Kiến thức: Củng cố kiến thức về tỉ số phần trăm và giải bài toán về tỉ số phần trăm; Bài toán liên quan đến chuyển động đều; Tính thể tích của các hình.. Thái độ: Giáo dục học sinh tính [r]
Trang 1TUẦN 35 Ngày soạn: 16/5/2019 Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2019
TOÁN
TIẾT 171 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thực hành tính và giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính cho học sinh
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
1.KT Bài cũ: 3-5p
- Yêu cầu HS làm lại BT 1, 2, 3
VBTT
- Nhận xét
2 Bài mới:
2 Bài mới: 30-32p
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn hs làm bài tập
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu cách làm bài
- Cho HS làm bài vào vở, 4 HS
tiếp nối làm bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở, 2 HS làm
bài trên bảng phụ, gắn bảng phụ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá
- Gọi HS đọc và nêu tóm tắt bài
toán
- Gọi HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
Hoạt động của trò
Bài 1(176): Tính:
a, 1 57 x 4
3
= 127 x 34 = 12 x 3 7 x 4 =
9 7
b, 1011 : 1 13 = 1011 : 43 = 1522 c) 3,57 × 4,1 + 2,43 × 4,1
= 4,1 × (3,57 + 2,43) = 4,1 × 6 = 24,6 d) 3,42 : 0,57 × 8,4 – 6,8 = 6 × 8,4 – 6,8 = 50,4 – 6,8 = 43,6 Bài 2(177):
- Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a)
21
11 ×
22
17×
68
63=
21 ×22 ×68 11× 17× 63=
7 ×3 ×1 1× 2× 17 × 4
1 1×1 7 ×7 × 3× 3 =
8 3
b)
5
14×
7
13×
26
25=
5 ×7 × 26
14 ×13 ×25=
5 ×7 ×1 3 ×2
7 ×2 ×1 3× 5 ×5=
1 5
Bài 3(177): Tóm tắt Chiều dài : 22,5 m Chiều rộng : 19,2 m
Trang 2- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- Yêu cầu cả lớp đổi vở kiểm tra
theo cặp
- GV nhận xét, đánh giá
- Gọi HS đọc và nêu tóm tắt bài
toán
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS
làm vào bảng phụ, gắn bảng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở, tổ chức
cho 2 HS thi làm bài nhanh
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, công bố kết quả
3 Củng cố - Dặn dò: 2-3p
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Gọi học sinh nêu lại các qui tắc
đã vận dụng vào bài tập vừa làm
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài Luyện tập.
Bể chứa : 414,72 m3 Mức nước : 45 chiều cao bể Chiều cao : m?
Bài giải:
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nước trong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể là 54
Chiều cao của bể bơi là:
0,96 x 54 = 1,2 (m) Đáp số: 1,2 m
Bài 4(177): Tóm tắt
V thuyền : 7,2km/giờ
V nước : 1,6 km/giờ
a, t xuôi dòng : 3,5 giờ
S : km?
b, S ngược dòng : bằng S khi xuôi dòng
t ngược dòng : ?
Bài giải:
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là: 7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là:
8,8 x 3,5 = 30,8 (km) b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là: 7,2 – 1,6 = 5,6 (km/giờ)
Thời gian để thuyền đi ngược dòng 30,8 km là: 30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) = 5giờ 30phút Đáp số: a) 30,8 km ; b) 5 giờ 30 phút Bài 5 ( 177): Tìm x:
87,5 × x + 1,25 × x = 20
(8,75 + 1,25) × x = 20
10 × x = 20
x = 20 : 10
x = 2
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
Trang 3I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học
kì 2 của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2 Kỹ năng: Lập bảng thống kê về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể (Ai là gì?
Ai làm gì? Ai thế nào?)
3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập
II) Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc – học thuộc lòng đã học ở học kì II
- Máy tính, máy chiếu
III) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy 1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới: 35p
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng:
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được
và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp HS (theo hướng
dẫn của Bộ GD - ĐT)
2.3 Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi một HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai
làm gì?
- Gắn bảng tổng kết CN, VN của kiểu
câu Ai làm gì? giải thích
- Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập:
+ Lập bảng tổng kết về CN, VN của 3
kiểu câu kể
+ Yêu cầu HS nêu VD minh hoạ cho
mỗi kiểu câu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập, 2 HS
làm vào bảng phụ, treo bảng và trình
bày
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
Hoạt động của trò
- Lần lượt HS gắp thăm bài (mỗi lượt 3 đến 4 HS), HS về chỗ chuẩn bị bài khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối 1 HS gắp thăm
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi, nhận xét
Bài 2(162):
- 1HS đọc yêu cầu
- 1HS đọc
- Quan sát, lắng nghe
- Hiểu yêu cầu của bài
- HS làm bài sau đó trình bày
Kiểu câu “ Ai làm gì?”
TP
Đặc điểm
Trang 4- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Câu hỏi
Ai? Cái gì? Con gì?
Làm gì?
Cấu tạo
- Danh
từ, cụm danh từ
- Đại từ
Động từ, cụm động từ
Kiểu câu “ Ai thế nào?” Kiểu câu “ Ai là gì?”
T.Phần
Đ.Điểm
Câu hỏi Ai (cái gì,con gì)? Thế nào? Ai? cái gì?con gì? Là gì? là ai?là con gì?
Cấu tạo
- Đại từ
- Danh từ (cụm DT)
- Tính từ (cụm TT)
- Động từ (cụm ĐT)
- Danh từ (cụm DT)
- Là + danh
từ (cụm DT)
3- Củng cố, dặn dò: 3-5p
- GV nhận xét giờ học - Nhắc HS về ôn tập và chuẩn bị bài sau
BỒI DƯỠNG TOÁN TUẦN 35
CHỮA BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về kĩ thuật tính toán các phép tính, giải bài toán có lời văn
2 Kĩ Năng: Rèn kĩ năng trình bày bài
3 Thái độ: Giúp HS có ý thức học tốt
II Đồ dùng:
- Chấm bài
III Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:1p
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: 35p
- Giới thiệu - Ghi đầu bài
- GV cho HS nhận bài, đọc kĩ đề bài
- Cho HS tự sửa lỗi sai trong làm bài
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 7dm2 8cm2 = cm2
A 78 B.780
C 708 D 7080
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Đáp án:
a) Khoanh vào C
Trang 5b) Hỗn số viết vào 3m219cm2 = m2 là:
A 319
1000000 B 319
10000
C 319
1000 D 319
100
c) Phân số 35 được viết thành phân số
thập phân là:
A 1525 B 104 C 3050
D 106
Bài tập 2: Tính:
a) 2+3
8−
7
4
b) 3 −(127 +
13
18)
Bài tập3:
Mua 3 quyển vở hết 9600 đồng Hỏi mua
5 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Bài tập4: (HSKG)
Một đoàn xe ô tô vận chuyển 145 tấn
hàng vào kho Lần đầu có 12 xe chở
được 60 tấn hàng Hỏi cần bao nhiêu xe
ô tô như thế để chở hết số hàng còn lại?
4 Củng cố dặn dò: 2-3p
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
b) Khoanh vào B
c) Khoanh vào C
Lời giải :
a) 2+3
8−
7
4 = 198 −7
4=
5 8
b) 3 −(127 +
13
18) = 3 −47
36=
61 36
Lời giải :
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
9600 : 3 = 3200 (đồng) Mua 5 quyển vở như thế hết số tiền là:
3200 5 = 16000 (đồng) Đáp số: 16000 đồng
Lời giải :
Một xe chở được số tấn hàng là:
60 : 12 = 5 (tấn)
Số tấn hàng còn lại phải chở là:
145 – 60 = 85 (tấn) Cần số xe ô tô như thế để chở hết số hàng còn lại là:
85 : 5 = 17 (xe) Đáp số: 17 xe
- HS chuẩn bị bài sau
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THAM GIA HỘI THI KỂ CHUYỆN BÁC HỒ
Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2019
TOÁN TIẾT 172 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức tính giá trị của biểu thức; tìm trung bình cộng; giải các bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm; toán chuyển động đều
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học
Trang 6III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
A Ôn bài cũ : 4p
- Gọi HS nêu công thức tính thể tích, diện
tích một số hình (Hình lập phương, hình
hộp chữ nhật)
B Bài mới
1 Giới thiệu bài :1p
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Bài tập : 33p
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV Nx kết luận
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
- YC HS giải thích cách làm
Bài 3
- GV gọi HS đọc và tóm tắt đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài GV giúp HS
còn chậm
- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
- Gợi ý nếu HS không làm được
Bài 4
- GV gọi HS đọc và tóm tắt đề bài toán
- HS làm bài GV giúp HS còn chậm
- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
Bài 5
- GV gọi HS đọc và tóm tắt đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 2p
- GV nhận xét tiết học và HDVN
- HS nối tiếp nêu
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- HS cả lớp làm vào vở, 2 HS làm vào bảng lớp
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- HS cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng làm bài
- Nx bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc đề bài trong SGK
- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Đáp số: 300 HS
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc đề bài trong SGK
- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Đáp số: 28800 đồng
- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
LỊCH SỬ
TIẾT 35: KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kiến thức về lịch sử trong chương trình lớp học
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài thi
3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm bài và tự giác học tập
II Nội dung:
( Theo chỉ đạo chung)
Trang 7CHÍNH TẢ
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 2)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
2.Kĩ năng: Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ để củng cố khắc sâu kiến thức
về trạng ngữ
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học bài cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi tên mỗi bài tập từ tuần 19 đến tuần 34
- Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của mỗi loại trạng ngữ
- Mỗi tờ phiếu khổ to chép lại bảng tổng kết chưa hoàn chỉnh trong SGK để GV giải thích yêu cầu BT
- Ba tờ giấy khổ to viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để học sinh lập bảng tổng kết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu Mt tiết học và ghi bảng đề bài
2 Kiểm tra tập đọc và HTL: 15’
- Cho HS lên bốc thăm để đọc bài và trả lời câu
hỏi theo nội dung bài
3 Bài tập 2: 22’
- Gọi HS đọc BT2
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
H: Trạng ngữ là gì ?
H: Có những trạng ngữ nào ?
- Dán lên bảng tờ phiếu đã viết nội dung cần
ghi nhớ về các loại trạng ngữ
- Cho HS làm bài tập vào VBT, gọi 1hs lên
bảng làm, cho lớp nhận xét, kết luận :
- HS nghe
- HS bốc thăm đọc bài và trả lời câu hỏi theo nôi dung bài
- HS đọc BT
- Nghe
- HS làm bài
Trạng ngữ chỉ nơi chốn Ở đâu? - Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắccửi.
Trạng ngữ chỉ thời
gian
Khi nào?
Mấy giờ?
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra
đồng
- Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên
đường
Trạng ngữ chỉ nguyên
nhân
Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại sao?
- Vì vắng tiếng cười, vương qquốc nọ
buồn chán kinh khủng
- Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3 tháng
sau, Nam đã vượt lên đầu lớp
- Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng được
khen
Trạng ngữ chỉ mục Để làm gì? - Để đỡ nhức mắt, người làm việc với
Trang 8đích Vì cái gì? máy tính cứ 45 phút phải nghỉ giải lao.- Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng.
Trạng ngữ chỉ phương
tiện
Bằng cái gì?
Với cái gì?
- Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình, Hà khuyên bạn nên chăm học.
- Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn
được một con trâu đất y như thật
4 Củng cố - Dặn dò: 2’
- Cho hs nêu lại các loại trạng ngữ Nêu VD
- Chốt lại bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 69 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (T5)
I MỤC TIÊU
1 Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng đọc hiểu ở các bài tập đọc đã học và kiểm tra
2 Kiến thức: Giúp HS hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống động; biết miêu tả một hình ảnh trong bài thơ
3 Thái độ : HS có thái độ tự giác, chủ động ôn tập Biết thể hiện thái độ tình cảm về cái hay của những câu thơ được học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên bài đọc như tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu MT của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL: 7’
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ
định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc
3 Bài tập 2: 30’
- hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài
- GV giải thích: Sơn Mỹ là một xã thuộc
huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, có thôn
Mỹ Lai – nơi đã xảy ra vụ tàn sát Mỹ Lai
mà các em đã biết qua bài KC Tiếng vĩ cầm
ở Mỹ Lai (tuần 4).
- GV cho cả lớp đọc thầm bài thơ
- GV hướng dẫn HS: Miêu tả một hình ảnh
(ở đây là một hình ảnh sống động về trẻ
em) không phải là diễn lại bằng văn xuôi
câu thơ, đoạn thơ mà là nói tưởng tượng,
suy nghĩ mà hình ảnh thơ đó gợi ra cho các
em
- HS bốc thăm
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe
- Miệng
- HS lắng nghe
Trang 9- GV yêu cầu một HS đọc trước lớp những
câu thơ gợi ra những hình ảnh rất sống
động về trẻ em
Tóc bết đầy nước mặn
Chúng ùa chạy mà không cần tới
đích
Tay cầm cành củi khô
Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh
Mặt trời chảy bên bàn tay nhỏ xíu
Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa
Trẻ con là hạt gạo của trời
Tuổi thơ đứa bé da nâu
Tóc khét nắng màu râu bắp
Thả bò những ngọn đồi vòng quanh
tiếng hát
Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn.
- GV gọi một HS đọc những câu thơ tả
cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê
ven biển
- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu hỏi; chọn
một hình ảnh mình thích nhất trong bài thơ;
miêu tả (viết) hình ảnh đó; suy nghĩ, trả lời
miệng BT2 Chẳng hạn :
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
SGK: từ Hoa xương rồng chói đỏ đến hết.
- HS làm bài cá nhân
- Cả lớp nhận xét
Câu a: Miêu tả một hình ảnh rất sống động về trẻ em:
Em thích hình ảnh Tuổi thơ đứa bé da nâu, Tóc khét nắng màu râu bắp, Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát, Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn Những
hình ảnh đó gợi cho em nhớ lại những ngày em cùng ba mẹ đi nghỉ mát ở biển Em
đã gặp những bạn nhỏ đi chăn bò…
Câu b: Tác giả tả buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm nhận của nhiều giác quan:
+ Bằng mắt để thấy hoa xương rồng chói đỏ/ những đứa bé da nâu, tóc khét nắng màu râu bắp, thả bò, ăn cơm khoai với cá chuồn/ Thấy chim bay phía vầng trắng mây như đám cháy/ võng dừa đưa sóng/ những ngọn đừn tắt vội dưới màn sao; những con bò nhai cỏ
+ Bằng tai để nghe thấy tiếng hát của những đứa bé thả bò/ nghe thấy lời ru/ nghe thấy tiếng đập đuôi của những con bò đang nhai lại cỏ
+ Bằng mũi để ngửi thấy mùi rơm
- GV nhận xét, khen ngợi HS cảm nhận
được cái hay, cái đẹp của bài thơ
4 Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HTL những hình ảnh thơ
em thích trong bài Trẻ con ở Sơn Mỹ; đọc
trước nội dung tiết 6
Trang 10Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2019
TOÁN
TIẾT 173 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức: Tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; Tính diện tích và chu vi hình tròn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán cho HS
3 Thái độ: Góp phần phát triển trí tưởng tượng không gian của trẻ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A ÔN bài cũ
- Kết hợp trong phần ôn tập
B Bài mới : 38p
* GTB: 1p
* Hướng dẫn luyện tập : 33p
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp, sau
đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau Nêu lại cách đặt phép tính
- GV chốt cách tìm tỉ số phần trăm
Bài 2
- HS nối tiếp nhau nêu cách làm
- HS nêu kết quả trước lớp
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV YC HS nêu cách tính tỉ số phần
trăm của một số
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu đề bài
- Gọi HS làm bảng phụ
- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp, sau
đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
Phần 2 Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV YC HS nêu cách tính S hình tròn
và S hình vuông
Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- YC HS nêu cách tính tỉ số phần trăm
C Củng cố, dặn dò : 2p
- GV nhận xét tiết học và HDVN
- HS cả lớp làm bài vào vở, một HS lên bảng làm bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài lẫn nhau
Đáp số: Khoanh vào C
- HS tự làm 1 HS lên bảng làm
Đáp số: Khoanh vào D
- HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Đáp số: Khoanh vào C
- HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Đáp số: 86cm2
- HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Đáp số: 20000đồng