1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

129 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Caiv(Luận văn thạc sĩ) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Caiv

Trang 1

NGUYỄN ĐÌNH ĐÀ

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

NGUYỄN ĐÌNH ĐÀ

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ LOAN

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của luận văn này là do chính tôi trực tiếp nghiên cứu và thực hiện Những số liệu, phân tích và đánh giá trong luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất cứ tài liệu nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Đà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Học viên xin gửi lời trân trọng cảm ơn tới tập thể các cán bộ, các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

đã đào tạo kiến thức và kỹ năng để học viên hoàn thành khóa học

Đặc biệt, học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Vũ Thị Loan - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội - người đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình học viên thực hiện nghiên cứu của mình Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã đồng hành trong suốt thời gian tham gia khóa học cũng như trên chặng đường nghiên cứu để thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp

Do còn thiếu kinh nghiệm và kỹ năng, luận văn vẫn còn nhiều hạn chế, kính mong các thầy cô giáo góp ý và nhận xét thêm để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN CẤP HUYỆN 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện 8

1.1.3 Khái niệm, mục tiêu của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 10

1.1.4 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện 12

1.1.5 Nội dung của Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện 15

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện 28

1.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 31

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở một số địa phương31 1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

Trang 6

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 36

2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 40

2.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 40

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI 44

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 44

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 44

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 46

3.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Văn Bàn 50

3.2 Thực trạng hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và các tác động đến hiệu quả kinh tế - xã hội 52

3.2.1.Thực trạng hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 52

3.2.2 Tác động của vốn đầu tư XDCB từ NSNN đến hiệu quả kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Văn Bàn 58

3.3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 61

3.3.1 Công tác lập kế hoạch, phân bổ vốn đầu tư XDCB 61

3.2.2 Công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 66

3.2.3 Công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 71 3.2.4 Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB huyện Văn

Trang 7

Bàn, tỉnh Lào Cai 75

3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 78

3.5 Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 84

3.5.1 Những kết quả đạt được 84

3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 86

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI 89

4.1 Định hướng và mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai đến năm 2025 89

4.1.1 Định hướng 89

4.1.2 Mục tiêu 92

4.2 Những giải pháp nâng cao quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 94

4.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB 94

4.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán vốn đầu tư 96

4.2.3 Đẩy nhanh công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB 97

4.2.4 Tăng cường công tác thanh kiểm tra, giám sát trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư XDCB 99

4.2.5 Một số giải pháp hỗ trợ khác 102

4.3 Một số kiến nghị, đề xuất 104

4.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành 104

4.3.2 Đối với UBND tỉnh Lào Cai 105

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 110

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy mô mẫu điều tra 39

Bảng 2.2: Ý nghĩa giá trị TB thang đo khoảng 40

Bảng 3.1: Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 52

Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn chi ngân sách của huyện Văn Bàn 54

Bảng 3.3: Kết quả phân bổ vốn phân theo ngành/lĩnh vực XDCB 55

Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2019 58

Bảng 3.5: Phát triển nông thôn mới huyện Văn Bàn từ 2015-2019 60

Bảng 3.6: Lao động, giảm nghèo huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2019 60

Bảng 3.7: Kết quả phân bổ nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo kế hoạch giai đoạn 2015-2019 của huyện Văn Bàn 64

Bảng 3.8: Tổng hợp dự toán chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện Văn Bàn 65

Bảng 3.9: Kết quả thanh toán vốn XDCB theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2015 - 2019 67

Bảng 3.10: Kết quả thanh toán vốn đầu tư XDCB của huyện Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2019 70

Bảng 3.11: Kết quả thẩm tra, phê duyệt, quyết toán dự án hoàn thành của huyện Văn Bàn 72

Bảng 3.12: Kết quả thanh kiểm tra vốn XDCB của huyện Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2019 77

Bảng 3.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá về hệ thống pháp luật quản lý vốn đầu tư xây dựng 79

Bảng 3.14: Tổng hợp ý kiến đánh giá về cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vốn đầu tư XDCB 80

Bảng 3.15: Tổng hợp ý kiến đánh giá về trình độ quản lý vốn đầu tư XDCB của cơ quan Nhà nước tại huyện Văn Bàn 80

Bảng 3.16: Tổng hợp ý kiến đánh giá về năng lực tổ chức thực hiện dự án của chủ đầu tư 82

Bảng 3.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá về các tổ chức tư vấn đầu tư XDCB và nhà thầu tham gia dự án 84

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 13

Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN 16

Sơ đồ 1.2: Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB 23

Biểu đồ

Biểu đồ 3.1: Nguồn vốn NSNN phân bổ cho đầu tư XDCB theo kế hoạch 65Biểu đồ 3.2: Cơ cấu thanh toán vốn đầu tư XDCB của huyện Văn Bàn giai

đoạn 2015 - 2019 71Biểu đồ 3.3: Kết quả phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của huyện Văn

Bàn giai đoạn 2015-2019 74Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ các đơn vị gây ra thất thoát lãng phí đầu tư XDCB từ

NSNN của huyện Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2019 78

Hình vẽ

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý

vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN huyện Văn Bàn 38

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Văn Bàn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây - Nam của tỉnh Lào Cai, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai nói riêng và khu vực Tây Bắc nói chung Huyện có diện tích tự nhiên 142.608,29 ha; phía Đông giáp với các huyện Văn Yên, Văn Chấn (tỉnh Yên Bái), phía Nam giáp huyện Mù Cang Chải; phía Tây giáp các huyện Than Uyên (tỉnh Lai Châu); phía Bắc giáp Bảo Thắng, Bảo Yên Toàn huyện có 21

xã và 01 thị trấn Dân số toàn huyện trên 89 nghìn người (trong đó dân tộc Tày chiếm chủ yếu (trên 58%)) với trên 50 nghìn người trong độ tuổi lao động Huyện có nhiều tiềm năng thế mạnh để phát triển sản xuất Nông - Lâm

nghiệp, Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Dịch vụ

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước với các chương trình, dự án đầu tư như Chương trình 135, 1592/QĐ-TTg; Nghị quyết 37-NQ/BCT; Trái phiếu Chính phủ; Dự án Giảm nghèo WB giai đoạn 2; các Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững đã thúc đẩy một bước cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội của huyện Các công trình cơ sở hạ tầng về nông nghiệp và nông thôn được đầu tư ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế -

xã hội của huyện đã góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao thu nhập bình quân đầu người/năm, đời sống Nhân dân không ngừng được cải thiện cả về vật chất và tinh thần; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định Đặc biệt góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Trong báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2019 của UBND huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai đã nêu: bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý đầu tư xây dựng của huyện vẫn còn nhiều hạn chế như: công tác quy hoạch, kế hoạch, thẩm định và phê duyệt dự án chưa được quan tâm đúng

Trang 12

mức, công tác giải phóng mặt bằng chậm làm cho tiến độ thi công và giải ngân một số dự án, công trình chậm so với kế hoạch giao hằng năm; tình trạng vi phạm các quy định về quản lý đầu tư xây dựng vẫn còn tồn tại, gây lãng phí và giảm hiệu quả đầu tư

Với mục tiêu đến năm 2025, xây dựng huyện Văn Bàn trở thành huyện phát triển khá của tỉnh, chuyển dịch theo hướng phát triển công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; phát triển đô thị theo hướng từng bước đầu tư xây dựng các khu đô thị tại trung tâm các xã đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch,… đồng thời để đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, khớp nối với huyện trong và ngoài tỉnh, các công trình dân sinh thiết yếu, đảm bảo an sinh

xã hội, tiếp tục đầu tư xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia, tu bổ, tôn tạo các công trình di tích văn hóa, di tích lịch sử cấp tỉnh, do vậy cần có vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước cũng như việc tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn này

Xuất phát từ tầm quan trọng trên, huyện Văn Bàn cần phải mạnh mẽ cải cách hơn nữa chất lượng quản lý Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí, dàn trải, tránh nợ đọng xây dựng theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015; Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 13/6/2019 có hiệu lực từ 01/01/2020 Đây thực sự là một vấn đề rất quan trọng cần được nghiên cứu làm rõ cả về lý

luận và thực tiễn Vì vậy tác giả chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” làm

đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế cho mình

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ

Trang 13

NSNN trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2019, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn này trên địa bàn huyện trong giai đoạn tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung vào công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài được được thực hiện tại

huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp

trong giai đoạn 2015-2019; số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 3/2020; các định hướng, giải pháp được đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung: Đề tài tập trung đánh giá về

thực trạng quá trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt lý luận: Luận văn góp phần phân tích làm sáng tỏ lý luận cơ

Trang 14

bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện, làm cơ sở để thực hiện nghiên cứu thực tiễn tại địa bàn cụ thể được lựa chọn

- Về mặt thực tiễn: Luận văn góp phần làm sáng tỏ thực trạng quản lý

vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai thông qua việc chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện và những giải pháp hoàn thiện; góp phần cung cấp thêm thông tin có kiểm chứng phục vụ cho việc quản lý, điều hành của các nhà lãnh đạo địa phương trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ

NSNN cấp huyện

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Chương 4: Định hướng và một số giải pháp nâng cao quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN CẤP HUYỆN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện

1.1.1 Các khái niệm

- Đầu tư:

Theo Khoản 1 Điều 3 của Luật Đầu tư 2005: “Đầu tư là việc nhà đầu

tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”

Cụ thể hơn, đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, hoặc là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là

sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc là tài sản trí tuệ và nguồn lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội

- Đầu tư xây dựng cơ bản:

Xây dựng cơ bản (XDCB): Là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố

định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực phục vụ sản xuất nhất định [13]

Đầu tư XDCB: Là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn

để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng các tài sản cố định nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Như vậy, đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

- Vốn đầu tư XDCB:

Vốn đầu tư: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các chi

Trang 16

phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn

bộ chi phí đầu tư (Nguyễn Thị Thoa, 2015) Theo quy định tại Khoản 18, điều

3, Luật đầu tư năm 2014: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”

Vốn đầu tư XDCB: Là tiền và các tài sản khác để thực hiện hoạt động

đầu tư vào các công trình, dự án XDCB

- Ngân sách Nhà nước:

Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 đã nêu rõ các quy định về quản lý

và điều hành NSNN của Việt Nam, tại Điều 1 ghi rõ: “Ngân sách Nhà nước

là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”

Trong đó:

Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật

Chi ngân sách Nhà nước bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển; b) Chi dự trữ quốc gia; c) Chi thường xuyên; d) Chi trả nợ lãi; đ) Chi viện trợ; e) Các

khoản chi khác theo quy định của pháp luật (Lê Văn Hưng, 2013)

Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước, gồm chi

đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật

Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước

để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Ngân sách Nhà nước gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương gồm các cấp ngân sách: tỉnh, huyện, xã:

+ Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân

Trang 17

sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách của các xã, phường, thị trấn;

+ Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

(Lê Văn Hưng, 2013);

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN:

Từ các phân tích về vốn đầu tư XDCB, ngân sách Nhà nước, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được hiểu như sau: Là một phần vốn đầu tư phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân

Tương tự như phân cấp quản lý vốn, theo phân cấp quản lý ngân sách chia vốn đầu tư XDCB từ NSNN thành:

Vốn đầu tư XDCB của ngân sách Trung ương: Được hình thành từ các

khoản thu của ngân sách Trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ lợi ích quốc gia

Vốn đầu tư XDCB của ngân sách địa phương: Được hình thành từ

khoản thu của ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của địa phương đó Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương quản lý thực hiện

Như vậy, vốn đầu tư XDCB của NSNN cấp huyện được hình thành từ các khoản thu của NSNN cấp huyện nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của địa phương đó

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các

dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho nền kinh tế - xã hội mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư

Trang 18

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện

1.1.2.1 Đặc điểm

Từ các phân tích về vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện, chúng ta

có thể thấy loại vốn này có một số đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường có quy mô lớn, có tính chất cố định

Vốn cho hoạt động đầu tư XDCB lớn, do sản phẩm có khối lượng lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản phẩm XDCB dài, chu kỳ sản xuất không lặp lại là đặc điểm nổi bật của đầu tư XDCB

Để thực hiện đầu tư XDCB cần phải trải qua rất nhiều công đoạn, với

sự tham gia của nhiều người ở các lĩnh vực chuyên môn khác nhau; hao phí

về lao động, máy móc, nhiên, nguyên vật liệu là rất lớn Vì vậy để đảm bảo cho hoạt động đầu tư XDCB đạt được hiệu quả cao cần phải làm tốt công tác chuẩn bị Dự án đầu tư được chuẩn bị tốt sẽ là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả tốt như mong muốn

Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường dài hạn và sản phẩm đầu

tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dài

Do công trình xây dựng mang tính đơn chiếc, không thể sản xuất đồng loạt, có chăng chỉ sản xuất đồng loạt một số cấu kiện trong nhà máy rồi đem lắp giáp ngoài công trường và phải trải qua nhiều công đoạn mới trở thành công trình xây dựng hoàn chỉnh.Việc xây dựng công trình cần nhiều thời gian,

do vậy vốn đầu tư XDCB thường dài hạn và rất lớn

Kết quả của đầu tư XDCB là những sản phẩm có giá trị lớn và có giá trị

sử dụng lâu dài, nhiều năm, có khi hàng trăm năm

Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu được sử dụng để hình thành lên cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tài sản cố định trong nền kinh tế

Trang 19

Các công trình hạ tầng kỹ thuật: đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay và các công trình hạ tầng xã hội: trường học, bệnh viện, nhà văn hóa đều có ý nghĩa rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị xã hội, Các công trình đó đã góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nước, làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế quốc dân từ đó đẩy mạnh tốc độ và nhịp điệu tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân, đảm bảo an

ninh, quốc phòng

Thứ tư, vốn đầu tư XDCB dễ bị thất thoát, lãng phí

Vốn đầu tư XDCB có quy mô lớn, thời gian đầu tư kéo dài, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, diễn ra không chỉ ở một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau, chủ đầu tư thường không phải là người sử dụng trực tiếp nên rất dễ xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí Sự thất thoát, lãng phí không những gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng tiêu cực về chính trị Tình trạng tham nhũng, bớt xén các khoản chi của Nhà nước cho đầu tư xây dựng có thể gây nhiễu loạn xã hội, làm thay đổi chủ trương đầu tư, làm giảm uy tín, vai trò của các cơ quan Nhà nước, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước

1.1.2.2 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện

Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây

dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, hệ thống điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Căn cứ tình hình cụ thể của từng giai

Trang 20

đoạn, Đảng và Nhà nước sẽ có định hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội

Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu

tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh

tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ nguồn NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết

và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh

mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư

Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc

giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

1.1.3 Khái niệm, mục tiêu của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.3.1 Khái niệm

Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng được quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến Dựa vào khái niệm vốn đầu tư XDCB được trình bày ở phần trên, tác giả đề xuất

khái niệm về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN như sau: Quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN là quá trình quản lý vốn giữa cơ quan quản lý nhà nước

Trang 21

với chủ đầu tư, đồng thời thanh toán cho các Nhà thầu tư vấn, xây lắp, cung ứng thiết bị và chi tiêu cho bản thân chủ đầu tư Bản chất của việc cấp vốn là

Nhà nước (chủ đầu tư là người đại diện) mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ và các sản phẩm xây dựng cơ bản khác của các nhà thầu,

do đó việc cấp đúng, cấp đủ tức là cấp đúng giá trị của hàng hóa xây dựng cơ bản mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư (Nhà nước) Cơ chế cấp phát, chi đầu tư

từ NSNN là nhân tố quan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu

tư xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng

Từ khái niệm trên chúng ta có một số quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có một số điểm cần lưu ý sau đây:

Đối tượng quản lý: Chính là vốn đầu tư XDCB từ NSNN nếu xét về

mặt hiện vật Nếu xét về phân cấp quản lý thì đối tượng quản lý của vốn đầu

tư XDCB từ NSNN là các cơ quan sử dụng vốn đầu tư XDCB cấp dưới

Chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN: Là tổng thể các cơ quan

Nhà nước thực hiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với cơ cấu tổ chức nhất định, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn Cụ thể như sau:

+ Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư; ở cấp huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch) là đầu mối và chịu trách nhiệm khâu tham mưu với UBND cùng cấp phân bổ kế hoạch vốn Kho bạc Nhà nước quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN

+ Cơ quan tài chính (ở cấp tỉnh là Sở Tài chính; ở cấp huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý, tham mưu trong việc điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư

Cơ quan quản lý Nhà nước (Chủ đầu tư) có chức năng quản lý sử dụng

Trang 22

vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức theo quy định Có thể thấy, trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và

có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước lập và phân bổ

kế hoạch vốn, đưa dự án vào danh mục đầu tư

1.1.3.2 Mục tiêu của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Mục đích quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quả cao Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh

tế - xã hội Như vậy kiểm soát chi đầu tư XDCB nhằm các mục đích sau:

- Đảm bảo các khoản chi tiêu đúng đối tượng, đúng nội dung của dự án

đã được phê duyệt, theo đúng đơn giá hợp đồng A-B ký kết, góp phần chống lãng phí, thất thoát trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

- Giúp các chủ đầu tư hiểu rõ hơn để thực hiện đúng chính sách, chế độ

về quản lý đầu tư và xây dựng, góp phần đưa công tác quản lý đầu tư và xây dựng đi vào nề nếp, đúng quỹ đạo, từ đó nâng cao vai trò và vị thế của KBNN

là cơ quan kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN

- Đóng góp tích cực và có hiệu quả với các cấp chính quyền khi xây dựng chủ trương đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn và hàng năm sát với tiến độ thực hiện dự án Tham mưu với các Bộ, ngành trong việc hoạch định chính sách quản lý đầu tư, thu hút được các nguồn vốn đầu tư

1.1.4 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện

Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của nước ta có thể được khái quát hóa thông qua sơ đồ dưới đây:

Trang 23

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

(Nguồn: Hoàng Thị Tươi, 2020)

Sơ đồ trên có thể diễn giải cụ thể như sau:

- Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định

tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương và số bổ sung trong cân đối ngân sách địa phương cho các địa phương; Cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư các thông tin số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước của cả nước và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phục vụ cho việc xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: Lập kế hoạch nguồn ngân sách nhà nước theo đúng các nguyên

tắc, tiêu chí và định mức quy định; Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác các thông tin, số liệu và mức vốn phân bố cho các dự án sử dụng NSNN; Cung cấp cho

Bộ Kế hoạch và Đầu tư các thông tin, số liệu thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách phục vụ cho việc xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ kế hoạch vốn từ nguồn ngân sách nhà nước

Trang 24

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Căn cứ các

nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương, xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân

bổ vốn từ nguồn NSNN cho các ngành, các cấp của địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định; Lập kế hoạch vốn từ nguồn ngân sách nhà nước theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định; Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án trong kế hoạch đầu tư

- Phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB cấp huyện:

Điều 12, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ quy định rõ thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã như sau:

* Cấp tỉnh:

Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cấp tỉnh

Chủ tịch UBND cấp tỉnh, được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu

tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã được quyết định các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên

Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh, cơ quan quản lý về đầu tư xây dựng công trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn Chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án đầu tư Cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư kịp thời, đầy

đủ, đúng chế độ cho các dự án đầu tư khi đã có đủ điều kiện thanh toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định cụ thể

Trang 25

Đối với dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cấp trên hỗ trợ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực

tế và khả năng, trình độ quản lý về đầu tư xây dựng công trình của UBND cấp huyện, cấp xã để phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cho phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và điều kiện cụ thể của từng địa phương

* Cấp huyện:

- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cấp huyện

- Chủ tịch UBND cấp huyện được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cấp xã

Cơ quan Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, cơ quan quản lý về đầu tư xây dựng công trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn Chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án đầu tư Cơ quan KBNN cấp huyện có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án đầu tư khi đã có đủ điều kiện thanh toán vốn đầu

tư theo quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định cụ thể

* Cấp xã:

- Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cấp xã

- Các dự án đầu tư do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định phê duyệt đầu

tư phải nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải tuân thủ trình tự, thủ tục về đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước

1.1.5 Nội dung của Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện

Tại Điều 67, Luật Đầu tư năm 2014 đã quy định cụ thể Nội dung Quản

lý Nhà nước về đầu tư như sau:

Trang 26

1 Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư

2 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

3 Tổng hợp tình hình đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ

mô của hoạt động đầu tư

4 Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

5 Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Luật này

6 Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

7 Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư

8 Kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư

9 Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong thực hiện hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng

và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư

10 Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư

Như vậy, công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm những nội dung cơ bản sau đây:

1.1.5.1 Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được khái quát thông qua sơ đồ dưới đây

Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Hướng

dẫn lập

kế hoạch

Lập và báo cáo

kế hoạch

Tổng hợp

kế hoạch đầu tư

Phân bổ

kế hoạch vốn đầu

Trang 27

Công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với cấp huyện được thực hiện tương tự theo sơ đồ trên Cụ thể như sau:

* Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB

Kế hoạch vốn đầu tư của mỗi ngành, mỗi cấp thường được phản ánh trong kỳ kế hoạch của ngành, của cấp mình (cả nước, ngành, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)

Đối với cấp huyện: Hàng năm, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương; nhu cầu đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng của địa phương và một số yếu tố khác, Cơ quan Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, cơ quan quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản sẽ tham mưu cho UBND huyện kế hoạch đầu tư XDCB trên địa bàn huyện đối với các nhóm dự án nhóm B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cấp huyện Riêng đối với các nhóm dự

án thuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh thì phải được chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt quyết định đầu tư

Đối với cấp xã: Quy trình lập kế hoạch được thực hiện tương tự Căn

cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các khoản thu dự kiến của địa phương và một số yếu tố khác, chủ tịch UBND xã cũng xây dựng

kế hoạch đầu tư XDCB các dự án nhóm B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa, báo cáo HĐND cấp xã, sau đó trình chủ tịch UBND huyện xem xét, phê duyệt quyết định đầu tư

- Điều kiện được ghi kế hoạch vốn hàng năm của các dự án:

Hiện tại, các cơ quan có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư phải căn cứ theo từng dự án Các dự án chỉ được ghi kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:

+ Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền

+ Đối với các dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền

Trang 28

+ Đối với các dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư: phải có Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật trước 31/10 năm trước năm kế hoạch

+ Đảm bảo thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm

Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm:

Định kỳ, các địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn

từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm

* Phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN:

Sau khi dự toán đã được duyệt, UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu được giao

Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và bổ sung

có mục tiêu từ Ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư

* Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN

- Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư XDCB: Trên cơ sở tổng mức vốn

được Quốc hội phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, các ngành phân

bổ vốn cho các công trình, dự án cụ thể Việc phân bổ vốn cho các công trình,

dự án phải được thực hiện trên các nguyên tắc sau:

+ Thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN, vốn đầu tư thuộc NSNN chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp

Trang 29

+ Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra

+ Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư

và xây dựng

+ Bố trí vốn tập trung, bảo đảm bảo hiệu quả đầu tư Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn

+ Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước vốn đầu tư của năm kế hoạch

+ Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển

- Định mức phân bổ vốn đầu tư:

Để đảm bảo sự công bằng, công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu

tư giữa Trung ương và địa phương, giữa các vùng miền trong cả nước, ngày 14/9/2015 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020 Theo đó, định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối được tính toán trên các tiêu chí về dân số, trình độ phát triển, diện tích tự nhiên, đơn vị hành chính và các tiêu chí bổ sung (tiêu chí thành phố đặc biệt; thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố loại 1 thuộc tỉnh; các tỉnh, thành phố, các vùng kinh tế trọng điểm; các trung tâm phát triển của vùng và tiểu vùng)

- Thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư:

UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu được giao

Trang 30

Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và bổ sung

có mục tiêu từ Ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư

* Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN

1.1.5.2 Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư là quá trình KBNN thực hiện đề nghị của chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư đến tay các nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng thiết bị) và chi tiêu cho việc quản lý của chủ đầu tư Bản chất của việc cấp vốn là Nhà nước (chủ đầu tư là người đại diện) mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt, thiết bị công nghệ và các sản phẩm xây dựng cơ bản khác của các nhà thầu Do đó, việc cấp đúng, cấp đủ tức là cấp đúng giá trị của bản thân hàng hoá XDCB mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư Cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư từ NSNN là khâu quan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Để thanh toán, chủ đầu tư phải mở tài khoản ở KBNN Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến KBNN các tài liệu cơ sở của dự án (văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, dự án đầu tư xây dựng công trình, văn bản lựa chọn nhà thầu, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu,…)

* Nội dung của tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: cấp phát và thu hồi vốn tạm ứng; cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành

Trang 31

- Thứ nhất: Tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng nguồn NSNN:

Việc tạm ứng vốn đầu tư XDCB được tiến hành qua hai khâu là (1): Tạm ứng ngân sách và (2): Tạm ứng vốn đầu tư cho nhà thầu :

+ Tạm ứng ngân sách:

Việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của Khoản 3, điều 57 của Luật NSNN năm 2015 và Điều 61 của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN

Theo đó, các dự án, công trình Quốc gia và công trình XDCB thuộc nhóm A đủ điều kiện thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng đang thực hiện và cần đẩy nhanh tiến độ thì được ứng trước dự toán năm sau trong phạm vi khả năng cho phép của ngân sách

Thu hồi vốn ứng trước: các Bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí trong dự toán ngân sách năm sau để hoàn trả số vốn ứng trước đó cho các dự

án Khi thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho dự án, Bộ Tài chính đồng thời thông báo thu hồi vốn ứng trước Số thu hồi đúng bằng mức vốn được ứng trước Trường hợp các Bộ, UBND cấp tỉnh được ứng trước dự toán không bố trí hoặc bố trí không đủ trong dự toán ngân sách để hoàn ứng theo đúng quy định, Bộ Tài chính thu hồi số vốn tạm ứng đó bằng cách trừ vào dự toán chi đầu tư được giao của Bộ, UBND cấp tỉnh và có văn bản thông báo cho Bộ, UBND cấp tỉnh đó biết để phối hợp thực hiện

+ Tạm ứng vốn đầu tư cho nhà thầu:

Việc tạm ứng vốn đầu tư cho các nhà thầu thi công các dự án đầu tư là xuất phát từ đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thực hiện thường kéo dài mà không một nhà thầu nào có thể đủ năng lực tài chính để thực hiện Do vậy, để các nhà thầu có đủ vốn thực hiện dự án thì Nhà nước cần phải tạm ứng vốn cho các nhà thầu nhằm mục đích để nhà thầu chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện dự án đầu tư Để quản lý việc

Trang 32

tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư Nhà nước đã quy định rõ tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và

xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, trái phiếu Chính phủ

Thứ hai: Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Quy trình thanh toán vốn đầu tư XDCB hiện nay được thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn

về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, trái phiếu chính phủ Việc thanh toán được tiến hành dựa trên

kế hoạch vốn hàng năm và khối lượng công việc có đủ điều kiện thanh toán

Đối với cấp huyện, công tác thanh toán vốn đầu tư do KBNN phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thực hiện

* Quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình thanh

toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN:

- Chủ đầu tư có quyền yêu cầu bồi thường hoặc kiện ra các toà án hành chính, kinh tế đòi bồi thường về những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư

- Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn (về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, đơn giá, dự toán các loại công việc, ), KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng KBNN chỉ kiểm soát trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định

- KBNN được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ công tác kiểm soát thanh toán vốn Khi

Trang 33

cần thiết được nắm tình hình thực tế tại hiện trường Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

1.1.5.3 Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng, tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước bao gồm: vốn NSNN, vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, chính quyền địa phương), đều phải quyết toán sau khi hoàn thành hoặc khi kết thúc năm kế hoạch Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp

đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

*Quy trình quyết toán: Quy trình quyết toán vốn đầu tư XDCB từ

NSNN có thể được khái quát qua sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.2: Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

- Bước 1: Các tổ chức, đơn vị lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn

thành theo quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính

Nhận hồ

sơ quyết

toán

Giao nhiệm

vụ thẩm tra quyết toán

Thẩm tra báo cáo quyết toán

Duyệt kết quả thẩm tra quyết toán

Trang 34

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính pháp lý và tính đầy đủ của hồ sơ quyết toán vốn đầu tư, viết Giấy biên nhận và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch đầu tư trong ngày để thẩm tra

- Bước 2: Phòng Tài chính - Kế hoạch đầu tư kiểm tra hồ sơ, tổ chức

thẩm tra và đề xuất xử lý

- Bước 3: Tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán, bao gồm:

+ Thẩm tra hồ sơ pháp lý

+ Thẩm tra chi phí đầu tư

+ Thẩm tra chi phí thiết bị

+ Thẩm tra chi phí quản lý dự án

+ Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác + Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản

+ Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

+ Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng

- Bước 4: Lãnh đạo Sở Tài chính xem xét phê duyệt kết quả thẩm tra

đối với dự án thuộc thẩm quyền của Sở hoặc trình UBND thành phố phê duyệt kết quả thẩm tra quyết toán dự án thuộc thẩm quyền

* Các hình thức quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN:

Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện dưới hai hình thức:

Thứ nhất: Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách:

Kết thúc năm, chủ đầu tư phải lập bảng đối chiếu thanh toán vốn đầu tư cho từng dự án về số thanh toán trong năm và luỹ kế số thanh toán từ khi khởi công đến hết niên độ ngân sách gửi KBNN Đồng thời chủ đầu tư phải báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng dự án gửi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, KBNN, cơ quan tài chính cùng cấp (đối với dự án địa phương quản lý)

Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của các chủ đầu tư, chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp, lập báo cáo

Trang 35

tổng hợp thực hiện vốn đầu tư của các dự án trong năm thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng Báo cáo phải phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư, vấn đề khó khăn tồn tại, kiến nghị các giải pháp giải quyết

Thứ hai: Quyết toán vốn đầu tư dự án XDCB hoàn thành:

Tuỳ theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư

có thể thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có), KBNN

Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư đã thực hiện hàng năm và tổng mức vốn đầu tư đã thực hiện dự án; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành qua đầu tư; giá trị tài sản bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng; quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa dự án vào vận hành

để xác định giá trị tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án kéo dài trong nhiều năm; phân định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, KBNN, cơ quan quản lý Nhà nước liên quan trong quá trình đầu tư

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với dự án quan trọng Quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 3 tháng đối với dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn đầu tư Riêng các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán

Trang 36

Bên giao thầu và bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng trong vòng 30 ngày sau khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng (trừ nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định) và đề nghị quyết toán hợp đồng

Bên nhận thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đồng gửi bên giao thầu để xác định rõ giá hợp đồng đã ký kết, giá đã thanh toán, giá được thanh toán và các nghĩa vụ khác mà bên giao thầu cần phải thực hiện theo quy định của hợp đồng Bên giao thầu có trách nhiệm kiểm tra và quyết toán với bên nhận thầu và chịu trách nhiệm về giá trị hợp đồng đã quyết toán

* Thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành:

Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư đối với

dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Đối với dự án thuộc các cơ quan Trung ương quản lý, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra Đối với các dự án thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung

ương quản lý, Sở Tài chính thẩm tra Đối với các dự án thuộc cấp quận, huyện Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra Đối với các dự án còn lại, người

có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra

Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW phê duyệt các quyết toán dự án nhóm A, B, C và được phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới

Thực hiện chế độ kiểm toán đối với các dự án sử dụng vốn NSNN Tất

cả các dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, B sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm

Trang 37

quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán Các dự án còn lại thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

Tất cả nội dung, trình tự, thời gian quyết toán vốn đầu tư XDCB đã được quy định cụ thể tại Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước

1.1.5.4 Kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

* Cơ quan thực hiện thanh tra, giám sát, kiểm toán: Hoạt động

thanh tra, giám sát, kiểm toán được thực hiện bởi các cơ quan quản lý Nhà nước như sau:

Các Bộ và UBND các tỉnh, huyện kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư

thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ quy định của Nhà nước

Cơ quan Tài chính các cấp phối hợp với cơ quan chức năng hướng dẫn

và kiểm tra các chủ đầu tư, KBNN, nhà thầu về việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư

KBNN thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong quá trình thanh toán vốn

đầu tư

Các cơ quan thanh tra Nhà nước (được tổ chức theo cấp hành chính,

ngành, lĩnh vực) thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình là: thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ và vụ việc liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Luật định, phòng ngừa và phòng chống tham nhũng,…(Luật thanh tra) Vì vậy, thanh tra Nhà nước có quyền thanh tra đối với việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN; có quyền thanh tra những vụ việc, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và phòng chống tham nhũng liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 38

Cơ quan Kiểm toán Nhà nước theo chức năng của mình kiểm toán báo

cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với các cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản của Nhà nước (Luật kiểm toán) Các khoản chi đầu tư XDCB được kiểm toán trong khuôn khổ kiểm toán NSNN

* Quy trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán:

Bước 1: Chuẩn bị kiểm tra, thanh tra, kiểm toán:

+ Khảo sát và thu thập thông tin

+ Đánh giá hệ thống KSNB và thông tin đã thu thập

+ Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán

+ Xác định trọng tâm thanh tra, kiểm toán

+ Lập Kế hoạch thanh tra, kiểm toán tổng quát

Bước 2: Xét duyệt kế hoạch thanh tra; kiểm toán tổng quát

Bước 3: Lập và phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm toán chi tiết

Bước 4: Quyết định thanh tra, kiểm toán

Tóm lại, do đặc thù vốn đầu tư XDCB từ NSNN thuờng là nguồn vốn lớn, thời gian đầu tư dài, khả năng thu hồi vốn thấp nên việc quản lý vốn là hết sức khó khăn, phức tạp Cơ chế quản lý vốn đầu tư từ: phân cấp quản lý đầu tư, kế hoạch hóa vốn đầu tư, kiểm soát vốn đầu tư đến quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nêu trên là cơ sở để các tổ chức, cá nhân, Nhà nước quản lý và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả hơn

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện

1.1.6.1 Các yếu tố khách quan

* Thứ nhất: Hệ thống pháp luật quản lý vốn đầu tư xây dựng

Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải tuân thủ đúng các quy phạm pháp luật hiện hành như: Luật đầu tư, Luật đấu thầu, Luật NSNN Các quy định này là chế tài để Nhà nước quản lý hoạt động đầu tư và xây

Trang 39

dựng Tuy nhiên, chủ trương đầu tư XDCB của nước ta có sự thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử nhất định để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương Chẳng hạn, những năm 1990 Nhà nước tập trung đầu

tư XDCB phục vụ phát triển lương thực, thực phẩm nhưng những năm gần đây lại chú trọng đầu tư phục vụ xây dựng nông thôn mới

* Thứ hai: Cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vốn đầu tư XDCB cũng được coi là yếu tố có ảnh hưởng lớn Thực tế cho thấy, hệ thống trang thiết bị phục vụ các hoạt động thanh tra, giám sát, quản lý,…như máy tính, phòng làm việc, hệ thống thông tin liên lạc… đầy đủ sẽ là tạo điều kiện cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng

và có độ chính xác cao hơn

* Thứ ba: Các tổ chức tư vấn đầu tư XDCB và nhà thầu tham gia dự án

Đây là các nhân tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng, hiệu quả, thời gian thi công dự án đầu tư XDCB

- Tổ chức tư vấn đầu tư XDCB:

Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh

về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm tra thường xuyên của chủ đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước Bao gồm các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thiết

kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế xây dựng công trình; Khảo sát xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng công trình; Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Trình độ và năng lực của đơn vị tư vấn tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đầu tư cũng như quản lý vốn Khi xây dựng kế hoạch vốn hay phân bổ vốn theo từng giai đoạn, đơn vị tư vấn sẽ phải bám sát vào các

Trang 40

văn bản hướng dẫn mới nhất, đơn giá các vật tư cần thiết của công trình, dự

án theo quy định hiện hành, trong khi những quy định thường thay đổi theo thời gian Bởi vậy nếu đơn vị tư vấn thực hiện tốt các khâu khớp nối nội dung

dự án với các văn bản hiện hành, xây dựng báo cáo một cách khoa học, logic

sẽ khiến công tác quản lý thực hiện nhiệm vụ dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian hơn và ngược lại

- Doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu tham gia dự án):

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng

ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là chủ đầu tư Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý

1.1.6.2 Các yếu tố chủ quan

* Thứ nhất: Trình độ quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước

Việc phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB tương đối cụ thể, rõ ràng nhưng công việc này lại tương đối khó, mang tính chất đặc thù riêng Do vậy đòi hỏi cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải có năng lực, trình độ chuyên môn, nhất là trình độ chuyên ngành đầu tư xây dựng, nếu

không sẽ không thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao

Đối với cấp huyện: Cơ quan quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu

tư XDCB ở cấp huyện là UBND các huyện, các phòng trực thuộc như Phòng

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14]. Nguyễn Thị Thoa (2015): “Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Sơn Tây”, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐH Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Sơn Tây"”, Luận văn thạc sĩ
Tác giả: Nguyễn Thị Thoa
Năm: 2015
[15]. Lê Văn Hƣng (2014), Giáo trình nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Lê Văn Hƣng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
[16]. Tạp chí tài chính (2019), Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình, http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/tang-cuong-quan-ly-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-tai-huyen-mai-chau-tinh-hoa-binh-306190.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Tạp chí tài chính
Năm: 2019
[1]. Bộ Kế hoạch Đầu tƣ (2015), Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư Khác
[2]. Bộ Tài chính (2016), Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Khác
[3]. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Khác
[4]. Chính phủ (2015), Nghị định 84/2015/NĐ-CP ngày 30/09/2015 của Chính phủ quy định về giám sát và đánh giá đầu tư Khác
[5]. Chính phủ (2016), Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Ngân sách Nhà nước Khác
[6]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 Khác
[7]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác
[8]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 Khác
[9]. Thủ tướng Chính phủ (2013), Chỉ thị 14/CT-TTg ngày 28/06/2013 về tăng cường quản lý đầu tư và xủ lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu chính phủ Khác
[10]. Thủ tướng Chính phủ (2013), Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 về việc tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước Khác
[11]. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020 Khác
[12]. UBND huyện Văn Bàn, Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2019 Khác
[17]. UBND tỉnh Lào Cai (2015), Quyết định Số: 1907/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 v/v Phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w