1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 6 soạn 5 hoạt động phát triển năng lực

118 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Con người có sức khoẻ thì mới tham giatốt các hoạt động học tập, lao động… - Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể :+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ.+ Thường xuyên luyện tập thể dụ

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/ Ngày dạy: 21 /8/.

- Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

- Nêu được cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân

2 Kỹ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và củangười khác

- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

- Biết đặt ra kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực hiện theo kếhoạch đó

3 Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, giữ sức khoẻ cho bản thân.

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS về sách vở, đồ dùng học tập.

* Vào bài mới: - Cho HS q.s ảnh chơi TDTT để rèn luyện sức khỏe GV dẫn vào bài

Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức

khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cáchnào? Cô và các em vào bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Minh có mong muốn nào ?

? Để đạt được điều đó, Minh làm gì ?

? Khi tập luyện, Minh gặp khó khăn gì?

? Em đã khắc phục ra sao?

? Kết quả Minh đạt được là gì ?

? Em có nhận xét gì về bạn Minh trong

câu chuyện?

? Qua câu chuyện, em rút ra bài học

nào cho bản thân mình ?

* HĐ 2: Nội dung bài học.

- PP: Đặt câu hỏi, TL, kể chuyện

mua được mà nó là kết quả của quá

trình tự rèn luyện, chăm sóc bản thân

? Qua truyện đọc, em hiểu thế nào là tự

chăm sóc, rèn luyện thân thể?

- GV chốt NDBH 1

? Em hãy kể những câu chuyện về tấm

gương chăm sóc rèn luyện thân thể tốt

- Minh là học sinh thấp bé nhất trong lớp

- Muốn thân hình cao hơn

- Minh đi tập bơi

- Nhà xa bể bơi, nước vào mũi, mồm, tai

- Người đau ê ẩm

- Minh kiên trì luyện tập

- KQ: Minh có thân thể rắn chắc, dáng đinhanh nhẹn, cao hẳn lên

-> Minh tích cực chăm sóc, rèn luyện thânthể để có sức khỏe tốt

- Cần chăm sóc, rèn luyện thân thể

2 Nội dung bài học

a Khái niệm.

- Sức khỏe là vốn quý của con người

- Con người có sức khoẻ thì mới tham giatốt các hoạt động học tập, lao động…

- Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể :+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ.+ Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao để có sức khỏe tốt

+ Tích cực phòng và chữa bệnh

* NDBH 1(sgk/4)

- VD: Bác Hồ sau thời gian tù đày khổ cực

Ra tù Bác đã tập thể dục, leo núi… để rèn luyện sức khỏe…

b Ý nghĩa:

- Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao động

có hiệu quả

Trang 3

? Tìm ca dao, tục ngữ đề cao việc

chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể?

? Những việc em chưa làm được để tự

chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

- Tập TDTT vào mỗi buổi sáng

- Phòng bệnh: rửa tay trước khi ăn, nhà cửasạch sẽ…

- Khi mắc bệnh tích cực chữa triệt để

- Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác…

- Ăn uống chưa chú ý đến an toàn thực phẩm: ăn ở quán trên vỉa hè…

- KT: Đặt câu hỏi, đóng vai

? Chọn nh÷ng biÓu hiÖn biÕt tù

ch¨m sãc søc kháe ?

? Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,

uống rượu bia?

* Chơi trò chơi sắm vai.

? Em sẽ làm gì để chăm sóc sức khỏe cho mình và các thành viên trong gia đình?

? Nếu thấy một ai đó trong gia đình không chịu rèn luyện sức khỏe, em sẽ làm gì?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

* Tìm đọc những thông tin, chuyên mục khuyên ta chăm sóc rèn luyện thân thể

* Học nội dung bài học Làm các bài tập sgk

* Chuẩn bị bài 2: Siêng năng, kiên trì

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”

- Tìm hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì

- Lựa chọn một tình huống trong bài tập a/sgk- 6 để sắm vai diễn

Trang 4

Ngày soạn: 22/8/ Ngày dạy: 30/9/ Tuần 2 Tiết 2

BÀI 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- Hiểu được ý nghĩa của siêng năng kiên trì

2 Kỹ năng:

- Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì tronghọc tập, lao động

- Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hằng ngày

3 Thái độ: - Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những

biểu hiện của sự lười biếng, hay nản lòng

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giaotiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ: ? Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

? Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT của em? Hãy kể những việc làm chứng tỏ embiết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?

* Vào bài mới: ? Em hãy đọc bài thơ, kể câu chuyện nói về „Siêng năng, kiên trì“ VD: Câu chuyện „ Rùa và thỏ“ GV dẫn vào bài

„ Không có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/ Đào núi và lấp biển/ Quyết chí ắt làmnên“ Đúng vậy, có chí, kiên trì sẽ giúp ta thành công trong cuộc sống Hiểu về siêng

năng, kiên trì - Cô và các em vào bài học hôm nay.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

1 Bác hồ nói được những thứ tiếng

nước ngoài nào?

? Từ truyện đọc, em hiểu thế nào là

siêng năng? Cho ví dụ?

? Thế nào là kiên trì?

- GV chốt NDBH 1/sgk

? Hành vi nào thể hiện tính siêng

năng, kiên trì? Vì sao?

1 Thành hay nghỉ học vì sợ cô giáo

kiểm tra bài cũ

2 Để học tốt tiếng Anh, Lan luôn tự

học qua In-tơ-nét, làm thêm bài tập

3 Chưa học bài mà Nam đã đi chơi

4 Nhà nghèo, An vừa học vừa đi làm

thêm lấy tiền nộp học phí

=> Siêng năng, kiên trì.

- Tự học, siêng năng, kiên trì…

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm

- Siêng năng là đức tính của con người, biểuhiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việcthường xuyên đều đặn

- VD: Buổi lao động nhiều việc tưởngkhông làm hết, nhưng các Bạn HS lớp 6chăm chỉ làm và đã hoàn thành công việc

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù

Trang 6

? Kể những danh nhân nhờ siêng/n,

kiên trì đã thành công trong sự

nghiệp? trong học tập mà em biết?

? Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?

? Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ?

? Thái độ của em ntn trước những việc

làm siêng năng, kiên trì và không siêng

năng, kiên trì?

* Chơi trò chơi sắm vai:

- Tình huống: Thấy việc khó là Nam

? Tìm những câu tục ngữ, ca dao, danh

ngôn… nói về siêng năng, kiên trì?

? Em hãy nêu cách rèn luyện để trở

thành người siêng năng, kiên trì?

- Trong học tập: cần cù, tự giác, chăm chỉhọc tập

- Trong lao động: Tự giác, chịu khó, miệtmài làm việc thường xuyên, không ngạikhó, ngại khổ

- Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- Giữa chúng có mối quan hệ tương tác, hỗtrợ cho nhau để dẫn đến thành công …

+ Trái với siêng năng là lười biếng, sốngdựa dẫm, ỉ lại, ăn bám

- VD: Nam thường xuyên không thuộc bài.+ Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán,

bỏ bê công việc

- VD: Gặp bài toán khó, Chung không làm.-> Ủng hộ, rèn luyện để trở thành ngườisiêng năng, kiên trì

- Nhắc nhở người thiếu siêng năng, kiên trì

- Nhắc nhở, khuyên để bạn hiểu ý nghĩa củalao động… cần tích cực, chăm chỉ trong mọicông việc để rèn luyện mình

Trang 7

bảo vệ môi trường

3 Hoạt động luyện tập.

- PP: vấn đáp gợi mở, chơi trò chơi

- KT: Đặt câu hỏi, T/C trò chơi

? Tìm hành vi biểu hiện tính siêng năng,

kiên trì ?

? Kể việc làm thể hiện siêng năng, kiên trì

của em?

* Chơi trò chơi tiếp sức:

? Tìm việc làm thể hiện siêng năng, kiên

trì?

- GV HD luật chơi: 2 đội, mỗi đội 3 em,

trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được

- Thường xuyên giúp bố, mẹ việc nhà

- Hoàn thành bài tập cô giáo giao và làmthêm bài tập khác

* Bài tập bổ sung.

4 Hoạt động vận dụng.

- Tổ chức cho HS xuống nhổ cỏ ở bồn hoa 5 phút

? Khi có nhiều bài tập về nhà, em sẽ làm gì?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

* Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì

* Học nội dung bài học/sgk-6 và làm bài tập b,c,d (sgk/6)

* Chuẩn bị bài: Tiết kiệm.

+ Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”, trả lời câu hỏi/sgk

+ Tìm hiểu tiết kiệm là gì? Ý nghĩa của tiết kiệm

+ Tìm ca dao, tục ngữ, câu chuyện … về tiết kiệm

Trang 8

Ngày soạn: 29/8/ Ngày dạy: 6/9/

Tuần 3 Tiết 3

Bài 3 TIẾT KIỆM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức: - Nêu được thế nào là tiết kiệm

- Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm

2 Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của, thời gian

của bản thân và của người khác

- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian trong các tình huống

- Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian một cách hợp lí, tiết kiệm

3 Thái độ: Ưa thích nối sống tiết kiệm, không thích nối sống xa hoa, lãng phí.

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giaotiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương tiết kiệm, bài tập tìnhhuống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ… SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là siêng năng, kiên trì ?

? Vì sao phải siêng năng, kiên trì? Hãy tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về siêng/n ?

* Vào bài mới: GV nêu vấn đề : Em hiểu như thế nào là tiết kiệm ?-> gv dẫn vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

thưởng tiền không? Vì sao ?

? Hà đã có hành động gì sau khi nhận giấy

Trang 9

báo đỗ?

? Việc làm đó khiến mẹ Hà có thái độ gì?

? Em thấy Thảo là người ntn?

? Đến nhà Thảo, Hà nghe thấy những gì?

? Thảo là người ntn?

? Hà có những suy nghĩ gì trước và sau

khi đến nhà Thảo?

? Em có nhận xét gì về Hà và Thảo trong

câu chuyện trên?

? Từ đó, em rút ra bài học nào cho mình?

* HĐ 2: Nội dung bài học.

- PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm, kể/c

- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm

? Thế nào là tiết kiệm?

- GV chốt NDBH 1

? Cho ví dụ minh họa?

* Chơi trò chơi: Ai nhanh hơn.

? Tìm hành vi biểu hiện của tiết kiệm?

- GV phổ biến luật chơi.

- HS t/g – HS khác NX.

* TL nhóm: 6 nhóm (3phút).

Nhóm 1,2: Nêu việc làm t/h tiết kiệm

trong gia đình

Nhóm 3,4: Tiết kiệm ở lớp, ở trường.

Nhóm 5,6: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

- Đại diện HS TB - HS khác NX, b/s.

- GV nhận xét, chốt KT.

? Nêu những biểu hiện của tiết kiệm?

? Tiết kiệm thể hiện ở những đâu?

? Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ?

? Phân biệt sự khác biệt giữa tiết kiệm với

hà tiện, keo kiệt ?

? Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà

hoan với các bạn

- Nét mặt thoáng bối rối vì ĐK gia đình còntúng bấn, nhưng bà vẫn đưa tiền cho con.-> Chưa biết tiết kiệm

* Th¶o :

- Mẹ Thảo muốn cho Thảo tiền để Thảo đichơi với các bạn nhưng Thảo lại từ chối vìbạn muốn số tiền đó để mẹ mua gạo ăn.-> Yêu thương mẹ, sống tiết kiệm

- Hà ân hận vì việc làm của mình, Hàthương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm

-> Thảo có đức tính tiết kiệm đáng khen,

Hà tuy chưa tiết kiệm nhưng sau đó emhiểu và hứa sẽ tiết kiệm

- Gia đình: Ăn mặc giản dị, tiêu dùng đúng

mức, không lãng phí, phô trương, tận dụng

đồ cũ, sử dụng điện nước đúng mức…

- Ở trường, lớp: Thu gom giấy vụn, tắt đèn,

tắt quạt khi ra về, không vẽ lên bàn ghế, không ăn quà vặt…

- Xã hội: Không la cà, nghiện nghập, làm

hư hại tài sản xã hội…

* Biểu hiện: Sử dụng tài sản, thời gian, sức

khỏe hợp lí, đúng mục đích

-> Tiết kiệm ở mọi lúc, mọi nơi

* Trái với tiết kiệm: xa hoa, lãng phí.

- VD: Nhà nghèo nhưng Hùng cứ vòi tiền

bố mẹ để ăn quà sáng

- Tiết kiệm: làm giàu cho bản thân, xã hội

- Keo kiệt: thói xấu của con người

-> Ảnh hưởng xấu đến người khác

Trang 10

* Kể chuyện đạo đức: Kể tấm gương

sống tiết kiệm.( HS kể)

- Gọi HS NX, GV NX.

? Em học được gì từ câu chuyện đó?

? Vì sao cần phải tiết kiệm?

? Tìm ca dao, tục ngữ …nói về tiết kiệm?

? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế

nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

- Làm giàu cho bản thân gia đình, đất nước

- VD: + Được mùa chớ phụ ngô khoai Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng + Thắt lưng buộc bụng

+ Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện

d Rèn luyện

- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn

- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoangphí

- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phíthời gian

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ họctập, lao động

? Tìm hành vi thể hiện sự tiết kiệm?

? Tìm hành vi trái với tiết kiệm? cho ví dụ?

? Nêu tác hại của hành vi đó?

- Ăn uống linh đình

-> Tác hại: Ảnh hưởng kinh tế gia đình

* Bài tập c.

- Giảm thời gian đi chơi, xem ti vi

- Dành nhiều thời gian ôn thi

4 Hoạt động vận dụng.

- Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập)

- rong gia đình em sử dụng điện, nước như thế nào?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

* Tìm những tấm gương sống tiết kiệm trên đài, báo và ở địa phương em

* Học nội dung bài học Làm các bài tập b,c ( SGK/10)

* Chuẩn bị: Bài 4 - LỄ ĐỘ

+ Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”

+ Tìm hiểu lễ độ, ý nghĩa của lễ độ

+ Tìm ca dao, tục ngữ, truyện đọc … về lễ độ

Trang 11

Ngày soạn: 7/9/ Ngày dạy: 15/9/

Tuần 4 Tiết 4 Bài 4 LỄ ĐỘ

- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh

3 Thái độ: Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người; không đồng tình

với những hành vi thiếu lễ độ

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giaotiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: Truyện kể về các tấm gương lễ độ, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ,phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ… SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tiết kiệm? Tìm hành vi của em biểu hiện tiết kiệm?

? Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

* Vào bài mới: Đặt vấn đề: Cho học sinh hát bài: “Con chim vành khuyên”

? Em có nx gì về chú chim vành khuyên? Sau đó dẫn dắt các em vào bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Trang 12

Gọi HS đọc truyện SGK, Q.S tranh

2 Minh hay nói tục chửi bậy

3 Mẹ nói là Anh cãi lại ngay

4 HS lớp 6A luôn vâng lời cô giáo

* Chơi trò chơi sắm vai.

? Tình huống b: Nếu em là Thanh thì

em sẽ trả lời bác bảo vệ ntn?

- Đại diện HS lên diễn - HS NX, b/s.

- HGV NX, chốt lại.

* Khi khách đến nhà :

- Thủy chào hỏi khách lễ phép

- Kéo ghế mời khách, đi pha trà, mời bà vàkhách uống trà

- Xin phép bà nói chuyện, giới thiệu về bố, mẹ

- Vui vẻ kể chuyện học, hoạt động đội, lớp…

- Tiễn khách và hẹn gặp lại

-> Thuỷ là em bé ngoan ngoãn, cư xử đúng mực

với người khác => Lễ độ.

- Lễ độ, tôn trọng, lịch sự với mọi người

2 Nội dung bài học :

- Chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, biết xin lỗi

* Trái với lễ độ: thiếu lễ độ, vô lễ, hổn láo, cư

xử thiếu văn hóa

Trang 13

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ.

- VD: + Đi thưa, về gửi

+ Vì sao cần tôn trọng kỉ luật?

+ Tìm những hành vi trong cuộc sống thể hiện tôn trọng kỉ luật

Trang 14

Ngày soạn: 14/9/ Ngày dạy: 22/9/

Tuần 5 Tiết 5 Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật

2 Kĩ năng: Biết tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về ý thức,

thái độ tôn trọng kỉ luật

3 Thái độ: Rèn luyện được tính kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giaotiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: - Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật, bài tập tình huống, ca dao,tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ… SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ: ( 15 phút).

* Mục tiêu kiểm tra:

- Kiến thức: HS hiểu được khái niệm lễ độ và giải thích được vì sao phải lễ độ

- Kĩ năng: HS vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài và giải quyết tình huống

- Thái độ: HS nghiêm túc, tích cực làm bài

Đề bài:

Câu 1: Thế nào là lễ độ ? Vì sao phải lễ độ?

Câu 2: a, Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn".

b, Em cư xử ntn khi gặp người lớn tuổi ?

Đáp án và biểu điểm

Câu 1 (3đ) Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người

khác

- Câu 2 (7 đ).

Trang 15

a, " Tiên học lễ hậu học văn": Là học lễ phép (học cách ứng xử) trước khi học văn hóa(học kiến thức) Đó mới là người có lễ độ, có đạo đức (4 đ)

b, Gặp người lớn tuổi cần chào hỏi lễ phép Giúp đỡ khi cần (3đ)

* Vào bài mới: Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ ra chơi

- Đi làm không đúng giờ

-> GV dẫn dắt HS vào bài học mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

? Hãy kể những việc làm của Bác khi đến

chùa, khi đi đường?

? Em có NX gì về Bác ?

- Đại diện HS lênTB - HS khác NX, b/s.

- GV NX, chốt lại.

* GV: Mặc dù là chủ tịch nước nhưng Bác đã

thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra

cho mọi người

? Bài học nào em rút ra cho mình từ câu

? Trái với tôn trọng kỉ luật là gì? Cho ví dụ?

1 Truyện đọc: Giữ luật lệ chung.

* Vào chùa:

- Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa

- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị

sư Đến mỗi gian thờ thắp hương

* Khi đi đường: Qua ngã tư gặp đèn đỏ,Bác bảo chú lái xe dừng lại Khi đèn xanh bật mới được đi

- Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng luật lệ giao thông”

-> Bác là người tôn trọng kỉ luật.

- Tôn trọng kỉ luật chung của cơ quan, cộng đồng, tập thể…

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm

Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc

* NDBH 1 (sgk/13).

* Bài tập a (sgk/13).

- Đáp án: 2, 6, 7

- Đây là những việc làm chấp hành tốt những quy định do nhà trường đề ra

b Ý nghĩa.

- Trái với tôn trọng KL là sống vô kỉ luật, ko tuân theo những quy định chung của cơ quan, tập thể…

- VD: Mai hay đi học muộn

Trang 16

? Hậu quả của việc không tôn trọng kỉ luật?

* TL cặp đôi (2 phút).

? Có ý kiến CR : Tôn trọng kỉ luật làm cho

con người bị gò bó, mất tự do Em có đồng ý

với ý kiến đó không? Vì sao?

- Đại diện HS lênTB - HS khác NX, b/s.

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội

có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích chomọi người và giúp XH tiến bộ

- Tôn trọng KL ko những bảo vệ được lợi ích của cộng đồng mà còn bảo đảm lợi ích của bản thân

* NDBH 2 (sgk/13)

- VD: Đất có lề, quê có thói

c Cách rèn luyện:

- Học và làm việc đúng giờ giấc

- Chấp hành tốt mọi quy định của cơ quan, tập thể, cộng đồng

- Suy nghĩ trước khi hành động…

3 Hoạt động luyện tập.

- PP: vấn đáp, sắm vai, LTTH

- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm

? Trong những câu thành ngữ sau, câu

nào nói về tôn trọng kỉ luật:

1 Nước có vua, chùa có bụt

7 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

* Chơi trò chơi sắm vai:

- Tình huống: Bảo hay quên sách vở khi

đến lớp Nếu là bạn của Bảo, em sẽ làm gì?

- Đại diện HS lênTB - HS khác NX, b/s.

Trang 17

? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Cho ví dụ?

? Vì sao phải tôn trọng kỉ luật?

? Qua đó em rút ra được bài học nào cho mình?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

* Đọc câu chuyện về tôn trọng kỉ luật

* HS học thuộc nội dung bài học

- HS làm bài tập b, c SGK

* Chuẩn bị cho bài bài 6 BIẾT ƠN

+ Đọc truyện và tìm hiểu trước truyện đọc, trả lời các câu hỏi trong sgk

+ Sưu tầm truyện, tấm gương, ca dao, danh ngôn về lòng biết ơn

Ngày soạn: 19/9/ Ngày dạy: 27/9/

Tuần 6 Tiết 6

Bài 6 BIẾT ƠN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là biết ơn, ý nghĩa của lòng biết ơn

Tích hợp: Lồng ghép bộ phận Lòng biết ơn của BH với những người có công với nước

2 Kĩ năng: Biết nhận xét, đánh giá sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô của bản thân và

bạn bè xung quanh Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp Biết thể hiện sự biết ơn bằng những việc làm cụ thể

3 Thái độ: Quý trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ mình Trân trọng, ủng hộ

những hành vi thể hiện lòng biết ơn

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giaotiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: - Tình huống, tấm gương sống biết ơn, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ… SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

Trang 18

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì

? Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ

b Đi học đúng giờ

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm

* Vào bài mới:

Cho HS q.s thiếp chúc mừng những ngày kỉ niệm sau: 10/3; 8/3; 27/7; 20/11

? Những ngày lễ kỉ niệm này có ý nghĩa gì?

Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớnhững người hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công ơn thầy cô, ông bà, của mẹ

- Dân tộc ta có muôn vàn truyền thống tốt đẹp và biết ơn là một trong những truyền thống tốt đẹp ấy

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Thư của một học sinh cũ.

- Rèn viết tay phải

- Thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

- Ân hận vì làm trái lời thầy

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viếtthư thăm hỏi và mong có dịp được đếnthăm thầy

-> Kính trọng, nhớ ơn thầy đã dạy dỗmình

=> Biết ơn - một truyền thống đạo đứccủa dân tộc ta

2 Nội dung bài học :

a Khái niệm:

Trang 19

? Qua phần ĐVĐ, em hiểu biết ơn là gì?

- GV chốt lại NDBH 1.

- GV kể truyện "Có 1 HS như thế" (sbt/19)

? Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì sao?

? Kể những việc làm thể hiện lòng biết ơn

của em với mọi người, với các anh hùng

liệt sỹ, người có công với đất nước, BH ?

? Trái với biết ơn là gì? Cho ví dụ?

? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra

đối với những người vô ơn, bội nghĩa?

? Những việc làm nào thể hiện sự biết ơn?

? Biết ơn có ý nghĩa ntn?

* Chơi trò chơi sắm vai.

? Em cần rèn luyện lòng biết ơn ntn?

? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

? Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết

ơn?

- Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng,tình cảm và những việc làm đền ơn đápnghĩa đối với những người đã giúp đỡmình, những người có công với dân tộc,đất nước

- Vô ơn, bội nghĩa…

- VD: Đối xử bạc với ông bà, cha mẹ…

- Mọi người sẽ coi thường, xa lánh…

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành

mạnh giữa con người với con người.

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ratrong cuộc sống hằng ngày

Trang 20

câu nào nói về lòng biết ơn?

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván

? Kể những việc làm của em, người khác

bày tỏ lòng biết ơn?

- Chăm sóc ông bà, cha mẹ

- Vâng lời, quan tâm, thăm hỏi người giúp

đỡ mình

- Ủng hộ gia đình có công với cáchmạng…

* Bài tập c (sgk/15).

- Thăm hỏi sức khỏe thầy cô

- Gửi thầy cô lời chúc mừng tốt đẹp

4 Hoạt động vận dụng

? Em hãy kể những việc làm của mình bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy cô dạy em?

? Khi ông bà, bố mẹ ốm Em sẽ làm gì?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

* Tìm đọc những câu chuyện nói về lòng biết ơn

- Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn… nói về biết ơn

* Học nội dung bài học, làm bài tập b, c SGK/15

* Xem trước bài 7 : Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên

+ Đọc Truyện đọc và trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm hiểu và sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên để chuẩn bị cho bài sau

Ngày soạn: 25/9/ Ngày dạy: 3/10/

Tuần 7 Tiết 7 Bài 7

YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN (tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Qua bài, học sinh cần :

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là yêu và sống hòa hợp với TN

- Tích hợp GDMT : Liên hệ cảnh thiên nhiên của địa phương mình Qua đó bộc lộ tình

yên thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên

2 Kĩ năng: Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác đối với thiên

nhiên Biết cách sống hòa hợp với TN, thể hiện tình yêu đối với TN Biết bảo vệ TN và

Trang 21

tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động mọi người bảo vệ TN.

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, tích cực bảo vệ thiên nhiên

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giaotiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: - Tình huống, bức ảnh đẹp về thiên nhiên, phong cảnh, phiếu học tập, bút

dạ, bảng phụ… SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là biết ơn? Kể những việc làm của em bày tỏ lòng biết ơn?

? Vì sao phải biết ơn? Tìm ca dao, tục ngữ thể hiện sự biết ơn?

* Vào bài mới:

GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

? Những hình ảnh nào nói lên cảnh đẹp

của thiên nhiên Tam Đảo?

? Các bạn HS có tâm trạng, cảm xúc nào

sau chuyến tham quan ?

? Em có suy nghĩ gì trước cảnh đẹp của

thiên nhiên đất nước?

- Tâm trạng vui tươi, khỏe khoắn, thoải mái

- Tổ quốc mình thật đẹp và đáng yêu biết nhường nào… Rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên…

-> Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên.

- VD : Đảo cò, hồ Bán Nguyệt, sông hồng

Trang 22

? Thái độ, tình cảm của em trước cảnh

-GV : Thiên nhiên là: những gì tồn tại

xung quanh con người mà không phải do

con người tạo ra.

? Thế nào là yêu thiên nhiên, sống hoà

hợp với thiên nhiên?

-> Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của cảnh thiên nhiên

2 Nội dung bài học

a Khái niệm

- Thiên nhiên bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thựcvật, khoáng sản

* NDBH a (sgk/17)

- Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên

? Hành vi nào thể hiện tình yêu thiên

nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên ?

- Đại diện HS TB- HS khác NX, b/s.

- GV NX, chốt KT.

* Chơi trò chơi tiếp sức.

? Kể danh lam thắng cảnh của đất nước ?

- GV phổ biến luật chơi.

* Xem lại nội dung các bài đã học, chuẩn bị tiết sau bài : Yêu thiên nhiên

+ Ý nghĩa của thiên nhiên đối với cuộc sống

+ Trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên

Trang 23

Ngày soạn: 2/10/ Ngày dạy: 10/10/

- Tích hợp GDMT : Liên hệ cảnh thiên nhiên của địa phương mình Qua đó bộc lộ tình

yên thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên Trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên

3 Thái độ - phẩm chất: Yêu thiên nhiên, có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên; tích cực

phản đối hành vi phá hoại thiên nhiên

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giaotiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động, yêu thiên nhiên

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

1 GV: + phương tiện: - SGK, SGV, SBT GDCD 6, tranh ảnh, phiếu học tập

2 Học sinh: Soạn bài, HS xem trước nội dung bài học

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: DH nhóm, gợi mở vấn đáp, chơi trò chơi, đọc diễn cảm, sắm vai,

LTTH

2 Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não, t/c trò chơi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động.

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ

? Thiên nhiên bao gồm những gì?

? Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên là gì?

? Hãy kể một câu chuyện ( đọc 1 bài thơ…) nói về việc con người yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên ?

* Vào bài mới: GV tổ chức chơi một trò chơi đi du lịch để kể những cảnh đẹp thiên

Trang 24

nhiên của đất nước trước khi vào bài học.

Thiên nhiên có ý nghĩa rất quan trọng với cuộc sống của con người Vậy mỗichúng ta cần có trách nhiệm gì đối với thiên nhiên -> vào bài hôm nay

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới.

* HĐ 1: Ý nghĩa.

- PP: vấn đáp, DH nhóm, sắm vai

- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm, động não

* TL nhóm : 6 nhóm (TG : 3 phút)

? Em hãy kể tài nguyên thiên nhiên mà

em biết ? vai trò của các tài nguyên đó?

- Đại diện HS TB- HS khác NX, b/s.

- GV NX, chốt KT.

? Từ đó, em thấy thiên nhiên có vai trò

như thế nào đối với cuộc sống của con

người?

- GV chốt NDBH b.

* Sắm vai.

Sau trận bão, cây cối quê em đổ nát,

mương máng đầy rác trôi nổi

? Em sẽ làm gì khi thấy cảnh tượng

- KT: Đặt câu hỏi, động não

? Hãy kể những việc nên và không nên

làm để bảo vệ thiên nhiên?

b Ý nghĩa của thiên nhiên.

- VD: rừng cung cấp gỗ xây dựng, công nghiệp; cung cấp thực phẩm cho con người + Đất để sinh sống, trồng trọt

+ Sông hồ: cung cấp nước cho cuộc sống, tôm cá

+ Biển: du lịch, cung cấp nước, thủy hải sản

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống củacon người:

+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh

tế, du lịch

+ Cân bằng hệ sinh thái

-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại

* NDBH b (sgk/17)

- Tổ chức các bạn học sinh ở thôn, xã đi

dựng cây, phát tỉa cành, dọn sạch rác trên các

mương máng để thoát nước

c Trách nhiệm của công dân.

- VD: + nên làm: Trồng cây gây rừng; nhặt rác ở môi trường; dọn vệ sinh nơi công cộng

+ Không nên làm: phá rừng, xả rác ra môi trường, vứt vỏ chai thuốc trừ sâu xuống mương máng

* Trách nhiệm:

- Phải bảo vệ thiên nhiên

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc

Trang 25

- GV chốt NDBH b.

? Em hãy so sánh ý thức bảo vệ thiên

của người dân địa phương em với những

địa phương khác ?

? Hãy kể những việc làm của em thể

hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên

nhiên?

làm sai trái phá hoại thiên nhiên

* NDBH c (sgk/17)

- Người dân yên thiên nhiên, sống hòa hợp

và có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên

- VD: Trồng cây, lao động vệ sinh sân trường, không xả rác bừa bãi…

3 Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- PP: vấn đáp, trò chơi

- KT: Đặt câu hỏi, t/c trò chơi

Hướng dẫn học sinh làm bài tập b - sgk/22.

* Chơi trò chơi : Thi vẽ tranh.

Chủ đề : "cảnh đẹp thiên nhiên"

- GV phổ biến luật chơi.

- HS lên trình bày nội dung bức tranh

* Tìm hiểu về thiên nhiên có vai trò ntn đối với con người

- Học: + Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên là gì?

+ Ý nghĩa của t/n đối với đời sống và trách nhiệm của chúng ta?

- Chuẩn bị giấy bút kiểm tra

- Ôn tập lại nội dung các bài đã học từ bài 1-> bài 7: khái niệm, ý nghĩa, rèn luyện…

chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 26

Ngày soạn: 12/10/ Ngày dạy: 20/10/

Tuần 9 Tiết 9 : KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu đề kiểm tra:

- Qua bài kiểm tra, HS cần:

3 Thỏi độ: Tự giỏc, tớch cực, nghiờm tỳc trong làm bài kiểm tra.

4 Năng lực – phẩm chất:

- Năng lực: tư duy sỏng tạo, giải quyết vấn đề, tự lập

- Phẩm chất: yờu thiờn nhiờn, nhõn ỏi,

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Đề kiểm tra

2 Trũ: Học bài cũ, chuẩn bị giấy, bỳt kiểm tra

SC: 2 SĐ: 0,5 TL: 5% Siờng

SC: 3 SĐ: 0.75 TL:7,5%

SC: 2 SĐ: 0,5 TL: 5%

Trang 27

SC: 3 SĐ: 0,75 TL: 7,5% Tôn trọng

SC: 1 SĐ: 1,5 TL: 15%

SC: 3 SĐ: 2,75 TL:17,5%

SC: 2 SĐ: 1,5 TL: 15%

SC: 1 SĐ: 0,25 TL:2,5%

SC: 1 SĐ: 2 TL: 20%

SC: 5 SĐ: 3,75 TL:37,5% Tổng SC: 10

SĐ: 4

TL: 40%

SC: 8 SĐ: 4 TL: 40%

SC: 2 SĐ: 2 TL: 20%

SC: 20 SĐ: 10 TL: 100%

Câu 1: (0,5 điểm) Điền những từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để làm rõ thế

nào là biết ơn:

“Biết ơn là sự bày tỏ thái độ…………, tình cảm và những việc làm đền ơn, đáp nghĩađối với những người đã………… mình, với những người có công với dân tộc, với đấtnước”

* Chọn đáp án đúng viết vào bài làm của em.

C©u 2: Lễ độ là gì?

A Là cách cư xử đúng mực của mỗi người khi giao tiếp với người khác

B Là sử dụng hợp lí về của cải, thời gian, sức lực của mình

C Là cần cù, tự giác, miệt mài làm việc

D Đáp án A và B trên

Câu 3: Lễ độ có ý nghĩa:

Trang 28

A Là biểu hiện của người có văn hóa, có đạo đức.

B Giúp cho quan hệ của con người trở nên tốt đẹp

C Góp phần làm cho xã hội văn minh

D Được mọi người yêu quý

Câu 4 : Sức khỏe có ý nghĩa đối với mỗi người:

A Giúp ta học tập, lao động có hiệu quả

B Không quan trọng gì

C Sống lạc quan, vui vẻ

D Tiền bạc quý hơn sức khỏe

Câu 5: Tôn trọng kỉ luật góp phần:

A Bảo vệ lợi ích của cộng đồng C Gò bó bản thân

B Bảo đảm lợi ích của bản thân D Thể hiện sự hèn nhát

Câu 6: Trách nhiệm của mỗi người với thiên nhiên là:

A Bảo vệ thiên nhiên C Sống gần gũi với thiên nhiên

B Không quan tâm đến thiên nhiên D Sống hòa hợp với thiên nhiên

Câu 7: thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người Đúng hay sai?

A Đúng B Sai

Câu 8: Dòng nào nói về các chuẩn mực đạo đức đã học trong môn GDCD 6:

A Lễ độ, tiết kiệm, biết ơn, siêng năng, kiên trì

B Lễ độ, tiết kiệm, tôn trọng pháp luật, quyền và nghĩa vụ học tập

C Tiết kiệm, siêng năng, thực hiện trật tự an toàn, giao thông

D Siêng năng, kiên trì, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

Câu 9: Tiết kiệm là gì?

A Sử dụng hợp lí, đúng mức của cải, vật chất

B Vốn quý của con người

C Sử dụng hợp lí thời gian, sức lực của mình và của người khác

D Đáp án A và B

Câu 10 Câu tục ngữ nào thể hiện siêng năng, kiên trì ?

A Có chí thì nên B Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

C Lá lành đùm lá rách D Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

Câu 11: Biểu hiện nào dưới đây là siêng năng kiên trì?

A Ăn mặc đúng trang phục khi đi học B Thường xuyên không học bài cũ

C Đi học chăm chỉ D Chưa tích cựu trực nhật

C©u 12: Hành vi nào thể hiện tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

A Có bệnh, ông Ba không khám bác sĩ mà tự ý lấy thuốc uống

B Tập thể dục buổi sáng

C Bữa cơm, Anh ăn vội vàng

D Anh Bình hút thuốc lá

Câu 13: Câu thành ngữ nào thể hiện sự tiết kiệm?

A Kiếm củi ba năm thiêu một giờ C Năng nhặt, chặt bị

B Vung tay quá trán D Cơm thừa, gạo thiếu

Câu 14: Hành vi nào thể hiện sự lễ độ?

A Không chào thầy cô C Nói tục, chửi bậy

B Ngắt lời người khác D Đi xin phép, về chào hỏi

C©u 15: Hành vi nào thể hiện yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên?

Trang 29

A Lâm rất thích trồng cây

B Lâm không thích tham gia vào việc dọn vệ sinh

C Đầu năm cả nhà đi hái lộc

D Hòa thường hái hoa của nhà trường để chơi

Câu 16: (1 điểm) Em tán thành hoặc không tán thành ý kiến nào sau đây?

(Đánh dấu X vào ô tương ứng)

A Chỉ học sinh mới cần phải tôn trọng kỉ

luật

B Mọi người đều phải tôn trọng kỉ luật

C Tôn trọng kỉ luật vừa bảo vệ lợi ích

chung, vừa đảm bảo lợi ích cá nhân

D Mọi người đều phải tôn trọng kỉ luật sẽ

tạo nên kỉ cương nề nếp cho xã hội

II Tù luËn ( 5 ®iÓm )

- C©u 17 (1,5 đ): Thiên nhiên bao gồm có những gì?

- C©u 18 (1,5 đ): Vì sao phải t«n träng kØ luËt?

- Câu 19 (1 đ): Nhân dịp Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, em sẽ làm gì để tỏ lòng biết

ơn thầy cô?

Câu 20 (1đ): Em làm gì để giữ cho trường em xanh, sạch, đẹp?

ĐỀ 2.

I Trắc nghiệm.

- Đảo vị trí các câu trong đề 1

II Tự luận: Như đề 1.

VI- §¸p ¸n và biểu điểm

PhÇn 1: Trắc nghiệm (5đ) Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ

C©u 1 trân trọng, giúp đỡ mình (0,5đ) C©u 2 A, B, C; C©u 3: ACâu 4: A, C C©u 5 A, B ; C©u 6 A, C, D;C©u 7: A Câu 8: A Câu 9: A, C Câu 10: ACâu 11: C

Câu 12: B Câu 13: C Câu 14: D Câu 15: A

- Tôn trọng kỷ luật giúp gia đình, nhà trường, xã hội có kỷ cương nề nếp

- Tôn trọng kỉ luật bảo vệ lợi ích cho cộng đồng và bảo đảm lợi ích của bản thân, xã hội tiến bộ

Trang 30

- Trờn TB:

- Dưới TB

VIII Dặn dũ

- Sưu tàm ca dao, tục ngữ núi về lễ độ, biết ơn

* Học bài: - Tiếp tục ôn lại nội dung cỏc bài học trước

- Xem lại kiến thức của bài kiểm tra

* Chuẩn bị bài : Sống chan hòa với mọi ngời

( + Đọc kĩ bài học, trả lời câu hỏi gợi ý cuối truyện đọc, liên hệ bản thân em

Ngày soạn: 17/10/ Ngày dạy: 25/10/

Tuần 10 Tiết 10

Bài 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

- Học sinh cần:

1 Kiến thức: Nờu được cỏc biểu hiện, ý nghĩa của việc sống chan hũa với mọi người.

2 Kĩ năng: Biết sống chan hũa với bạn bố và mọi người xung quanh

- Cú kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, Giao tiếp ứng xử, Phản hồi, lắng nghe tớch cực,

thể hiện sự cảm thụng

3 Thỏi độ - phẩm chất:

- Thỏi độ: Yờu thớch lối sống vui vẻ, cởi mở, chan hũa với mọi người

- Phẩm chất: Tự tin, nhõn ỏi, yờu thương con người, tự chủ.

4 Định hướng năng lực: Giải quyết vấn đề, tư duy phờ phỏn, tự học, giải quyết

vấn đề, đánh giá và điều chỉnh hành vi, sáng tạo

II CHUẨN BỊ

1 GV: + phương tiện: - SGK, SGV, SBT GDCD 6, tranh ảnh, phiếu học tập

2 Học sinh: Soạn bài, HS xem trước nội dung bài học

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương phỏp: DH nhúm, gợi mở vấn đỏp, giải quyết tỡnh huống, tổ chức trũ chơi.

2 Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhúm, kĩ thuật đặt cõu hỏi, tổ chức trũ chơi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động.

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ

? Thiờn nhiờn bao gồm những gỡ?

? Yờu thiờn nhiờn, sống hũa hợp với thiờn nhiờn là gỡ?

* Vào bài mới: GV cho HS xem clip về Bỏc Hồ.

? Em cú suy nghĩ gỡ về Bỏc? Bỏc là người sống cởi mở, hũa hợp với mọi người

2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới

* HĐ 1: Truyện đọc.

- PP: Vấn đỏp gợi mở, chơi trũ chơi,

đọc phõn vai.

1 Truyện đọc.

Trang 31

- KT: Đặt câu hỏi, TC trò chơi

- Gọi HS đọc truyện sgk: Phân vai

? Em hãy kể những việc làm của Bác

dành cho mọi người?

? Bác là người sống ntn?

? Qua những việc làm của Bác, em học

tập được gì?

* HĐ 2: Nội dung bài học.

- PP: Vấn đáp gợi mở, chơi trò chơi,

? Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc

sống chan hoà với mọi người?

* TL nhóm: 6 nhóm (3 phút)

? Tìm những hành vi thể hiện sống

chan hòa và những hành vi sống thiếu

chan hòa với mọi người?

- ĐD nhóm TB – HS khác NX, b/s.

- GV NX, chốt KT.

? Nêu biểu hiện của sống chan hòa với

mọi người?

? Trái với sống chan hoà là gì?

* Chơi trò chơi sắm vai:

? Trong giờ KT nếu người bạn thân của

em không làm được bài và đề nghị em

giúp đỡ thì em sẽ xử sự ntn?

Bác Hồ với mọi người.

- Bác thăm gia đình, đời sống bà con đặc biệt

là vùng có nhiều khó khăn

- Bác quan tâm đến tất cả mọi người từ cụ già đến em nhỏ

- Bác cùng ăn, cùng làm việc, cùng vui chơi

và tập TDTT với các đồng chí trong cơ quan

- Bác mời cụ ngồi, hỏi thăm gia đình và bà con địa phương

- Mời cụ ăn cơm trưa, để cụ nghỉ ngơi, đến chiều truyền đạt lại những ý chính bài nói chuyện của Bác

- Chuẩn bị xe đưa cụ về nhà -> Sống chan hòa với mọi người

- Sống thân thiện, chan hòa với mọi người

2 Nội dung bài học:

a Khái niệm

- Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích

Không chan hòa

- Nói chuyện vui vẻ với mọi người

- Chân thành bày tỏ suy nghĩ, quan điểm của mình

- Sẵn sàng giúp đỡ mọi người…

- Nói chuyện cau có,khó chịu

- Không phát biểu ý kiến bao giờ

- Sống tách biệt mọi người…

* Biểu hiện: chân thành, vui vẻ, cởi mở, hòa đồng, cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ người/ kh

* Sống thiếu chan hòa: xa lánh, khép mình, lảng tránh…mọi người

Trang 32

- HS lên diễn – HS khác NX, b/s.

- GV NX.

? Sống chan hoà với mọi người sẽ

mang lại những lợi ích gì?

c Không quan tâm

d Lên án, góp ý cho bạn là không nên

như thế - Đáp án: d

? Để sống chan hoà với mọi người em

thấy cần học tập, rèn luyện như thế

nào?

? Tìm câu nói, danh ngôn…nói về sống

chan hòa với mọi người?

4 Hoạt động vận dụng.

- Kể chuyện "hai anh em sinh đôi", ? Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh?

? Em hãy đưa ra những tình huống thể hiện sống không chan hòa với mọi người và tìm cách giải quyết?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Tìm đọc câu chuyện " Đồng phục ngày khai giảng" SBT GDCD 6/ 21

* Học bài: Học nội dung bài học, làm bài tập b SGK/25

* Chuẩn bị bài: Xem trước nội dung bài 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ.

Trang 33

+ Đọc truyện đọc và trả lời cõu hỏi/ sgk.

+ Tỡm hiểu lịch sự, tế nhị Biểu hiện, ý nghĩa của lịch sự, tế nhị

- Tổ 1,2: chuẩn bị đồ dựng, phõn cụng sắm vai theo nội dung tỡnh huống mục 1/sgk

Ngày soạn: 24/10/ Ngày dạy: 1/11/

Tuần 11 Tiết 11 Bài 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ

I Mục tiờu bài học: HS cần:

1 Kiến thức: Nờu được thế nào là lịch sự, tế nhị, ý nghĩa

2 Kĩ năng: Biết phõn biệt hành vi lịch sự tế nhị với hành vi chưa lịch sự, tế nhị Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi người xung quanh

3 Thỏi độ - phẩm chất:

- Thỏi độ: Yờu mến, quý trọng những người lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hằng ngày

- Phẩm chất: Tự tin, nhõn ỏi, tự chủ, khộo lộo, tế nhị.

4 Năng lực: Giao tiếp, ứng xử, nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá

và điều chỉnh hành vi, sáng tạo

II Chuẩn bị.

1 GV: + Phương tiện: - SGK, SGV, SBT GDCD 6, tranh ảnh, phiếu học tập…

2 Học sinh: Học bài cũ, HS xem trước nội dung bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương phỏp: Thảo luận, gợi mở vấn đỏp, giải quyết vấn đề, sắm vai.

2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhúm, kĩ thuật đặt cõu hỏi, tổ chức trũ chơi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động.

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

? Vỡ sao phải sống chan hoà? Nờu vớ dụ?

* Vào bài mới: HS hỏt tập thể bài “ Chim vành khuyờn” ( Nhạc sĩ Hoàng Võn).

? Em cú thể rỳt ra điều gỡ từ bài hỏt trờn?

- Ngoan ngoón, lịch sự, tế nhị đú là phẩm chất tốt đẹp của con người cần cú…

2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới

Trang 34

? Nếu em là thầy Hùng em sẽ chọn cách xử

sự nào trong những cách sau:

? Phê bình gay gắt trước lớp ngay lúc đó

? Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học

? Coi như không có chuyện gì xảy ra

? Phản ánh sự việc đó với nhà trường

HĐ 2: Nội dung bài học.

* NDBH a (sgk/21)

- VD: Gặp người khách lạ, chào hỏi lễ phép

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện làcon người có hiểu biết, có văn hoá

- Qua lời nói, hành vi

- Hiểu biết phép tắc, quy định chung của xã hội

- Tôn trọng người giao tiếp, mọi người xq

* NDBH c (sgk/21)

* Bài tập d (sgk/22).

- Hành vi của Quang thể hiện sự tế nhị

- Hành vi của Tuấn thiếu tế nhị

Trang 35

tế nhị? Nêu lợi ích của việc làm đó?

- Thể hiện trình độ văn/h, đạo đức của mỗi người

- Được mọi người tôn trọng, yêu quý

- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm, TC sắm vai

? Em hãy phân tích hành vi của bản thân

* Bài tập d (sgk/22)

4 Hoạt động vận dụng.

? Em sẽ làm gì khi gặp bạn bè mình, thầy cô giáo dạy em?

? Khi đi học về thấy ông bà, bố mẹ, em cư xử thế nào?

? Em đi học về muộn, thấy cô hàng xóm sang chơi nói chuyện với mẹ Bụng đói, em muốn ăn cơm, em sẽ làm gì?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn, câu chuyện nói về lịch sự, tế nhị

* Học bài: Học nội dung bài học/sgk, làm bài tập b,c SGK/27

* Chuẩn bị bài 13: Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

+ N1,2 : Đọc và phân tích truyện “Điều ước của Trương Quế Chi”

Trang 36

+ N3,4 : Thế nào là TCTGTHĐTT, XH ? Nú cú cần thiết trong hoạt động của chỳng ta ?+ N5,6 : Sưu tầm những cõu ca dao, tục ngữ liờn quan chủ đề ?

Ngày soạn 2/11/ Ngày dạy : 10/11/

- Qua bài, học sinh cần :

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là tớch cực, tự giỏc trong hoạt động tập thể và hoạt

- Năng lực: Hợp tỏc, tư duy phờ phỏn, nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá

và điều chỉnh hành vi, sáng tạo

- Phẩm chất : Tự lập, tự chủ, đoàn kết, khoan dung

Trang 37

II CHUẨN BỊ.

1 GV: + Phương tiện: - SGK, SGV, SBT GDCD 6, tranh ảnh, phiếu học tập…

2 Học sinh: Học bài cũ, HS xem trước nội dung bài mới

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Thảo luận, gợi mở vấn đáp, giải quyết vấn đề, sắm vai.

2 Kĩ thuật dạy học: TC thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, tổ chức trò chơi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động.

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là lịch sự, tế nhị?

? Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này? Nêu 1 số biểu hiện cụ thể?

* Vào bài mới: Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của hs trong nhà trường ->

GV dẫn dắt vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

? Quế Chi là học sinh ntn?

? Ngoài việc học tập, Quế Chi còn làm gì?

? Trương Quế Chi là học sinh ntn?

? Em học tập được những gì ở bạn Chi?

HĐ 2: Nội dung bài học.

- PP: Vấn đáp gợi mở, trò chơi, kể chuyện.

“ Điều ước của Trương quế Chi”

- Ước mơ trở thành con ngoan, trò giỏi

- Ước mơ trở thành nhà báo

- Chăm chỉ, cố gắng học tập, dịch thơ, dịch truyện, làm thơ, vẽ tranh

-> Là học sinh giỏi toàn diện

- Tham gia các hoạt động tập thể và các hoạt động xã hội

+ Sáng lập hội những người nói tiếng Pháp trẻ tuổi của trường

+ Tham gia câu lạc bộ thơ, câu lạc bộ hài hước…

+ Tích cực tham gia các h/đ của Đội, của cộng đồng dân cư

+ Giúp đỡ mọi người, ở nhà giúp bố mẹ

-> Tích cực, tự giác trong học tập, hoạt động tập thể, xã hội.

- Tự giác, tích cực trong mọi việc

2 Nội dung bài học:

Trang 38

- GV chốt NDBH b.

? Kể tấm gương tích cực tham gia các hoạt

động tập thể, hoạt động xã hội ở trường, lớp

? Kể câu chuyện về tích cực, tự giác?

không cần ai nhắc nhở, giám sát, không do

áp lực bên ngoài

* NDBH b (sgk/24)

- VD: Học chăm chỉ, làm việc giúp đỡ bố

mẹ, tham gia các hoạt động của Đội ttổ chức…

- VD truyện " Chuyện trực nhật" SBT GDCD6/ 25

? Hành vi nào thể hiện sự tích cực, tự giác

trong hoạt động tập thể, xã hội? Vì sao?

1 Làm bài, học bài không đợi ai nhắc nhở

2 Chăm sóc bồn hoa của trường

3 Không tham gia sinh hoạt Đội

4 Thường xuyên bỏ học

- ĐD HS TB – HS khác NX, B/S.

- GV NX, chốt KT.

- Tình huống: Trong một buổi họp lớp Lớp

trưởng tổ chức sinh hoạt Đội, đa số các bạn

tham gia Lan cho rằng sinh hoạt Đội

chẳng có tác dụng gì, chỉ cần học thôi

? Ý kiến của em ntn?

? Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương

lai? Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện

ước mơ của mình?

* Sắm vai diễn.

- Sinh hoạt hè, các bạn đi tập văn nghệ

Mai không đi vì không thích

? Em sẽ làm gì để giúp Mai tham gia?

* Bài 2:

- Ý kiến của Lan không đúng

- Vì tham gia các hoạt động của Đội sẽ nâng cao năng lực giao tiếp…

* Bài 3.

- VD: Trở thành bác sĩ

- Kế hoạch: Học trên lớp+ Tự tìm sách báo đọc

+ Học qua mạng, tìm bài tập làm thêm

* Bài 4:

Trang 39

4 Hoạt động vận dụng:

? Sắp đến ngày Nhà giỏo Việt Nam 20/11, em cú kế hoạch hoạt động ntn để t/g phong trào của Đoàn, Đội tổ chức

5 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng:

- Xõy dựng kế hoạch hoạt động ở trường, lớp ngoài giờ học của em

* Học bài cũ: Học nội dung bài học a,b (sgk), làm bài tập SGK

* Chuẩn bị bài mới:

- Xem trước nội dung cũn lại của bài: Tớch cực, tự giỏc trong cỏc hoạt động tập thể và

hoạt động xó hội

+ Tớch cực tham gia cỏc hoạt động tập thể, xó hội

+ í nghĩa của việc tớch cực, tự giỏc tham gia cỏc hoạt động tập thể và xó hội

+ Chuẩn bị phương tiện chơi sắm vai theo nội dung bài tập b sgk/31

Ngày soạn: 7/11/ Ngày dạy: 15/11/

Tuần 13 Tiết 13 Bài 10: TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

I MỤC TIấU BÀI HỌC: - Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu tớch cực, tự giỏc tham gia cỏc hoạt động tập thể, xó hội

- Hiểu được ý nghĩa của tớch cực, tự giỏc trong hoạt động tập thể và hoạt động XH

- Tích hợp GDMT phần c, d: vệ sinh mụi trường

2 Kĩ năng: Biết nhận xột, đỏnh giỏ tớnh tớch cực, tư giỏc tham gia hoạt động tập thể, XH của bản thõn và mọi người Biết động viờn mọi người

3 Thỏi độ: Cú ý thức tớch cực, tự giỏc tham gia cỏc hoạt động tập thể và hoạt động XH

4 Năng lực – phẩm chất:

- Năng lực: Hợp tỏc, tư duy phờ phỏn, nhận thức, giải quyết vấn đề, đánh giá

và điều chỉnh hành vi, sáng tạo

- Phẩm chất : Tự lập, tự chủ, đoàn kết, khoan dung

II CHUẨN BỊ.

1 GV: + Phương tiện: - SGK, SGV, SBT GDCD 6, tranh ảnh, phiếu học tập…

2 Học sinh: Học bài cũ, HS xem trước nội dung bài mới

Trang 40

III PH ƯƠ NG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp: Thảo luận, gợi mở vấn đáp, giải quyết vấn đề, sắm vai.

2 Kĩ thuật dạy học: TC thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, tổ chức trò chơi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động.

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

? Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?

* Vào bài mới: Gv cho hs chơi trò chơi: Xem tranh đoán hoạt động -> GV vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HĐ 1: Tính tích cực, tự giác tham gia

hoạt động tập thể, xã hội.

- PP: Vấn đáp gợi mở, TL nhóm, LTTH.

- KT: Đặt câu hỏi, TC TL

* TL nhóm: 5 nhóm (TG: 4 phút)

? Em hiểu hoạt động tập thể là gì? Hãy

nêu một số hoạt động em biết?

? Hoạt động xã hội là gì? Nêu một số nội

dung về hoạt động xã hội?

tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể ở

trường, địa phương mà em tham gia?

? Tích cực, tự giác tham gia h/đ tập thể

mang lại những lợi ích gì?

1 Truyện đọc.

2 Nội dung bài học ( Tiếp)

c Tính tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể, xã hội.

=> Mỗi người cần phải có ước mơ, phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các hoạt động tập thể hoạt động xã hội.

* NDBH c (sgk/24)

- VD: - Tham gia văn nghệ do Đội tổ chức

- Tham gia sinh hoạt hè

- Lao động vệ sinh sân trường, trồng cây xanh

- Nhận tham gia và tập ngay cho lớp

3 Ý nghĩa.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái

Ngày đăng: 02/03/2021, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w