Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiên hệ thống quản lý thông tin tại doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiên hệ thống quản lý thông tin tại doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
TRẦN THẾ DŨNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TẠI DOANH NGHIỆP TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội tháng 10/2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
TRẦN THẾ DŨNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TẠI DOANH NGHIỆP TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ
CHUYÊN NGHÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.PHẠM THỊ KIM NGỌC
Hà Nội tháng 10/2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả của đề tài‟‟ Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lí thông tin tại doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà‟‟ xin cam kết nội dung của bản luận văn này là sự cố gắng nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và lựa chọn đề tài, phương pháp để phân tích của bản thân tôi (ngoài những phần tài liệu tham khảo hoặc số liệu có trích dẫn kèm theo)
Tôi cũng cam kết thêm, bản luận văn này chưa nộp cho bất kỳ một chương trình nghiên cứu hay đào tạo nào khác
Tác giả luận văn
Trần Thế Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn
TS Phạm Thị Kim Ngọc về những ý kiến đóng góp về chuyên môn và sự động viên khích lệ của cô trong suốt quá trình làm nghiên cứu của tôi
Tôi cũng xin được gửi tới các thầy/cô giáo tham gia giảng dạy tại chương đào tạo thạc sĩ được tổ chức bởi Viện Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo Sau đại học, Đại học Bách Khoa Hà Nội, các cán bộ nhân viên của Viện lời cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ nhiệt tình, vô giá của họ
Tôi xin gửi lời cám ơn trân trọng tới các lãnh đạo và các cán bộ chuyên viên liên quan nơi tôi đang công tác Sự giúp đỡ và hỗ trợ của họ đã giúp tôi thu thập được nhiều thông tin hữu ích để hoàn thiện bản báo cáo nghiên cứu này
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, bố, mẹ, vợ con tôi về sự hỗ trợ không thể thiếu của họ Tình yêu của họ, sự khích lệ, động viên, sự quan tâm, chăm sóc của họ đã giúp tôi vượt qua tất cả khó khăn để theo học chương trình và hoàn thiện bản cáo tốt nghiệp cuối khoá này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Thế Dũng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
Danh mỤc các ký hiỆu và chỮ cái viẾt tẮt v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ vii
MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TẠI DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin 1Error! Bookmark not defined 1.1.1 Những đặc trưng của thời đại thông tin 2Error! Bookmark not defined 1.1.2 Đặc điểm của nền kinh tế trong thời đại thông tin 4Error! Bookmark not defined 1.2 Hệ thống thông tin quản lí 5
1.2.1 Thế nào là một hệ thống 5
1.2.2 Hệ thống thông tin quản lí 6
1.2.3 Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin quản lí 18
1.3 Vai trò và tác động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 19
1.4 Một số mô hình điển hình về hệ thống thông tin quản lí trong doanh nghiệp …13 1.5 Nội dung phân tích hệ thống thông tin quản lí tại doanh nghiệp 17
1.5.1 Phân tích nhu cầu về hệ thống thông tin quản lí tại DN 17
1.5.2 Phân tích và xác định các yêu cầu cho hệ thống thông tin quản lý 18Error! Bookmark not defined 1.5.3 Đánh giá hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TẠI DOANH NGHIỆP TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ 22
2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà 22
2.2 Phân tích hiện trạng hệ thống quản lý thông tin của Tập đoàn Sông Đà 24
2.2.1 Mô tả hệ thống quản lý thông tin của công ty 24
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống quản lý thông tin tại Tập đoàn Sông Đà 41
Trang 62.3.1 Các yếu tố bên ngoài 41
2.3.2 Các yếu tố bên trong 41
2.4 Nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hệ thống quản lý thông tin tại doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà 43
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TẠI DOANH NGHIỆP TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ 46
3.1 Định hướng và chiến lược phát triển của doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà trong 5 năm tới 46
3.2 Định hướng phát triển hệ thống quản lý thông tin Tập đoàn Sông Đà trong 5 năm tới 47
3.3 Phân tích nhu cầu về hệ thống quản lý thông tin của Tập đoàn 48
3.3.1 Nhu cầu về hệ thống quản lý thông tin: 48
3.3.2 Nhu cầu ứng dụng hệ thống thông tin phục vụ quản lý điều hành và các phần mềm ứng dụng đặc thù khác 51
3.3.3 Yêu cầu đối với hạ tầng IT của Tập đoàn: 52
3.4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện Hệ thống quản lý thông tin thông qua việc cải tạo, xây dựng hạ tầng CNTT và các ứng dụng cho hoạt động của doanh nghiệp 52 3.4.2 Giải pháp quản trị và các ứng dụng nâng cao: 59
3.5 Tích hợp các tiện ích khác: 70
3.5.1 Tích hợp máy quét 70
3.5.2 Liên văn bản 70
3.5.3 Tích hợp với Fax Server 70
3.5.4 Quản lý gửi nhận email, chia sẻ file 70
3.5.5 Quản lý quy trình công việc 71
3.6 Kiến nghị với đơn vị: 80
3.7 Lợi ích mà doanh nghiệp thu được 80
Tóm tắt chương 3 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ERP Enterprise resource planning Hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp HTTP Hyper Text Transfer
Protocol
Giao thức truyền thông
HTML Hyper Text Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu văn bản
VoIP Voice over IP Truyền tiếng nói trên giao
thức IP DNS Domain Name System Tên miền hệ thống
IIS Internet Information Service Dịch vụ thông tin Internet VLAN Virtual Local Area Network Mạng nội bộ ảo
IT Information Technology Công nghệ thông tin
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.4 Tính sẵn sàng đáp ứng công việc và độ tin cậy của hệ thống thông
2.5 Phân tích những khó khăn , thiệt hại cho Tập đoàn do IT không
3.2 Danh mục giải pháp phần mềm cung cấp các dịch vụ ứng dụng 55-58
3.3 Kế hoạch và khái toán chi phí thực hiện giải pháp đề xuất 75-77
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
1.1 Mô hình quản tri hệ thống thông tin hiện đại 14
1.2 Mô hình ERP – hệ thống hoạch định nguồn nhân lực doanh
3.1 Mô hình kết nối tổng thể mạng thông tin tập đoàn 53-54
3.4 Mô hình kết nối mạng của hệ thống phần mềm văn phòng
3.6 Kế hoạch triển khai môi trường phần mềm ứng dụng cho
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết khách quan của đề tài
Trong thế giới hiện tại, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, cuộc cách mạng về thông tin đã và đang diễn ra trên quy mô toàn cầu và nó làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế xã hội của nhân loại Trong mọi lĩnh vực nhất là quản lý Nhà nước, các hoạt động doanh nghiệp thì ứng dụng công nghệ thông tin (IT) ngày càng mạnh mẽ phổ biến Vì thế việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng CNTT nhằm khai thác triệt để mọi thành tựu của lĩnh vực khoa học mũi nhọn này nhằm thay đổi phương thức quản lý, đem lại hiệu quả cao trong công việc và đổi mới nền sản xuất trở nên cấp thiết và là tất yếu đối với các quốc gia đang phát triển khi bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tính cấp thiết này đã được Chính phủ chủ trương đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT Chủ trương này được nhấn mạnh và cụ thể hóa trong Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã khẳng định‟‟ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội và toàn bộ nền kinh tế Coi phát triển và ứng dụng CNTT là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa từng nghành, từng lĩnh vực‟‟ Đồng thời cũng xác định là sẽ phải‟‟ tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ, đặc biết trong lĩnh vực IT Phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là CNTT, truyền thông, công nghệ tự động hóa, nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao‟‟
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của IT và công nghệ quản trị doanh nghiệp, nhu cầu ứng dụng IT trong các hoạt động của doanh nghiệp ngày càng lớn hạ tầng IT hiện tại của doanh nghiệp đang trở nên không đáp ứng được nhu cầu Việc cải tạo, xây dựng hạ tầng IT và đưa vào ứng dụng những giải pháp, phần mềm quản trị doanh nghiệp là rất cần thiết
Công nghệ thông tin phần cứng, phần mềm, giải pháp ở Việt Nam đã rất phát triển, có nhiều nhà cung cấp giải pháp phần cứng, phần mềm năng lực tốt
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp
Trang 11- Phân tích hiện trạng hạ tầng CNTT của doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà
- Xác định các vấn đề còn tồn tại trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT tại doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà và nguyên nhân gây ra những tổn tại này
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý tại doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý tại doanh nghiệp Tập đoàn
Sông Đà
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn phạm vi nghiên cứu ở đây về thực trạng hạ tầng và công tác ứng dụng IT tại doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà và thị trường Công
nghệ thông tin ở Việt Nam trong môi trường kinh tế hiện nay;
- Nhu cầu của doanh nghiệp trong vòng 5 năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp chính để thực hiện được mục tiêu đề ra gồm :
- Phương pháp phân tích thống kê, phương pháp nghiên cứu điển hình, so sánh đối chiếu, tổng hợp thống kê
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, phương pháp khảo sát và điều tra thực tế
- Các công cụ được sử dụng trong việc minh họa, dẫn chứng, chứng minh các
phân tích nhận định bao gồm bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
5 Kết cấu nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận nghiên cứu , luận văn báo cáo nghiên cứu gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý tại doanh nghiệp CHƯƠNG 2: Phân tích hiện trạng hệ thống thông tin quản lý tại doanh nghiệp
Tập đoàn Sông Đà
CHƯƠNG 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống TTQL tại
doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà
Trang 12bộ phận chức năng khác nhau trong doanh nghiệp nhằm tạo ra ưu thế cạnh tranh, củng
cố vị trí của doanh nghiệp, và đạt được những mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định trong phương hướng hoạt động của mình Nói cách khác, thông tin và tri thức dần trở thành nhân tố tác động sâu sắc đến sự phát triển của toàn nhân loại nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của thông tin, nên thế giới cũng như ở Việt Nam các doanh nghiệp đang có xu hướng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin Các hệ thống máy tính đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong công tác quản
lý mọi cơ quan khác nhau., từ các cơ quan hành chính sự nghiệp, tới các cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất cho toàn xã hội Các doanh nghiệp đã cảm nhận được hết tất cả những lợi ích của việc sử dụng máy
Trang 13tính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và lưu trữ, khai thác, xử lý những thông tin sẵn có trong doanh nghiệp
1.1.1 Nh ng đ c trƣng của thời đại thông tin
Trong khoảng vài năm trở lại đây, không ch có các hệ thống máy tính cục bộ lên ngôi mà trên toàn bộ thị trường đã bắt đầu xuất hiện cái gọi là hệ thống mạng thông tin quốc tế – Internet Việc sử dụng Internet đã gi p các doanh nghiệp tăng khả năng kinh doanh lên gấp bội và đó là một trong những nguyên nhân chính th c đẩy các nước còn lạc hậu về trang thiết bị và kỹ thuật như nước ta đầu tư vào phát triển hệ thống truyền tin qua mạng internet này
Mỗi câu h i đặt ra ở đây là, bằng cách nào mà mạng Internet có thể gi p các doanh nghiệp tăng khả năng kinh doanh của mình Trước hết, đó là do khả năng trao đổi nhanh chóng thông tin từ nơi này tới nơi khác., gi p cho các doanh nghiệp đặc biệt
là các công ty đa quốc gia có thể thiết lập hệ thống liên lạc và trao đổi những kế hoạch hoạt động một cách nhanh chóng và đ ng l c Thông qua Internet, các doanh nghiệp
có thể thiết lập một i ng i – các đối tác, những nhóm làm việc cách
xa nhau về mặt địa lý vẫn có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng, nhanh chóng và kịp thời
ên cạnh khả năng tạo ra môi trường làm việc ảo, Internet còn là một mạng lưới tiếp thị tốt nhất mà ngày nay các doanh nghiệp có thể sử dụng để tiếp cận các
khách hàng của mình ở mọi nơi trên thế giới – khả năng gi iế iế Sự ra đời
và lớn mạnh của Internet đã tạo cơ hội cho việc truyền thông giữa các v ng trên toàn thế giới và c ng với nó là việc thiết lập các quyết định trong mỗi một doanh nghiệp như cách thức chuyển hàng hóa cho khách hàng, thiết lập mức giá bán của một loại hàng hóa nào đó, sự thay đổi chiến lược khuyến mại để đạt được hiệu quả khi có một
sự kiện bất kỳ xảy ra ch diễn ra trong vòng 24 giờ, đôi khi còn có thể nhanh hơn thế Hơn nữa, ngày nay cũng thông qua Internet, khách hàng có thể tiến hành các thương vụ mua bán ở khắp nơi trên thế giới và nắm vững về sự thay đổi giá cả của hàng hóa hết sức nhanh chóng, ngay khi việc thay đổi đó mới vừa được thực hiện ở một nơi cách đó hàng ngàn km
Trang 14Một xu hướng nữa mà ngày nay cũng đang được các doanh nghiệp hết sức ch
ý tới là xu hướng tự động hóa các quá trình sản xuất và quản lý trong doanh nghiệp
Sự tiêu chuẩn hóa quá trình quản lý với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, dã trở thành một thách thức đối với các doanh nghiệp nh , đặc biệt là các doanh nghiệp đang phát triển trong một nền kinh tế chuyển đổi như nền kinh tế Việt Nam
Các dây chuyền sản xuất hiện nay đang được áp dụng ở hầu hết các nhà máy, cả những nơi sản xuất tự động hoàn toàn với khối lượng lớn tới những nơi sản xuất bán tự động với khối lượng nh , đều được điều khiển bằng những hệ thống máy móc đã được lập trình sẵn Đây đó, người ta nhận thấy có những robot hoạt động tự động c ng làm việc trong một dây chuyền sản xuất với những người công nhân chuyên nghiệp
Nếu trong những dây chuyền sản xuất như vậy, sự truyền thông tin từ một bộ phận này qua một bộ phận khác không liên tục và chính xác hay hệ thống thông tin nội
bộ trong các doanh nghiệp đó hoạt động không hiệu quả, thì việc quản lý quá trình sản xuất sẽ trở nên hết sức khó khăn,
Tất cả những vấn đề đó có ý nghĩa vô c ng quan trọng đối với các doanh nghiệp và đòi h i các doanh nghiệp phải ch trọng hơn nữa tới công nghệ thông tin và việc tổ chức mạng lưới thông tin trong doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất Nói cách khác, các doanh nghiệp cần tìm cách nắm vững những thay đổi về công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông trong doanh nghiệp, khám phá những lợi ích mới mà thời đại thông tin – thời đại mà tri thức trở thành sức mạnh – có thể đem lại
Nhìn chung, thời đại thông tin được đánh dấu bởi năm đặc điểm quan trọng:
- Thời đại thông tin xuất hiện do sự xuất hiện của các hoạt động xã hội dựa trên nền tảng thông tin Trong thời gian gần đây, nhiều hoạt động của xã hội
đã sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông và phát huy được những mặt tích cực của nó
- Kinh doanh trong thời đại thông tin phụ thuộc vào công nghệ thông tin được
sử dụng để thực hiện công việc kinh doanh
- Trong thời đại thông tin, năng suất lao động tăng lên nhanh chóng
Trang 15- Hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin xác định sự thành công trong thời đại thông tin
- Trong thời đại thông tin, công nghệ thông tin có mặt trong mọi sản phẩm và dịch vụ
1.1.2 Đ c điểm của nền inh tế trong thời đại thông tin
Trong thời đại thông tin ở khắp nơi trên thế giới, nền kinh tế bắt đầu xuất hiện một hình thái mới gọi là nền kinh tế dịch vụ và thông tin, một nền kinh tế khác hẳn so với nền kinh tế công nông nghiệp trước đây Số người làm việc trong các văn phòng khai thác thông tin để tạo ra các hiệu quả kinh tế đã tăng lên c ng với sự suy giảm của
số người trực tiếp d ng hai bàn tay để tạo ra sản phẩm Một sự chuyển biến r rệt đã xảy ra ở khắp nơi trên thế giới Trong đó, cần phải kể tới bốn yếu tố sau:
Trước hết là sự dịch chuyển các trung tâm sản xuất hàng hóa về các nước thuộc thế giới thứ ba và các nước đang phát triển Vào c ng thời điểm đó, các nước phát triển bắt đầu dịch chuyển dần về xu hướng dịch vụ Các sản phẩm dệt và th p dạng
th i được sản xuất chủ yếu ở các nước Châu , trong khi ắc Mỹ và các nước Châu
u trở thành nguồn cung cấp các dịch vụ và sản phẩm kỹ thuật cao hay các phần mềm máy tính
Thứ hai, đã có một sự phát triển nhanh chóng các sản phẩm và dịch vụ thông tin
và tri thức Các sản phẩm thông tin và tri thức là các sản phẩm đòi h i phải học và có nhiều tri thức về cách thức sản xuất Mức sử dụng tri thức trong các sản phẩm hiện tại cũng tăng lên đáng kể so với các sản phẩm truyền thống Xu hướng này có thể thấy r nhất trong ngành sản xuất ôtô nơi mà cả thiết kế và sản xuất đều chủ yếu dựa vào công nghệ thông tin cung cấp tri thức Trong thập kỷ qua, các nhà sản xuất ô tô đã tăng cường thuê các chuyên gia máy tính, kỹ sư và những nhà thiết kế trong khi giảm số công nhân sản xuất trực tiếp Hàng loạt các công ty làm việc thuần t y dựa trên thông tin và tri thức cũng đã ra đời và phát triển như Compuserve, ow Jones News service
và Lexis Số công nhân làm việc trong các công ty này hiện nay đã lên tới con số hàng triệu người
Trang 16Thứ ba, đã xuất hiện sự thay thế các công nhân sản xuất bằng sức lao động bởi các nhân công thông tin và tri thức trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa Những người vận hành máy móc thiết bị đã bị thay thế bởi những nhân viên kỹ thuật điều khiển các công
cụ điều khiển máy móc thông qua máy tính
Thứ tư, những dạng mới của các tổ chức vận hành trên cơ sở tri thức và thông tin đã xuất hiện và tham gia vào tất cả các quá trình sản xuất kình doanh như sản xuất
xử lý và phân phối thông tin
Sự chuyển biến r rệt đó đã khiến cho công nghệ và hệ thống thông tin tìm được vị trí ở trung tâm đầu não của các doanh nghiệp Nguyên nhân là do hệ thống thông tin có liên quan tới việc phối hợp và sử dụng các nguồn lực quan trọng của tổ chức - thông tin, công nghệ thông tin và con người
- Thuật ngữ công nghệ thông tin và hệ thống thông tin là hai thuật ngữ hoàn toàn khác biệt CNTT bao gồm những sản phẩm, phát minh, phương pháp và chuẩn kỹ thuật được sử dụng để tạo ra thông tin Hệ thống thông tin HTTT
là sự kết hợp của phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, các quy trình và người sử dụng để tạo ra thông tin
1.2 Hệ thống thông tin quản l
1.2.1 Thế nào là một hệ thống
Khái niệm về một hệ thống cung cấp một thuật ngữ cơ bản để hiểu r làm thế nào để doanh nghiệp có thể cung cấp giá trị cho khách hàng và làm thế nào để các doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả
Hệ thống là một tập các thành phần được điều hành c ng nhau nhằm đạt được
c ng một mục đích nào đó Khái niệm về hệ thống khá quen thuộc với ch ng ta trong đời sống xã hội, hệ thống giao thông, hệ thống truyền thông
Hệ thống con bản thân nó cũng là một hệ thống nhưng là một thành phần của
một hệ thống khác Những hệ thống mà ch ng ta xem x t thực chất đều là các hệ thống con nằm trong một hệ thống khác và đồng thời cũng chứa các hệ thống con khác thực hiện những phần nhiệm vụ khác nhau của công việc Việc hiểu được bất cứ một
Trang 17hệ thống đặc biệt nào đó thường đòi h i ch ng ta phải có được một số kiến thức về hệ thống lớn mà nó phục vụ
Những yếu tố cơ bản của một hệ thống bao gồm:
- Mục đ ch lý do hệ thống tồn tại và là một tiêu chí được sử dụng khi đánh
giá mức độ thành công của hệ thống
- Phạm vi phạm vi của hệ thống nhằm xác định những gì nằm trong hệ thống
và những gì nằm ngoài hệ thống
- Môi trường bao gồm tất cả những yếu tố nằm ngoài hệ thống,
- Đầu vào là những đối tượng hoặc những thông tin từ môi trường bên ngoài
hệ thống được đưa vào hệ thống,
- Đầu ra là những đối tượng hoặc những thông tin được đưa từ hệ thống ra môi trường bên ngoài
1.2.2 Hệ thống thông tin quản l
Hệ thống thông tin quản l là một hệ thống chức năng thực hiện việc thu
thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, điều khiển, phân tích các vấn đề và hiển thị các vấn đề phức tạp trong một tổ chức
X t trên quan điểm hệ thống, mục tiêu tồn tại của hệ thống thông tin là nhằm tạo ra những thông tin có ý nghĩa đối với người sử dụng Cũng chính từ mục đích đó,
có thể dễ dàng xác định, đầu vào của hệ thống thông tin là các dữ liệu thô có được từ những hoạt động thường nhật của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc những dữ liệu thu thập được về môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Yếu tố đầu ra của hệ thống thông tin là các báo cáo cung cấp những thông tin có ý nghĩa cho chủ doanh nghiệp Phạm vi của một hệ thống thông tin được xác định với những gì gi p thực hiện những hoạt động chủ yếu của hệ thống thông tin Môi trường của hệ thống thông tin quản lý bao gồm các tác nhân có khả năng ảnh hưởng, sử dụng và nhập thông tin vào hệ thống thông thường bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan chính phủ
Về chức năng: Hệ thống thông tin quản lý thường có những chức năng chủ yếu
như sau:
Trang 18- Nhập liệu hoạt động thu thập và nhận dữ liệu từ trong một doanh nghiệp hoặc từ môi trường bên ngoài để xử lý trong một hệ thống thông tin
- l thông tin quá trình chuyển đổi từ những dữ liệu hỗn hợp bên ngoài thành dạng có ý nghĩa đối với người sử dụng
- uất liệu sự phân phối các thông tin đã được xử lý tới những người hoặc những hoạt động cần sử dụng những thông tin đó
- ƣu tr thông tin Các thông tin không ch được xử lý để sử dụng ngay
tại thời điểm doanh nghiệp thu nhận được nó mà hơn thế, trong tương lai, khi tiến hành phân tích để xây dựng các kế hoạch mới hoặc đưa ra các quyết định có tính hệ thống các thông tin này vẫn cần để sử dụng Vì vậy, việc lưu trữ thông tin cũng là một trong các hoạt động quan trọng của hệ thống thông tin Các thông tin được lưu trữ thường được tổ chức dưới dạng các trường,
các file dữ liệu, các báo cáo và các cơ sở dữ liệu
- Thông tin phản hồi hệ thống thông tin thường được điều khiển thông
qua các thông tin phản hồi Thông tin phản hồi là những dữ liệu xuất, gi p cho bản thân những người điều hành mạng lưới thông tin có thế đánh giá lại
và hoàn thiện quá trình thu thập và xử lý dữ liệu mà họ đang thực hiện Đồng thời những chức năng chính của hệ thống thông tin trên cũng gi p ta xác định r môi trường của hệ thống thông tin sẽ bao gồm các hoạt động của khách hàng, nhà cung cấp, các cơ quan kiểm soát, đối thủ cạnh tranh và các nhà đầu tư
Lưu ý, hệ thống thông tin không nhất thiết phải cần đến máy tính – mặc d ngày nay công nghệ thông tin gi p vận hành các hệ thống thông tin hiệu quả hơn nhiều Hệ thống thông tin thủ công có thể sử dụng giấy và b t, vẫn được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Hệ thống thông tin vi tính Computer Based Information System) dựa vào công nghệ phần cứng và phần mềm máy tính để
xử lý và phổ biến thông tin
Mặc d hệ thống thông tin vi tính sử dụng công nghệ thông tin để xử lý dữ liệu thô thành thông tin có ý nghĩa, cần phân biệt r máy tính và chương trình vi tính với hệ thống thông tin Các máy tính điện tử và các chương trình phần mềm là nền tảng kỹ thuật, công cụ va nguyên liệu cho hệ thống thông tin hiệu đại Máy tính là thiết bị lưu
Trang 19trữ và xử lý thông tin Các chương trình vi tính, hay phần mềm là tập hợp các ch thị nhằm hướng dẫn và điều khiển xử lý máy tính Tìm hiểu hoạt động của máy tính và các chương trình đóng vai trò rất quan trọng trong việc thiết kế giải pháp cho các vấn
đề của doanh nghiệp, nhưng máy tính ch là một phần của hệ thống thông tin
Máy tính và các chương trình là những yếu tố không thể thiếu của hệ thống thông tin vi tính, nhưng ch bản thân ch ng không thể tạo được thông tin mà doanh nghiệp cần Để tìm hiểu về hệ thống thông tin, ta cần phải nắm được các vấn đề cần giải quyết, các quy trình thiết kế và triển khai xây dựng hệ thống thông tin và cả các phương thức ứng dụng hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp Các nhà quản lý hiện đại phải biết phối hợp những hiểu biết về máy tính với kiến thức về hệ thống
thông tin
1.2.3 Các thành phần cơ ản của hệ thống thông tin quản l
Hệ thống thông tin được hình thành với năm thành phần cơ bản 1 cơ sở hạ tầng phần cứng của hệ thống truyền thông , 2 phần mềm 3 cơ sở dữ liệu, 4 quy trình, 5 nhân sự Năm thành phần cơ bản này xuất hiện với tất cả các dạng hệ thống thông tin bao gồm cả hệ thống thông tin đơn giản nhất tới hệ thống thông tin phức tạp nhất Ví dụ: khi sử dụng máy tính để viết bài tập lớn, ta cần phải sử dụng phần cứng máy tính với các thiết bị đi k m như màn hình, bàn phím, ổ đĩa cứng phần mềm Microsoft Word , dữ liệu từ ngữ, câu văn và đoạn văn trong bài tập , các quy trình phương pháp khởi động máy tính, mở phần mềm soạn thảo, nhập văn bản, in văn bản, lưu giữ bài tập lớn và đĩa cứng hoặc US , và nhân sự chính là người làm bài tập
Đối với hệ thống phức tạp như hệ thống đặt v máy bay, ta cũng thấy đầy đủ các thành phần cơ bản này Phần cứng bao gồm nhiêu máy tính kết nối mạng với nhau Phần mềm bao gồm nhiều dạng phần mềm, phần mềm quản lý thông tin đặt v máy bay và phần mềm hỗ trợ truyền thông trong mạng Hệ thống này chắc chắn phải lưu trữ một khối lượng lớn dữ liệu về các chuyến bay, giờ bay, hành trình bay, thông tin liên quan đến khách hàng đặt chỗ và hàng loạt các thông tin liên quan khác Cuối
c ng, hàng trăm thậm trí hàng ngàn người có liên quan tới hệ thống này, không ch là
Trang 20nhân viên của các phòng v của các hãng hàng không, mà còn gồm cả khách hàng và những người kỹ thuật viên xây dựng và đảm bảo cho hệ thống làm việc tốt
Điều quan trọng ở đây là do cả năm thành phần nói trên đều có liên quan tới tất
cả các dạng hệ thống thông tin từ hệ thống phức tạp nhất đến hệ thống đơn giản nhất nên khi nghiên cứu và xây dựng một hệ thống thông tin, ta cần xem x t và nghiên cứu
cả năm thành phần này
1.3 Vai trò và tác động của hệ thống thông tin trong oanh nghiệp
Khác với thời kỳ những năm 1950, khi các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng hệ thống thông tin để giảm chi phí cho các công việc giấy tờ thông thường, hiện nay hệ thống thông tin có thể đóng một vai trò chiến lược trong một tổ chức oanh nghiệp sử dụng hệ thống thông tin ở mọi cấp quản lý trong doanh nghiệp Không những ch đóng vai trò là người cung cấp báo cáo liên tục và chính xác, mà hơn thế nữa các hệ thống thông tin đã thực sự trở thành một công cụ, một vũ khí chiến lược để các doanh nghiệp dành được ưu thế cạnh tranh trên thị trường và duy trì những thế mạnh sẵn có
Có thể kể ra đây một số những ảnh hưởng quan trọng của hệ thống thông tin quản lý gi p các doanh nghiệp có được ưu thế cạnh tranh mà họ mong muốn
1) Đầu tư vào công nghệ thông tin sẽ gi p hoạt động điều hành doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn Thông qua đó, doanh nghiệp có khả năng cắt giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình Hiện nay, nhiều nhà máy sản xuất ôtô đã sử dụng công nghệ sản xuất có hỗ trợ của máy tính để điều khiển q a trình sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm Việc phân phối xe ôtô và các phụ t ng thay thế, cũng như việc chi trả của khách hàng, thông tin về bán hàng hay về tình hình tài chính giữa các v ng khác nhau đều sử dụng mạng viễn thông Nhờ phương thức đó, doanh nghiệp
đã hoạt động hiệu quả hơn rất nhiều và đồng thời cũng giảm được chi phí ở mức lớn nhất có thể Nhìn chung, phương thức sử dụng hệ thống thông tin trong quản lý ph hợp với các doanh nghiệp có chiến lược giảm chi phí
2) Xây dựng hệ thống thông tin sẽ gi p các doanh nghiệp có được ưu thế cạnh tranh bằng cách xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với người mua hàng và các nhà cung cấp Phần lớn các công ty viễn thông đều rất chủ động trong hoạt động này Họ khuyến
Trang 21khích khách hàng qua việc mua bán và cung cấp các dịch vụ thông tin nhanh nhất có thể
3) Một tác dụng khác của hệ thống thông tin là khuyến khích các hoạt động sáng tạo trong doanh nghiệp Đó là quá trình phát triển sản phẩm mới, dịch vụ mới và các quá trình sản xuất hoặc hoạt động mới trong doanh nghiệp Việc này có thể tạo ra các cơ hội kinh doanh hoặc các thị trường mới cho doanh nghiệp
4) Một trong những vấn đề cần nhấn mạnh ở đây là việc tạo thành các chi phí chuyển đổi trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng hoặc người cung cấp của nó Điều đó có nghĩa là, khách hàng hoặc người cung cấp hàng bị gắn chặt vào các thay đổi công nghệ bên trong doanh nghiệp và họ sẽ phải chịu những chi phí đáng kể
về thời gian, tiền bạc, cũng như sự không thuận tiện nếu họ chuyển sang sử dụng hoặc cung cấp sản phẩm cho một doanh nghiệp khác Việc các hãng hàng không đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trong hãng một cách hoàn hảo do đó trợ gi p cho hệ thống đặt
v tự động của mình chính là một biểu hiện của việc đầu tư vào hệ thống thông tin đã đem lại ưu thế cạnh tranh cho hãng này
5) Đầu tư vào công nghệ thông tin còn có khả năng tạo ra một số dạng hoạt động mới của doanh nghiệp
- Tổ chức ảo: Các tổ chức kiểu này không thực sự tồn tại ở dạng vật chất
Ch ng được tạo thành dựa trên sự th a thuận giữa các đối tác khác nhau, một nhóm cá nhân sẽ sử dụng các bảng tin trên máy tính để truyền đạt thông tin, trao đổi các ý kiến với nhau ạng hoạt động này thường hay tồn tại trong các tổ chức khoa học, các thành viên có thể tổ chức hội thảo thường kỳ với các th a thuận được trao đổi thông qua hệ thống thư điện tử
- Tổ chức th o th a thuận: Có một số tổ chức được hình thành thông qua
các th a thuận về việc truyền thông điện tử Trong đó các tổ chức sử dụng hệ thống truyền thông tin để tạo ra những kho hàng ảo d ng cho việc lưu trữ hàng hóa Nhờ đó, một doanh nghiệp cung cấp hoa tươi nhưng dịch vụ chuyển hoa của bưu điện có thể cung cấp hoa tươi cho khách hàng ở bất cứ nơi nào vào bất cứ thời điểm nào
- Các tổ chức th o tru ền thống với các ộ phận cấu thành điện t : ạng
tổ chức này rất quen thuộc với các doanh nghiệp Nó ch thay thế một số phòng ban của doanh nghiệp bằng cơ cấu truyền thông điện tử Sử dụng các thiết bị truyền thông
Trang 22điện tử hỗ trợ cho các tổ chức theo truyền thống đòi h i người quản lý luôn phải đặt ra câu h i liệu công nghệ thông tin có khả năng thay thế hoàn toàn cho thành phần đó của
tổ chức hay không
- iên ế tổ chức: Đây là dạng tổ chức được thành lập giữa các khách hàng
những nhà cung cấp Các khách hàng lớn thường gửi đơn đặt hàng theo lịch trình kinh doanh của họ và đòi h i các nhà cung cấp phải cung cấp cho họ nhưng thể đó là một thành viên của một tổ chức m Các doanh nghiệp sản xuất ôtô xe máy thường hay thiết lập những mối quan hệ như vậy
Khi xem x t việc ứng dụng công nghệ thông tin và các ảnh hưởng của hệ thống thông tin đối với một doanh nghiệp Ray Trygstad 2003 đã phân loại các giai đoạn ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp thành năm giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 - ế toán Giai đoạn này bắt đầu từ những năm 1950 và k o dài
sang khoảng giữa những năm 1960 Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng hệ thống thông tin ở dạng xử lý nhóm, gi p thực hiện việc tính toán với khối lượng lớn và giải phóng con người kh i những công việc tính toán nhàm chán, có tính lặp lại đơn điệu Đồng thời việc sử dụng hệ thống thông tin hỗ trợ cho các hoạt động
kế toàn này cũng khiến cho kết quả tính toán trở nên chính xác hơn
+ Giai đoạn 2 – Tác nghiệp Giai đoạn này bắt đầu từ khoảng giữa những
năm 1960 và kết th c vào cuối những năm 1970 Thời kỳ này hệ thống thông tin bắt đầu được sử dụng để hỗ trợ cho nhiều nghiệp vụ đa dạng trong doanh nghiệp bao gồm
cả kế toán, quản lý nhân sự, điều hành sản xuất Khác với giai đoạn trước, trong giai đoạn này, nhà quản lý bắt đầu tham gia vào việc sử dụng hệ thống thông tin Việc ra đời của những dòng máy tính thân thiện hơn chính là một nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc tham gia của các nhà quản lý vào hệ thống thông tin với tư cách là những người
sử dụng
+ Giai đoạn 3 – Thông tin Khoảng cuối những năm 1970 sang giữa những
năm 1980, người sử dụng hệ thống thông tin đã bao gồm cả những nhân viên tác nghiệp tại các chức năng sản xuất, kế toán, nhân sự trong các doanh nghiệp Họ có thể trực tiếp sử dụng hệ thống thông tin gi p các hoạt động trong doanh nghiệp trở nên
Trang 23chính xác hơn, có thể thực hiện việc truyền dữ liệu từ một bộ phận này sang một bộ phận khác, giữa chi nhánh này sang chi nhánh khác và đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng các thông tin tổng hợp báo cáo trong doanh nghiệp
+ Giai đoạn 4 - Mạng ắt đầu từ giữa những năm 1980, các nhà quản lý bắt
đầu coi trọng hơn việc sử dụng các dạng hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp Khái niệm hệ thống thông tin chiến lược ra đời trong những năm này là một minh chứng cụ thể cho việc coi trọng sử dụng các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Đồng thời, các hệ thống thông tin trong giai đoạn này cũng đã đem lại khả năng cạnh tranh thực sự cho các doanh nghiệp bằng cách hỗ trợ các doanh nghiệp tạo nên luồng thông tin đồng bộ trong toàn doanh nghiệp
+ Giai đoạn 5- Internet Từ giữa những năm 1980, Internet bắt đầu được ch ý
sử dụng trong các doanh nghiệp, tạo cơ hội gửi và nhận thông tin giữa doanh nghiệp với các đối tác, khách hàng, từ đó tạo ra những liên minh chiến lược thực sự hiệu quả cho các doanh nghiệp Quan trọng hơn, thời kỳ này, các doanh nghiệp bắt đầu tận dụng thế mạnh của Internet tạo điều kiện cho nhân viên của mình có thể có thông tin,
dữ liệu, mọi nơi, mọi l c, tạo khả năng hỗ trợ cao nhất cho các hoạt động của nhân viên mọi nơi, trên mọi thị trường và nhờ vậy đón bắt nhanh nhất mọi cơ hội kinh doanh đến với doanh nghiệp
Trong hoạt động quản lý của cơ quan oanh nghiệp Nhà nước
Áp dụng hệ thống thông tin trong quản lý hành chính nhà nước đóng một vai trò quan trọng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Bối cảnh trong nước và xu thế hội nhập quốc tế đặt ra sự cần thiết tất yếu của sự thay đổi này
Một mặt, dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là CNTT, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá, công nghệ năng lượng v.v nền kinh tế thế giới đang biến đổi rất sâu sắc, mạnh mẽ về
cơ cấu, về chức năng, vệ phương thức hoạt động Đây là một bước ngoặt lịch sử có ý nghĩa trọng đại, nền kinh tế thế giới đang chuyển từ kinh tế công nghiệp sang nền kinh
tế thông tin - kinh tế tri thức, nền văn minh loài người đang chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ
Mặt khác, Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định: “Đẩy mạnh xây dựng kết cấu
Trang 24hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”, Nghị quyết số l3-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã khẳng định “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và toàn bộ nền kinh tế Coi phát triển và ứng dụng CNTT là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa từng ngành, từng lĩnh vực” Đồng thời cũng xác định là chúng ta sẽ phải
“tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ, đặc biệt là CNTT Phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là CNTT, truyền thông, công nghệ tự động hóa, nâng cao năng lực nghiên cứu - ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” [10, tr.12]
Ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính điện tử (Chính phủ điện tử); giúp cho việc xử lý thông tin nhanh gọn, chính xác, đầy đủ, phục vụ tốt cho tổ chức, người dân, doanh nghiệp và chính bản thân cơ quan nhà nước, ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước là vấn đề quan trọng trong tình hình hiện nay, đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp trực tiếp và hiệu quả cho cải cách hành chính nhà nước, cho sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới - khi cả nước cùng toàn nhân loại đang bước vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên của kinh tế tri thức
Ứng dụng CNTT trong hoạt động của doanh nghiệp nhà nước đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng nhằm nâng cao năng lực chất lượng công trình, hiệu quả quản lý điều hành của các doanh nghiệp nhà nước phục vụ tốt hơn, có hiệu quả hơn cho xã hội
và doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh tiến độ hiệu quả công việc
Cải cách hành chính và hiện đại hóa quản lý đang là một trong những mục tiêu
mà Việt Nam đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chính phủ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và các cá nhân CNTT giúp doanh nghiệp và công dân dễ dàng tiếp cận tới các chính sách của Đảng và Chính phủ trên nguyên tắc công khai minh bạch Cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính có thể đo lường được cần phải ứng dụng CNTT, ngược lại ứng dụng CNTT phải được xem là chìa khóa để „„mở và đo lường được” nhận thức về công khai, minh bạch trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính như các quốc gia phát triển đã từng thành công
Trang 251.4 Một số mô hình điển hình về hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp
Hình 1.1 Mô hình quản tri hệ thống thông tin hiện đại
Hình 1.2: Mô hình ERP – hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Nguồn : www fast.com.vn
Trang 26Mô hình hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp - Enterprise Resource Planning (ERP) là một thuật ngữ được d ng liên quan đến một loạt hoạt động của doanh nghiệp, do phần mềm máy tính hỗ trợ, để giúp cho công ty quản lý các hoạt động chủ chốt của nó, bao gồm: kế toán, phân tích tài chính, quản lý mua hàng, quản
lý tồn kho, hoạch định và quản lý sản xuất, quản lý hậu cần, quản lý quan hệ với khách hàng, v.v Mục tiêu tổng quát của hệ thống này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của doanh nghiệp như nhân lực, vật tư, máy móc và tài chính có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ hoạch định và lên kế hoạch ERP là một hệ thống ứng dụng phần mềm đa phân hệ, tích hợp theo một kiến trúc tổng thể, giúp doanh nghiệp: Hoạch định, thực hiện, kiểm soát, ra quyết định Với ERP, mọi hoạt động của một doanh nghiệp, công ty, từ quản trị nguồn nhân lực, quản lý dây chuyền sản xuất và cung ứng vật tư, quản lý tài chính nội bộ, đến việc bán hàng, tiếp thị sản phẩm, trao đổi với đối tác, khách hàng đều được thực hiện trên một hệ thống duy nhất ERP được xem là một giải pháp quản trị doanh nghiệp thành công nhất trên thế giới hiện nay Nếu triển khai thành công ERP, doanh nghiệp sẽ có thể tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh và thêm cơ hội để phát triển vững mạnh
Nguồn : tổng hợp từ www fast.com.vn
Trong thuật ngữ ERP, hai chữ R và P đã thể hiện hầu như trọn v n ý nghĩa của giải pháp quản trị doanh nghiệp mới này
R: Resource (Tài nguyên) Trong kinh doanh, resource là nguồn lực nói chung
bao gồm cả tài chính, nhân lực và công nghệ Tuy nhiên, trong ERP, resource còn có nghĩa là tài nguyên Việc ứng dụng ERP vào hoạt động quản trị công ty đòi h i chúng
ta phải biến nguồn lực này thành tài nguyên Cụ thể là chúng ta phải:
- Làm cho mọi phòng ban đều có khả năng khai thác nguồn lực phục vụ cho công ty
- Hoạch định và xây dựng lịch trình khai thác nguồn lực của các bộ phận sao cho giữa các bộ phận luôn có sự phối hợp nhịp nhàng
- Thiết lập các quy trình khai thác đạt hiệu quả cao nhất
- Luôn cập nhật thông tin một cách chính xác, kịp thời về tình trạng nguồn lực của công ty
- Muốn biến nguồn lực thành tài nguyên, chúng ta phải trải qua một thời kỳ
“lột xác”, nghĩa là cần thay đổi văn hóa kinh doanh cả bên trong và ngoài công ty
Trang 27P: Planning (Hoạch định): Planning là khái niệm quen thuộc trong quản trị kinh
doanh Điều cần quan tâm ở đây là hệ ERP hỗ trợ công ty lên kế hoạch ra sao? Trước hết, ERP tính toán và dự báo các khả năng có thể phát sinh trong quá trình điều hành sản xuất/kinh doanh của công ty Chẳng hạn, ERP giúp nhà máy tính toán chính xác kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu cho mỗi đơn hàng dựa trên tổng nhu cầu nguyên vật liệu, tiến độ, năng suất, khả năng cung ứng Cách làm này cho ph p doanh nghiệp luôn có đủ vật tư sản xuất, mà vẫn không để lượng tồn kho quá lớn gây đọng vốn ERP còn là công cụ hỗ trợ trong việc lên kế hoạch cho các nội dung công việc, nghiệp vụ cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như hoạch định chính sách giá, chiết khấu, các hình thức mua hàng, hỗ trợ tính toán ra phương án mua nguyên liệu, tính được mô hình sản xuất tối ưu Đây là biện pháp giúp bạn giảm thiểu sai sót trong các xử lý nghiệp vụ Hơn nữa, ERP tạo ra mối liên kết văn phòng công ty – đơn vị thành viên, phòng ban – phòng ban và trong nội bộ các phòng ban, hình thành nên các quy trình xử lý nghiệp vụ mà mọi nhân viên trong công ty phải tuân theo
Triển khai ERP là quá trình tin học hóa toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp dựa trên các qui trình quản lý tiên tiến Mọi hoạt động của doanh nghiệp sẽ do phần mềm máy tính hỗ trợ và thực hiện các qui trình xử lý một cách tự động hoá, giúp cho các doanh nghiệp quản lý các hoạt động then chốt, bao gồm: kế toán, phân tích tài chính, quản lý mua hàng, quản lý tồn kho, hoạch định và quản lý sản xuất, quản lý quan hệ với khách hàng, quản lý nhân sự, theo d i đơn hàng, quản lý bán hàng, v.v Mục tiêu tổng quát của hệ thống này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của doanh nghiệp như nhân lực, vật tư, máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ hoạch định và lên kế hoạch
Đặc điểm nổi bật của ERP là một hệ thống phần mềm sống có thể mở rộng và phát triển theo thời gian theo từng loại hình doanh nghiệp mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc của chương trình
ERP loại b các hệ thống máy tính riêng lẻ ở các bộ phận trong một doanh nghiệp: Tài chính, Nhân sự, Kinh Doanh, Sản xuất, Kho ERP sẽ thay thế chúng bằng một chương trình phần mềm hợp nhất phân chia theo các phân hệ phần mềm khác nhau và tạo nên một mối quan hệ thống nhất với nhau Mô hình ERP rất linh
Trang 28động trong việc cài đặt các phân hệ theo yêu cầu doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể yêu cầu cài đặt một vài phân hệ mà doanh nghiệp cần, các phân hệ còn lại còn lại
có thể cài đặt sau mà không ảnh hưởng đến hệ thống
Các phân hệ cơ bản của một mô hình ERP điển hình có thể như sau:
Kế toán tài chính (Finance)
Quản lý bán hàng và phân phối (Sales and Distribution)
Quản lý mua hàng (Purchase Control)
Quản lý hàng tồn kho (Stock Control)
Lập kế hoạch và quản lý sản xuất (Production Planning and Control)
Quản lý dự án (Project Management)
Quản lý dịch vụ (Service Management)
Quản lý nhân sự (Human Resouce Management)
Báo cáo quản trị (Management Reporting)
Báo cáo thuế (Tax Reports)
Đối với các mô hình ERP hiện đại thì ngoài các phân hệ trên còn có thêm các giải pháp kết nối liên kết với các thiết bị mã vạch, kết nối với các máy tính cầm tay PDA phục vụ đội ngũ bán hàng di động, kết nối với điện thoại di động phục vụ cho truy nhập từ xa và không dây
Các tính năng kỹ thuật quan trọng cần phải có của mô hình ERP là: cho phép quản lý đa tiền tệ, quản lý nhiều công ty, nhiều chi nhánh, có giao diện đa ngôn ngữ, cho phép copy vào/ra (import/export) ra/vào EXCEL, có khả năng phân tích dữ liệu Drill- own
1.5 Nội dung phân tích hệ thống thông tin quản lý tại doanh nghiệp
1.5.1 Phân tích nhu cầu về hệ thống thông tin quản lý tại DN
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) và công nghệ quản trị doanh nghiệp, nhu cầu ứng dụng CNTT trong các hoạt động của doanh nghiệp ngày càng lớn hạ tầng CNTT hiện tại của doanh nghiệp đang trở nên không đáp ứng được nhu cầu Việc cải tạo, xây dựng hạ tầng CNTT và đưa vào ứng dụng những giải pháp, phần mềm quản trị doanh nghiệp là rất cần thiết
Với các doanh nghiệp có ngành nghề hoạt động đa dạng, thực hiện các công trình lớn, trọng điểm nhà nước, trong hoạt đồng cần phải thực hiện nhiều công tác lập,
Trang 29phân tích dự toán, thiết kế bản vẽ thi công, báo cáo sản lượng , tiến độ từ các công trường, văn phòng Công tác báo cáo phải thực hiện hang tuần, tháng, quý, năm, bất thường
Với số lượng thiết bị đa dạng về chủng loại, lượng thông tin quản lý là rất lớn Đặc biệt là quản lý thông tin về sửa chữa, thay thế linh kiện với hàng ngàn đầu mục
Công tác quản lý vật tư xây lắp cũng rất phức tạp với hàng trăm danh mục vật
tư, hàng trăm kho vật tư trên cả nước với nhiều công trình lớn trọng điểm quốc gia
Với địa bàn hoạt động trải rộng, nhiều đầu mối, công tác thu thập thông tin, báo cáo cũng rất phức tạp
Quản lý nói chung và thông tin là hai lĩnh vực có liên hệ mật thiết với nhau Nếu không có quản lý thông tin sẽ không tồn tại với tư cách là quản lý Hệ thống thông tin và quản lí giúp doanh nghiệp :
Tăng năng suất lao động
Hỗ trợ ra quyết định
Tăng cường hợp tác lao động
Tạo liên kết giữa các đối tác kinh doanh
Cho phép thực hiện toàn cầu hóa
Hỗ trợ chuyển đổi tổ chức Tóm lại có thể thấy, lượng thông tin cần lưu trữ, xử lý trọng hoạt động của doanh nghiệp là rất lớn với nhiều chủng loại Yêu cầu báo cáo, trích xuất thông tin phải thực hiện thường xuyên và tổng hợp từ nhiều đầu mối, nhiều bộ phận trên địa bàn rộng lớn Điều đó cho thấy vai trò và nhu cầu của hệ thống hạ tầng CNTT tốt có ý nghĩa rất quan trọng và nhu cầu ứng dụng IT trong quản lý, xử lý thông tin cũng là rất lớn
1.5.2 Phân t ch và xác định các yêu cầu cho hệ thống thông tin quản lý
Kinh tế toàn cầu là một nền kinh tế cho phép khách hàng, doanh nghiệp, và các nhà cung cấp, các nhà phân phối, và các nhà sản xuất có thể c ng hợp tác với nhau không bị hạn chế bởi không gian địa lý
- Sự phát triển các doanh nghiệp xuyên quốc gia
- Sự hội nhập của các công ty nh và vừa
- Môi trường cạnh tranh mang tính toàn cầu
- Hệ thống phân phối toàn cầu
Trang 30- Sự chuyển biến từ nền kinh tế chung toàn cầu từ kinh tế công nghiệp sang kinh
tế dịch vụ
- Nền kinh tế số (digital economy, e-conomy)
- Sự xuất hiện của các doanh nghiệp kinh doanh điện tử
- Mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng, và các đối tác dần được thực hiện dưới tác động của CNTT
o đó các hoạt động xã hội, doanh nghiệp phải dựa trên nền tảng thông tin:
- Kinh doanh trong thời đại thông tin phụ thuộc vào công nghệ thông tin được sử dụng để thực hiện công việc kinh doanh
- Năng suất lao động của quá trình sản xuất tăng lên một cách nhanh chóng
- Hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin xác định sự thành công trong thời đại thông tin
- Công nghệ thông tin có mặt trong mọi sản phẩm và dịch vụ
Mô hình tổ chức mệnh lệnh-và-kiểm soát từ trên xuống đang được thay thế bởi
mô hình linh hoạt hơn, khuyến khích làm việc nhóm và sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng, việc tổ chức tốt hệ thống quản lý thông tin gi p người lãnh đạo ra quyết định kịp thời chính xác nghĩa là doanh nghiệp ngày càng cần những thông tin quản lý để trở nên cạnh tranh hơn
1.5.3 Đánh giá hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiêp
Hệ thống thông tin quản lý của các doanh nghiệp không phải là một sản phẩm hữu hình Về bản chất, nó là một chủ đề trong lĩnh vực thông tin, là một bộ các công
cụ d ng để thu nhận, quản lý, lưu trữ và phân phối toàn bộ thông tin phi cấu trúc của doanh nghiệp tới người dùng, tới các ứng dụng khác và tới các quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống TTQL của doanh nghiệp
- Hệ thống mạng có tính mở rộng : phải được quy hoạch thống nhất theo mô
hình phân cấp Điều này sẽ giúp cho việc mở rộng và quản trị mạng, quản lý các máy trạm trong mạng
- Tính năng sẵn sàng của hệ thống và có độ tin cậy cao : hệ thống cần có sao
lưu dự phòng cho hệ thống máy chủ và hệ thống cơ sở dữ liệu.Tránh cho hệ thống có thể bị tê liệt nếu xảy ra hư h ng vật lý hoặc phần mềm trong mạng Hệ thống cần có
Trang 31dự phòng cho kế nối Internet tốt, tránh cho hệ thống bị tê liệu hoàn toàn nếu gặp sự cố
về kết nối từ phía nhà cung cấp dịch vụ
- Cơ chế kiểm soát băng thông: tránh gây lãng phí băng thông mạng, gặp phải
các sự có không mong muốn do người sử dụng vô tình hay hữu ý gây ra (truy cập các
trang web có nhiễm virus, spyware,
- An toàn và an ninh hạ tầng mạng : hệ thống cần cơ chế kiểm soát dữ liệu vào
ra: hệ thống tường lửa phải được sử dụng để tránh nguy cơ bị tấn công vào bất cứ lúc nào, điều này giúp an ninh mạng được kiểm soát
- Công tác quản trị thông tin chặt chẽ và liên kết : Các thông tin về nguồn lực
(nhân lực, tài chính, vật tư, thiết bị) về sản xuất (tiến độ, sản lượng thực hiện cần được quản lý có sự liên kết, tập trung Công tác này cung cấp việc tổng hợp thông tin
phục vụ cho công tác quản lý điều hành
Trang 32
Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày tổng quan về những khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp, các vai trò, mô hình ứng dụng của CNTT và ứng dụng CNTT trong quản lý Đi sâu tìm hiểu, phân tích sự cần thiết, vai trò, môi trường chính sách pháp lý và nội dung triển khai ứng dụng hệ thống quản lý thông tin trong doanh nghiệp Phân tích, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai hệ thống quản lý thông tin trong doanh nghiệp
Việc khái quát về tiến trình, thực trạng triển khai, tìm hiểu những ưu điểm, kinh nghiệm vận dụng nhằm mục đích đưa ra những thông tin cơ bản phục vụ cho nội dung nghiên cứu
Theo mục tiêu và định hướng nghiêm cứu trên, chương tiếp theo sẽ có nhiệm vụ thông kê, khái quát và phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin tại doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà
Trang 33CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TẠI DOANH
NGHIỆP TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ 2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà
Tập đoàn Sông Đà là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1961 Doanh nghiệp tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chính là xây dựng các nhà máy điện, cơ sở hạ tầng, giao thông, nhà máy công nghiệp, công trình dân dụng; chế tạo và cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng; cung cấp dịch vụ nhân lực, công nghệ xây dựng, kinh doanh bất động sản
Tập đoàn Sông Đà là nhà thầu chính của hầu hết các dự án thủy điện tại Việt Nam, như Thủy điện Sơn La 92400MW – dự án thủy điện lớn nhất Đông Nam , thủy điện Hòa Bình (1920MW) – dự án nhà máy thủy điện ngầm của Việt Nam, thủy điện Lai Châu 1200MW), và là nhà thầu EPC của một số dự án khác như Tuyên Quang (324MW), Se san 3 (260 MW Tập đoàn Sông Đà chiếm tới 85% thị phần trong nước về xây dựng thủy điện, trở thành nhà thầu lớn nhất trong lĩnh vực này tại Việt Nam Tập đoàn Sông Đà cũng mở rộng hoạt động của mình sao Lào với các dự
án thủy điện Xekaman 1, Xekaman 3
Tập đoàn Sông Đà cũng là một trong các nhà thầu dẫn đầu của Việt Nam trong thi công công trình ngầm, đã thực hiện hơn 100 km đường hầm, đặc biệt là hầm Hải Vân với phương pháp thi công NATM
Rất nhiều dự án công nghiệp đã được Tập đoàn Sông Đà thực hiện thành công như nhà máy Xi măng Hạ Long, Xi Măng t Sơn 1,4 triệu tấn năm , Nhà máy giấy Bãi Bằng (55.000 tấn năm , Nhà máy dệt Minh Phương 55 triệu m năm Các dự án giao thông như đường cao tốc Láng Hòa Lạc, đường quốc lộ 1A, đường quốc lộ 10, đường quốc lộ 18, đường Hồ Chí Minh, Hầm đường bộ Hải Vân, Hầm đường bộ Đ o Ngang
Sông Đà hiện nay có gần 30.000 cán bộ và công nhân lành nghề, trong đó hơn
4000 cán bộ kỹ thuật và quản lý tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học
Sông Đà cũng đặc biệt chú trọng tới việc phát triển nguồn nhân lực, tổ chức các khóa học, đào tạo hàng năm cho cán bộ công nhân viên Rất nhiều trong số đó đã được
cử đi học tập và thực tập công nghệ và kiến thức mới ở nước ngoài
Trang 34Bảng 2.1 Tổng hợp thông tin doanh nghiệp năm 2013
5 Số lượng đơn vị thành viên Công ty Xấp x 100
6 Số lượng cán bộ, nhân viên Người Xấp x 30.000
Nguồn: Sông Đà (Số liệu tính đến năm hết năm 2013)
Trang 35Công tác quản lý vật tư xây lắp cũng rất phức tạp với hàng trăm danh mục vật
tư, hàng trămm kho vật tư trên cả nước với nhiều công trình lớn trọng điểm quốc gia
Với địa bàn trải rộng, nhiều đầu mối, công tác thu thập thông tin, báo cáo cũng rất phức tạp
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Nguồn : www.songda.com.vn
Trong kế hoạch phát triển dài hạn của mình, Tập đoàn Sông Đà phấn đấu trở thành công ty xây dựng mạnh hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực, cam kết phát triển bền vững với trách nhiệm xã hội cao nhất, góp phần sự nghiệp phát triển của đất nước
2.2 Phân tích hiện trạng hệ thống quản lý thông tin của Tập đoàn Sông Đà 2.2.1 Mô tả hệ thống quản lý thông tin của công ty
Hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ
Trang 36+ 01 Máy chủ HP Proliant ML530G2 7U làm chức năng quản trị mạng: Quản trị các ứng dụng và cung cấp các dịch vụ trên mạng virus server, máy chủ ở trụ sở sử dụng firewall đến quản lý Internet, quản trị địa ch IP và xác thực khi đăng nhập vào mạng windows
+ 01 Máy chủ IBM xSeries Model 205 làm chức năng atabase Server: Cung cấp dịch vụ trao đổi thong tin nội bộ và bên ngoài phục vụ cho một mục đích kinh doanh, quản trị CSDL tập trung cho các ứng dụng nghiệp vụ của tổng công ty: hệ thống Quản lý công văn, công việc, nhân sự tiền lương, kế toán
+ 01 Máy chủ IBM xSeries Model 205 website: cung cấp dịch vụ cho việc lưu trữ liên quan đến Cổng thông tin điện tử của Tổng công ty
+ 01 Máy chủ IBM xSeries Model 205 email: cung cấp dịch vụ cho việc lưu trữ
hệ thống thư điện tử của Tổng công ty
Hệ thống bảo mật truy cập
+Thiết bị Cisco Switch 3550 đảm bảo kiểm soát an ninh kết nối vào ra Internet + Kết nối với Modem WAN của dịch vụ Mega WAN giữa các chi nhánh kết nối về trụ sở văn phòng
Trang 371.1 Server HP Proliant
ML530G2 7U: 02
máy
Đang hoạt động
Từ 2011 đến nay
và có mua mới bổ sung
Phục vụ tốt nhu cầu công việc chuyên môn riêng biệt của chuyên viên
4 Máy in : 60 bộ Đang hoạt
động
Từ 2011 đến nay
và có mua mới bổ sung
Phục vụ tốt nhu cầu công việc chuyên môn riêng biệt của chuyên viên
Nguồn: Khảo sát thực tế
Mô hình hiện trạng hạ tầng IT công ty
Proxy Server
DNS/
Mail Server
Backup Server Database
Webserver AD/DHCP
File_server
CISCO S YSTEMS
Switch Layer3 3550
HP Switch
ADSL1 ADSL2 Leased Line
Song da 9 Song da 11
VLAN1
Hình 2.3 Nguồn: Khảo sát thực tế
Trang 38ii Quản trị d liệu
Mỗi văn phòng có một máy chính, ổ dữ liệu được phân chia thành các thư mục cho từng bộ phận và người dùng Tuy nhiên dữ liệu vẫn được lưu trữ rời rạc ở trên các máy trạm
Công tác sao lưu dữ liệu được tiến hành thủ công và không thường xuyên
Các dịch vụ, phần mềm ứng dụng:
Các dịch vụ, phần mềm ứng dụng văn phòng cơ bản:
Các máy trạm được cài hệ điều hành Win XP, Me và các hệ phần mềm ứng dụng văn phòng, được sử dụng cho các phòng ban thuộc văn phòng Tổng công ty, phòng tổ chức hành chính, phòng kinh tế,phòng kế hoạch, phòng kế toán Chủ yếu sử dụng các dịch vụ sau
iii.Các ứng dụng, dịch vụ IT của công ty hiện tại Bảng 2.3 Các ứng dụng IT của Tập đoàn Sông Đà
Sử dụng các dịch vụ chat công cộng như Yahoo, skype
5 Antivirus server Cài đặt trên các máy chủ và máy trạm; Quản lý và cập
nhập thông qua máy chủ
Trang 398 Các phần mềm ứng
dụng hỗ trợ
Phần mềm Kế toán Phần mềm Quản lý văn bản và Phân luồng công việc Phần mềm QLNS
9 Phần mềm bản
quyền
Hệ điều hành cho máy chủ (Windows serve)
Hệ điều hành cho máy trạm Windows 7 Phần mềm Email server
10 Phần mềm nguồn
mở
Open office Zip
Unikey (Bộ gõ tiếng Việt)
Nguồn: Khảo sát thực tế
Các dịch vụ, phần mềm ứng dụng chuyên môn:
Các gói phần mềm dựng sẵn với các mô đun tích hợp cho ph p chuyển đổi
dữ liệu giữa các nhóm làm việc, các phòng ban, và giữa các chi nhánh ở các vùng miền khác nhau trên cơ sở “thời gian thực” Phù hợp với đặc điểm và yêu cầu công việc của Tổng công ty
Phần mềm chuyên ngành kỹ thuật xây dựng sử dụng một số phần mềm vẽ, thiết kế như Autocad, Nova T N
Phần mềm TCKT: sử dụng phần mềm SAS của Công ty Unesco
Việc ứng dụng còn mang tính đơn lẻ từng văn phòng, và từng mảng công việc, chưa kết nối, liên kết được dữ liệu giữa các khu vực, giữa các bộ phận
2.2.1.2 Phân tích thực trạng hạ tầng hệ thống thông tin tại Doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà
Tập đoàn Sông Đà là một doanh nghiệp nhà nước có lĩnh vực kinh doanh chủ yếu về xây dựng công trình thủy điện, hạ tầng , quy mô công ty được thể hiện qua
bảng tổng hợp thông tin mục 2.1 Giới thiệu về Tập đoàn Sông Đà ở trên, có thể thấy
quy mô Tập đoàn Sông Đà thuộc vào tầm cỡ doanh nghiệp lớn trong ngành Xây dựng
Với ngành nghề hoạt động là xây dựng các công trình lớn, trọng điểm nhà nước, trong hoạt động cần phải thực hiện nhiều công tác lập, phân tích dự toán, thiết
kế bản vẽ thi công, báo cáo sản lượng , tiến độ từ các công trường, văn phòng Công tác báo cáo phải thực hiện hàng tuần, tháng, quý, năm, bất thường
Trang 40Với số lượng thiết bị đa dạng về chủng loại, lượng thông tin quản lý là rất lớn Đặc biệt là quản lý thông tin về sửa chữa, thay thế linh kiện với hàng ngàn đầu mục
Công tác quản lý vật tư xây lắp cũng rất phức tạp với hàng trăm danh mục vật
tư, hàng trăm kho vật tư trên cả nước với nhiều công trình lớn trọng điểm quốc gia
Với địa bàn trải rộng, nhiều đầu mối, công tác thu thập thông tin, báo cáo cũng rất phức tạp
Như vậy có thể thấy, lượng thông tin cần lưu trữ, xử lý trọng hoạt động của Tập đoàn là rất lớn với nhiều chủng loại Yêu cầu báo cáo, trích xuất thông tin phải thực hiện thường xuyên và tổng hợp từ nhiều đầu mối, nhiều bộ phận trên địa bàn rộng lớn Điều đó cho thấy vai trò của hệ thống hạ tầng CNTT trong Tập đoàn có ý nghĩa rất quan trọng và nhu cầu ứng dụng IT trong quản lý, xử lý thông tin cũng là rất lớn
2.2.2.5 Phân tích theo các yêu cầu của một hệ thống thông tin quản lý
Để có thể có số liệu thực trạng về hệ thống thông tin của doanh nghiệp Tập đoàn Sông Đà, tác giả đã tiến hành ph ng vấn 30 chuyên viên, cán bộ thuộc 6 phòng ban nghiệp vụ tại văn phòng cơ quan Tập đoàn vào tháng 3 năm 2014 Nội dung
ph ng vấn nhằm thu nhập các thông tin đánh giá của người sử dụng về các ch tiêu liên quan đến yêu cầu và tính hiệu quả của hệ thống thông tin quản lý
i)Tính sẵn sàng và độ tin cậy cao
Hệ thống phải chạy ổn định, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
- Chưa có hệ thống sao lưu dự phòng cho hệ thống máy chủ và hệ thống cơ sở