điện, Cấp thoát nước, Phòng cháy chữa cháy, thang máy…”

2.1.2 Các định nghĩ về cạnh tr nh, minh bạch, hiệu quả trong đấu thầu:

a Cạnh tranh

Theo (Từ điển bách khoa Việt Nam – Tập 1, trang 357) thì cạnh tranh trong

ĐT XL được hiểu là hoạt động tranh đua giữa các nhà thầu XL bằng khả năng, thế mạnh của mình về năng lực, kinh nghiệm về kỹ thuật, tiềm lực về tài chính tham gia cuộc đấu thầu nhằm mục đích thắng thầu để giành quyền thực hiện hợp đồng xây lắp CT mang lại cho Chủ đầu tư, nhà nước lợi ích về kinh tế vì chi phí bỏ ra cho công trình với giá thành hợp lý do cạnh tranh giảm giá giữa các NT, và nhờ CT để lựa chọn được NT tốt nhất trong số tham gia dự thầu (Chi tiết Xem Phụ lục 6) Bảo đảm CT trong ĐT được quy định cụ thể tại điều 6 LĐT , trong đó NT tham

dự đấu thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính với TVĐ, TVTT/ TĐ đấu thầu, CĐT, BMT, Tư vấn thiết kế/ thẩm tra thiết kế và dự toán ( Chi tiết xem Phụ Lục 6)

Trang 25

c Hiệu quả

Theo (Từ điển bách khoa Việt Nam – Tập 1, trang 289) Hiệu quả trong đấu thầu XL được hiểu là kết quả đạt được của việc ĐT mà các bên tham gia mong muốn có được (Chi tiết xem Phụ lục 6)

Trong LĐT nêu rõ là hiệu quả kinh tế, nghĩa là mong muốn đạt được về góc

độ kinh tế Hiểu theo nghĩa rộng hơn trong phạm vi ĐT, việc ĐT hiệu quả là chọn được NT đáp ứng năng lực thực hiện hợp đồng XL với chi phí tốt nhất, nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội mà dự án khi hình thành đã đặt ra các tiêu chí để hướng đến sự thành công

2.2 Các chủ thể th m gi hoạt động đấu thầu

Các chủ thể th m gi trực tiếp/ gián tiếp vào công việc đấu thầu gói thầu xây lắp được định nghĩ cụ thể trong điều 4 LĐT b o gồm:

- Chủ đầu tư (CĐT) là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay

mặt chủ sở hữu vốn

- Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án

- Nhà thầu ( NT) chính là NT ký hợp đồng trực tiếp với CĐT

- NT phụ là NT tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với NT

chính (Chi tiết xem phụ lục 6)

Trang 26

Theo Điều 3 – Luật Xây dựng quy định về NT, các cơ quan chuyên môn:

- Cơ qu n chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc

Bộ Xây dựng, Bộ chuyên ngành; Sở chuyên ngành, phòng chức năng

- Cơ qu n chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan,

được NQĐĐT giao nhiệm vụ thẩm định

- Người quyết định đầu tư là cá nhân / người đại diện theo pháp luật có

thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định ĐTXD

- Nhà thầu trong hoạt động ĐTXD là tổ chức có đủ điều kiện năng lực

hoạt động xây dựng

(Chi tiết xem phụ lục 6)

Cơ quan có liên quan GT qua việc cấp phát vốn:

“Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

tỉnh (hoặc thành phố) thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc thành phố) tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh

tế - xã hội trên địa bàn; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản

lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát công tác ĐT diễn ra trong phạm vi địa bàn quản lý.”

( Chi tiết xem phụ lục 6)

2.3 Các hình thức, phương thức lự chọn nhà thầu

Các hình thức, phương thức lựa chọn NT được quy định cụ thể trong LĐT

Trang 27

 Tham gia thực hiện của cộng đồng (Đ.27 LĐT)

 Phương thức lựa chọn NT bao gồm:

 Phương thức một giai đoạn - một túi hồ sơ

 Phương thức một giai đoạn - hai túi hồ sơ

 Phương thức hai giai đoạn - một túi hồ sơ

 Phương thức hai giai đoạn - hai túi hồ sơ

Trình tự ĐT theo các hình thức thường gặp: ĐT rộng rãi theo truyền thống hoặc qua mạng với phương thức một giai đoạn - 1 túi hồ sơ và hai giai đoạn -1 túi hồ

Trang 28

Hình 2.1: Quy trình ĐT không qua mạng GT quy mô nhỏ

Trang 29

Hình 2.2: Quy trình ĐT không qua mạng GT quy mô lớn

Trang 30

Hình 2.3: Quy trình ĐTQM gói thầu quy mô nhỏ

Trang 31

Hình 2.4: Quy trình ĐTQM GT quy mô lớn

Trang 32

2.4 Tầm qu n trọng củ củ đấu thầu trong xây dựng

Đối với NT, Khi tham dự một cuộc ĐT được tổ chức rộng rãi, công khai, minh bạch, NT sẽ dùng mọi ưu thế của mình để tìm kiếm cơ hội vượt qua các NT khác cùng tham dự ĐT để thắng thầu Khi trúng thầu, nhiều lợi ích NT đạt được như: có nguồn việc mới giải quyết việc làm cho người lao động, có thêm mối quan

hệ với các đối tác để kết hợp thực hiện GT trên cơ sở các bên cùng có lợi, có thêm lợi nhuận đồng thời nâng cao năng lực, kinh nghiệm từ hợp đồng XL, cơ hội tăng cường máy móc, nhân lực, kỹ thuật củng cố vị thế trên thị trường

Đối với CĐT, Trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại điều 1 của LĐT thì CĐT bắt buộc phải thực hiện hình thức lựa chọn NT theo luật ĐT Khi ĐT gói thầu XL, CĐT sẽ lựa chọn được các NT có năng lực, kinh nghiệm và khả năng tài chính thực hiện GT bảo đảm chất lượng với chi phí hợp lý tiết kiệm cho ngân sách

NN, thực hiện thi công công trình theo đúng tiến độ đặt ra, đáp ứng mục tiêu dự án đầu tư Thực hiện quy trình ĐT bằng việc tuân thủ chặt chẽ các quy trình ĐT theo đúng các quy định pháp luật cũng giúp cho hạn chế tối đa tranh chấp hợp đồng với

NT, giảm thiểu các rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng

Đối với NN, việc tổ chức ĐT đảm bảo các yếu tố CT, MB nhằm đạt được hiệu quả về kinh tế, quản lý tốt nguồn vốn NN tránh gây ra thất thoát, lãng phí Thành công của việc thực hiện các GT XL góp phần hoàn thành các mục tiêu về kinh tế, xã hội mà dự án đã đặt ra

2.5 Các nghiên cứu tương tự đã công bố

2.5.1 Các nghiên cứu tương tự đã công bố trên thế giới

NC của W K Fu và các tác giả (2003), NC về năng lực CT của NT thiếu

kinh nghiệm và NT có kinh nghiệm trong ĐT, NC đã chỉ ra rằng kinh nghiệm của

NT xây dựng có thể được coi là tổng hợp của các lĩnh vực sau: (1) Kinh nghiệm quản lý (hậu cần tốt, chương trình làm việc, quản lý hợp đồng thầu phụ); (2) Kinh nghiệm về công nghệ (biết cách rút ngắn hiệu quả kỹ thuật xây dựng); (3) Kinh nghiệm chi phí (dữ liệu lịch sử chi phí); (4) Kinh nghiệm địa phương (thực tiễn thương mại, các chỉ tiêu công nghiệp / xã hội, môi trường pháp lý); (5) Kinh

Trang 33

nghiệm tổ chức (sở thích của khách hàng, tiêu chuẩn tay nghề, thủ tục ĐT) Kết quả NC chứng minh rằng: hiệu quả của kinh nghiệm trong ĐT / xây dựng đối với khả năng CT trong ĐT là rất đáng kể khi xem xét các yếu tố về loại dự án và giá trị hợp đồng, các NT có kinh nghiệm CT hơn so với các NT thiếu kinh nghiệm trong ĐT CT

NC của O O Opeyemi và các tác giả (2016), NC về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ĐT của NT đối với Dự án xây dựng ở Nigeria NC đã chỉ ra 24 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ĐT hay không ĐT, theo thứ tự từ quan trọng nhất đến ít quan trọng: (1) Năng lực tài chính; (2) Vốn khả dụng; (3) Sự sẵn có của vật liệu; (4) Hoàn thành điều kiện "ĐT"; (5) Cơ hội có được công việc; (6) Quy

mô dự án; (7) Cần cho công việc; (8) Khả năng sinh lời (tiềm năng lợi nhuận); (9) Sẵn có lao động / thiết bị; (10) Quan hệ và uy tín với khách hàng; (11) Kinh nghiệm trong dự án tương tự; (12) Loại hợp đồng; (13) Loại dự án; (14) Khả năng vào công trường; (15) Mức độ nguy hiểm / an toàn; (16) Chi phí chung; (17) Phương pháp thi công; (18) Điều kiện công trường; (19) Tỷ lệ lợi nhuận dự kiến; (20) Rủi ro liên quan đến đầu tư; (21) Khó khăn về công nghệ của dự án vượt quá khả năng của NT; (22) Yêu cầu của chủ sở hữu; (23) Rủi ro biến động giá vật liệu; (24) Yêu cầu sơ tuyển Kết quả chỉ ra rằng khả năng tài chính của NT, khả năng về vốn và tính sẵn có của vật liệu là những yếu tố quan trọng nhất mà các NT xem xét khi đưa ra quyết định dự thầu / không dự thầu NC cũng cho thấy sự CT (số lượng

và danh tính của đối thủ CT) không có ảnh hưởng đáng kể đến các quyết định ĐT của NT

NC của W Lu and L Shen (2008) về Các yếu tố thành công quan trọng cho năng lực CT của các NT: NC Trung Quốc, cho thấy rằng 35 yếu tố được đánh giá

là quan trọng để xác định khả năng CT của một NT, 35 yếu tố này có thể được nhóm lại thành 8 nhân tố chính, cụ thể là: kỹ năng quản lý dự án, cơ cấu tổ chức, nguồn lực, chiến lược CT, mối quan hệ, ĐT, tiếp thị và công nghệ NC này cung cấp một phương tiện để hướng dẫn một NT trong việc quản lý các nguồn tài nguyên của nó để nâng cao lợi thế CT

Trang 34

NC của Y Tan và các tác giả (2010) về chiến lược CT của các NT trong ĐT: NC Hồng Kông, NC chỉ ra các chiến lược CT được sử dụng thường xuyên hàng đầu để ĐT trong thị trường xây dựng địa phương là: (1) Giá thầu thấp; (2) Đổi mới quản lý; (3) Công nghệ cao; (4) Trách nhiệm xã hội và trách nhiệm giải trình; (5) Quan hệ đối tác

NC của L Y Shen (2006) và các tác giả (Dẫn theo Huân, 2018) tại Trung Quốc bằng việc mời các chuyên gia tham gia bình luận về danh sách các chỉ số năng lực CT của NT Kết quả các chuyên gia đã chỉ ra một số các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng lực CT đó là: Năng lực kỹ thuật, Khả năng tài chính, Mối quan hệ với đối tác, Hệ thống quản lý, Nguồn nhân sự…

2.5.2 Các nghiên cứu tương tự đã công bố tại Việt N m

NC của Phạm Thị Trang (2009), Có thể NC ứng dụng mạng Nơron nhân tạo vào công tác ĐT:

+ Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của ĐT là việc xét thầu một cách công bằng, chính xác và MB, đạt được hiệu quả về kinh tế

+ Vai trò của tổ chuyên gia được đánh giá là rất quan trọng trong quá trình xét thầu Tuy nhiên trong điều kiện thực tế đôi lúc những chuyên gia này cũng gặp phải lúng túng trong việc đưa ra quyết định, hoặc CĐT không có điều kiện để mời được những chuyên gia phù hợp Do đó việc áp dụng trí tuệ nhân tạo hiện nay là lĩnh vực nên được NC áp dụng rộng rãi trong hoạt động ĐT XL

NC của Nguyễn Ngọc Cẩm (2006) Phân tích tình hình đấu thầu ở Việt Nam -

NC ứng dụng Internet - Based hỗ trợ công tác ĐT Luận văn đi sâu NC về công tác

ĐT ở Việt Nam Phân tích tình hình ĐT, tìm hiểu những hạn chế của công tác ĐT

đề ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý ĐT Công tác ĐT đang tiến đến việc tăng cường tính CT và tính MB, công khai, nói chung là đang từng bước hoàn thiện

và cải cách Vì vậy, ý tưởng của luận văn là kết hợp các kênh thông tin ĐT với thương mại điện tử Truyền tải các thủ tục ĐT hiện hành thành một thủ tục ĐT trực tuyến Phát triển các kênh thông tin ĐT thành hình thức ĐT trực tuyến chúng ta sẽ vận dụng được các ưu điểm của thương mại điện tử như đã nêu trên, bên cạnh đó

Trang 35

cũng sẽ khắc phục được một số hạn chế của hoạt động ĐT hiện hành : tăng tính CT, công bằng, giảm thời gian và chi phí

NC của Phan Vũ Anh Khoa ( 2012) NC mô hình ĐT điện tử cho các doanh nghiệp ngoài NN tại Việt Nam Một cơ chế triển khai ĐT điện tử được đề xuất trong phạm vi luận văn này để đáp ứng nhu cầu quản lý chi phí trong công tác mua sắm cho các doanh nghiệp ngoài NN tại Việt Nam đồng thời giải quyết các vấn đề tồn tại trong ĐT tại Việt Nam NT sau khi được chấp nhận tham dự ĐT sẽ được cấp một khóa phiên của BMT, kết hợp với khóa công khai của bên thứ ba để mã hóa kép HSDT gởi đến bên thứ ba lưu trữ (hoặc chuyển tiếp cho BMT lưu trữ) cho đến thời hạn mở thầu mà không có bất cứ bên nào có thể mở được hồ sơ trước thời điểm này Các điểm được giải quyết bao gồm tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh tiến độ thực hiện mua sắm cho doanh nghiệp, cải thiện chất lượng đáp ứng hàng hóa cho doanh nghiệp và tăng được tính công khai, MB khi ĐT Mặt khác hệ thống vẫn phải đáp ứng yêu cầu bảo mật cho thông tin chạy trên hệ thống đồng thời phải phục vụ được cho các NT nhỏ và vừa có thể dễ dàng tham dự để cung cấp hàng hóa với năng lực phù hợp trong điều kiện mặt bằng kiến thức về thương mại điện tử trong doanh nghiệp Việt Nam thời điểm hiện tại là thấp và không đồng đều

NC của Thái Bình An (2010) NC và đề xuất giải pháp định lượng các tiêu chuẩn đánh giá HSDT bằng phương pháp AHP nhằm cải tiến công tác ĐT Mục tiêu của NC này là xác định các tiêu chuẩn và xây dựng mô hình dùng cho quá trình lựa chọn NT mà được lấy ra bởi các dự án xây dựng khác nhau ở Việt Nam NC này liên quan đến “Sự thu nhận kiến thức” để có thể nắm bắt những kiến thức từ tổng quan đến những tài liệu thực tế, và được tham khảo ý kiến của các chuyên gia tại các đơn vị có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng Những dữ liệu được thu thập để

sử dụng và đề xuất cải tiến công tác lựa chọn NT dựa trên Analytic Hierarchy Process Từ đó đưa ra kết luận việc lựa chọn NT nên được xem xét dựa trên các quyết định đa tiêu chuẩn Kết quả của NC này chỉ ra rằng các nhân tố thường được xem trong quá trình chọn thầu là chi phí, hiệu quả hoạt động, tài chính, chuyên nghiệp kỹ thuật, khả năng quản lý, khối lượng công việc đã thực hiện, kinh nghiệm trước đây và thành tích Kết quả cũng cho thấy một hệ thống hỗ trợ quyết định hiệu quả như mô hình AHP là quan trọng để ước lượng có hệ thống quá trình lựa chọn

Trang 36

NC của Nguyễn Hữu Mạnh (2018) về Xung đột lợi ích trong ĐT XL Trong

ĐT XL, xuất hiện nhiều chủ thể khác nhau NT trong ĐT XL là tổ chức, cá nhân có

đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tham dự ĐT để giành quyền ký kết và thực hiện hợp đồng Ngoài NT, các chủ thể khác như BMT, CĐT, người có thẩm quyền, tổ chuyên gia, tổ chức thẩm định đều giữ những vai trò nhất định trong quá trình tổ chức lựa chọn NT và có khả năng xung đột lợi ích Xung đột lợi ích trong ĐT là tình huống có xung đột giữa lợi ích cá nhân người có chức trách, nhiệm vụ trong quá trình tổ chức ĐT và lợi ích công, dẫn đến khả năng người đó ra quyết định không phù hợp khi quyết định những công việc thuộc chức trách, nhiệm vụ của mình Xung đột lợi ích trong ĐT XL có một số đặc điểm: (1) Xung đột lợi ích trong ĐT XL là tình huống có khả năng xảy ra trong quá trình tổ chức ĐT XL, từ giai đoạn lập kế hoạch ĐT, soạn các tài liệu ĐT, mời thầu, tiếp nhận HSDT, đánh giá xếp hạng HSDT, thương thảo hợp đồng, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn NT; (2) Xung đột lợi ích gắn liền với những người có chức trách, nhiệm vụ nhất định trong tổ chức ĐT Khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ đó,

họ phải bảo vệ những lợi ích chung xuất phát từ yêu cầu của việc tổ chức ĐT; (3)

Có mâu thuẫn giữa lợi ích cá nhân của người được trao quyền quyết định với lợi ích chung và có khả năng người ra quyết định bị lợi ích cá nhân chi phối mà ra quyết định không phù hợp với nhiệm vụ, chức trách của mình

NC của Đào Văn Huân (2018) “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực

CT của các NT XL trong nước khi tham gia ĐT quốc tế vốn tư bản tại Việt Nam” Trong đó chỉ ra 32 yếu tố ảnh hưởng trong tổng số 7 nhóm yếu tố chính (I) Nhóm Yếu tố về kinh nghiệm của NT (II) Nhóm Yếu tố về nguồn lực hiện tại của NT (III) Nhóm Yếu tố về giải pháp kỹ thuật (IV) Nhóm yếu tố về năng lực tổ chức (V) Nhóm yếu tố về mối quan hệ (VI) Nhóm yếu tố về chiến lược Marketing của NT (VII) Nhóm yếu tố về năng lực quản lý

Trang 37

Bảng 2.1 Các NC về ĐT đã thực hiện trước đây

Internet - Based hỗ trợ công tác ĐT - 2006

tại Việt Nam - 2012

Thái Bình An

NC và đề xuất giải pháp định lượng các tiêu chuẩn đánh giá HSDT bằng phương pháp AHP nhằm cải tiến công tác ĐT - 2010

công tác ĐT tại Công ty xây dựng Sông Đà II – 2012

Đào Văn Huân

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực CT của các

NT XL trong nước khi tham gia ĐT quốc tế vốn tư bản tại Việt Nam - 2018

Vấn đề về NC các nhân tố ảnh hưởng đến CT, MB trong ĐT đã được nhiều người NC, tuy nhiên LĐT đã có nhiều thay đổi theo chiều hướng tốt hơn Các NC trước đây trên hệ thống pháp luật cũ cũng như việc áp dụng ĐTQM mới chỉ là đề xuất ban đầu Các NC thể hiện ở góc nhìn của NT khi tham gia ĐT hoặc góc nhìn của BMT/ TVĐT nhưng phạm vi hẹp, chưa đầy đủ về các yếu tố CT, MB trong ĐT

Để công cụ ĐT ngày càng hữu hiệu hơn, cần NC cụ thể hơn trên hệ thống pháp luật hiện hành nhằm đề xuất cải thiện, sửa đổi LĐT và pháp luật chuyên ngành có liên quan cho phù hợp hơn, tránh xung đột khi các hệ thống pháp luật liên quan cùng

điều chỉnh GT XL

Trang 38

XL

Trang 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1: Quy trình NC 3.2 Quy trình nghiên cứu được tóm tắt ở các bước s u

Xác định vấn đề và mục tiêu NC:

Tìm ra các tiêu chí liên quan đến những nhân tố gây tác động đến tính CT,

MB & HQ trong ĐT XL là bước quan trọng trong quy trình NC, bởi vì việc NC chỉ có chất lượng và đạt hiệu quả cao khi và chỉ khi xác định được đúng trọng tâm của vấn đề cần giải quyết, qua đó đưa ra các giải pháp hạn chế các bất cập trong

ĐT XL

Dựa vào các định nghĩa, tham khảo kết quả NC trước đây và các Kỹ sư, KTS, Nhà tư vấn, bên cạnh đó tham khảo đánh giá của các chuyên gia về xây dựng các yếu tố nhân tố ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong ĐT XL

Việc thực hiện KS thử nghiệm trước khi tiến hành KS đại trà chính thức là một nội dung quan trọng, thông qua việc tạo bảng trả lời câu hỏi sơ bộ từ các mục tiêu NC và lập ra danh sách các yếu tố ảnh hưởng

Trang 40

Bảng câu hỏi KS cuối cùng dùng cho KS đại trà được hoàn tất dựa trên những góp ý, đề xuất, trao đổi với một số chuyên gia, Nhà tư vấn, KTS, KS những người có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực ĐT trong xây dựng nói riêng và trong lĩnh vực liên quan đến GT XL nói chung Dữ liệu thu thập về từ các bảng trả lời KS cần đạt được yếu tố khách quan, mức độ tin cậy, tính chính xác, qua đó quá trình phân tích đưa ra kết quả chính xác phù hợp với mục tiêu của NC

Sau bước KS sơ bộ, chỉnh sửa, điều chỉnh bảng câu hỏi thành bảng câu hỏi chính thức thì tiến hành KS chính thức và thu thập dữ liệu đại trà Các phiếu KS sẽ được phát tới những người đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có hiểu biết về

ĐT XL hoặc gửi đường dẫn bảng trả lời câu hỏi trong Google Driver Dữ liệu thu

về sẽ được kiểm tra và xử lý dữ liệu thông qua sự hỗ trợ của một số phần mềm chuyên về thống kê

Dữ liệu thu về từ các bảng trả lời câu hỏi KS đại trà, được nhập và kiểm duyệt sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS chuyên

về thống kê, mô tả, để đánh giá mức độ của các yếu tố, nhân tố ảnh hưởng

Thiết lập cấu trúc thứ bậc, xây dựng mô hình AHP cho tình huống GT XL

đã xảy ra trong thực tế (thông qua trợ giúp của phần mềm expert choice) về việc xác định tiêu chí có khả năng ảnh hưởng đến tính CT, MB & HQ trong ĐT XL Gói thầu thuộc lĩnh vực XL cụ thể thuộc dự án đang được thi công, hiện đang ở giai đoạn thi công hoàn thiện

Phân tích các nội dung bất cập trong ĐT XL hiện nay, đề xuất giải pháp hạn

chế bất cập nhằm nâng cao tính CT, MB & HQ trong ĐT XL

Ngày đăng: 02/03/2021, 20:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w