1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra Lịch sử 6, 7, 8, 9, giữa kì 2 (Có đầy đủ bảng mô tả, ma trận, đáp án biểu điểm

20 646 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 76,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ đề kiểm tra môn Lịch sử lớp 6, 7, 8, 9 giữa kì 2 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 328 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 3 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết.

Trang 1

PHÒNG GDĐT TP .

TRƯỜNG THCS

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn:Lịch sử - Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phú

PHÒNG GDĐT TP THÁI

NGUYÊN

TRƯỜNG THCS ĐỒNG LIÊN

(Đề kiểm tra gồm có …… trang

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng số

Việt Nam

trong những

năm 1919

-1930

- Xác định được nguyên nhân

- Xác định được các nhân vật,

sự kiện lịch sử

Số câu :

Số điểm:

Tỉ lệ %:

12 3 30

12 3 30

Việt Nam

trong những

năm 1930

-1939

Trình bày được ý nghĩa của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

Số câu :

Số điểm:

Tỉ lệ %:

1 4 40

1 4 40

Cuộc vận

động tiến tới

Cách mạng

tháng Tám

năm 1945

Giải thích được “Thời

cơ ngàn năm có một” trong Cách mạng

Xác định được thời

cơ trong Cách mạng tháng Tám

Mẫu 01

Trang 2

tháng Tám năm 1945

năm 1945

Số câu :

Số điểm:

Tỉ lệ %:

2/3 2 20

1/3 1 10

1 3 30 Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1 4 40

12 3 30

2/3 2 20

1/3 1 10

14 10 100

ĐỀ BÀI Phần I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)

Câu 1: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam vì:

A Pháp là nước thắng trận nhưng bị chiến tranh tàn phá nặng nề

B Việt Nam có nguồn nhân công lớn và rẻ mạt

C Việt Nam là nước giàu có về tài nguyên thiên nhiên

D Việt Nam là nước có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á

Câu 2: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều

nhất vào lĩnh vực nào?

A Nông nghiệp và khai mỏ B Công nghiệp và thương nghiệp

C Giao thông vận tải và nội thương D Khai mỏ và ngoại thương

Câu 3: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai(1919-1929), thực dân Pháp tập

trung vốn đầu tư vào việc lập đồn điền cao su và khai thác than vì:

A Cao su và than là những mặt hàng cần thiết cho sự phát triển của thuộc địa

B Việt Nam có diện tích cao su và trữ lượng than lớn nhất ở Đông Nam Á

C Cao su và than là hai mặt hàng thị trường Pháp và thế giới có nhu cầu lớn

D Cao su và than dễ khai thác hơn các tài nguyên thiên nhiên khác

Câu 4: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp(1919-1929) tác động

như thế nào đến nền kinh tế Việt Nam?

A Làm cho nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập

B Nền kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu, không phát triển

C Nền kinh tế Việt Nam có phát triển nhưng bị kìm hãm, lệ thuộc vào kinh tế Pháp

D Nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ và độc lập với kinh tế Pháp

Câu 5: Giai cấp nào dưới đây có tinh thần cách mạng triệt để và có mối quan hệ

mật thiết với giai cấp nông dân?

A Giai cấp tiểu tư sản B Giai cấp tư sản

C Giai cấp địa chủ D Giai cấp công nhân

Câu 6: Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ

nhất là gì?

Trang 3

A Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

B Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

C Mâu thuẫn giữa công nhân và tư sản mại bản

D Mâu thuẫn giữa tư sản dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp

Câu 7: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam phát

triển là do:

A Có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương

B Ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

C Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga

D Thực dân Pháp bị suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Câu 8: Sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước, dân chủ công khai(1919 -1925)

của tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam là gì?

A Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Trinh

B Xuất bản nhiều sách báo tiến bộ, tuyên truyền con đường giải phóng dân tộc mới

C Thành lập các nhà xuất bản: Nam Đồng thư xã, Cường học thư xã

D Tổ chức nhiều hoạt động ám sát những tên thực dân

Câu 9: Người sáng lập Công hội bí mật đầu tiên ở Sài Gòn- Chợ Lớn năm 1920 là:

Câu 10: Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ

đấu tranh tự phát sang tự giác?

A Phong trào “vô sản hóa” (1928)

B Bãi công của công nhân Ba Son (T8/1925)

C Thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (T6/1925)

D Bãi công ở đồn điền cao su Phú Riềng (1929)

Câu 11: Điểm mới trong phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam

những năm 1926-1927 là:

A Có sự lãnh đạo của các tổ chức cách mạng C Chủ nghĩa Mác-Lenin được

truyền bá sâu rộng

B Phong trào mang tính thống nhất trong

toàn quốc

D Có sự lãnh đạo của tổ chức Công hội đỏ

Câu 12: Thành phần chủ yếu của tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng là:

A Trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước C Tư sản và địa chủ phong kiến

B Công nhân và nông dân D Nông dân và dân nghèo thành thị

Phần II TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1 (4 điểm): Trình bày ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam?

Trang 4

Câu 2 (3 điểm): Tại sao nói thời cơ trong Cách mạng tháng Tám là “Thời cơ

ngàn năm có một”?

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Bản Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Phần I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Phần II TỰ LUẬN:

Câu 1

(4

điểm)

- Ý nghĩa:

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ờ Việt Nam, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam:

+ Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam từ đây đã nắm quyền tuyệt đối lãnh đạo cách mạng với đội tiền phong của nó là Đảng Cộng sản Việt

Trang 5

+ Từ đây cách mạng Việt Nam có một đường lối lãnh đạo đúng đắn được đề ra trong Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng

- Đồng thời, sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam đã gắn Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của phong trào cách mạng thế giới Vì vậy, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời chính là sự chuẩn bị tất yếu, quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng

và lịch sử dân tộc Việt Nam

0,5đ 1,5đ

Câu 2

(3

điểm)

- Thời cơ ngàn năm có một trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong một khoảng thời gian rất ngắn từ sau khi phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng Minh đến trước khi quân Đồng Minh vào nước ta làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật vì:

+ Nếu ta tranh thủ chớp được thời cơ giành chính quyền trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương thì ta sẽ đứng

ở tư thế người làm chủ đón tiếp quân Đồng Minh

+ Nếu Tổng khởi nghĩa chậm trễ khi quân Đồng Minh vào giải giáp quân đội Nhật thì lúc đó họ đã tiếp quản chính quyền từ tay Nhật, như vậy cách mạng sẽ không thể thắng lợi (bản chất của quân Đồng Minh đều là chủ nghĩa đế quốc)

Kí duyệt của BGH Kí duyệt tổ chuyên môn Giáo viên ra đề Phó Hiệu trưởng Tổ trưởng Tổ CM

Trang 6

PHÒNG GDĐT TP

TRƯỜNG THCS

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn:Lịch sử - Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phú

PHÒNG GDĐT TP THÁI

NGUYÊN

TRƯỜNG THCS ĐỒNG LIÊN

(Đề kiểm tra gồm có …… trang

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ

Tên

chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao Cộng

T N

Cuộc kháng

chiến từ

năm 1858

-1873

Trình bày được quá trình thực dân Pháp xâm lược nước ta

Giải thích được tại sao Pháp chọn Đà Nẵng là nơi tấn công đầu tiên

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

8

20

1

10

9

30

Kháng chiến

lan rộng ra

toàn quốc

(1783-1884)

Trình bày được nội dung Hiệp ước Hác-măng

- Xác định được nguyên nhân

- Xác định được các nhân vật lịch sử

So sánh Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

1/2

40

4

10

1/2

20

5

70

Tổng số câu

Tổng số

điểm

1/2

40

12

30

1/2

20

1

10

14 10 100

Mẫu 01

Trang 7

Tỉ lệ%

ĐỀ BÀI Phần I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)

Câu 1: Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất: (2 điểm)

1 Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Thế là:

2 Hiệp ước thể hiện sự đầu hàng đầu tiên của triều đình Huế đối với thực dân

Pháp:

A Giáp Tuất - 1874 C Hác- măng - 1883

B Nhâm Tuất - 1862 D Pa-tơ-nốt - 1884

3 Tướng giặc bị tử trận trong trận Cầu Giấy lần 2 là:

A Đuy-puy B Gác-ni-ê C Ri-vi-e D Hác-măng

4 Người chỉ huy quân dân ta anh dũng chống trả cuộc tấn công quân Pháp ở Đà

Nẵng là:

B Nguyễn Trung Trực D Nguyễn Tri Phương

5 Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng tiến hành xâm lược Việt Nam vào ngày:

A 1/8/1858 C 25/8/1858

B 5/8/1858 D.1/9/1858

6 Mục tiêu tấn công đầu tiên của Thực dân Pháp vào nước ta là:

A Thuận An B Gia Định C Đà Nẵng D Hà Nội

7 Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất vào

A 24/2/1859 B 24/2/`1861 C 5/6/1862 D 6/5/1862

8 Khi xâm lược nước ta, thực dân Pháp lấy cớ là

A Bảo vệ đạo Gia-tô C “Khai hóa văn minh” cho nhân dân

Trang 8

Việt Nam.

B Mở rộng thị trường buôn bán D Nhà Nguyễn tấn công các tàu buôn

của Pháp trên Biển Đông

Câu 2: Chọn câu đúng(Đ), sai(S) ( 1 điểm)

……….1 Sau khi chiếm Nam Kỳ, Pháp thiết lập bộ máy thống trị và cho người

Việt đứng đầu

……….2 Nghĩa quân Trương Định đốt cháy tàu Ét- pê- răng của Pháp.

……….3 20/11/1873, Pháp nổ súng đánh Hà Nội.

……….4 Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất vào 5/6/1862.

Phần II TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên vào

nước ta?

Câu 2: (6 điểm): Trình bày nội dung cơ bản của Hiệp ước Hác-măng? Hiệp ước

Pa-tơ-nốt khác với hiệp ước Hác-măng ở điểm gì và âm xảo quyệt của thực dân Pháp thể hiện như thế nào?

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Bản Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Phần I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Câu 1:

Câu 2:

Phần II TỰ LUẬN:

Câu 1

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên vào nước

ta vì:

- Đà Nẵng là nơi đất rộng, người đông, giàu tài nguyên thiên

nhiên, lại có cửa biển sâu, tàu chiến Pháp dễ dàng hoạt động 0,5đ

Trang 9

(1 điểm) - Sau khi chiếm được Đà Nẵng, thực dân Pháp có thể dùng

nơi này làm bàn đạp tấn công ra Huế, buộc triều đình nhà

Nguyễn đầu hàng

0,5đ

Câu 2

(6 điểm)

- Nội dung Hiêp ước Hác-măng:

+ Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp

ở Bắc Kì và Trung Kì Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sáp

nhập vào Bắc Kì

+ Triều đình chỉ được phép cai quản vùng đất Trung Kì

nhưng mọi việc đều phải thông qua viên Khâm sứ Pháp ở

Huế

+ Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát

những công việc của quan lại triều đình, nắm các quyền trị an

và nội vụ

+ Mọi việc giao thiệp với nước ngoài (cả kể với Trung Quốc)

đều do Pháp nắm Triều đình Huế phải rút quân đội ở Bắc Kì

về Trung Kì

- Sự khác nhau giữa Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt:

+ Hiệp ước Pa-tơ-nốt có nội dung cơ bản giống với hiệp ước

Hác-măng, chỉ sửa đổi về ranh giới khu vực Trung Kỳ như trả

lại các tỉnh Bình Thuận và Thanh-Nghệ-Tĩnh cho Trung Kỳ

+ Âm mưu xảo quyệt của thực dân Pháp là vừa đánh, vừa tìm

cách mua chuộc, xoa dịu, lấy lòng vua quan phong kiến triều

Nguyễn

Kí duyệt của BGH Kí duyệt tổ chuyên môn Giáo viên ra đề

Phó Hiệu trưởng Tổ trưởng Tổ CM

PHÒNG GDĐT TP

TRƯỜNG THCS

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn:Lịch sử - Lớp 7

Thời gian làm bài: 45 phú

PHÒNG GDĐT TP THÁI

NGUYÊN

TRƯỜNG THCS ĐỒNG LIÊN

(Đề kiểm tra gồm có …… trang

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mẫu 01

Trang 10

chủ

đề

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Cộn g

Khởi

nghĩa

Lam

Sơn

Nhận biết được các mốc

thời gian

Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Lý giải được một vấn đề

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ %

1

0,2

5

1 3

1 0,25

Đại

Việt

thời Lê

Nhận biết được tình hình

pháp luật quân

đội giáo dục

của đất nước

ta trong thòi

kỳ này

Đánh giá các câu nói nổi tiếng cảu các nhân vật lịch sử

Đánh giá công lao các nhân vật lịch sử

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ %

1

0,2

5

1 0,25

4 1

Đại

Việt ở

các thế

kỉ XVI

XVIII

Nhận biết được tình hình

đất nước ta

trong thời kỳ

này

Đánh giá hậu quả tính chất của một cuộc chiến tranh phong kiến

Số câu

Số

điểm

2

0,5

1 3

2 1,5

Trang 11

Tỉ lệ %

T/

sốcâu

T/

sốđiểm

4 1

1 3

1 3

2 0,5

2 1,5

4 1

14 10

ĐỀ BÀI Phần 1 Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng.

1 Vương Thông vội xin hòa và chấp nhận Hội thề Đông Quan (10-12-1427) để rút

quân về nước, vì?

A Quân Minh bị ta đánh bại trong trận Tốt Động - Chúc Động

B Hai đạo viện binh của Liễu Thăng và Mộc Thạch bị ta tiêu diệt

C Tướng giặc là Trần Hiệp, Lý Lượng, Lý Đằng bị giết

D Cả ba phương án A, B, C

2 Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống giặc Minh thời gian nào?

A Ngày 07 - 02-1418 B Ngày 17 - 12-1416 C Ngày 28 - 06-1917

3 Dựa vào thông tin dưới đây, hãy cho biết tên nhân vật lịch sử này là ai?

A Ông là một nhà quân sự, chính trị lỗi lạc, là tác giả của bài Đại Cáo Bình Ngô

B Ông là người cùng Lê Lợi lãnh đạo nhân dân ta khởi nghĩa chống giặc Minh thắng lợi

Trả lời: Ông là:

4 Trong câu nói của vua Lê Thánh Tông dưới đây còn thiếu từ nào trong chỗ

trống?

"Nếu người nào dám đem một thước, một tấc đất của Thái tổ làm mồi cho giặc thì tội phải "

A Giết chết B Chặt đầu C Đi tù D Tru di

5 Thế kỉ XVII, "Kẻ Chợ" là tên gọi của đô thị nào ở nước ta?

A Phố Hiến (Hưng Yên) B Thăng Long (Hà Nội)

C Thanh Hà (Thừa Thiên - Huế) D Hội An (Quảng Nam)

Trang 12

6 Địa danh nào là giới tuyến giữa Đàng Trong – Đàng Ngoài trong thời kì chiến

tranh Trịnh - Nguyễn?

A Sông Gianh (Quảng Bình) B Vùng núi Tam Đảo

C Thanh Hóa - Nghệ An D Quang Bình - Hà Tĩnh

7 Luật pháp thời Lê Sơ khác thời Lý - Trần ở điểm nào?

A Bảo vệ quyền lợi của vua và quý tộc B Khuyến khích sản xuất

C Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ D Xác nhận quyền sở hữu tài sản

8 Thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phương Tây học Tiếng Việt (trong đó có

A-lêc-xăng-đơ Rôt) để truyền đạo Thiên chúa, họ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm Tiếng Việt (có sự hợp tác của một số người Việt Nam) Chữ Quốc ngữ đã ra đời như vậy.

A Đúng B Sai

Câu 2: (1,0 Điểm) Chọn các thông tin sau (Lê Sơ, 989, 26, 20) và điền thông tin vào chỗ trống cho thích hợp trong câu sau:

Thời (1428 - 1527) tổ chức được khoa thi Đỗ….……… tiến

sĩ và trạng nguyên

Phần 2 Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn?

Câu 2 (4 điểm): Phân tích nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc chiến tranh Nam

-Bắc triều và Trịnh – Nguyễn? Hậu quả của các cuộc chiến tranh phong kiến ở thế

kỉ XVI – XVII?

Trang 13

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Bản Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Phần I Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Câu 2 (1,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm

(1) Lê Sơ

(2) 26

(3) 989

(4) 20

Phần II Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1

(3 điểm)

- Nguyên nhân thắng lợi:

+ Do nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất

quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước, toàn dân đoàn

kết chiến đấu

+ Đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của

Bộ tham mưu, dựa vào dân vàđoàn kết toàn dân đánh giặc

- ý nghĩa lịch sử: Cuộc khởi nghĩa đã kết thúc 20 năm đô hộ

tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra một thời kỳ phát

triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam thời Lê Sơ

1đ 1đ

Câu 2

(4 điểm)

* Nguyên nhân chiến tranh Nam - Bắc triều :

- Năm 1527 Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập ra nhà

Mạc => Bắc triều

- Năm 1533, Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hoá lập một người

thuộc dòng dõi nhà Lê lên làm vua lập ra Nam triều

- Hai bên đánh nhau liên miên gây ra cuộc chiến tranh Nam –

Bắc triều(1533 - 1593)

* Nguyên nhân chiến tranh Trịnh - Nguyễn:

- Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên nắm

binh quyền, xưng vương gọi là chúa Trịnh(Đàng Ngoài)

- Con thứ của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng lo sợ Nguyễn

Kim sẽ hại mình nên xin vào trấn thủ đất Thuận Hoá

(Từ Quảng Bình trở vào) =>Hình thành thế lực họ Nguyễn

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,75đ 0,75đ

Ngày đăng: 02/03/2021, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w