1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SEMINAR bàn CHÂN KHOÈO bẩm SINH (PHỤC hồi CHỨC NĂNG)

56 81 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 6,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide seminar môn phục hồi chức năng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn phục hồi chức năng bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

BÀN CHÂN KHOÈO BẨM

SINH

Trang 3

I Định nghĩa

Bàn chân khoèo bẩm sinh là một dị tật bẩm sinh phức

hợp ở cổ chân và bàn chân, điển hình với sự phối hợp của

3 biến dạng:

Gót chân : gấp và nghiêng trong

Bàn chân giữa: khép và nghiêng trong

Phần trước bàn chân: gập lòng

Trang 4

II Dịch tễ

công mà không cần phẫu thuật trong vòng 6-8 tuần

Trang 5

Ảnh hưởng tới cuộc sống

 Vận động: trẻ bị bàn chân khoèo đi lại có thể bị lệch người, dáng đi xấu.

 Tâm lý: Trẻ và người lớn bị bàn chân khoèo không được phục hồi chức năng sớm thường có cảm giác

tự ti, xấu hổ, không mạnh dạn tham gia vào các hoạt động như vui chơi, học hành, thể dục thể thao, tìm kiếm việc làm và xây dựng gia đình

 Việc làm: Người lớn bị bàn chân khoèo nếu không được phục hồi chức năng có thể gặp khó khăn trong

kiếm việc làm do hình thức và chức năng vận động bị hạn chế nên khó được chấp nhận

 Xã hội: Trẻ em và người lớn bị bàn chân khoèo không được phục hồi chức năng sớm thường bị bạn bè,

người xung quanh chế nhạo

Trang 6

III.Giải phẫu bàn chân

a Xương

Trang 7

Giải phẫu bàn chân

Trang 8

Bàn chân có thể được chia thành ba vùng:

-Bàn chân sau (rearfoot ) : gồm xương

sên và xương gót.

- Bàn chân giữa (midfoot ): gồm xương

ghe, 3 xương chêm, và xương hộp.

Trang 9

b Khớp:

Hầu hết các vận động ở chân xảy ra tại ba khớp

hoạt dịch:

-khớp cổ chân (talocrural).

-khớp dưới sên (subtalar).

-khớp giữa cổ chân (midtarsal).

Bàn chân di chuyển trong ba mặt phẳng, hầu

hết các vận động xảy ra trong chân sau.

Giải phẫu bàn chân

Trang 10

Các cung (vòm) của bàn chân

Các xương cổ chân và bàn ngón tạo nên ba vòm: hai

vòm chạy theo chiều dọc ( dọc ngoài, dọc trong) và

một vòm chạy ngang bàn chân (vòm ngang)

Giải phẫu bàn chân

Trang 14

IV Nguyên nhân

1 Bẩm sinh: chưa rõ

 Tuy nhiên có một vài giả thuyết cho rằng bàn chân khoèo bẩm sinh là do:

 Do bất thường cấu trúc xương bàn chân: khiếm khuyết của mầm xương sên dẫn đến biến dạng khớp,

khép và nghiêng vào trong

 Do di truyền: một số gia đình có vài người bị bàn chân khoèo

Trang 15

V Yếu tố nguy cơ

a Các yếu tố nguy cơ ở trẻ:

 Trẻ trai > trẻ gái

 Sinh non

 Sinh ngôi mông

 Trọng lượng thai thấp

b Các yếu tố nguy cơ ở mẹ:

 Mẹ hút thuốc trong lúc mang thai

 Tuổi mẹ cao

 Trình độ học vấn

 Số lần sinh

 Bị tiểu đường

Trang 16

VI Chẩn đoán

a Chẩn đoán trước sinh

Qua hình ảnh siêu âm sàng lọc quý 2, quý 3: có thể nhận thấy nửa phần trước bàn chân có độ nghiêng, xoay hẳn vào trong và bị cụp xuống; cả gót chân cũng bị kéo vào trong; các cơ và dây chằng vì thế bị ngắn và co rút lại.

Trang 17

b Các dấu hiệu nhận biết sau sinh:

Có 10 dấu hiệu đặc trưng để phát hiện sớm dị tật khoèo chân bẩm sinh: 

1 Bàn chân khép và có độ nghiêng, hướng vào trong từ phần trước và giữa bàn chân. 

2 Lòng bàn chân gập.

3 Mép bàn chân không thẳng mà có độ cong.

4 Sau gót bàn chân hiện rõ các nếp lằn gấp.

VI Chẩn đoán

Trang 18

5 Giữa bàn chân có nếp lằn da rất rõ. 

6 Khoảng giữa mắt cá trong và xương ghe không sờ thấy.

7 Ngón chân cái bị ngắn.

8 Phần cơ ở cẳng chân có thể bị liệt hoặc teo nhỏ đi. 

9 Ngay cả khi dùng tay cũng không thể đưa bàn chân về lại vị trí trung gian. 

10 Đi kèm theo dị tật khoèo bàn chân là các dị tật khác như: khoèo bàn tay, trật khớp xương bánh chè, trật khớp háng, cứng khớp khuỷu, cứng khớp gối.

VI Chẩn đoán

Trang 19

VII Lượng giá

1 Phân loại Pirani

Phân loại dựa vào 6 biến dạng lâm sàng bao gồm: nửa trước bàn chân với bờ cong ngoài, nếp gấp trong, độ bao phủ đầu xương sên, nửa sau bàn chân với nếp gấp sau, thuổng, độ sờ thấy gót Mỗi biến dạng được phân thành 3 mức độ: bình thường ( 0 điểm), vừa ( 0.5 điểm), nặng ( 1 điểm)

2 Ngoài ra còn có các phân loại khác:

a Phân loại theo Ponseti và Smoley:

Phân loại đánh giá kết quả sau nắn chỉnh dựa vào gập lưng cổ chân, vẹo trong gót, khép bàn chân trước và xoắn xương chày Mỗi biến dạng được phân cấp như tốt, chấp nhận hoặc xấu

b Phân loại Harrold và Walker

Phân loại dựa vào khả năng nắn chỉnh biến dạng Mức độ biến dạng được xác định bởi bàn chân có được giữ vị trí ít nhất là trung tính ( độ 1), hoặc gập lòng, vẹo trong < 20 độ ( độ 2) hoặc >20 độ ( độ 3)

Trang 20

c Phân loại Catterall

Phân loại dựa vào diễn tiến của biến dạng được phân cấp như cải thiện, co rút gân, co rút khớp hoặc nắn chỉnh sai

d Phân loại Dimeglio

Phân loại đánh giá các thành phần của biến dạng: thuổng, vẹo trong, xoay

trong và khép được lượng giá từ 0-4 điểm; lõm, nếp gấp sau, nếp gấp trong và sức cơ được tính 1 điểm Điểm tổng cộng được phân thành độ I ( nhẹ) < 5 điểm, độ II( vừa) < 10 điểm, độ III ( nặng) < 15 điểm, độ IV ( rât nặng) >= 15 điểm

e phân loại theo Richards B và cộng sự: Phân loại được các tác giả dùng để đánh giá kết quả điều trị:

Tốt: bàn chân bằng sau khi cắt gân gót qua da ( hoặc không cần cắt gân gót)

Trung bình: bàn chân bằng sau khi ( hoặc cần phải) được giải phóng phần mềm phía sau, chuyển gân chày trước, cắt ngắn cột ngoài hoặc phối hợp.

Xấu: bàn chân bằng sau khi ( hoặc cần phải) được giải phóng phần mềm phái sau-trong.

VII Lượng giá

Trang 21

Thang điểm Pirani

Mục đích

- Cho phép người người điều trị (nhất là những chưa có kinh nghiệm) biết mình đang ở đâu trong lộ trình điều trị

- Biết khi nào chỉ định phẫu thuật cắt gân gót

- Khẳng định với gia đình tiến độ điều trị

- Giúp cho sự so sánh kết quả dễ dàng, sự phân nhóm…

Tính điểm 6 dấu hiệu lâm sàng

0đ: bình thường

0.5đ: bất thường vừa

1đ: bất thường nặng

Trang 22

Tính điểm ở phần giữa bàn chân (MS:Midfoot Score)

- Độ cong của bờ ngoài bàn chân (A)

- Nếp gấp ở mặt trong bàn chân (B)

- Mức độ che phủ đầu xương sên (C)

Trang 23

Tính điểm ở phần sau bàn chân (HS:Hindfoot Score)

- Nếp gấp phía sau (D)

- Độ cứng của nhón gót (E)

- Không thấy gót (F)

Trang 24

Độ cong của bờ ngoài bàn chân (A)

0đ: Bờ ngoài của bàn chân thẳng từ gót chân đến chỏm xương đốt bàn V

0.5đ: Bờ ngoài bàn chân hơi cong Đường cong xuất hiện ở đoạn xa bàn chân, ngang vị trí xương đốt bàn

1đ: Bờ ngoài cong rõ rệt Cong xuất phát từ ngay khớp gót-hộp

Trang 25

Nếp gấp ở mặt trong bàn chân (B)

0đ: Nhiều nếp gấp mà không làm thay đổi đường viền của vòm trong bàn chân

0.5đ: Một hoặc hai nếp gấp sâu không làm thay đổi đáng kể đường viền của vòm trong bàn chân 1đ: Một hoặc hai nếp gấp sâu làm thay đổi đáng kể đường viền của vòm trong bàn chân

Trang 26

Mức độ che phủ đầu xương sên (C)

0đ: Không sờ được đầu xương sên

0.5đ: Có thể sờ được một phần đầu xương sên 1đ: Sờ được dễ dàng đầu xương sên

Trang 27

Nếp gấp phía sau (D)

0đ: Nhìn thấy nhiều nếp gấp, chúng không thay đổi đường viền gót Những nếp gấp này giúp cho

da điều chỉnh và căng ra khi gấp mu

0.5đ: Nhìn thấy một hoặc hai nếp gấp sâu, chúng không làm thay đổi đáng kể đường viền gót chân 1đ: Khi một hoặc hai nếp gấp sâu, chúng làm thay đổi đáng kể đường viền gót chân

Trang 28

Độ cứng của nhón gót (E)

0đ: Gấp mu dễ dàng – gấp mu được trên 5o

0.5đ: Bàn chân ở vị trí trung gian (từ vị trí gấp lòng 5o đến vị trí gấp mu 5o) 1đ: Bàn chân chỉ ở tư thể gấp lòng lớn hơn 5o

Trang 29

Không thấy gót (F)

0đ: Sờ thấy xương gót ngay lập tức

0.5đ: Khối da đệm ở gót có cảm giác mềm mại, sờ thấy xương gót ở sâu trong khối đệm này (như cảm giác sờ vào chóp mũi).

1đ: Không cảm thấy gò xương nào ở trong khối đệm (như cảm giác sờ vào khối cơ mô ngón tay cái)

Trang 30

Tiên lượng điều trị dựa vào điểm Pirani ban đầu

+ Tiên lượng số lần bó bột nắn chỉnh: tổng số lần bó bọt dự định sẽ bằng tổng số điểm Pirani ban đầu

+ Tiên lượng phẫu thuật gân gót trong bao gân:

5 - 6 điểm: có chỉ định phẫu thuật.

Trang 31

Sử dụng thang điểm Pirani

- Tính điểm: Bàn chân khoèo theo cách thức điều trị Ponseti được tính điểm mỗi tuần cho HS,

MS và điểm tổng.

- Lập đồ thị: Lập sơ đồ điểm trên đồ thị, dựa vào đường biểu diễn để biết tình hình bàn chân

đang ở đâu trên lộ trình điều trị, cha mẹ trẻ cũng có thể dễ dàng nhìn thấy được sự tiến bộ.

- Phẫu thuật cắt gân: được chỉ định khi HS>1, MS< 1, và đầu xương sên bị che phủ

Lưu ý : Nếu có sự tăng điểm Pirani ở tuần sau so với tuần trước thì sẽ nguy cơ tái phát lại tật

Trang 34

IXĐiều trị

1 Phương pháp Ponseti

2. Các phương pháp khác và phẫu thuật

Trang 35

Ponseti Method

1 Tổng quan:

- Phát minh bởi Ignacio Ponseti, MD, The University

of Lowa, dựa vào kinh nghiệm trên xác và quan sát

lâm sàng của Ponseti.

- Phát triển năm 1940

- Công khai lần đầu tiên năm 1963

Trang 36

 Khi có thể được nên bắt đầu sớm ngay sau sinh (7-10 ngày)

 Bắt đầu trước 9 tháng tuổi hầu hết các biến dạng bàn chân khoeo có thể điều chỉnh được

bằng phương pháp này

 9- 28 tháng tuổi: còn tác dụng trong việc điều chỉnh tất cả hoặc phần lớn các biến dạng ở

chân.

 Trẻ quá 2 tuổi có thể bắt đầu với bó bột Ponseti, hầu hết các trường hợp đòi hỏi phải phẫu

thuật nhưng mức độ phẫu thuật ít hơn.

Ponseti Method

Trang 37

2 Tiến trình:

Ponseti Method

Trang 38

EARLY CLUBFOOT TREATMENT START USING THE PONSETI

METHOD

(“Younger child” = not yet walking child – not Atypical Clubfoot or associated defect)

Trang 39

LATER CLUBFOOT TREATMENT START USING THE PONSETI METHOD (GUIDELINE) (“Older child” = already walking child – not Atypical Clubfoot or associated

defect)

Trang 40

 Trước hết chỉnh sửa biến dạng vòm lòng bàn

chân bằng cách đưa bàn chân trước thẳng hàng

với bàn chân sau Biến dạng vòm làm cung bờ

trong bàn chân lên cao [đường cung màu vàng]

Hình C

 Quay ngửa phần bàn chân trước để đạt được

một vòm cung dọc bình thường của bàn chân

(Hình D và E)

Ponseti Method

Trang 41

 Nắn chỉnh:

- Xác định đầu xương sên: Sờ 2 mắt cá

bằng ngón cái và ngón trỏ của tay A

trong khi tay B giữ các ngón chân và

xương bàn chân, trượt ngón cái và ngón

trỏ của tay A về phía trước để sờ đầu

xương sên ở trước mộng Chày Mác của

cổ chân.

- Cố định xương sên

Ponseti Method

Trang 42

- Tiến hành nắn chỉnh

Dang bàn chân trong vị thế quay

ngửa (A) với bàn chân được cố định bởi

ngón cái trên đầu xương sên, dang bàn

chân càng nhiều càng tốt mà không gây sự

khó chịu cho bé Giữ lại khoảng 60 giây

với áp lực nhẹ rồi thả ra.

Ponseti Method

Trang 44

Mỗi lần bó bột cho thấy sự tiến bộ Chú ý sự thay đổi sau các lần bó bột

Ponseti Method

Trang 45

3 Phẫu thật cắt gân gót:

để thực hiện cắt gân gót qua da nhằm đạt được tầm độ gập lưng bàn chân để hoàn tất cuộc điều trị.

Ponseti Method

Trang 46

 Các bước

- Gây tê: Lượng nhỏ thuốc gây tê tại chỗ gần gân

- Cắt gân gót: Thực hiện cắt gân gót (Hình D) khoảng 1,5 cm phía trên xương gót Thường sẽ gập lưng lên thêm 10 – 15 độ sau khi cắt gân (HÌnh E)

- Bột sau cắt gân tiến hành Bó bột (hình F) với bàn chân dang 60 - 70º so với mặt phẳng trán cổ bàn chân Bột này được giữ 3 tuần sau khi chỉnh sửa hoàn toàn

Ponseti Method

Trang 47

4 Mang giày nẹp:

 Lý do của việc mang nẹp: sau tháo bột lần cuối, bàn chân được dạng ở tầm độ tối đa khoảng 60-700

(trục đùi-bàn chân) Phác đồ ponseti đòi hỏi phải có nẹp để duy trì tầm độ dạng và tư thế gập của bàn chân

 Áp dụng ngay sau khi bột cuối cùng được tháo ra, 3 tuần sau cắt gân

 Những trường hợp bị một bên, bên chân khoèo được đặt 60-70 độ xoay ngoài và bên chân lành là

30-40 độ xoay ngoài Những trường hợp bị 2 bên thì mỗi bên được đặt 70 độ xoay ngoài

Ponseti Method

Trang 49

Quản lí tái phát:

 Lịch tái khám:

- Sau khi tháo khuôn bột cuối và mang nẹp lần đầu:

· 2 tuần: để dàn xếp việc tuân thủ

· 3 tháng: để xét chuyển sang giai đoạn mang nẹp đêm và trong các giấc ngủ ngày

· Mỗi 4 tháng: cho đến khi 3 tuổi, để theo dõi sự tuân thủ và kiểm tra tái phát · Mỗi 6 tháng: cho đến khi 4 tuổi

· Mỗi 1 hoặc 2 năm: cho đến khi bộ xương trưởng thành

 Sự tái phát sớm: ở trẻ em có những biểu hiện như mất dang và/hoặc mất gập lưng và/hoặc tái xuất hiện

khép các xương bàn

 Tái phát ở tuổi biết đi có thể chẩn đoán qua việc xem xét khi trẻ đi.

Ponseti Method

Trang 52

BÀN CHÂN KHOÈO

VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ!!!

Ngày đăng: 02/03/2021, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w