Tăng glucose máu và ceton niệu trong khi điều trị do không tiêm đều, đủ liều duy trì... Insulin tác dụng nhanh – Các dẫn chất tác dụng nhanh có thể tiêm ngay trước bữa ăn vì không chỉ l
Trang 1BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP1 Ở
TRẺ EM
Trang 2Dịch tễ học và bệnh nguyên
Bệnh khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới
Cao nhất ở Bắc Âu tiếp đến ở Tây Âu Bắc Mỹ) Châu Á (Nhật bản, Hồng kông 2/100000)
Tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi.
Tuổi xuất hiện bệnh cao nhất từ 10-14 tuổi,
tiếp đến 4-6 tuổi, trẻ <1 tuổi hiếm gặp
Trang 3Dịch tễ học ĐTĐ typ 1
Trang 410.4 19.7
88%
38.2 44.2
16%
38.2 44.2
16%
1.1 1.7
59%
1.1 1.7
59%
13.6 26.9
98%
13.6 26.9
91%
81.8 156.1
91%
18.2 35.9
97%
18.2 35.9
97%
Trang 5Bệnh nguyên
Đái tháo đường typ 1 do tế bào tụy bị phá huỷ đưa đến thiếu hụt insulin hoàn toàn
Nguyên nhân do miễn dịch trung gian tế bào
Yếu tố di truyền : HLA-DR3- HLA-DR4
Trang 6• Các yếu tố môi trường
Nhiễm virus: kháng thể chống lại virus gây tổn thương luôn các tế bào tiểu đảo tuỵ
Nhiễm virus Rubella
Enterovirus
Coxsackie nhóm B
Cytomegalovirus,
Virus bại liệt, virus cúm,
Epstain- Barr virus…
Trang 7Yếu tố dinh dưỡng:
Viruses can cause beta-cell damage
and diabetes in mammals
- ?
Trang 8Giai đoạn tiền triệu:
Trước khi có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng của ĐTĐ trong nhiều tháng hay nhiều năm
Biểu hiện bởi các kháng thể kháng các kháng nguyên của tế bào tiểu đảo tụy Langerhans Các kháng thể này thường được sử dụng như là các chỉ điểm tiên báo nguy cơ mắc bệnh
Trang 9Các chỉ điểm miễn dịch
Các kháng thể kháng tế bào tiểu đảo
( IA) có nồng độ cao > 20 UI JDF phản ánh nguy cơ mắc bệnh từ 40 -60%
trong 5-7 năm sau.
Khi có nhiều kháng thể miễn dịch nguy
cơ mắc bệnh càng cao
Kháng thể GAD kết hợp với IA2 thì nguy
cơ mắc bệnh > 70% trong 5 năm
Kháng thể IAAs tăng cao cũng có giá trị tiên báo.
Trang 10Các chỉ điểm di truyền
Một số chỉ điểm di truyền nguy cơ cao
HLA DR3 – DQA1* 0501- DQB1* 0201 HLA DR4 – DQA1* 0301 – DQB1* 0302.
Một số chỉ điểm di truyền nguy cơ thấp
HLA DR2 – DQA1*0102 – DQB1* 0602
Trang 11Các dấu hiệu lâm sàng của bệnh đái
tháo đường
Ở trẻ nhỏ ĐTĐ thường khởi bệnh một cách đột ngột, cấp tính bởi một hội chứng đái nhiều - uống nhiều và
nhiễm cetone.
Một số ít trường hợp bệnh khởi phát
từ từ với các triệu chứng biểu hiện sau nhiều tháng
Trang 12Đái dầm mới xuất hiện hoặc kéo dài.
Đau bụng có thể có nôn mửa
Chậm tăng cân hay sụt cân
Mệt mỏi, cáu gắt.
Học lực giảm sút
Bệnh ngoài da tái diễn
Trang 13Các khó khăn trong chẩn đoán:
Trẻ nhỏ có các triệu chứng mơ hồ
Tăng thông khí :chẩn đoán nhiễm trùng hô hấpĐau bụng hay nôn mửa : chẩn đoán như các đau bụng cấp hay viêm ruột thừa
Đái dầm, đái nhiều : chẩn đoán như nhiễm
trùng đường tiểu
Uống nhiều : được chẩn đoán là do thói quen hay là cuồng uống
Trang 14Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường typ 1:
– Có các triệu chứng bệnh đái tháo đường +
Glucose huyết tương khi làm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl).
– Glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l
(126mg/l ) Đói được định nghĩa không có calori đưa vào trong vòng 8 giờ
– Glucose máu sau 2h làm nghiệm pháp tăng đường huyết ( 1,75g glucose / kg uống với 200ml nước (tối đa 75gr) ≥ 11,1 mmol/l ( 200mg/dl ).
Trang 15Nhóm trung gian với các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ của glucose máu lúc đói
(FPG– fasting plasma glucose) được định nghĩa
đoán theo tiêu chuẩn chẩn đoán.
Trang 16Nhóm trung gian với các tiêu chuẩn sau:
– Nếu dùng X.N tăng đường máu để chẩn đoán,
glucose huyết tương sau 2 giờ (Glu2h)
– Glu 2h < 7,8 mmol/l (140mg/dl ) = Dung nạp
glucose bình thường.
– 7,8 mmol (140 mg/l) Glu2h < 11,1mmol/l
(199mg/dl ) : Rối loạn dung nạp glucose
– Glu2h 11,1 mmol/l (200mg/dl) : Tạm thời chẩn đoán đái tháo đường , nhưng cần xác định chẩn đoán theo tiêu chuẩn chẩn đoán
Trang 17Các biến chứng của ĐTĐ
Các biến chứng cấp tính
ĐTĐ có hôn mê
Hạ đường máu là biến chứng hay gặp nhất:
Glucose máu < 3,3 mmol/l.(0,6 g/l)
Tăng glucose máu và ceton niệu trong khi điều trị do không tiêm đều, đủ liều duy trì
Trang 19Psychological Aspects of Counter-Regulation
BehaviourReaction
Glucose
Attention Awareness
Preparedness Readiness
Glucose Insulin
GlucagonEpinephrineCortisol
Recognition Identification
Symptoms
Emotions
Motivation
Situation
Trang 20Các biến chứng muộn của ĐTĐ
Trang 21ĐIỀU TRỊ
Trang 22Điều trị
Bảo đảm Glucose máu ở mức bình thường hay gần như bình thường
Phòng ngừa các đợt hạ đường máu nặng
Đề phòng nhiễm toan -ceton máu
Hạn chế các biến chứng của ĐTĐ nhất là biến chứng của mạch máu và thận.
- ?
Trang 23Old Devices for s.c Insulin Administration I
Insulin syringes
Trang 25Choice and Convenience
B1
AsnCysTyr
Asn Glu Leu Gln Tyr Leu Ser Cys Ile Ser
B1
AsnCysTyr
Asn Glu Leu Gln Tyr Leu Ser Cys Ile Ser
A21[Gly]
B-chain A-chain
S
B31[Arg]
B32[Arg] Thr
Glu Lys
Val Phe
Glu Leu Gln Tyr Leu Ser Cys Ile Ser Cys Gln Glu Val Ile Gly Asn Cys Tyr Lys Pro
Thr Tyr Phe PheArg Gly Glu Gly
Cys Val Leu Tyr Leu Ala Val Leu His Ser Gly Cys Asn Gln Leu His
B1
A21
A1 B29
C14 fatty acid chain (Myris tic acid)
Thr
Cys
Asn
Trang 26Tầm quan trọng của liệu pháp insulin:
– Trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên mắc bệnh đái tháo đường typ 1
phụ thuộc vào insulin để sống sót
– Điều trị insulin phải được bắt đầu sớm nhất ngay sau khi
chẩn đoán (trong vòng 6 giờ nếu có cetone niệu) để tránh sự mất cân bằng chuyển hóa và nhiễm toan cêtone.
Nguyên tắc điều trị insulin:
– Điều trị liều insulin vừa đủ trong suốt 24 giờ cho các nhu
cầu cơ bản.
– Nồng độ insulin trong huyết tương đạt cao nhất để đáp ứng
hiệu quả tăng glucose máu sau các bữa ăn.
Trang 27Insulin tác dụng nhanh
– Các dẫn chất tác dụng nhanh có thể tiêm ngay trước bữa ăn
vì không chỉ làm giảm sự tăng glucose máu sau bữa ăn mà cả làm giảm nguy cơ hạ glucose máu ban đêm khi ngủ.
– Các dẫn chất tác dụng nhanh có thể được sử dụng khi mắc
các bệnh kết hợp có thể dẫn tới tăng glucose máu và nhiễm cêton.
– Phương thức sử dụng thông thường nhất là tiêm trước bữa
ăn hay kết hợp với insulin chậm
– Phương thức được hay sử dụng nữa là truyền tĩnh mạch
chậm trong nhiễm toan cêton hay là kiểm soát ĐTĐ trong khi phẫu thuật.
Trang 28Insulin tác dụng trung gian
– Các insulin tác dụng trung gian được dùng theo sơ đồ tiêm 2
lần trong ngày hay tiêm trước khi ngủ
– Có 2 typ chủ yếu được sử dụng là insulin isophane NPH và
insulin tinh thể của acetate kẽm – IZS.
– Insulin isophane NPH được sử dụng rộng rãi cho trẻ em vì có thể trộn hòa chung với insulin hòa tan hay tác dụng nhanh trong cùng bơm tiêm, chai dịch truyền hay chung cartouche
mà không có phản ứng tương tác.
– Khi trộn hòa chung insulin nhanh với insulin chậm, gây phản
ứng mạnh với kẽm làm mất đi phần lớn hoạt tính tác dụng nhanh.
Trang 29– Insulin trộn sẵn chỉ được dùng với bơm tiêm.
– Insulin trộn sẵn có thể giảm số lần tiêm được điều chỉnh khi chế độ tiết thực có vấn đề
Trang 30Điều trị
Insulin liệu pháp
Tiêm 2 mũi / ngày : Thường sử dụng Mixtart TM 30/70 Buổi sáng tiêm 2/3 liều trong ngày, buổi chiều 1/3 liều Tiêm 30 phút trước các bữa ăn sáng và chiều.
Cách cho insulin tích cực:
Tiêm 3lần / ngày : Hỗn hợp insulin nhanh + insulin bán chậm (Mixtard 30/70)
Tiêm 4 lần/ngày, tiêm Insulin nhanh trước 3 bữa ăn
chính và Insulin bán chậm hay chậm trước khi đi ngủ
Vị trí tiêm :
Mặt ngoài cánh tay, mặt trước-ngoài đùi , quanh rốn
trên ngoài của mông.
Vị trí tiêm phải thay đổi liên tục
Trang 31Short-acting insulin injection
Intermediate-acting insulin injection
Common Insulin Regimens
Trang 33Điều trị ĐTĐ có hôn mê
Nguyên tắc trong 2 giờ đầu
PH > 7,2 và HCO3 từ 12-15 mmol/l : dừng bồi phụ kiềm
Chống toan bằng Bicarbonate làm giảm Kali máu
Bồi phụ nước điện giải:
Sử dụng Insulin nhanh truyền tĩnh mạch liên tục (ACTRAPID)
Theo dõi glucose máu mao mạch / 30 phút
Glucose niệu, cetôn niệu /mỗi lần tiểu
Tình trạng ý thức,
Vào giờ thứ 2 sau điều trị: đường máu, điện giải đồ, ure- creatinin, Ph,HCO3, Canci máu
Trang 34Điều trị ĐTĐ có hôn mê
Nguyên tắc 2 -24 giờ
NaCl 0,9% + KCL 1,5,gr/l.
– Không làm giảm quá nhanh Glucose máu:
trong 2 giờ đầu glucose máu không được giảm quá
Kali máu hay ECG
Chú ý dấu tăng kali máu.
Trang 35Điều trị ĐTĐ có hôn mê
Nguyên tắc trong 24 giờ tiếp theo:
Chỉ định Insulin tiêm dưới da :
– Các dấu hiệu lâm sàng tốt lên
– Bệnh nhân uống được, có thể giảm lượng dịch truyền – pH máu >7,3
– Glucose máu về bình thường.
Đề phòng tăng glucose máu: không được ngưng Insulin truyền tĩnh mạch cho đến 60 phút sau lần tiêm Insulin dưới da đầu tiên
Trang 36Theo dõi điều trị
• Theo dõi nồng độ glucose máu:
• Glucose máu được đo vào thời điểm trước khi ăn hay khi đói, sau bữa ăn và trước khi ngủ
• Phát hiện kịp thời hạ đường máu.
• Tạo thuận lợi để xử trí tăng glucose máu.
• Cho giá trị tin cậy để đánh giá đáp ứng với liều insulin điều trị, chế
độ ăn và hoạt động thể lực
• Theo dõi glucose niệu:
• Glucose niệu phản ánh mức độ glucose máu trong những giờ trước
đó, phụ thuộc vào ngưỡng glucose của thận, thường 9 – 10 mmol/l ở trẻ em,
• Ít có tương quan với mức độ glucose máu Không có khả năng phát hiện hạ glucose máu
• Ít có giá trị trong các cơn tăng glucose máu
Trang 37Theo dõi điều trị
Theo dõi ceton niệu:
Các chỉ định cụ thể:
Bệnh nhân có bệnh kèm theo với sốt và hơặc nôn mửaGlucose máu > 15 mmol/l ở trẻ bệnh
Có những đợt lơ mơ, ngủ gà
Đau bụng hoặc thở nhanh
Phát hiện thiếu insulin ban đêm
Trang 38Theo dõi điều trị
Theo dõi HbA1c :
– Glucose liên kết với các phân tử của hemoglobine phản ánh mức độ glucose máu trong 6 – 12 tuần trước đó
– HbA1c được đánh giá là phương pháp tốt nhất để đánh giá kiểm soát liên quan đến biến chứng vi mao mạch
– HbA1c được định lượng tốt nhất là 4 – 6 lần trong năm với trẻ nhỏ và 3 – 4 lần với trẻ lớn,
Trang 39Diabetes, 44:968-983, 1995
Trang 40Team members: Diabetes Nurse Educator
Diabetes Nutrition Specialist Diabetes Exercise Specialist
Mental healthSpecialists Knowledgeable aboutChronic illness/Diabetes
School staff