GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE LISTENING 15
Trang 2CAMBRIDGE 15
Trang 3Contents
Test 1 4
Section 1 4
A - Phân tích câu hỏi 4
B - Giải thích đáp án 6
C - Từ vựng 10
Section 2 11
A - Phân tích câu hỏi 11
B - Giải thích đáp án 13
C - Từ vựng 16
Section 3 17
A - Phân tích câu hỏi 17
B - Giải thích đáp án 19
C - Từ vựng 23
Section 4 24
A - Phân tích câu hỏi 24
B - Giải thích đáp án 26
C - Từ vựng 29
Test 2 30
Section 1 30
A - Phân tích câu hỏi 30
B - Giải thích đáp án 32
C - Từ vựng 36
Section 2 37
A - Phân tích câu hỏi 37
B - Giải thích đáp án 40
C - Từ vựng 43
Section 3 45
A - Phân tích câu hỏi 45
B - Giải thích đáp án 47
C - Từ vựng 52
Trang 4Section 4 53
A - Phân tích câu hỏi 53
B - Giải thích đáp án 55
C - Từ vựng 58
Test 3 59
Section 1 59
A - Phân tích câu hỏi 59
B - Giải thích đáp án 61
C - Từ vựng 65
Section 2 66
A - Phân tích câu hỏi 66
B - Giải thích đáp án 69
C - Từ vựng 73
Section 3 74
A - Phân tích câu hỏi 74
B - Giải thích đáp án 75
C - Từ vựng 78
Section 4 79
A - Phân tích câu hỏi 79
B - Giải thích đáp án 81
C - Từ vựng 84
Test 4 85
Section 1 85
A - Phân tích câu hỏi 85
B - Giải thích đáp án 86
Section 2 91
A - Phân tích câu hỏi 91
B - Giải thích đáp án 93
C - Từ vựng 96
Section 3 97
Trang 5A - Phân tích câu hỏi 97
B - Giải thích đáp án 99
C - Từ vựng 103
Section 4 104
A - Phân tích câu hỏi 104
B - Giải thích đáp án 106
C - Từ vựng 109
Trang 6Test 1
Section 1
A - Phân tích câu hỏi
Questions 1 - 10
Complete the notes below
Write ONE WORD AND/ OR A NUMBER for each answer
Bankside Recruitment Agency (Cơ quan tuyển dụng Bankside)
● Address of agency: 497 Eastside, Docklands
● Name of agent: Becky 1 ………
● Phone number: 07866 510333
● Best to call her in the 2 ………
● Địa chỉ cơ quan
● Tên của đại lý: Becky (1)……… → Loại thông tin cần điền là tên của “agent” có thể
được đánh vần dưới dạng từng chữ cái
● Số điện thoại
● Thời gian tốt nhất để gọi cho cô ấy là (2)………… → Loại thông tin cần điền là khoảng
thời gian, có thể là sáng/ chiều/ tối
Typical jobs
● Clerical and admin roles, mainly in the finance industry
● Must have good 3 ………… skills
● Jobs are usually for at least one 4 ………
● Pay is usually 5 £ ……… per hour
Công việc tiêu biểu
● Vai trò văn thư và hành chính, chủ yếu trong ngành tài chính
● Phải có (3) kỹ năng ………… tốt → Loại thông tin cần điền là 1 adj/ noun mô tả một kỹ
năng cụ thể
● Công việc thường trong ít nhất một (4) ……… → Loại thông tin cần điền là 1 noun đếm
được số ít, nhiều khả năng là noun chỉ thời gian
● Lương thường là (5) £ ……… mỗi giờ → Loại thông tin cần điền là 1 số
Trang 7Registration process
● Wear a 6 ………… to the interview
● Must bring your 7 ……… to the interview
● They will ask questions about each applicant's 8 ………
Quy trình đăng ký
● Mặc (6) ………… đến buổi phỏng vấn → Loại thông tin cần điền là 1 noun đếm được số
ít mô tả 1 loại quần áo cụ thể
● Phải mang theo (7) ……… của bạn đến buổi phỏng vấn → Loại thông tin cần điền là 1
noun
● Họ sẽ đặt câu hỏi về (8) ………… → Loại thông tin cần điền là 1 noun
Advantages of using an agency
● The 9 ………… you receive at interview will benefit you
● Will get access to vacancies which are not advertised
● Less 10 ………… is involved in applying for jobs
Ưu điểm của việc sử dụng đại lý
● (9) ………… bạn nhận được khi phỏng vấn sẽ có lợi cho bạn → Loại thông tin cần điền
là 1 noun liên quan đến lợi ích trong cuộc phỏng vấn
● Sẽ có quyền truy cập vào các vị trí tuyển dụng không được quảng cáo
● Ít (10) ………… liên quan đến xin việc → Loại thông tin cần điền là 1 noun không đếm
được
Trang 8William: Oh, hi Amber Yes Fine So the agency I was talking about is called Bankside -
they're based in Docklands - I can tell you the address now - 497 Eastside
Ồ, chào Amber Được chứ Công ty mà tôi đang nói đến có tên là Bankside - họ có trụ sở tại
Docklands - tôi có thể cho bạn biết địa chỉ ngay bây giờ là 497 Eastside
Amber: OK, thanks So is there anyone in particular I should speak to there?
Được rồi cảm ơn Có ai đặc biệt mà tôi nên nói chuyện ở đó không?
William: The agent I always deal with is called Becky Jamieson
Người đại diện mà tôi luôn phải làm việc với tên là Becky Jamieson
Amber: Let me write that down - Becky
Để tôi viết xuống nhé - Becky …
William: Jamieson (Q1) J-A-M-I-E-S-O-N
Jamieson J-A-M-I-E-S-O-N
Amber: Do you have her direct line?
Bạn có số điện thoại liên lạc của cô ấy không?
William: Yes, it's in my contacts somewhere – right, here we are: 078 double 6, 510 triple 3 I
wouldn't call her until the afternoon (Q2) if I were you - she's always really busy in the
morning trying to fill last-minute vacancies She's really helpful and friendly so I'm sure it
would be worth getting in touch withher for an informal chat
Có, nó nằm trong danh bạ của tôi ở đâu đó - đây rồi: 07866510333 Tôi nghĩ là bạn không nên gọi cho cô ấy cho đến chiều nay - cô ấy luôn bận rộn vào buổi sáng vì cố gắng tìm được người vào những vị trí trống ở những phút cuối Cô ấy thực sự tốt bụng và thân thiện vì vậy tôi chắc chắn sẽ rất đáng để liên lạc với cô ấy và trò chuyện thân mật
Amber: It's mainly clerical and admin jobs they deal with, isn't it?
Đó có phải là công việc chủ yếu liên quan đến văn thư và hành chính không?
William: That's right I know you're hoping to find a full-time job in the media eventually - but Becky mostly recruits temporary staff for the finance sector - which will look
good on your CV - and generally pays better too
Đúng rồi Tôi biết cuối cùng bạn đang hy vọng tìm được một công việc toàn thời gian trong
Trang 9lĩnh vực truyền thông - nhưng Becky chủ yếu tuyển nhân viên tạm thời cho lĩnh vực tài chính - điều này sẽ tốt cho CV của bạn - và thường được trả lương cao hơn
Amber: Yeah - I'm just a bit worried because I don't have much office experience
Vâng, nhưng tôi hơi lo lắng vì tôi không có nhiều kinh nghiệm văn phòng cho lắm
William: I wouldn't worry They'll probably start you as a receptionist, or something like that
So what's important for that kind of job isn't so much having business skills or knowing lots of
different computer systems - it's communication (Q3) that really matters - so you'd be fine
there And you'll pick up office skills really quickly on the job It's not that complicated
Không cần phải lo lắng đâu Bạn có thể sẽ bắt đầu với tư cách là một lễ tân, hoặc một công việc gì đó tương tự Vì vậy, điều quan trọng đối với loại công việc đó không phải là có nhiều kỹ năng kinh doanh hay biết nhiều hệ thống máy tính khác nhau - mà quan trọng hơn cả là kỹ
năng giao tiếp - vì vậy bạn sẽ ổn thôi Và bạn sẽ nhanh chóng tiếp thu các kỹ năng văn phòng trong công việc Nó không phức tạp như vậy đâu
Amber: OK good So how long do people generally need temporary staff for? It would be great
if I could get something lasting at least a month
Ừm được Thế nhìn chung thì nhân viên tạm thời sẽ làm việc trong bao lâu Sẽ tuyệt hơn nếu tôi
có thể làm ít nhất trong 1 tháng
William: That shouldn't be too difficult But you're more likely to be offered something for a
week (Q4) at first, which might get extended It's unusual to be sent somewhere for just a day
or two
Điều đó không quá khó Nhưng ban đầu, bạn có nhiều khả năng được làm việc đâu đó trong một tuần, thời gian có thể kéo dài Thật bất thường khi được gửi đi đâu đó chỉ trong một hoặc hai ngày
Amber: Right I've heard the pay isn't too bad - better than working in a shop or a restaurant
Đúng Tôi nghe nói lương không quá tệ - tốt hơn làm việc trong một cửa hàng hay nhà hàng
William: Oh yes - definitely The hourly rate is about £10 (Q5), 11 if you're lucky
Ồ vâng - chắc chắn rồi Lương mỗi giờ là khoảng £10, hay £11 nếu bạn may mắn
Amber: That's pretty good I was only expecting to get eight or nine pounds an hour
Khá tốt đấy ạ Tôi chỉ mong nhận được 8 hoặc 9 pound một giờ
William: Do you want me to tell you anything about the registration process?
Bạn có muốn tôi cung cấp cho bạn biết bất cứ điều gì về quá trình đăng ký?
Amber: Yes, please I know you have to have an interview
Vâng, làm ơn Tôi biết là phải có một cuộc phỏng vấn
William: The interview usually takes about an hour and you should arrange that about a week
Trang 10in advance
Cuộc phỏng vấn thường kéo dài khoảng một giờ và bạn nên sắp xếp trước khoảng một tuần
Amber: I suppose I should dress smartly if it's for office work-I can probably borrow a suit
(Q6) from Mum
Tôi cho rằng tôi nên ăn mặc lịch sự nếu đó là công việc văn phòng - Tôi có thể mượn mẹ một
bộ đồ
William: Good idea It's better to look too smart than too casual
Ý tưởng hay đấy Sẽ tốt hơn nếu nhìn trông thông minh hơn là bình thường
Amber: Will I need to bring copies of my exam certificates or anything like that?
Tôi có cần mang theo giấy tờ gì đi theo không?
William: No - they don't need to see those, I don't think
William: I wouldn't get stressed about the interview though It's just a chance for them to build
a relationship with you - so they can try and match you to a job which you'll like So there are
questions about personality (Q8) that they always ask candidates - fairly basic ones And they
probably won't ask anything too difficult like what your plans are for the future
Tuy nhiên, tôi sẽ không bị căng thẳng về cuộc phỏng vấn Đó chỉ là cơ hội để họ xây dựng mối quan hệ với bạn - vì vậy họ có thể thử và xem bạn có phù hợp với một công việc mà bạn thích
Có những câu hỏi về tính cách mà họ luôn hỏi các ứng viên - những câu hỏi khá cơ bản Và chắc họ sẽ không hỏi điều gì quá khó như kế hoạch của bạn cho tương lai đâu
Amber: Hope not
Hi vọng vậy
William: Anyway, there are lots of benefits to using an agency-for example, the interview will
be useful because they'll give you feedback (Q9) on your performance so you can improve next
Trang 11Và họ sẽ tiếp cận với những công việc mà không được quảng cáo đúng không
William: Exactly - most temporary jobs aren't advertised
Chính xác - hầu hết các công việc tạm thời đều không được quảng cáo
Amber: And I expect finding a temporary job this way takes a lot less time (Q10) - it's much
easier than ringing up individual companies
Và tôi hy vọng rằng việc tìm kiếm một công việc tạm thời theo cách này sẽ mất ít thời gian hơn
- dễ dàng hơn nhiều so với việc gọi cho các công ty riêng lẻ
William: Yes indeed Well I think
finding a temporary job this way takes
a lot less time
Trang 12C - Từ vựng
● based in somewhere (adj):
Nghĩa: if a person or business is based in a particular place, that is where they live or work, or where
the work of the business is done
Ví dụ: We're based in Chicago
● get in touch (with somebody) (idiom):
Nghĩa: to communicate with somebody, especially by writing to them or phoning them
Ví dụ: I'm trying to get in touch with Jane
● recruit (somebody) (verb):
Nghĩa: to find new people to join a company
Ví dụ: The police are trying to recruit more officers from ethnic minorities
● pick something up (phrasal verb):
Nghĩa: to get information or a skill by chance rather than by making a deliberate effort
Ví dụ: She picked up Spanish when she was living in Mexico
● rate (noun):
Nghĩa: a fixed amount of money that is charged or paid for something
Ví dụ: We offer special reduced rates for students
Trang 13Section 2
A - Phân tích câu hỏi
Questions 11-20
Questions 11-14
Choose the correct letter, A, B or C
Matthews Island Holidays (Những kỳ nghỉ ở đảo Matthews)
11 According to the speaker, the company
A has been in business for longer than most of its competitors
B arranges holidays to more destinations than its competitors
C has more customers than its competitors
→ Theo diễn giả, công ty: A) đã kinh doanh lâu hơn hầu hết các đối thủ cạnh tranh; B) sắp xếp các
kỳ nghỉ đến nhiều điểm đến hơn các đối thủ cạnh tranh; C) có nhiều khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh
12 Where can customers meet the tour manager before travelling to the Isle of Man?
14 Customers have to pay extra for
A guaranteeing themselves a larger room
B booking at short notice
C transferring to another date
→ Khách hàng phải trả thêm tiền cho: A) đảm bảo cho họ một căn phòng lớn hơn B) đặt trước trong thời gian ngắn C) chuyển sang ngày khác Chú ý đến thông tin “pay extra”
Trang 14Questions 15-20
Complete the table below
Write ONE WORD AND/ OR A NUMBER for each answer
Timetable for Isle of Man holiday
Lịch trình cho kỳ nghỉ Isle of Man
Hotel dining room has view
of the 15 ……
→ Giới thiệu bởi quản lý Phòng ăn có tầm nhìn ra …
Chỗ trống cần điền 1 noun chỉ địa điểm cụ thể
Day 2 Tynwald Exhibition and Peel Tynwald may have been founded in 16 …… not
979
→ Tynwald có thể được thành lập vào năm …
không phải 979 Chỗ trống cần điền 1 số năm
Day 3 Trip to Snaefell Travel along promenade in a tram; train to Laxey;
train to the 17 of Snaefell
→ Đi dạo bằng xe điện; tàu đến Laxey; tàu đến của Snaefell
Day 5 Take the 19 ……
railway train from Douglas to
Port Erin
→ Đi từ …… tàu đường sắt từ
Douglas đến Port Erin
Free time, then coach to Castletown - former 20
…… has old castle
→ Trong thời gian rảnh thì đi xe khách đến Castletown …… có lâu đài cổ
Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số ít/ không
Trang 15Chỗ trống cần điền 1 noun chỉ
địa điểm cụ thể đếm được
Day 6 Leave Leave the island by ferry or plane
B - Giải thích đáp án
Good morning My name's Erica Matthews, and I'm the owner of Matthews Island Holidays, a
company set up by my parents Thank you for coming to this presentation, in which I hope to
interest you in what we have to offer We're a small, family-run company, and we believe in the importance of the personal touch, so we don't aim to compete with other companies on the number
of customers What we do is build on our many years' experience - more than almost any other rail
holiday company (Q11), to ensure we provide perfect holidays in a small number of destinations,
which we've got to know extremely well
Chào mọi người Tên tôi là Erica Matthews, và tôi là chủ sở hữu của Matthews Island Holidays, một công ty do cha mẹ tôi thành lập Cảm ơn các bạn đã đến với buổi thuyết trình này, trong đó tôi
hy vọng các bạn sẽ quan tâm đến những gì chúng tôi cung cấp Chúng tôi là một công ty nhỏ, do gia đình điều hành và chúng tôi tin vào tầm quan trọng của liên lạc cá nhân, vì vậy chúng tôi không đặt mục tiêu cạnh tranh với các công ty khác về số lượng khách hàng Những gì chúng tôi làm là xây dựng dựa trên kinh nghiệm nhiều năm của mình - hơn hầu hết các công ty cung cấp dịch vụ nghỉ lễ đường sắt khác, để đảm bảo chúng tôi mang đến những kỳ nghỉ hoàn hảo ở một số ít điểm đến, điều mà chúng tôi phải biết rất rõ
I'll start with our six-day Isle of Man holiday This is a fascinating island in the Irish Sea, with
Wales to the south, England to the east, Scotland to the north and Northern Ireland to the west Our
holiday starts in Heysham, where your tour manager will meet you (Q12), then you'll travel by ferry
to the Isle of Man Some people prefer to fly from Luton instead, and another popular option is to
go by train to Liverpool and take a ferry from there
Tôi sẽ bắt đầu với kỳ nghỉ Isle of Man kéo dài sáu ngày của chúng tôi Đây là một hòn đảo hấp dẫn
ở Biển Ireland, với xứ Wales ở phía nam, Anh ở phía đông, Scotland ở phía bắc và Bắc Ireland ở phía tây Kỳ nghỉ của chúng tôi bắt đầu ở Heysham, nơi người quản lý du lịch của bạn sẽ gặp bạn, sau đó bạn sẽ di chuyển bằng phà đến Isle of Man Thay vào đó, một số người thích bay từ Luton và một lựa chọn phổ biến khác là đi tàu hỏa đến Liverpool và đi phà từ đó
You have five nights in the hotel, and the price covers five breakfasts and dinners, and lunch on the
three days when there are organised trips (Q13): day four is free, and most people have lunch in a
café or restaurant in Douglas
Bạn có năm đêm trong khách sạn và giá bao gồm năm bữa sáng, bữa tối, và bữa trưa vào ba ngày khi có các chuyến đi có tổ chức: ngày thứ tư miễn phí và hầu hết mọi người ăn trưa tại quán cà phê hoặc nhà hàng ở Douglas
The price of the holiday includes the ferry to the Isle of Man, all travel on the island, the hotel, and the meals I've mentioned Incidentally, we try to make booking our holidays as simple and fair as
Trang 16possible, so unlike with many companies, the price is the same whether you book six months in
advance or at the last minute, and there's no supplement for single rooms in hotels If you make a
booking then need to change the start date, for example because of illness, you're welcome to
change to an alternative date or a different tour, for a small administrative fee (Q14)
Giá cả của kỳ nghỉ bao gồm phà đến Isle of Man, tất cả đi lại trên đảo, khách sạn và các bữa ăn tôi
đã đề cập Mà nhân tiện, chúng tôi cố gắng làm cho việc đặt ngày nghỉ của chúng tôi đơn giản và công bằng nhất có thể, vì vậy không giống như nhiều công ty, giá cả vẫn như nhau cho dù bạn đặt trước sáu tháng hay vào phút cuối và không có phụ phí cho phòng đơn trong khách sạn Nếu bạn đặt chỗ mà cần thay đổi ngày bắt đầu, ví dụ như vì bệnh tật, bạn có thể thay đổi sang một ngày khác hoặc một chuyến tham quan khác, với một khoản phí hành chính nhỏ
OK, so what does the holiday consist of? Well, on day one you'll arrive in time for a short
introduction by your tour manager, followed by dinner in the hotel The dining room looks out at
the river (Q15), close to where it flows into the harbour, and there's usually plenty of activity going
on
Được rồi thế kỳ nghỉ bao gồm những gì? Chà, vào ngày đầu tiên, bạn sẽ cần đến đúng giờ để được người quản lý tour giới thiệu ngắn gọn, sau đó là bữa tối trong khách sạn Phòng ăn nhìn ra sông, gần nơi nó chảy vào bến cảng và thường có nhiều hoạt động diễn ra
On day two you'll take the coach to the small town of Peel, on the way calling in at the
Tynwald Exhibition The Isle of Man isn't part of the United Kingdom, and it has its own
parliament, called Tynwald It's claimed that this is the world's oldest parliament that's still
functioning, and that it dates back to 979 However, the earliest surviving reference to it is from
1422 (Q16), so perhaps it isn't quite as old as it claims!
Triển lãm Tynwald Đảo Man không phải là một phần của Vương quốc Anh và nó có quốc hội
riêng, được gọi là Tynwald Người ta tuyên bố rằng đây là quốc hội lâu đời nhất thế giới vẫn đang hoạt động và nó có từ năm 979 Tuy nhiên, tài liệu tham khảo sớm nhất còn sót lại về nó là từ năm
1422, vì vậy có lẽ nó không lâu đời như những gì nó tuyên bố!
Day three we have a trip to the mountain Snaefell This begins with a leisurely ride along the
promenade in Douglas in a horse-drawn tram Then you board an electric train which takes you to the fishing village of Laxey From there it's an eight-kilometre ride in the Snaefell Mountain
Railway to the top (Q17) Lunch will be in the café, giving you spectacular views of the island
Ngày thứ ba, chúng tôi có một chuyến đi đến núi Snaefell Nó bắt đầu bằng một chuyến đi thư giãn
dọc theo lối đi dạo ở Douglas trong một chiếc xe điện do ngựa kéo Sau đó, bạn lên một chuyến tàu điện đưa bạn đến làng chài Laxey Từ đó, đi bộ tám km trong Đường sắt Núi Snaefell để đến đỉnh Bữa trưa sẽ được phục vụ tại quán cà phê, cho bạn tầm nhìn cực đẹp ra hòn đảo
Day four is free for you to explore, using the pass (Q18) which we'll give you So you won't have to
pay for travel on local transport, or for entrance to the island's heritage sites Or you might just want
to take it easy in Douglas and perhaps do a little light shopping The last full day, day five, is for
some people the highlight of the holiday, with a ride on the steam (Q19) railway, from Douglas to
Port Erin After some time to explore, a coach will take you to the headland that overlooks the Calf
of Man, a small island just off the coast From there you continue to Castletown, which used to be
the capital (Q20) of the Isle of Man, and its mediaeval castle
Ngày thứ tư là miễn phí để bạn khám phá, sử dụng thẻ mà chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn Vì vậy,
Trang 17bạn sẽ không phải trả tiền cho việc đi lại bằng phương tiện giao thông địa phương, hoặc vào cửa các di sản của hòn đảo Hoặc bạn có thể chỉ muốn thư giãn ở Douglas và có thể mua sắm nhẹ Ngày cuối cùng, ngày thứ năm, đối với một số người, là điểm nổi bật của kỳ nghỉ, với một chuyến đi trên đường sắt hơi nước, từ Douglas đến Port Erin Sau một thời gian khám phá, xe sẽ đưa bạn đến mũi đất nhìn ra Calf of Man, một hòn đảo nhỏ ngay ngoài khơi bờ biển Từ đó bạn tiếp tục đến Castletown, nơi từng là thủ phủ của Đảo Man, và lâu đài thời trung cổ của nó
And on day six it's back to the ferry - or the airport, if you flew to the island - and time to go home
Và vào ngày thứ sáu thì sẽ quay trở lại phà - hoặc sân bay, nếu bạn bay đến đảo - và đến lúc về nhà
Now I'd like to tell you
Bây giờ tôi muốn nói với các bạn về …
Q14 C transferring to another date you're welcome to change to an
alternative date or a different tour
Q15 River Hotel dining room has view
of the river
dining room looks out at the river
Q16 1422 Tynwald may have been founded in
1422 not 979
earliest surviving reference to it is from
1422
it isn't quite as old as it claim
Q17 Top
Q18 Pass Company provides a pass
for local transport and heritage sites
using the pass which we'll give you for travel on local transport, or for entrance to the island's heritage sites
Q19 Steam Take the steam railway train from
Douglas to Port Erin
a ride on the steam railway, from Douglas to Port Erin
Q20 Capital
Trang 18C - Từ vựng
● compete with somebody/something (verb):
Nghĩa: to try to be more successful or better than somebody else who is trying to do the same as you
Ví dụ: Small independent bookshops find it difficult to compete with the online stores
● build something on something (phrasal verb):
Nghĩa: to base something on something
Ví dụ: My argument is built on sound logic
● incidentally (adv):
Nghĩa: used to introduce a new topic, or some extra information, or a question that you have just
thought of
Ví dụ: Incidentally, have you heard the news about Sue?
● date back to (phrasal verb):
Nghĩa: to have existed since a particular time in the past or for the length of time mentioned
Ví dụ: The college dates back to medieval times
● leisurely (adv):
Nghĩa: done without hurrying
Ví dụ: They set off at a leisurely pace
● take it easy (idiom):
Nghĩa: to relax and avoid working too hard or doing too much
Ví dụ: The doctor told me to take it easy for a few weeks
Trang 1926 a child with much older siblings
→ Có 6 vị trí trong gia đình cụ thể là: con cả; con giữa: con giữa; một cặp song sinh, con một; một đứa trẻ có nhiều anh chị em lần lượt là câu hỏi từ 21 đến 26 Mỗi vị trí sẽ được mô tả với một tính cách cụ thể, có thể là: A) hòa đồng; B) ích kỷ C) độc lập D) tìm kiếm sự chú ý E) hướng nội F) hợp tác G) quan tâm H) cạnh tranh Có 6 câu hỏi nhưng có tới 8 lựa chọn nên sẽ có 2 lựa chọn không là đáp án cho câu hỏi nào cả
Trang 20Questions 27 and 28
Choose the correct letter, A, B or C
27 What do the speakers say about the evidence relating to birth order and academic success?
A There is conflicting evidence about whether oldest children perform best in
intelligence tests
B There is little doubt that birth order has less influence on academic achievement than
socio-economic status
C Some studies have neglected to include important factors such as family size
→ Diễn giả nói gì về bằng chứng liên quan đến thứ tự sinh và thành công trong học tập? A) Có bằng chứng mâu thuẫn về việc liệu trẻ lớn nhất có hoạt động tốt nhất trong các bài kiểm tra trí thông minh B) Có một chút nghi ngờ rằng thứ tự sinh ít ảnh hưởng đến thành tích học tập hơn là tình trạng kinh
tế xã hội C) Một số nghiên cứu đã bỏ qua việc bao gồm các yếu tố quan trọng như quy mô gia đình
Chú ý đến cụm từ “birth order and academic success”
28 What does Ruth think is surprising about the difference in oldest children's academic
performance?
A It is mainly thanks to their roles as teachers for their younger siblings
B The advantages they have only lead to a slightly higher level of achievement
C The extra parental attention they receive at a young age makes little difference
→ Ruth nghĩ có gì đáng ngạc nhiên về sự khác biệt trong kết quả học tập của những đứa trẻ lớn nhất? A) Điều đó chủ yếu là nhờ vào vai trò là giáo viên cho những đứa em của họ B) Những lợi thế
mà họ có được chỉ dẫn đến mức độ thành tích cao hơn một chút C) Sự quan tâm nhiều hơn của cha
mẹ mà chúng nhận được khi còn nhỏ không tạo ra sự khác biệt nào Chú ý đến từ “surprising”
Questions 29 and 30
Choose TWO letters, A-E
Which TWO experiences of sibling rivalry do the speakers agree has been valuable for them?
A learning to share
B learning to stand up for oneself
C learning to be a good loser
D learning to be tolerant
E learning to say sorry
→ Người nói đồng ý rằng HAI kinh nghiệm nào về sự cạnh tranh anh chị em trong gia đình có giá trị đối với họ? A) Học cách chia sẻ B) học cách đứng lên cho chính mình C) học để trở thành một kẻ
thua cuộc tốt D) học cách khoan dung E) học cách nói xin lỗi Chú ý đến cụm từ “valuable for them”
Trang 21B - Giải thích đáp án
Ruth: Ed, how are you getting on with the reading for our presentation next week?
Ed, cậu thấy thế nào với bài đọc cho bài thuyết trình của chúng ta vào tuần tới?
Ed: Well, OK, Ruth - but there's so much of it
Ừm, tớ thấy hơi dài
Ruth: I know, I hadn't realised birth order was such a popular area of research But the stuff on birth order and personality is mostly unreliable From what I've been reading a lot of the claims about how your position in the family determines certain personality traits are just stereotypes, with no robust evidence to support them
Tớ biết, tớ đã không nhận ra thứ tự sinh là một lĩnh vực nghiên cứu phổ biến như vậy Nhưng
những thứ về thứ tự sinh và tính cách hầu như không đáng tin cậy Từ những gì tớ đã đọc, rất nhiều tuyên bố về cách vị trí của cậu trong gia đình xác định một số đặc điểm tính cách nhất định chỉ là khuôn mẫu, không có bằng chứng xác thực để chứng minh chúng
Ed: OK, but that's an interesting point - we could start by outlining what previous research has
shown There are studies going back over a hundred years Yeah - so we could just run through some of the typical traits Like the consensus seems to be that oldest children are generally less well-adjusted because they never get over the arrival of a younger sibling
Ừm, nhưng đó là một điểm thú vị - chúng ta có thể bắt đầu bằng cách phác thảo những gì mà
nghiên cứu trước đây đã chỉ ra Có những nghiên cứu quay trở lại hơn một trăm năm Vì vậy chúng
ta có thể điểm qua một số đặc điểm điển hình Giống như sự đồng thuận dường như là trẻ lớn nhất nhà thường ít điều chỉnh hơn vì chúng không bao giờ vượt qua được sự xuất hiện của em mình
Ruth: Right, but on a positive note, some studies claimed that they were thought to be good at
nurturing – certainly in the past when people had large families they would have been expected to
look after the younger ones (Q21)
Đúng vậy, nhưng trên một lưu ý tích cực, một số nghiên cứu cho rằng chúng được cho là tốt trong việc nuôi dưỡng - chắc chắn trong quá khứ khi mọi người có gia đình đông con, chúng sẽ được mong đợi chăm sóc những đứa trẻ
Ed: There isn't such a clear picture for middle children - but one trait that a lot of the studies
mention is that they are easier to get on with than older or younger siblings
Không có một bức tranh rõ ràng như vậy về trẻ em trung bình - nhưng một đặc điểm mà nhiều
nghiên cứu đề cập đến là chúng dễ hòa đồng hơn so với anh chị em lớn hơn hoặc trẻ hơn
Ruth: Generally eager to please and helpful (Q22) - although that's certainly not accurate as far as
my family goes - my middle brother was a nightmare - always causing fights and envious of
Trang 22and I don't recognise myself in any of the studies I've read about I'm supposed to have been a
sociable and confident child who made friends easily (Q23) - but I was actually terribly shy
Như tớ đã nói - không điều nào trong số này dường như liên quan đến kinh nghiệm của tớ Tớ là con út trong gia đình và tớ không nhận ra mình trong bất kỳ nghiên cứu nào mà tớ đã đọc Đáng lẽ
tớ phải là một đứa trẻ hòa đồng và tự tin, dễ kết bạn - nhưng thực chất thì tớ rất nhút nhát
Ruth: Really? That's funny There have been hundreds of studies on twins but mostly about nurture
versus nature
Có thật không? Thật là buồn cười Đã có hàng trăm nghiên cứu về các cặp song sinh nhưng chủ yếu là về việc nuôi dưỡng so với tự nhiên
Ed: There was one on personality, which said that a twin is likely to be quite shy in social situations
(Q24) because they always have their twin around to depend on for support
Có một yếu tố về tính cách nói rằng một cặp song sinh có thể khá nhút nhát trong các tình huống xã hội vì họ luôn có người song sinh của mình để dựa vào hỗ trợ
Ruth: My cousins were like that when they were small - they were only interested in each other and found it hard to engage with other kids They're fine now though
Những người anh em họ của tớ khi còn nhỏ đã như vậy - họ chỉ quan tâm đến nhau và khó có thể gắn bó với những đứa trẻ khác Bây giờ họ vẫn ổn hơn rồi
Ed: Only children have had a really bad press - a lot of studies have branded them as loners who
think the world revolves around them (Q25) because they've never had to fight for their parents'
attention
Chỉ có những đứa trẻ mới gặp phải vấn đề về báo chí thực sự tồi tệ - rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra chúng là những kẻ cô độc nghĩ rằng thế giới xoay quanh chúng bởi vì chúng chưa bao giờ phải đấu tranh để được bố mẹ chú ý đến
Ruth: That does seem a bit harsh One category I hadn't considered before was children with much
older siblings - a couple of studies mentioned that these children grow up more quickly and are
expected to do basic things for themselves – like getting dressed (Q26)
Điều đó có vẻ hơi khắc nghiệt Một loại mà tớ chưa từng xem xét trước đây là trẻ có nhiều anh chị
em - một vài nghiên cứu đã đề cập rằng những đứa trẻ này lớn lên nhanh hơn và được mong đợi sẽ làm những việc cơ bản cho bản thân - như mặc quần áo
Ed: I can see how that might be true - although I expect they're sometimes the exact opposite -
playing the baby role and clamouring for special treatment
Tôi có thể thấy điều đó có thể đúng như thế nào - mặc dù tôi cho rằng đôi khi chúng hoàn toàn
ngược lại - đóng vai em nhỏ và đòi hỏi sự đối xử đặc biệt
Ruth: What was the problem with most of these studies, do you think?
Cậu nghĩ vấn đề với hầu hết các nghiên cứu này là gì?
Ed: I think it was because in a lot of cases data was collected from only one sibling per family, who rated him or herself and his or her siblings at the same time
Tớ nghĩ đó là vì trong nhiều trường hợp, dữ liệu chỉ được thu thập từ một anh chị em trong mỗi gia đình, những người đánh giá họ và anh chị em của họ cùng một lúc
Trang 23Ruth: Mmm Some of the old research into the relationship between birth order and
academic achievement has been proved to be accurate though Performances in intelligence tests decline slightly from the eldest child to his or her younger siblings This has been proved in lots of recent studies
Ừm Một số nghiên cứu cũ về mối quan hệ giữa thứ tự sinh và thành tích học tập đã được chứng minh là chính xác Thành tích trong các bài kiểm tra trí thông minh giảm nhẹ từ đứa con lớn cho đến những đứa em của nó Điều này đã được chứng minh trong rất nhiều nghiên cứu gần đây
Ed: Yes Although what many of them didn't take into consideration was family size (Q27) The
more siblings there are, the likelier the family is to have a low socio economic status - which can also account for differences between siblings in academic performance
Đúng Mặc dù điều mà nhiều người trong số họ không tính đến là quy mô gia đình Càng có nhiều anh chị em, gia đình đó càng có điều kiện kinh tế xã hội thấp - điều này cũng có thể giải thích cho
sự khác biệt giữa các anh chị em trong thành tích học tập
Ruth: The oldest boy might be given more opportunities than his younger sisters, for example
Ví dụ, cậu con trai lớn nhất có thể có nhiều cơ hội hơn các cô em gái
Ed: Exactly
Chính xác
Ruth: But the main reason for the marginally higher academic performance of oldest children is quite surprising, I think It's not only that they benefit intellectually from extra attention at a young
age - which is what I would have expected It's that they benefit from being teachers for their
younger siblings, by verbalising processes (Q28)
Nhưng tớ nghĩ là lý do chính dẫn đến kết quả học tập cao hơn một chút của những đứa trẻ lớn nhất
là điều khá đáng ngạc nhiên Chúng không chỉ có lợi về mặt trí tuệ khi được chú ý nhiều hơn khi còn nhỏ - đó là điều tớ mong đợi Đó là họ được hưởng lợi từ việc trở thành giáo viên cho những đứa em của họ, bằng các quá trình bằng lời nói
Ed: Right, and this gives them status and confidence, which again contribute, in a small way, to better performance
Đúng vậy, và điều này mang lại cho họ địa vị và sự tự tin, một lần nữa, theo một cách nhỏ, góp phần vào hiệu suất tốt hơn
Ruth: So would you say sibling rivalry has been a useful thing for you? I think so - my younger brother was incredibly annoying and we fought a lot but I think this has made me a stronger person
I know how to defend myself (Q29) We had some terrible arguments and I would have died rather
than apologise to him - but we had to put up with each other (Q30) and most of the time we
co-existed amicably enough
Vì vậy, cậu có thể nói rằng sự ganh đua giữa anh chị em là một điều hữu ích cho cậu? Tớ nghĩ vậy
- em trai tớ cực kỳ khó chịu và chúng tớ đã tranh cãi rất nhiều nhưng tớ nghĩ điều này đã khiến tôi trở thành một người mạnh mẽ hơn Tớ biết cách tự vệ Chúng tớ đã có một số cuộc tranh cãi khủng khiếp và tớ thà chết chứ không phải xin lỗi nó - nhưng chúng tớ phải chịu đựng lẫn nhau và hầu hết thời gian chúng tớ cố gắng tỏ ra đủ thân thiện với nhau
Trang 24Ed: Yes, my situation was pretty similar But I don't think having two older brothers made me any less selfish - I was never prepared to let my brothers use any of my stuff
Ừm, tình huống của tớ cũng khá giống Nhưng tớ không nghĩ việc có hai anh trai khiến tớ bớt ích kỷ hơn - Tớ chưa bao giờ chuẩn bị để các anh trai sử dụng bất kỳ đồ đạc nào của mình cả
Ruth: That's perfectly normal, whereas …
Điều đó quá là bình thường, trong khi …
made friends easily
expected to do basic things for themselves
Q27 C Some studies
have neglected to include
important factors such as family size
many of them didn't take into consideration family size
Q28 A mainly thanks to their roles as teachers for
their younger siblings
benefit from being teachers for their younger siblings
Q29 B learning to stand up for oneself know how to defend myself
Q30 D learning to be tolerant had to put up with each other
Trang 25C - Từ vựng
● trait (noun):
Nghĩa: a particular quality in your personality
Từ vựng: Awareness of class is a typically British trait
● consensus (uncountable noun):
Nghĩa: an opinion that all members of a group agree with
Từ vựng: She is skilled at achieving consensus on sensitive issues
● get on with somebody (phrasal verb):
Nghĩa: to have a friendly relationship with somebody
Từ vựng: She's never really got on with her sister
● envious (of somebody/something) (adj):
Nghĩa: wanting to be in the same situation as somebody else
Từ vựng: They were envious of his success
● nurture (uncountable noun):
Nghĩa: care and support given to somebody/something while they are growing
Từ vựng: These plants will need careful nurture
● harsh (adj):
Nghĩa: cruel, severe and unkind
Từ vựng: The punishment was harsh and unfair
● clamour for something (verb):
Nghĩa: to demand something loudly
Từ vựng: People began to clamour for his resignation
● put up with somebody/something (phrasal verb)
Nghĩa: to accept somebody/something that is annoying, unpleasant, etc without complaining
Từ vựng: I don't know how she puts up with him
● amicably (adv):
Nghĩa: in a polite and friendly way
Từ vựng: The policeman chatted amicably to the bystanders
Trang 26Section 4
A - Phân tích câu hỏi
Questions 31 - 40
Complete the notes below
Write ONE WORD ONLY for each answer
The Eucalyptus Tree in Australia (Cây bạch đàn ở Úc)
Importance
● it provides 31 ……… and food for a wide range of species
● its leaves provide 32 ……… which is used to make a disinfectant
Tầm quan trọng
● nó cung cấp 31 ……… và thức ăn cho nhiều loài → Chỗ trống cần điền 1 noun đếm
được số nhiều/ không đếm được mô tả tầm quan trọng của cây bạch đàn
● lá của nó cung cấp 32 ……… được sử dụng để làm chất khử trùng → Chỗ trống cần
điền 1 noun không đếm được liên quan đến công dụng của lá cây
Reasons for present decline in number
A) Diseases
(i) 'Mundulla Yellows'
● Cause
- lime used for making 33 ……… was absorbed
- trees were unable to take in necessary iron through their roots
(ii) 'Bell-miner Associated Die-back'
● Cause
- 34 ……….feed on eucalyptus leaves
- they secrete a substance containing sugar
- bell-miner birds are attracted by this and keep away other species
Lý do cho sự sụt giảm số lượng hiện tại
A) Bệnh tật
(i) 'Mundulla Yellows'
● Nguyên nhân
- vôi tôi dùng để làm 33 ……… đã được hấp thụ → Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được
số nhiều/ không đếm được mô tả công dụng của “lime”
- cây không thể lấy sắt cần thiết qua rễ của chúng
(ii) 'Bell-miner Associated Die-back'
● Nguyên nhân
- 34 ……… Ăn lá bạch đàn → Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số nhiều liên quan
Trang 27đến loài ăn lá cây
- chúng tiết ra một chất có chứa đường
- chim mỏ chuông bị thu hút bởi điều này và tránh xa các loài khác
B) Bushfires
William Jackson's theory:
● high-frequency bushfires have impact on vegetation, resulting in the growth of 35 ………
● mid-frequency bushfires result in the growth of eucalyptus forests, because they:
- make more 36 ……… available to the trees
- maintain the quality of the 37 ………
● low-frequency bushfires result in the growth of 38 ……… rainforest' which is:
- a 39 ……… ecosystem
- an ideal environment for the 40 ……… of the bell-miner
Cháy rừng
Lý thuyết của William Jackson:
● cháy rừng tần suất cao đã tác động đến thảm thực vật, dẫn đến sự phát triển của 35
……… → Chỗ trống cần điền 1 noun liên quan đến ảnh hưởng của cháy rừng ở mức
“high-frequency”
● cháy rừng tần số trung bình dẫn đến sự phát triển của rừng bạch đàn, vì chúng:
- làm thêm 36 ……… có sẵn cho cây → Chỗ trống cần điền 1 noun liên quan đến ảnh
hưởng của cháy rừng ở mức “mid-frequency”
- duy trì chất lượng của 37 ……… → Chỗ trống cần điền 1 noun liên quan đến ảnh hưởng của cháy rừng ở mức “mid-frequency”
● cháy rừng tần số thấp dẫn đến sự phát triển của 38 ……… rừng nhiệt đới 'là: → Chỗ trống cần điền 1 adj bổ nghĩa cho noun “rainforest”
- a 39 ……… hệ sinh thái → Chỗ trống cần điền 1 noun đếm được số ít bắt đầu bằng 1 phụ âm và có liên quan đến hệ sinh thái
- một môi trường lý tưởng cho 40 ……… của thợ đào chuông → Chỗ trống cần điền 1 noun liên quan đến ảnh hưởng của cháy rừng ở mức “low-frequency”
Trang 28B - Giải thích đáp án
Today I'm going to talk about the eucalyptus tree This is a very common tree here in Australia, where it's also sometimes called the gum tree First I'm going to talk about why it's important, then I'm going to describe some problems it faces at present
Hôm nay tôi sẽ nói về cây bạch đàn Đây là một loại cây rất phổ biến ở Úc, đôi khi nó còn được gọi
là cây gôm Đầu tiên tôi sẽ nói về lý do tại sao nó quan trọng, sau đó tôi sẽ mô tả một số vấn đề mà
nó gặp phải hiện nay
Right, well the eucalyptus tree is an important tree for lots of reasons For example, it gives shelter
to creatures like birds and bats (Q31), and these and other species also depend on it for food,
particularly the nectar from its flowers So it supports biodiversity It's useful to us humans too,
because we can kill germs with a disinfectant made from oil (Q32) extracted from eucalyptus
The eucalyptus grows all over Australia and the trees can live for up to four hundred years So it's alarming that all across the country, numbers of eucalyptus are falling because the trees are dying off prematurely So what are the reasons for this?
Bạch đàn mọc khắp nước Úc và cây có thể sống đến bốn trăm năm Vì vậy, đáng báo động là trên khắp cả nước, số lượng bạch đàn đang giảm vì cây chết sớm Vì vậy, những lý do cho điều này là gì?
One possible reason is disease As far back as the 1970s the trees started getting a disease called Mundulla Yellows The trees' leaves would gradually turn yellow, then the tree would die It wasn't until 2004 that they found the cause of the problem was lime, or calcium hydroxide to give it its
proper chemical name, which was being used in the construction of roads (Q33) The lime was
being washed away into the ground and affecting the roots of the eucalyptus trees nearby What it was doing was preventing the trees from sucking up the iron they needed for healthy growth When this was injected back into the affected trees, they immediately recovered
Một lý do có thể là bệnh tật Từ những năm 1970, cây bắt đầu bị bệnh có tên Mundulla Yellows Lá cây dần dần chuyển sang màu vàng, sau đó cây sẽ chết Cho đến năm 2004, họ mới tìm ra nguyên nhân của vấn đề là do vôi, hay canxi hydroxit để đặt cho nó tên hóa học thích hợp, được sử dụng trong xây dựng đường giao thông Vôi bị trôi xuống đất và ảnh hưởng đến bộ rễ của những cây bạch đàn gần đó Những gì nó đang làm là ngăn cây hút lượng sắt cần thiết để phát triển khỏe
mạnh Khi chất này được tiêm trở lại những cây bị ảnh hưởng, chúng ngay lập tức sẽ hồi phục
But this problem only affected a relatively small number of trees By 2000, huge numbers of
eucalyptus were dying along Australia's East Coast, of a disease known as Bell-miner Associated Die-back The bell-miner is a bird, and the disease seems to be common where there are high
populations of bell-miners Again it's the leaves of the trees that are affected What happens is that
insects settle on the leaves (Q34) and eat their way round them, destroying them as they go, and at
Trang 29the same time they secrete a solution which has sugar in it The bell miner birds really like this
solution, and in order to get as much as possible, they keep away other creatures that might try to get it So these birds and insects flourish at the expense of other species, and eventually so much damage is done to the leaves that the tree dies
Nhưng vấn đề này chỉ ảnh hưởng đến một số lượng cây tương đối nhỏ Đến năm 2000, một số
lượng lớn bạch đàn đã chết dọc theo Bờ biển phía Đông Úc, vì một căn bệnh được gọi là
Bell-miner Associated Die-back Thợ mỏ chuông là một loài chim, và căn bệnh này dường như phổ biến
ở những nơi có dân số thợ mỏ chuông cao Một lần nữa, lá cây bị ảnh hưởng Điều xảy ra là côn trùng định cư trên lá và ăn theo đường đi của chúng, phá hủy chúng khi chúng di chuyển, đồng thời chúng tiết ra một dung dịch có đường trong đó Những con chim khai thác chuông thực sự thích giải pháp này và để có được càng nhiều càng tốt, chúng tránh xa những sinh vật khác có thể
cố gắng lấy nó Vì vậy, những loài chim và côn trùng này sinh sôi nảy nở để làm tổn hại đến các loài khác, và cuối cùng, lá cây bị chết
But experts say that trees can start looking sick before any sign of Bell-miner Associated Dieback
So it looks as if the problem might have another explanation One possibility is that it's to do with the huge bushfires that we have in Australia A theory proposed over 40 years ago by ecologist William Jackson is that the frequency of bushfires in a particular region affects the type of
vegetation that grows there If there are very frequent bushfires in a region, this encourages grass to
grow afterwards (Q35), while if the bushfires are rather less frequent, this results in the growth of
eucalyptus forests
Nhưng các chuyên gia nói rằng cây cối có thể bắt đầu ốm yếu trước khi có bất kỳ dấu hiệu nào của Bell-miner Associated Dieback Vì vậy, có vẻ như vấn đề có thể có một lời giải thích khác Một khả năng là nó liên quan đến những đám cháy rừng khổng lồ đã xảy ra ở Úc Một lý thuyết được nhà sinh thái học William Jackson đưa ra hơn 40 năm trước là tần suất cháy rừng ở một vùng cụ thể ảnh hưởng đến kiểu thảm thực vật phát triển ở đó Nếu trong một vùng thường xuyên xảy ra cháy rừng, điều này sẽ khuyến khích cỏ mọc sau đó, trong khi nếu cháy rừng ít thường xuyên hơn, điều này dẫn đến sự phát triển của rừng bạch đàn
So why is this? Why do fairly frequent bushfires actually support the growth of eucalyptus? Well,
one reason is that the fire stops the growth of other species which would consume water needed by
eucalyptus trees (Q36) And there's another reason If these other quick-growing species of bushes
and plants are allowed to proliferate, they harm the eucalyptus in another way, by affecting the
composition of the soil (Q37), and removing nutrients from it So some bushfires are actually
essential for the eucalyptus to survive as long as they are not too frequent In fact there's evidence that Australia's indigenous people practised regular burning of bush land for thousands of years before the arrival of the Europeans
Vậy tại sao lại như vậy? Tại sao những đám cháy rừng khá thường xuyên lại thực sự hỗ trợ sự phát triển của cây bạch đàn? Một lý do là đám cháy ngăn chặn sự phát triển của các loài khác vốn sẽ tiêu thụ nước cần thiết cho cây bạch đàn Và có một lý do khác Nếu những loài cây bụi và cây mọc nhanh khác này được phép sinh sôi, chúng sẽ gây hại cho cây bạch đàn theo cách khác, bằng cách ảnh hưởng đến thành phần của đất và lấy đi chất dinh dưỡng từ nó Vì vậy, một số đám cháy rừng thực sự là điều cần thiết để bạch đàn tồn tại miễn là chúng không quá thường xuyên Trên thực tế,
có bằng chứng cho thấy người bản địa của Úc đã thường xuyên đốt đất bụi trong hàng nghìn năm trước khi người châu Âu đến
But since Europeans arrived on the continent, the number of bushfires has been strictly controlled Now scientists believe that this reduced frequency of bushfires to low levels has led to what's
Trang 30known as 'dry rainforest'(Q38), which seems an odd name as usually we associate tropical
rainforest with wet conditions And what's special about this type of rainforest? Well, unlike
tropical rainforest which is a rich ecosystem, this type of ecosystem is usually a simple one (Q39)
It has very thick, dense vegetation, but not much variety of species The vegetation provides lots of
shade, so one species that does find it ideal is the bell-miner bird, which builds its nests (Q40) in
the undergrowth there But again that's not helpful for the eucalyptus tree
Nhưng kể từ khi người châu Âu đến lục địa này, số lượng các đám cháy rừng đã được kiểm soát chặt chẽ Giờ đây, các nhà khoa học tin rằng việc giảm tần suất cháy rừng xuống mức thấp đã dẫn đến cái gọi là 'rừng mưa khô', một cái tên kỳ quặc như chúng ta thường liên tưởng rừng mưa nhiệt đới với điều kiện ẩm ướt Và có gì đặc biệt ở kiểu rừng nhiệt đới này? Không giống như rừng mưa nhiệt đới là một hệ sinh thái phong phú, kiểu hệ sinh thái này thường đơn giản Nó có thảm thực vật rất dày, rậm rạp , nhưng không có nhiều loài Thảm thực vật cung cấp nhiều bóng râm, vì vậy một loài cảm thấy lý tưởng là chim mỏ chuông, chúng xây tổ trong lớp cây cối rậm rạp ở đó Nhưng một lần nữa điều đó không hữu ích đối với cây bạch đàn
Q31 Shelter provides shelter for a wide range of
species
gives shelter to creatures like birds and bats
Q32 Oil its leaves provide oil
which is used to make a disinfectant
a disinfectant made from oil extracted from eucalyptus leaves
Q33 Roads lime used for making roads was
absorbed
lime … used in the construction of roads
Q34 Insects insects feed on eucalyptus leaves insects settle on the leaves and eat their way
round them
Q35 Grass resulting in the growth of grass encourages grass to grow afterwards
Q36 Water make more water available to the
trees
consume water needed by eucalyptus trees
Q37 Soil maintain the quality of the soil affecting the composition of the soil
Q38 Dry low-frequency bushfires result in
the growth of dry rainforest
low levels has led to what's known as dry rainforest
Q39 Simple a simple ecosystem ecosystem is usually a simple one
Q40 Nests an ideal environment for the nests
of the bell-miner
find it ideal is the bell-miner bird, which builds its nests
Trang 31C - Từ vựng
● extract something (from something) (verb):
Nghĩa: to remove or obtain a substance from something
Ví dụ: Animals take in food and extract nutrients from it
● settle (verb):
Nghĩa: to make a place your permanent home
Ví dụ: She is an American who settled here a couple of years ago
● secrete something (verb):
Nghĩa: (of part of the body or a plant) to produce a liquid substance
Ví dụ: Insulin is secreted by the pancreas
● propose something (verb):
Nghĩa: to suggest a plan, an idea, etc for people to think about and decide on
Ví dụ: The three countries had proposed a plan for him to hand over power to a chosen successor
● composition (uncountable noun):
Nghĩa: the different parts that something is made of
Ví dụ: Irradiation changes the chemical composition of a spice
● essential (adj):
Nghĩa: completely necessary
Ví dụ: Vitamins play an essential role in many body processes
● dense (adj):
Nghĩa: containing a lot of people, things, plants, etc with little space between them
Ví dụ: The forest is quite dense at that point
Trang 32→ Thông tin cần điền là 1 tên riêng của công ty tổ chức buổi ballet vào ngày 18
19th - 20th (afternoon) A play Type of play: A comedy called
Jemima has had a good (2) ………
→ Thông tin cần điền là 1 noun đếm được số ít liên quan đến vở kịch ngày 19 - 20
Trang 33Questions 5-10
Complete the notes below Write ONE WORD ONLY for each answer
Workshops:
● Making (5) ……… food
● (children only) making (6) ………
● (adults only) making toys from (7) ……… using various tools
Hội thảo
● Làm đồ ăn … → Chỗ trống cần điền vào là 1 noun/ adj bổ nghĩa cho từ food
● Hội thảo mà chỉ dành cho trẻ con → Chỗ trống cần điền vào là 1 noun
● Hội thảo mà chỉ dành cho người lớn, việc làm đồ chơi từ … sử dụng nhiều công cục khác nhau
Outdoor activities
● Swimming in the (8) ………
● Walking in the woods, led by an expert on (9) ………
● See the festival organisers’ (10) ……… for more information
Các hoạt động ngoài trời
● Bơi trong (8) ………
● Đi bộ trong rừng, do một chuyên gia về (9) ………
● Đến gặp '(10) ……… của lễ hội để biết thêm thông tin
Cả 3 trỗ chống đều cần điền 1 noun
Trang 34B - Giải thích đáp án
Tim: Good morning You're through to the tourist information office, Tim speaking How can I help you?
Xin chào Tim nói, bạn đến văn phòng thông tin du lịch Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Jean: Oh hello Could you give me some information about next month's festival, please? My
family and I will be staying in the town that week
Ồ, xin chào Bạn có thể cho tôi biết một số thông tin về lễ hội tháng sau được không? Tôi và gia đình sẽ ở lại thị trấn vào tuần đó
Tim: Of course Well it starts with a concert on the afternoon of the 17th
Dĩ nhiên rồi ạ Nó sẽ bắt đầu với 1 buổi hòa nhạc vào chiều ngày 17
Jean: Oh I heard about that The orchestra and singers come from the USA, don't they?
Ồ, tôi đã nghe về điều đó Dàn nhạc và ca sĩ đến từ Hoa Kỳ, phải không?
Tim: They're from Canada They're very popular over there They're going to perform a number of well-known pieces that will appeal to children as well as adults
Họ đến từ Canada Ho rất nổi tiếng ở đó Họ sẽ biểu diễn một số tác phẩm nổi tiếng mà sẽ thu hút trẻ em cũng như người lớn
Jean: That sounds good My whole family are interested in music
Nghe hay đấy Cả gia đình tôi đều yêu thích âm nhạc
Tim: The next day, the 18th, there's a performance by a ballet company called Eustatis (Q1)
Ngày hôm sau, ngày 18, có một buổi biểu diễn của một vũ đoàn ba lê tên là Eustatis
Jean: Sorry?
Xin lỗi, gì cơ ạ?
Tim: The name is spelt E-U-S-T-A-T-I-S They appeared in last year's festival, and went down very well Again, their programme is designed for all ages
Nó được đánh vần là E-U-S-T-A-T-I-S Họ đã xuất hiện trong lễ hội năm ngoái, và có tín hiệu rất tốt Một lần nữa, chương trình của họ được thiết kế cho mọi lứa tuổi
Jean: Good I expect we'll go to that I hope there's going to be a play during the festival, a comedy, ideally
Tốt Tôi hy vọng chúng ta sẽ đi đến đó Tôi hy vọng sẽ có một vở kịch trong lễ hội, một bộ phim hài
Tim: You're in luck! On the 19th and 20th a local amateur group are performing one written by a member of the group It's called Jemima That'll be on in the town hall They've already performed
it two or three times I haven't seen it myself, but the review (Q2) in the local paper was very good
Bạn may mắn đấy! Vào ngày 19 và 20, một nhóm nghiệp dư địa phương sẽ biểu diễn một bài do một thành viên của nhóm viết Nó được gọi là Jemima Đó sẽ được tổ chức ở tòa thị chính Họ đã thực hiện nó hai hoặc ba lần Bản thân tôi chưa nhìn thấy nó, nhưng bài đánh giá trên báo địa
Trang 35Jean: And what about dance (Q3)? Will there be any performances?
Thế còn nhảy thì sao? Sẽ có tiết mục nào không?
Tim: Yes, also on the 20th, but in the evening A professional company is putting on a show of modern pieces, with electronic music by young composers
Có ạ, cũng vào ngày 20, nhưng vào buổi tối Một công ty chuyên nghiệp sẽ trình diễn các tác phẩm hiện đại, với nhạc điện tử của các nhà soạn nhạc trẻ
Jean: Uh-huh
Uh-huh
Tim: The show is about how people communicate, or fail to communicate, with each other, so it's
got the rather strange name, Chat (Q4)
Chương trình nói về cách mọi người giao tiếp, hoặc không giao tiếp được với nhau, vì vậy nó có cái tên khá lạ là Chat
Jean: I suppose that's because that's something we do both face to face and online
Tôi cho rằng đó là vì đó là điều mà chúng tôi làm cả trực tiếp và trực tuyến
Tim: That's right
Jean: Good We're particularly interested in cookery - you don't happen to have a
cookery workshop, do you?
Tốt Chúng tôi đặc biệt quan tâm đến nấu nướng - bạn không có hội thảo về nấu ăn hả?
Tim: We certainly do It's going to focus on how to make food part of a healthy (Q5) lifestyle, and
it'll show that even sweet things like cakes can contain much less sugar than they usually do
Có chứ ạ Nó sẽ tập trung vào cách biến thực phẩm trở thành một phần của lối sống lành mạnh và
nó sẽ cho thấy rằng ngay cả những thứ ngọt ngào như bánh ngọt cũng có thể chứa ít đường hơn nhiều so với chúng thường làm
Trang 36Jean: That might be worth going to We're trying to encourage our children to cook
Điều đó có thể đáng để đi Chúng tôi đang cố gắng khuyến khích con cái nấu ăn
Tim: Another workshop is just for children, and that's on creating posters (Q6) to reflect the history
of the town The aim is to make children aware of how both the town and people's lives have
changed over the centuries The results will be exhibited in the community centre Then the other workshop is in toy-making, and that's for adults only
Một hội thảo khác chỉ dành cho trẻ em và đó là tạo ra các áp phích để phản ánh lịch sử của thị trấn Mục đích là để trẻ em nhận thức được cuộc sống của cả thị trấn và người dân đã thay đổi như thế nào qua nhiều thế kỷ Kết quả sẽ được trưng bày tại trung tâm cộng đồng Sau đó, có một hội thảo khác là sản xuất đồ chơi và chỉ dành cho người lớn
Jean: Oh, why's that?
Ồ, sao lại thế?
Tim: Because it involves carpentry - participants will be making toys out of wood (Q7), so there'll
be a lot of sharp chisels and other tools around
Bởi vì nó liên quan đến nghề mộc - những người tham gia sẽ làm đồ chơi từ gỗ, vì vậy sẽ có rất nhiều đục sắc và các công cụ khác xung quanh
Jean: It makes sense to keep children away from it
Thật dễ hiểu tại sao giữ bọn trẻ tránh xa nó
Tim: Exactly Now let me tell you about some of the outdoor activities There'll be supervised wild swimming
Chính xác Bây giờ để tôi nói cho bạn nghe về một số hoạt động ngoài trời Sẽ có hoạt động bơi lội hoang dã được giám sát
Jean: Wild swimming? What's that?
Bơi lội hoang dã? Đó là gì?
Tim: It just means swimming in natural waters, rather than a swimming pool
Nó nghĩa là bơi trong môi trường nước tự nhiên chứ không phải trong bể bơi
Jean: Oh OK In a lake (Q8), for instance
Ồ, ví dụ như ở trong một cái hồ
Tim: Yes, there's a beautiful one just outside the town, and that'll be the venue for the swimming There'll be lifeguards on duty, so it's suitable for all ages And finally, there'll be a walk in some
nearby woods every day The leader is an expert on insects (Q9) He'll show some that live in the
woods, and how important they are for the environment So there are going to be all sorts of
different things to do during the festival
Đúng vậy, có một cái rất đẹp ngay bên ngoài thị trấn, và đó sẽ là địa điểm bơi lội Sẽ có nhân viên cứu hộ túc trực nên phù hợp với mọi lứa tuổi Và cuối cùng, sẽ có một cuộc đi bộ trong một khu rừng gần đó mỗi ngày Người đứng đầu là một chuyên gia về côn trùng Anh ấy sẽ chỉ ra một số loài sống trong rừng và tầm quan trọng của chúng đối với môi trường Vì vậy, sẽ có tất cả các loại việc khác nhau để làm trong lễ hội
Trang 37Jean: There certainly are
Chắc chắn rồi
Tim: If you'd like to read about how the preparations for the festival are going, the festival organiser
is keeping a blog (Q10) Just search online for the festival website, and you'll find it
Nếu bạn muốn đọc về việc chuẩn bị cho lễ hội diễn ra như thế nào, người tổ chức lễ hội sẽ giữ một blog Chỉ cần tìm kiếm trực tuyến trang web của lễ hội, và bạn sẽ tìm thấy nó
Jean: Well, thank you very much for all the information
Cảm ơn bạn về tất cả những thông tin đó
Tim: You're welcome Goodbye
Không có gì Tạm biệt
Jean: Goodbye
Tạm biệt
using various tools
making toys out of wood so there'll be a lot of sharp chisels and other tools around
Q9 led by an expert on insects the leader is an expert on insects
Trang 38C - Từ vựng
● put something on (phrasal verb):
Nghĩa: to start to play recorded music or a video
Từ vựng: Do you mind if I put some music on?
● cookery (uncountable noun):
Nghĩa: the art or activity of preparing and cooking food
Từ vựng: I'm going on a cookery course
● keep away (from somebody/something) (phrasal verb):
Nghĩa: to avoid going near somebody/something
Từ vựng: Keep away from the edge of the cliff
● on duty (idiom):
Nghĩa: working at a particular time
Từ vựng: You're not allowed to drink alcohol on duty
Trang 39Section 2
A - Phân tích câu hỏi
Part 2: Questions 11-14
Choose the correct letter A, B, or C
Minster Park (Công viên Minster)
11 The park was originally established
A as an amenity provided by the city council
B as land belonging to a private house
C as a shared area set up by the local community
→ Công viên ban đầu được thành lập như là: Một tiện nghi được cung cấp bởi hội đồng thành phố;
là đất thuộc nhà riêng; như một khu vực chung do cộng đồng địa phương thiết lập Chú ý đến cụm từ
“originally established”
12 Why is there a statue of Diane Gosforth in the park?
A she was a resident who helped to lead a campaign
B she was a council member responsible for giving the public access
C she was a senior worker at the park for many years
→ Tại sao lại có tượng Diane Gosforth trong công viên? cô ấy là một cư dân đã giúp dẫn đầu một chiến dịch; cô ấy là một thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cho phép công chúng truy cập; cô ấy là
một công nhân lâu năm tại công viên Chú ý đến cụm từ “a statue of Diane Gosforth”
13 During the first World War the park was mainly used for
A exercises by troops
B growing vegetables
C public meetings
→ Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, công viên chủ yếu được sử dụng để: cuộc tập trận của quân
đội; trồng rau; cuộc họp công khai Chú ý đến cụm từ “mainly used for”
Trang 4014 When did the physical transformation of the park begin?