1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 7 soạn 5 hoạt động phát triển năng lực

156 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em đã có những việc làm nào thể hiện lòng tự trọng đối với bạn bè, người thân.. - Tiếp tục tìm những mẩu chuyện của bản thân hoặc của những người xung quanh đã thể hiện lòng yêu thương c

Trang 1

Ngày soạn : 15/8 Ngày dạy : 23 /8

Tuần 1 Tiết 1 Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là sống giản dị

- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị

- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức, với luộm thuộm,cẩu thả

- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị

- Tình huống, những câu chuyện liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp (1p).

- Kiểm tra sĩ số:

- Kiểm tra bài cũ (2p):

Kiểm tra sách vở, đồ dùng của hs

2 Tổ chức các hoạt động dạy học.

2.1 Khởi động (2p) :

Gv đưa ra một số tình huống: HS tô son đến lớp, hs mặc đồng phục đến lớp

? Em có nhận xét gì về phong cách ăn mặc của các bạn học sinh trong các tình huống trên.

- HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới.

Trang 2

Giản dị là đức tính quý giá của mỗi người, mỗi chúng ta cần sống trong sạch, giản

dị để góp phần xây dựng đất nước Vậy giản dị là gì ? Vì sao phải sống giản dị ?

1 Chi tiết nào nói về trang phục,

tác phong và lời nói của Bác ?

- KT: đặt câu hỏi, t/c trò chơi

- Năng lực: giao tiếp, ngôn ngữ

- Phẩm chất: tự chủ, tự tin

- Hình thức: nhóm, cá nhân

? Em hiểu thế nào là sống giản dị?

? Hãy kể tấm gương sống giản dị ở

trường, lớp và ngoài xã hội mà em

- Lời nói: đơn giản “Tôi nói đồngbào nghe rõ không?”

-> Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ,chân thành, cởi mở, không hình thức,lời nói dể hiểu, thân mật với mọingười

Sống giản dị

- Hằng ngày Bác chỉ ăn những món

ăn đạm bạc: dưa muối, măng rừng…

- Sống giản dị, tiết kiệm

II Nội dung bài học

Trang 3

? Kể những việc làm của em biểu

hiện của sống giản dị ?

? Tìm những biểu hiện trái với giản

của lối sống giản dị ?

? Sống giản dị đem lại lợi ích gì

cho mỗi chúng ta?

- GV chốt NDBH 2

? Em cần làm gì để rèn luyện tính

giản dị?

đến trường bạn vẫn ăn mặc gọn gàngtrang phục của học sinh

- Không xa hoa, không lãng phí,

- Không cầu kì, kiểu cách

- Không chạy theo những nhu cầuvật chất và hình thức bề ngoài

- VD: Tiền mừng tuổi tiết kiệm đểmua sách vở, không mua quà ănvặt

* Trái với giản dị :

- Xa hoa, lãng phí: ăn uống linh đìnhkhi có cưới hỏi

- Cầu kỳ, kiểu cách: HS đánh phấnson, ăn mặc váy ngắn đến trường

- Qua loa, tuỳ tiện, nói năng bộc lốc,trống không

- Sống giản dị sẽ được mọi ngườiyêu mến, cảm thông, giúp đỡ

Trang 4

2.3 Hoạt động luyện tập (10 p).

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt.

- PP: vấn đáp, LTTH, sắm vai

- KT: đặt câu hỏi, t/c sắm vai, động não

- Năng lực: giao tiếp, ngôn ngữ

? Hãy nêu ý kiến của em về việc làm

sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được

tổ chức rất linh đình”

- Sắm vai diễn tình huống trên?

- HS lên diễn - HS khác NX, bổ sung.

2.4 Hoạt động vận dụng (2p).

? Khi thấy các bạn trong lớp, trong trường sống không giản dị, em sẽ làm gì?

? Kể những việc làm trong gia đình của em thể hiện sự giản dị ?

2.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1p)

* Tìm tục ngữ, ca dao, tấm gương … nói về đức tính giản dị

* Hoàn thành các bài tập sgk Học thuộc nội dung bài học

* Chuẩn bị bài: Trung thực.

- Tìm hiểu thế nào là trung thực, ý nghĩa

- Tìm tấm gương, tài liệu sống trung thực …

Trang 5

Ngày soạn : 22 /8 Ngày dạy : 30/ 9

Tuần 2 Tiết 2 Bài 2.

TRUNG THỰC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC - Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức: - Hiểu được thế nào là trung thực.

- Hiểu được một số biểu hiện của tính trung thực

- Nêu được ý nghĩa của sống trung thực

- Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực; phản đối những hành

vi thiếu trung thực trong học tập, trong cuộc sống

- SGK + SGV TLTK, bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tấm gương sống trung thực

- Tình huống, những câu chuyện liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số:

- Kiểm tra bài cũ: ? Giản dị là gì? Lấy ví dụ về lối sống giản dị?

? Vì sao phải sống giản dị?

2 Tổ chức các hoạt động dạy học.

2 1 Khởi động: Gv đưa ra một số tình huống:

? Em sẽ làm gì khi nhặt được bút của bạn ?

? Em sẽ chỉ dẫn đường như thế nào khi có người hỏi?

- HS TL – GV dẫn vào bài mới

Trong cuộc sống, trung thực là phẩm chất đáng quý, đem lại lợi ích cho mỗichúng ta Vậy trung thực là gì? Ý nghĩa của trung thực Ta vào bài hôm nay

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Trang 6

? Tìm chi tiết nói lên việc Bra - man - tơ

đã đối xử với Mi - ken - lăng- giơ ?

? Vì sao Bra - man - tơ có thái độ đó?

? Mi - ken - lăng- giơ đã có thái độ như

? Trong những hành vi sau hành vi nào

trung thực, hv nào không trung thực ? Vì

3, Tú xin tiền học để nộp theo quy định

4, Ngủ dậy muộn đi học trễ, Nam đã xin

lỗi cô giáo

* TL nhóm: 4 nhóm (3 phút)

1 Tìm những biểu hiện trung thực trong

học tập?

2 Tìm những biểu hiện trung thực trong

quan hệ với mọi người?

- Không ưa thích, kình địch, làm giảm danh tiếng, hại sự nghiệp của ông

- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình

- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ đại

- Ông thẳng thắn và tôn trọng sự thậtđánh giá đúng sự việc

-> Ông là người trung thực, tôn trọng chân

lý, công minh chính trực

- Trung thực, tôn trong ngời khác

II Nội dung bài học

1 Khái niệm:

- Trung thực là tôn trong sự thật tôn trọng

lẽ phải, tôn trọng chân lý

- VD: Cường đi chơi mà không xin phép

- HV biểu hiện không trung thực: 1,2 Vì

đây là những việc làm dối trá.

Trang 7

- Đại diện HS TL – HS khác NX.

- GV NX, chốt KT.

? Trung thực được biểu hiện ntn?

* Lưu ý: Một số trường hợp không nói

? Ý nghĩa của trung thực?

? Tìm tục ngữ, ca dao, danh ngôn… về

trung thực ?

- Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi

- Nói dối bố mẹ, ông bà, mọi người

- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

3 Ý nghĩa:

- Nâng cao phẩm giá, mọi người tin yêu kính trọng

- Ví dụ:

“ Cây ngay không sợ chết đứng”

(Sống ngay thẳng trung thực không sợ kẻ

xấu không sợ thất bại)

- Thật thà là cha quỷ quỏi

- Đến cơ quan công an gần nhất báo cáo

để trả lại cho người mất

2.4 Hoạt động vận dụng.

? Thấy bạn lấy cắp sách vở, đồ dùng học tập của các bạn khác, em sẽ làm gì?

? Kể những việc em đã làm thể tính trung thực đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em?

2.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về trung thực

* Học thuộc nội dung bài học

- Hoàn thành các bài tập sgk

* Chuẩn bị bài: Tự trọng.

+ Đọc truyện đọc và chuẩn bị bài mới + Tìm tài liệu có liên quan

Trang 8

Ngày soạn: 29 /8 Ngày dạy: 6/ 9

Tuần 4 Tiết 3 Bài 3

TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC - Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tự trọng

- Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng

- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người

2 Kĩ năng:

- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ xã hội

- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tựtrọng

3 Thái độ: Tự trọng; không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng.

- SGK + SGV TLTK, bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tấm gương sống trung thực

- Tình huống, những câu chuyện liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số:

- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trung thực? Ý nghĩa? Lấy ví dụ?

? Nêu một số biểu hiện của người thiếu trung thực?

2 Tổ chức các hoạt động dạy học.

2 1 Khởi động: HS lên thể hiện tình huống: Anh Bình gia đình nghèo, bị bạn bè

rủ đi ăn trộm HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới

Tự trọng là đức tính quý giá của mỗi người, mỗi chúng ta cần sống trung thực

để giữ gìn nhân cách, phẩm giá của mình

Trang 9

- NL: nhận thức, tư duy

- PC: tự chủ, tự trọng

- GV hướng dẫn HS đọc phân vai

? Nêu vài nét về cậu bé Rô-be?

* TL nhóm: 6 nhóm (4 phút).

? Rô-be có hành động nào khi khách

đưa cho em đồng tiền vàng?

? Rô-be gặp điều gì trong lúc đi đổi

tiền? Cậu đã nhờ em trai làm gì?

? Vì sao Rô - be lại nhờ em mình trả lại

tiền cho người mua diêm?

Một tâm hồn cao thượng

- Rô-be là em bé gầy gò, xanh xao, mồ côi

nghèo khổ, đi bán diêm

- Cầm đồng tiền vàng hứa đổi lấy tiền và trả lại cho khách

- Em bị xe chẹt và bị thương nặng khó có thể qua nổi

- Nhờ em mình trả lại tiền thừa cho khách

- Em muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn người khác nghi ngờ mình

- Không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc phạm

- Cảm động, thương xót, khâm phục

-> Có ý thức trách nhiệm cao giữ đúng lời

hứa, coi trọng và giữ gìn phẩm cách của mình, cư xử đàng hoàng, đúng mực

- Tâm hồn cao thượng => Tự trọng.

- Giữ đúng lời hứa, trung thực, thật thà…

2 Nội dung bài học.

a Khái niệm.

Là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội

sự, hoàn thành công việc được giao

- Trái với tự trọng: Sai hẹn, sống buông thả, coi thường người khác, không biết xấu hổ

Trang 10

? Nêu biểu hiện của tự trọng?

- GV chốt lại NDBH 1

* Sắm vai: Tình huống : Bác An vay

tiền của bác Bình, hứa sẽ trả nhưng lấn

lứa mãi không trả.

? Xử lí TH trên bằng cách sắm vai

- ĐD HS diễn- HS khác NX, b/s.

- GV NX, cho điểm.

? Tự trọng mang lại lợi ích gì đối với cá

nhân, gia đình , xã hội?

* NDBH 2 (sgk/11)

3 Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của Gv và HS Nội dung cần đạt

- PP: vấn đáp, kể chuyện, LTTH, trò chơi.

- KT: đặt câu hỏi, t/c trò chơi.

- NL: nhận thức, tư duy, giao tiếp

? Em đã có những việc làm nào thể hiện lòng tự trọng đối với bạn bè, người thân?

? Viết 1 đoạn văn về việc em làm thể hiện lòng tự trọng?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về trung thực

* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập sgk

* Chuẩn bị bài “ Yêu thương con người”.

+ Đọc trước bài Trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm câu chuyện chuyện, tục ngữ, ca dao về yêu thương con người

Trang 11

Ngày soạn: 5 /9 Ngày dạy : 13/9

Tuần 4 Tiết 4 Bài 5.

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC ( TIẾT 1 )

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là yêu thương con người

- Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người

- Nhân ái, yêu thương, đoàn kết, tự lập, tự chủ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- SGK + SGV TLTK Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ vớithiếu nhi

- Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

Gv cho HS xem đoạn clip về chương trình “Tiếp sức hồi sinh”

? Qua đoạn clip em biết được những gì?.

- HS trình bày - HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới.

Trang 12

„Thương người như thể thương thân“ đó là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân

tộc ta – yêu thương con người

-PC: Nhân ái, vị tha, tự chủ, tự tin.

Gọi đọc diễn cảm truyện sgk

- GV: Dù phải gánh vác việc nước

nhưng Bác Hồ vẫn luôn yêu thương,

quan tâm đến hoàn cảnh khó khăn của

người dân Tình cảm yêu thương con

người vô bờ bến của Bác là tấm gương

- Hoàn cảnh: Chồng chị mất, chị có 3

con nhỏ, gia đình rất khó khăn

- Bác Hồ âu yếm xoa đầu, trao quà Tết cho các cháu, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị Chín

-> Sự quan tâm yêu thương của bác đối với gia đình chị Chín

- Chị Chín xúc động rơm rớm nước mắt

- Bác đăm chiêu suy nghĩ

- Sau Tết, Bác chỉ đạo UBND chú ý tạo công ăn việc làm cho người nghèo -> Bác thương yêu, quan tâm, giúp đỡ mọi người đặc biệt là những người khó khăn

-> Bác Hồ có lòng yêu thương con người

- Yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn hoạn nạn

2 Nội dung bài học

a Khái niệm :

Trang 13

- NL: nhận thức, tư duy, giao tiếp, xử lí

tình huống.

- PC: Yêu thương con người, tự tin.

? Em hiểu thế nào là yêu thương con

người?

- GV chốt lại NDBH 1

* Chơi trò chơi tiếp sức.

- GV phổ biến luật chơi ( 2 đội, TG 2

- HS quan sát tranh: giúp đỡ bạn

nghèo,ủng hộ đồng bào lũ lụt, giúp bạn

tật nguyền,dắt cụ già qua đường, chăm

sóc bố mẹ khi ốm đau

? Nêu những biểu hiện của lòng yêu

thương con người?

? Trái với yêu thương con người là gì?

? Em cần có thái độ ntn trước hv yêu

thương con người và ngược lại?

- Là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp người khác

- Giúp người khác khi gặp khó khăn

* NDBH 1 (sgk/16)

- VD: đưa, đón em đi học, giúp đỡ bạn

nghèo, ủng hộ đồng bào lũ lụt, giúp bạn tật nguyền, dắt 1 cụ già qua đường…

b Biểu hiện

- Sẵn sàng giúp đỡ mọi người, thông

cảm, chia sẻ với mọi người

- Biết tha thứ,có lòng vị tha

- Tôn trọng người khác

* Trái với yêu thương con người :

- Thờ ơ, lạnh nhạt trước người gặp khó khăn, nghèo khổ

- Gây tội ác với người khác

- Đối xử tàn nhẫn, bạc bẽo với mọi người

-> Đồng tình, ủng hộ và học tập hv yêu thương con người, nên án, phê phán hv độc ác

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, nhân ái, đoàn kết

Trang 14

+ Đại diện HS TB-HS khác NX, b/s.

+ GV NX, chốt KT.

? Kể tấm gương em biết sống giàu tình

yêu thương con người?

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về yêu thương con người

* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập sgk

* Chuẩn bị bài “ Yêu thương con người” (tiếp theo).

+ Đọc trước bài Trả lời câu hỏi sgk

- Học nội dung bài học 1

- Tiếp tục tìm những mẩu chuyện của bản thân hoặc của những người xung quanh

đã thể hiện lòng yêu thương con người

- Chuẩn bị tiếp tiết 2: Ý nghĩa của yêu thương con người

Rèn luyện lòng yêu thương con người như thế nào Tìm ca dao, tục ngữ về yêu thương con người

========================================================== Ngày soạn: 12/9 Ngày dạy : 20 / 9

Tuần 5 Tiết 5 Bài 5.

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

( Tiết 2 )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người

- Trách nhiệm của công dân cần có lòng yêu thương con người

- Nhân ái, yêu thương, đoàn kết, tự lập, tự chủ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Trang 15

1 Giáo viên:

- SGK + SGV TLTK Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ vớithiếu nhi

- Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

- Nhận ra được khái niệm yêu thương con người

- Biết vận dụng vào cuộc sống để xử lí tình huống, phân biệt được những hành động yêu thương con người và tự trọng qua những việc làm cụ thể

* Đề bài

I Trắc nghiệm (5đ).

Mã đề 1: ( Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất)

Câu 1: Yêu thương con người là gì?

A: là không quan tâm đến người khác

B: chia sẻ, đồng cảm, và sẵn sàng làm mọi việc giúp đỡ người khác

C: không làm những điều tốt đẹp cho người khác

D: là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn

Câu 2: “ Yêu thương con người là quan tâm, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn”

A: che giấu khuyết điểm cho bạn C: hòa hợp, đoàn kết

B: ngoan ngoãn, giúp đỡ D: chăm sóc, chia sẻ, đồng cảm, giúp đỡ

Trang 16

Câu 3: Hành vi nào sau đây biểu hiện lòng yêu thương con người?

A: Hay ghen tị và giành phần lợi cho mình

B: Thông cảm với người có khó khăn, giúp đỡ họ

C: Tích cực tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ ở trường

D: Thờ ơ trước những khó khăn của người khác

Câu 4: Hành vi nào sau đây không biểu hiện lòng yêu thương con người?

A: Giúp đỡ bạn bè vô tư, không mong chờ sự trả ơn

B: Giảng bài giúp bạn khi bạn không hiểu

C: Thông cảm trước sự đau khổ của người khác

D: Bao che, bênh vực cho bạn khi mắc lỗi

Câu 5: Hành vi nào dưới đây không thể hiện lòng yêu thương con người?

A: Người thầy thuốc hết lòng cứu chữa bệnh nhân

B: Hi sinh thân mình để cứu bạn khỏi chết đuối

C: Nhạo báng, bắt chước hành động của người tàn tật

D: Hi sinh quyền lợi của bản thân cho người khó khăn hơn mình

Câu 6: Trong các việc làm sau, việc làm nào không thể hiện lòng yêu thương

Trang 17

Câu 7: : « Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn » là phẩm chất đạo đức gì của con người?

A Tự trọng C Tôn sư trọng đạo

B Trung thực D Yêu thương con người

Câu 8: Người biết yêu thương con người sẽ bị người khác lợi dụng Đúng hay sai? A : Đúng B : Sai

Câu 9 : Câu tục ngữ nào sau đây không nói về lòng yêu thương con người ?

A : Thương người như thể thương thân C : Nhường cơm sẻ áo

B : Lá lành đùm lá rách D : Cây ngay không sợ chết đứng

Câu 10 : Câu nào sau đây nói về lòng yêu thương con người ?

A : Bầu ơi thương lấy bí cùng C Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

B : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn D : Giấy rách phải giữ lấy lề

* Mã đề 2: ( Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất)

Câu 1: “ Yêu thương con người là quan tâm, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn”

A: che giấu khuyết điểm cho bạn C: hòa hợp, đoàn kết

B: ngoan ngoãn, giúp đỡ D: chăm sóc, chia sẻ, đồng cảm, giúp đỡ

Câu 2: Hành vi nào dưới đây không thể hiện lòng yêu thương con người?

A: Người thầy thuốc hết lòng cứu chữa bệnh nhân

B: Hi sinh thân mình để cứu bạn khỏi chết đuối

C: Nhạo báng, bắt chước hành động của người tàn tật

D: Hi sinh quyền lợi của bản thân cho người khó khăn hơn mình

Câu 3: Hành vi nào sau đây biểu hiện lòng yêu thương con người?

A: Hay ghen tị và giành phần lợi cho mình

Trang 18

B: Thông cảm với người có khó khăn, giúp đỡ họ.

C: Tích cực tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ ở trường

D: Thờ ơ trước những khó khăn của người khác

Câu 4: Trong các việc làm sau, việc làm nào không thể hiện lòng yêu thương

Câu 5: Yêu thương con người là gì?

A: là không quan tâm đến người khác

B: chia sẻ, đồng cảm, và sẵn sàng làm mọi việc giúp đỡ người khác

C: không làm những điều tốt đẹp cho người khác

D: là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn

Câu 6: Hành vi nào sau đây không biểu hiện lòng yêu thương con người?

A: Giúp đỡ bạn bè vô tư, không mong chờ sự trả ơn

B: Giảng bài giúp bạn khi bạn không hiểu

C: Thông cảm trước sự đau khổ của người khác

D: Bao che, bênh vực cho bạn khi mắc lỗi

Câu 7: : « Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn » là phẩm chất đạo đức gì của con người?

Trang 19

A Tự trọng C Tôn sư trọng đạo.

B Trung thực D Yêu thương con người

Câu 8: Câu nào sau đây nói về lòng yêu thương con người ?

A : Bầu ơi thương lấy bí cùng C Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

B : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn D : Giấy rách phải giữ lấy lề

Câu 9 : Câu tục ngữ nào sau đây không nói về lòng yêu thương con người ?

A : Thương người như thể thương thân C : Nhường cơm sẻ áo

B : Lá lành đùm lá rách D : Cây ngay không sợ chết đứng

Câu 10: Người biết yêu thương con người sẽ bị người khác lợi dụng Đúng hay sai? A : Đúng B : Sai

b, Em nhặt bút cho bạn và hỏi mượn bạn bút viết, bạn không có cho mượn thì em trả lại bạn

2 Tổ chức các hoạt động dạy học.

2.1 Khởi động:

Gv cho HS xem đoạn clip về việc quyên góp giúp đỡ đồng bào lũ lụt.

Trang 20

? Qua đoạn clip em biết được những nghĩa cử cao đẹp nào của nhân dân ta?.

- HS trình bày - HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới.

2 2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

* HĐ 1: Ý nghĩa.

- PP: vấn đáp, LTTH, sắm vai.

- KT: đặt câu hỏi, chia nhóm.

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, yêu thương con người

? Vì sao phải yêu thương con người?

( GV: Những kẻ độc ác đi ngược lại lòng

người sẽ bị người đời khinh ghét, xa lánh,

phải sống cô độc và chịu dày vò của

lương tâm)

- GV chốt NDBH

* Bài tập nhanh.

? Theo em hành vi nào sau đây giúp em

rèn luyện lòng yêu thương con người?

1 Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi

những người xung quanh

2 Biết ơn người giúp đỡ mình

3 Bắt nạt trẻ em

4 Chế giễu người tàn tật

5 Chia sẻ cảm thông

6 Tham gia hoạt động từ thiện

? Từ những hành vi 3,4 hãy cho biết trái

với yêu thương con người là gì ?

? Qua đó hãy phân biệt lòng yêu thương

con người và thương hại?

? Lấy ví dụ về việc làm thể hiện lòng yêu

thương con người và ví dụ về việc làm thể

hiện sự thương hại ?

- Là truyền thống đạo đức của dân tộc,

người có tấm lòng yêu thương con

người sẽ được mọi người quý trọng và

- Lòng yêu thương khác với lòng thương hại

- Xuất phát từ tấm lòng chân thành vô tư trongsáng

- Nâng cao giá trịcon nguời

động cơ vụ lợi,cánhân

- Hạ thấp giá trị con người

- VD: Đi đường thấy cụ già, em sẵn sàng giúp cụ: lai cụ, mang đồ giúp cụ

Trang 21

thương con người?

? Giải thích câu ca dao :

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau

cùng

? Hãy tìm những câu tục ngữ ca dao thể

hiện lòng yêu thương con người?

d Rèn luyện

- Sống nhõn hậu, vị tha

- Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn

-> Con người cần yêu thương, giúp đỡnhau

- VD: Thương người như thể thương thân

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, nhân ái, đoàn kết

-> Sẵn sàng giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về yêu thương con người

* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập sgk

* Chuẩn bị tiếp bài 6: Trải nghiệm sáng tạo “Lăng kính yêu thươg”

- Sưu tầm, tìm hiểu về gia đình các bạn có hoàn cảnh khó khăn Chụp ảnh, viết bài

để đưa tin lên mạng

- Chia sẻ giúp đỡ bạn khó khăn đó

Trang 22

Ngày soạn : 24/9 Ngày dạy : 4/ 10

Tuần 7 Tiết 6 Bài 6

TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tôn sư trọng đạo

- Nêu được một số biểu hiện của tôn sự trọng đạo

- Nêu được ý nghĩa của tôn sự trọng đạo

- Nhân ái, yêu thương, tôn sư trọng đạo, tự lập, tự chủ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- SGK + SGV TLTK Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh liên quan đếnbài

- Tình huống, những câu chuyện về tôn sư trọng đạo

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải yêu thương con người?

? Mỗi người cần rèn luyện ntn để trở thành người có lòng yêu thương con người?

* Tổ chức khởi động: Gv cho HS quan sát về hình ảnh trò đến thăm thầy hân

hoan, vui vẻ

? Em suy nghĩ gì về tình thầy trò trong bức tranh trên?

- HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới.

Trang 23

„ Muốn sang thì bắc cầu kiều yêu kính thầy“ , yêu quý, kính trọng thầy

cô là đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta „ Tôn sư trọng đạo“ Để hiểu hơn về tôn sư trọng đạo cô và các em vào bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

* HĐ 1: Truyện đọc.

- PP: Đọc tích cực, DH nhóm.

- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm, lắng nghe

và phản hồi tích cực.

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, nhân ái, đoàn kết

- HT: nhóm, cả lớp.

- Gọi hs đọc truyện SGK/ 17:

* TL nhóm: 4 nhóm (5 phút)

? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong

truyện có gì đặc biệt về thời gian ?

? Những chi tiết nào trong truyện thể

hiện tình cảm giữa thầy và trò ?

? Em hiểu gì về học sinh cũ của thầy?

- KT: đặt câu hỏi, chia nhóm, động não.

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, tôn sư trọng đạo, đoàn kết

- HT: nhóm, cả lớp.

? Em hiểu Tôn sư trọng đạo là gì ?

- Chốt nội dung bài học 1/ SGK/19

? Kể những việc làm của em thể hiện

tôn sư trọng đạo?

- GV cho HS xem clip về tình thầy trò

+ Tặng thầy những bó hoa tươi thắm + Không khí của buổi gặp mặt cảm động+ Thầy trò tay bắt mặt mừng

+ Từng hs kể lại kỉ niệm của mình với thầy

+ Thầy trò lưu luyến mãi

 Nói lên lòng biết ơn, tôn trọng, kính yêu thầy giáo cũ của mình

=> Tôn sư trọng đạo.

- Tôn trọng thầy cô

2 Nội dung bài học

a Khái niệm.

- Tôn sư trọng đạo là: tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những người làm thầy giáo, cô giáo

Nội dung bài học 1/ SGK/19

- VD: + Lễ phép với thầy cô giáo

b Biểu hiện của Tôn sư trọng đạo

Trang 24

* TL cặp đôi (4 phút)

? Tìm những việc làm thể hiện Tôn sư

trọng đạo ?

? Tìm những việc làm trái với Tôn sư

trọng đạo của một số HS hiện nay?

- Đ D HS TB – HS NX, B/S.

- GV NX, chốt KT.

? Vậy biểu hiện của Tôn sư trọng đạo

là gì?

? Suy nghĩ của em về câu tục ngữ

"Không thầy đố mày làm nên"?

? Vì sao cần phải tôn sư trọng đạo?

- GV chốt lại NDBH 2.

? Lấy ca dao, tục ngữ về tôn sư trọng

đạo?

* Sắm vai thể hiện tình huống sau:

Gặp thầy cô giáo cũ, em sẽ làm gì?

- ĐD HS lên diễn – HS NX, B/S.

- GV NX.

? Từ đó em sẽ làm gì để giữ gìn và phát

huy truyền thống tôn sư trọng đạo ?

? Em hãy kể những tấm gương tôn sư

Vô lễ với thầy cô, lười học bài, làm bài, không sửa sai,nói chuyện trong giờ, nói xấu thầy cô

- Tôn trọng, biết ơn thầy cô ở mọi lúc, mọi nơi; coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo những đạo lí mà thầy đã dạy mình

- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô,hành động đền ơn đáp nghĩa, làm những điều tốt đẹp để xứng đáng với thầy cô/g

- Nhờ thầy dạy đạo đức, kiến thức ta mới giỏi

c Ý nghĩa

- Tôn sư trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc, chúng ta cần phát huy

- Thể hiện lòng biết ơn đối với các thầy

cô giáo, đó là đạo lí của người trò

* NDBH 2 / SGK/19

- VD: + Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.+ Không thầy đó mày làm nên

- VD: Câu chuyện về thầy giáo Chu VănAn

3 Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của Gv và HS Nội dung cần đạt

- PP: kể chuyện, DH nhóm.

Trang 25

- KT: đặt câu hỏi.lắng nghe và phản hồi

tích cực.

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, tôn sư trọng đạo, đoàn kết

- HT: nhóm, cả lớp, cá nhân.

? Chọn những việc làm thể hiện tôn sư

trọng đạo? Vì sao?

+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau

+ Tâm sự chân thành với thầy cô

+ Trong giờ học nói chuyện tự do

+ Cố gắng học thật giỏi

+ Khi mắc lỗi, được thầy cô nhắc nhở,

biết nhận lỗi và sửa lỗi?

* TL cặp đôi: 3 phút.

? Hành vi nào thể hiện thái độ tôn sư

trọng đạo? Hành vi nào cần phê phán?

* Bài tập a (sgk/19)

- HV tôn sư trọng đạo: 1; 3

- HV cần phê phán: 2,4 Vì thể hiện thái

độ thiếu tôn trọng thầy cô

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về truyền thống tôn sư trọng đạo

* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập sgk

* Chuẩn bị tiếp tiết 8 Đoàn kết tương trợ

+ Đọc truyện đọc sgk và trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm nhưng tấm gương sống đoàn kết, tương trợ

+ Tìm ca dao, tục ngữ về đoàn kết, tương trợ

Trang 26

Ngày soạn: 3/10 Ngày dạy: 11/10

Tuần 8 Tiết 8 Bài 7 ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là đoàn kết, tương trợ

- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống

2 Kĩ năng:

Biết đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể vàtrong cuộc sống

3 Thái độ:

- Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người; sẵn sàng giúp đỡ người khác

- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết

4 Năng lực - phẩm chất.

4.1 Năng lực.

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duysáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: điều chỉnh hành vi, giải quyết vấn đề, xử lí tình huống

4.2 Phẩm chất: - Nhân ái, yêu thương, đoàn kết, tự lập, tự chủ.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- SGK + SGV TLTK Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, câu chuyện về đoàn kết,tương trợ, tục ngữ ca dao nói về đoàn kết, tương trợ

- Tình huống, những câu chuyện liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải tôn sư trọng đạo? Kể những việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo?

? Em hãy tìm những câu tục ngữ ca dao nói về biết ơn và tôn sư trọng đạo

* Tổ chức khởi động:

- Kể câu chuyện nói về tinh thần đoàn kết VD: Câu chuyện „Bó đũa“

? Người cha trong câu chuyện khuyên các con điều gì?

- HS TL - HS khác nhận xét, bổ sung GV dẫn dắt vào bài mới

Trang 27

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* HĐ 1: Truyện đọc.

- PP: Đọc tích cực, DH nhóm.

- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm.

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, nhân ái, đoàn kết

- HT: nhóm, cả lớp.

- GV hướng dẫn HS đọc phân vai

* TL nhóm: 4 nhóm (5 phút)

? Khi lao động sân bóng, vì sao lớp 7 A

chưa hoàn thành công việc ?

- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm, động não.

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, nhân ái, đoàn kết

+ Lớp có nhiều bạn nữ

- Lớp 7b sang giúp các bạn 7 A

+ Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọn mình

ăn mía, ăn cảm rồi cùng làm !

+ Bình và Hoà khoác tay nhau cùng bàn

kế hoạch tiếp tục công việc của lớp.+ Người cuốc, người đào, nguời xúc đất

- Đoàn kết giúp đỡ mọi người

2 Nội dung bài học.

a Khái niệm

- Đoàn kết, tương trợ là sự thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn

- GV chốt NDBH a (sgk/22)

- Ví dụ: Nông dân đoàn kết, tương trợ chống hạn hán lũ lụt, chống giặc ngoại xâm; HS đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau trong học tập…

Trang 28

đoàn kết, tương trợ?

1 Thấy Nam bê chiếc bàn nặng, Trường

đã giúp bạn

2 Thấy bạn bị đánh, T đứng ngoài cổ vũ

3 Nam giúp bạn học bài

4 Buổi lao động, các bạn cùng nhau làm

việc tích cực

* Trò chơi “Ai nhanh hơn”.

? Tìm những biểu hiện của đoàn kết tương

? Kể việc làm thể/h đoàn kết, tương trợ?

* Chơi trò chơi "nhanh tay nhanh

c Hai bạn góp sức cùng làm bài là không được Giờ kiểm tra phải tự làm

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về truyền thống tôn sư trọng đạo

* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập sgk

* Chuẩn bị tiếp tiết 8

- Tìm những câu tục ngữ ca dao nói về đoàn kết, tương trợ, các nội dung đã học

- Chuẩn bị ôn tập từ bài 1 đến bài 6, tiết sau kiểm tra viết 45 phút

Trang 29

Ngày soạn: 8/10 Ngày dạy: 16/10

Tuần 9 Tiết 9 Bài 7 ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là đoàn kết, tương trợ

- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống

- Nêu được ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ

2 Kĩ năng:

Biết đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể vàtrong cuộc sống

3 Thái độ:

- Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người; sẵn sàng giúp đỡ người khác

- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết

4 Năng lực - phẩm chất.

4.1 Năng lực.

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duysáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: điều chỉnh hành vi, giải quyết vấn đề, xử lí tình huống

4.2 Phẩm chất: - Nhân ái, yêu thương, đoàn kết, tự lập, tự chủ.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- SGK + SGV TLTK Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, câu chuyện về đoàn kết,tương trợ, tục ngữ ca dao nói về đoàn kết, tương trợ

- Tình huống, những câu chuyện liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là đoàn kết tương trợ?

? Biểu hiện của đoàn kết, tương trợ?

* Tổ chức khởi động:

? Thi tìm ca dao, tục ngữ về đoàn kết, tương trợ?

? Nêu ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ đó?

- HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Trang 30

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* HĐ 1: Truyện đọc.

- PP: Đọc sáng tạo, vấn đáp, DH nhóm.

- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm.

- GV hướng dẫn HS đọc phân vai

? Khi lao động sân bóng, vì sao lớp 7 A

chưa hoàn thành công việc ?

? Em rút ra bài học nào cho mình qua

câu chuyện trên?

* HĐ 2: Nội dung bài học.

- GV chốt nội dung bài học b,c/ SGK/22

? Tìm một số câu tục ngữ, ca dao… nói

+ Lớp có nhiều bạn nữ

- Lớp 7b sang giúp các bạn 7 A

+ Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọn mình

ăn mía, ăn cảm rồi cùng làm !

+ Bình và Hoà khoác tay nhau cùng bàn

kế hoạch tiếp tục công việc của lớp.+ Người cuốc, người đào, nguời xúc đất

- Đoàn kết giúp đỡ mọi người

2 Nội dung bài học.

a Khái niệm

b Ý nghĩa

- Đoàn kết, tương trợ sẽ giúp ta dễ dàng hòa nhập, hợp tác với mọi người xung quanh, được mọi người yêu quý

- Đoàn kết, tương trợ sẽ tạo nên sức mạnh để vượt qua khó khăn

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

* Nội dung bài học b,c / SGK/22

- VD: Đoàn kết đoàn kết đại đoàn kết Thành công thành công đại thành công

- Dân ta nhớ một chữ đồng Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh

- Cả bè hơn cây nứa

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Bầu ơi thương lấy bí cùng

Trang 31

? Em sẽ rèn luyện ntn?

Tuy rằng khác giống nhưng … giàn

- Ngựa chạy có bày, chim bay có bạn

c Hai bạn góp sức cùng làm bài là không được Giờ kiểm tra phải tự làm

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về truyền thống tôn sư trọng đạo

* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập sgk

* Chuẩn bị tiếp theo: Báo cáo trải nghiệm sáng tạo

- Các nhóm chuẩn bị bài báo cáo TNST đã giao từ giờ học trước

- Chuẩn bị ôn tập từ bài 1 đến bài 6, tiết theo sau kiểm tra viết 45 phút

Ngµy so¹n: 17 / 10 Ngày dạy : 25 / 10

Trang 32

2 Kĩ năng: HS xõy dựng được bộ ảnh, trỡnh bày dưới dạng triển lóm theo chủ đề

„Lăng kớnh yờu thương“, qua đú gõy được quỹ từ thiện, trao quà tặng cho nhữngngười cú hoàn cảnh khú khăn

3 Thái độ: HS cú lũng yờu thương, đoàn kết, tương trợ.

- Thời gian thực hiện: sau bài 5 “ Yờu thương con người”, gv giao nv cho HS

- TG bỏo cỏo sp: sau 3 tuần từ khi bắt đầu tổ chức TNST Nộp sp: trước khi b/c 2 ngày

- Thiết bị: Sách GV HĐTNST lớp 7, mỏy chiếu, mỏy tớnh, đồ dựng, giỏo ỏn, tham khảo tài liệu

2 Học sinh: Sách HĐTNST lớp 7, Tài liệu liên quan, đồ dùng.

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH.

- GV HD HS tổ chức buổi trỡnh diễn

thời trang

- HD HS trang trớ, kờ xếp bàn ghế

cho buổi trỡnh diễn

- HD HS phõn cụng người dẫn

chương trỡnh, người trỡnh diễn cho

buổi thời trang

- Phõn cụng cử HS mời khỏch tham

dự buổi biểu diễn

- HD HS đỏnh giỏ kết quả hoạt động

thụng qua phiếu đỏnh giỏ kết quả của

nhúm

1 Trỡnh diễn trang phục.

- Lớp trưởng, lớp phú, tổ trưởng lờn

kế hoạch và phõn cụng nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viờn trong nhúm

- Lần lượt từng nhúm lờn trỡnh diễn thời trang (Người thuyết trỡnh, HS trỡnh diễn)

- HS cỏc nhúm giao lưu, trao đổi với khỏch mời

2 Đỏnh giỏ sản phẩm và hoạt động.

* HS đỏnh giỏ trong nhúm:

- HS dựng phiếu đỏnh giỏ tự đỏnh giỏ mỡnh, sau đú chia sẻ trong nhúm

- HS thảo luận theo nhúm, sử dụng phiếu tự đỏnh giỏ và bỏo cỏo kết quả với GV

* HS cỏc nhúm đỏnh giỏ lẫn nhau:

Trang 33

- GV trao phần thưởng cho HS.

-HS các nhóm sử dụng phiếu đánh giá của nhóm để đánh giá lẫn nhau

- HS các nhóm trao đổi NX về kết quả làm việc của nhau

Phiếu đánh giá hoạt động:

* Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm:

Có đóng góp nhỏ cho nhóm

Không có đóng góp cho nhóm

Gây cản trở hoạt động của nhóm

* Phiếu các thành viên tự đánh giá hoạt động của nhóm:

Đóng góp Có những

đóng góp quan trọng cho nhóm

Có đóng góp có

ý nghĩa cho nhóm

Có đóng góp nhỏ cho nhóm

Không có đóng góp cho nhóm

Trang 34

Ngày soạn: 24/10 Ngày dạy :1/11

Tiết 11 KIỂM TRA VIẾT

I Mục tiêu kiểm tra:

- Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về sự kính trọng và lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Nhận ra được biểu hiện của tự trọng qua tục ngữ

- Nhận ra được biểu hiện của yờu thương qua tục ngữ

- Phân tích được tỡnh huống và phõn biệt được đâu là hành vi đoàn kết tương trợ

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, tự giác làm bài kiểm tra.

4 Năng lực – phẩm chất:

- Năng lực:

+ Năng lực chung: tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự lập

+ Năng lực chuyên biệt: xử lí tình huống đúngpháp luật và chuẩn mực đạo đức

- Phẩm chất: tự chủ, chí công vô tư, yêu nước, nhân ái, đoàn kết

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Đề kiểm tra

2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị giấy, bút kiểm tra

III Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm kết hợp tự luận

SC: 2 SĐ: 0,5 TL: 5%

SC: 3 SĐ: 0.75 TL:7,5%

SC: 1 SĐ: 1 TL: 10%

SC: 5 SĐ: 2,25 TL:

22,5%

Trang 35

SC: 1 SĐ: 1,5 TL: 15%

SC: 4 SĐ: 2 TL: 20%

SC: 1 SĐ: 0,25 TL: 2,5%

SC: 3 SĐ: 2 TL: 20%

SC: 1 SĐ: 1 TL: 10%

SC: 2 SĐ: 2 TL: 20%

Tổng SC: 10

SĐ: 4

TL: 40%

SC: 8 SĐ: 4 TL: 40%

SC: 2 SĐ: 2 TL: 20%

SC: 20 SĐ: 10 TL: 100%

V Biên soạn đề kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT (Học kì I)

Môn GDCD 7

MÃ ĐỀ 1.

I Trắc nghiệm (5 đ):

- Câu 1 : Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Tự trọng là biết coi trọng và … (1), biết ….(2) của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực xã hội

* Khoanh tròn vào các đáp án em cho là đúng

D Không giữ lời hứa

Câu 4 : Trung thực có ý nghĩa gì?

A Giúp ta nâng cao phẩm giá

B Làm cho ta cư xử thiếu văn hóa

C Giúp cho ta giàu có

D Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

35

Trang 36

Câu 5: Kỉ luật là những quy định chung của một cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội.

Đúng hay sai?

A : Đúng B : Sai

Câu 6: Ý kiến nào không nói về ý nghĩa của tự trọng ?

A Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý của con người

B Giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn

C Nhận được sự quý trọng của mọi người xung quanh

D Tự trọng là tự đánh mất phẩm giá của bản thân

Câu 7: Yêu thương con người là:

A Quan tâm, yêu thương, giúp đỡ người khác

B Không quan tâm đến người khác

C Ghét những người nghèo khổ

D Xa lánh người bị bệnh hiểm nghèo

Câu 8: Thế nào là tôn sư trọng đạo?

A Vâng lời ông bà, cha mẹ B Là nghe lời mọi người

C Là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy giáo, cô giáo

D Là đoàn kết với bạn bè

Câu 9: Ý nào nói đúng về ý nghĩa của tôn sư trọng đạo:

A Là truyền thống quý báu của dân tộc B Là tập tục lạc hậu

C Là điều không cần kế thừa, phát huy D Thông cảm, chia sẻ với nhau

- Câu 10: Em tán thành với quan niệm nào sau đây ?

A Chỉ những người nghèo mới cần giản dị

B Người sống giản dị chỉ thiệt cho mình

C Học sinh còn nhỏ tuổi không cần giản dị

D Giản dị cần cho tất cả mọi người

- Câu 11: Biểu hiện nào không phải là trung thực?

A Nhặt được của rơi không trả người mất B Luôn nói thật

C Giữ đúng lời hứa D Nhận lỗi khi mắc lỗi

Câu 12 : Hành vi nào sau đây thể hiện lòng tự trọng?

A Dù đói cũng không đi cắp, ăn trộm

B Nhặt được cái ví, Na mang trả người đánh rơi

C Không có tiền, Nam cứ đi ăn sáng chịu

D Nhóm Bình tụ tập đàn đúm mặc cho ông Nam nói nhiều lần

Câu 13: Câu tục ngữ nào nói về tự trọng?

A Chết vinh còn hơn sống nhục C Đói cho sạch, rách cho thơm

B Trăm hay không bằng tay quen D Có công mài sắt có ngày nên kim

Câu 14: Hành vi nào thể hiện người có đạo đức?

A Nói năng lễ phép C Nói xấu mọi người

B Ăn cắp vặt D Tôn trọng người lớn tuổi

Câu 15: Hành vi nào thể hiện lòng yêu thương con người?

A Mua tăm ủng hộ người khuyết tật B Cười nhạo người khuyết tật

C Không giúp đỡ ai cả D Giúp em nhỏ qua đường

Câu 16: (1 điểm) Em tán thành hoặc không tán thành ý kiến nào sau đây?

Trang 37

(Đánh dấu X vào ô tương ứng)

1- Nhà Lan nghèo các bạn thường đến giúp đỡ

2- Các bạn cùng nhau lao động vệ sinh sân trường

3- Minh không giúp ai bao giờ

4- Hà luôn gây gổ với các bạn trong lớp

II Tự luận (5 đ ):

Câu 17 (1,5 đ) Thế nào là yêu thương con người ?

Câu 18 (1,5 đ): Vì sao cần có đạo đức và tôn trọng kỉ luật?

Câu 19 (1 đ): Có ý kiến cho rằng: Các bạn trong một lớp học không thể đoàn kết được vì

mỗi người một tính nết

Em có đồng ý với ý kiến trên không ? Vì sao ?

Câu 20 (1đ): Em làm gì để luôn giữ phẩm chất tự trọng?

MÃ ĐỀ 2.

* Trắc nghiệm: Đảo vị trí các câu hỏi.

I Trắc nghiệm (5 đ):

- Câu 1 : Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Tự trọng là biết coi trọng và … (1), biết ….(2) của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực xã hội

* Khoanh tròn vào các đáp án em cho là đúng

Câu 3: Ý kiến nào không nói về ý nghĩa của tự trọng ?

A Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý của con người

B Giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn

C Nhận được sự quý trọng của mọi người xung quanh

D Tự trọng là tự đánh mất phẩm giá của bản thân

Câu 4 : Trung thực có ý nghĩa gì?

A Giúp ta nâng cao phẩm giá

B Làm cho ta cư xử thiếu văn hóa

C Giúp cho ta giàu có

D Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

Câu 5: Kỉ luật là những quy định chung của một cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội.

Trang 38

Câu 7: Yêu thương con người là:

A Quan tâm, yêu thương, giúp đỡ người khác

B Không quan tâm đến người khác

C Ghét những người nghèo khổ

D Xa lánh người bị bệnh hiểm nghèo

Câu 8: Thế nào là tôn sư trọng đạo?

A Vâng lời ông bà, cha mẹ B Là nghe lời mọi người

C Là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy giáo, cô giáo

D Là đoàn kết với bạn bè

Câu 9: Ý nào nói đúng về ý nghĩa của tôn sư trọng đạo:

A Là truyền thống quý báu của dân tộc B Là tập tục lạc hậu

C Là điều không cần kế thừa, phát huy D Thông cảm, chia sẻ với nhau

Câu 10: Hành vi nào thể hiện người có đạo đức?

A Nói năng lễ phép C Nói xấu mọi người

B Ăn cắp vặt D Tôn trọng người lớn tuổi

- Câu 11: Biểu hiện nào không phải là trung thực?

A Nhặt được của rơi không trả người mất B Luôn nói thật

C Giữ đúng lời hứa D Nhận lỗi khi mắc lỗi

Câu 12 : Hành vi nào sau đây thể hiện lòng tự trọng?

A Dù đói cũng không đi cắp, ăn trộm

B Nhặt được cái ví, Na mang trả người đánh rơi

C Không có tiền, Nam cứ đi ăn sáng chịu

D Nhóm Bình tụ tập đàn đúm mặc cho ông Nam nói nhiều lần

Câu 13: Câu tục ngữ nào nói về tự trọng?

A Chết vinh còn hơn sống nhục C Đói cho sạch, rách cho thơm

B Trăm hay không bằng tay quen D Có công mài sắt có ngày nên kim

- Câu 14: Em tán thành với quan niệm nào sau đây ?

A Chỉ những người nghèo mới cần giản dị

B Người sống giản dị chỉ thiệt cho mình

C Học sinh còn nhỏ tuổi không cần giản dị

D Giản dị cần cho tất cả mọi người

Câu 15: Hành vi nào thể hiện lòng yêu thương con người?

A Mua tăm ủng hộ người khuyết tật B Cười nhạo người khuyết tật

C Không giúp đỡ ai cả D Giúp em nhỏ qua đường

Câu 16: (1 điểm) Em tán thành hoặc không tán thành ý kiến nào sau đây?

(Đánh dấu X vào ô tương ứng)

1- Nhà Lan nghèo các bạn thường đến giúp đỡ

2- Các bạn cùng nhau lao động vệ sinh sân trường

3- Minh không giúp ai bao giờ

4- Hà luôn gây gổ với các bạn trong lớp

* Tự luận: Như đề 1.

Trang 39

VI ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM

* Trắc nghiệm (5 đ):

* Đề 1: Câu 1: giữ gìn phẩm cách (1), điều chỉnh hành vi (2) (0,5đ )

Câu 2: B ( 0,25đ ) Câu 3: A,B,C (0,25đ ); Câu 4: C ( 0,25đ ) ;

Câu 5 : A(0,25đ) ; Câu 6: D (0,25đ) ; Câu 7: A ( 0,25đ) Câu 8: C ( 0,25đ ) Câu 9: A(0,25đ ); Câu 10: D ( 0,25đ ) ; Câu 11 : A (0,25đ) ; Câu 12: A,B (0,25đ); Câu 13: A,C( 0,25đ ) ; Câu 14 : A,D(0,25đ) ; Câu 15: A , D (0,25đ) ; Câu 16: Đồng ý 1,2, khôngđồng ý 3,4 (1đ)

* Đề 2: Câu 1: giữ gìn phẩm cách (1), điều chỉnh hành vi (2) (0,5đ )

Câu 2: B ( 0,25đ ) Câu 3: D (0,25đ ); Câu 4: C ( 0,25đ ) ;

Câu 5 : A(0,25đ) ; Câu 6: A,B,C (0,25đ) ; Câu 7: A ( 0,25đ) Câu 8: C ( 0,25đ ) Câu9: A (0,25đ ); Câu 10: A, D ( 0,25đ ) ; Câu 11 : A (0,25đ) ; Câu 12: A,B (0,25đ); Câu13: A,C ( 0,25đ ) ; Câu 14 : D(0,25đ) ; Câu 15: A , D (0,25đ) ; Câu 16: Đồng ý 1,2,không đồng ý 3,4 (1đ)

* Tự luận(5đ):

- Câu 1(1,5đ): Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho

người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn

- Câu 2 (1,5đ):

- tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo đức, quy định của cộn đồng, tập thể ta sẽ cảm thấythoải mái và được mọi người tôn trọng, yêu quý

- Câu 3 (1đ):

- Không đồng ý với ý kiến trên

- Tập thể dù đông đến mấy, mọi người vẫn đoàn kết được

- Xem và làm lại đề kiểm tra trên

- Ôn tập và nắm chắc các kiến thức trong bài kiểm tra

- tìm ca dao, tục ngữ liên quan đến các bài đã học

- Chuẩn bị bài: " Khoan dung"( Đọc và tìm hiểu nội dung bài học, trả lời các câu hỏi trongsgk)

Ngày soạn: 31 /10 Ngày dạy: 8/11

Tuần 12 Tiết 12 Bài 8 KHOAN DUNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là khoan dung

- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung

39

Trang 40

- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung.

+ Năng lực chuyên biệt: xử lí tình huống theo đúng chuẩn mực đạo đức, pháp luật

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, sống yêu thương, vị tha

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Bài tập tình huống, sgk, sgv, ca dao, câu chuyện về khoan dung, phiếu học

tập

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1, Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, sắm vai, luyện tập thực hành, nêu và

giải quyết vấn đề, trò chơi

2, Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, chia nhóm, đặt câu hỏi, sắm vai, phân tích video

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Khởi động.

? Em rút ra được bài học gì qua clip sau?

- Xem phim hoạt hình “Cát và Đá”

- HS: Câu chuyện nói về cần sống vị tha, biết ơn, khoan dung, độ lượng

GV dẫn vào bài: Vậy khoan dung là gì? Biểu hiện, ý nghĩa của khoan dung như thế nào

-> Vào bài hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Ngày đăng: 02/03/2021, 17:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w