Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng bài tập kinh tế chính trị ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bài tập kinh tế chính trị bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1BÀI TẬP HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Trang 2- Đồ dùng lâu bền là 10.950USD/15 năm.
Tính giá trị sức lao động của công nhân trong một ngày?
Đáp án: 16 USD
Phần
I Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản
II Quá trình sản xuất ra GTTD trong XHTB
Trang 3BÀI TẬP 2
Ngày công nhân làm việc 8 giờ, tỷ suất giá trị thặng
dư là 100% Khi năng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt tăng lên hai lần thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là bao nhiêu?
Đáp án: m’ = 300%
Trang 4BÀI TẬP 3
Ngày công nhân làm việc 8 giờ, tỷ suất giá trị thặng
dư là 100% Khi năng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt tăng lên hai lần và kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ thì tỷ suất giá trị thặng dư
sẽ là bao nhiêu?
Đáp án: m’ = 400%
Trang 5BÀI TẬP 4
Sơ đồ sản xuất của một xí nghiệp là:
80C + 20V + 10m Thời gian lao động thặng dư là 2,5 giờ Hỏi thời gian lao đông tất yếu là bao nhiêu?
Đáp án: t = 5
Trang 6Hãy xác định độ dài chung của ngày lao động?
Đáp án: t’ = 6 giờ ngày là 8 giờ
Trang 7BÀI TẬP 6
Biết thời gian lao động thặng dư là 4 giờ, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 200% Hỏi thời gian lao động tất yếu?
Đáp án: t = 2 giờ
Trang 8BÀI TẬP 7
Tư bản đầu tư 900 ngàn USD, trong đó bỏ vào TLSX 780 ngàn USD Số công nhân làm thuê thu hút vào SX là 400 người.
Hãy xác định khối lượng giá trị mới do một công nhân tạo ra, biết rằng tỷ suất GTTD là 200%?
Đáp án: 900 USD
Trang 9Hãy xác định giá trị của một đơn vị sản phẩm
và kết cấu giá trị của một sản phẩm?
Đáp án
28 USD và W = 20c + 2v + 6m
Trang 10BÀI TẬP 9 (Tham khảo)
Ngày làm việc 8 giờ thì m’ = 300% Sau đó nhà
tư bản kéo dài ngày làm việc đến 10 giờ.
a.Nhà TB đã tăng GTTD bằng PP nào?
b.Trình độ bóc lột trong xí nghiệp thay đổi như thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi?
Đáp án a.PP SX GTTD tuyệt đối
b.m’ = 400%
Trang 11BÀI TẬP 10 (Tham khảo)
Ngày làm việc 8 giờ thời gian lao động thặng
dư là 4 giờ Sau đó tăng NSLĐ trong các ngành SX vật phẩm tiêu dùng nên giá cả hàng hóa ở các ngành này rẻ hơn trước 2 lần.
a Trình độ bóc lột thay đổi như thế nào nếu
độ dài ngày lao động không đổi?
b Dùng phương pháp bóc lột giá trị thặng dư nào?
Đáp án a.m’ tăng từ 100% lên 300%
b.PP bóc lột GTTD tương đối
Trang 12BÀI TẬP 11 (Tham khảo)
Tư bản đầu tư 1000 ngàn USD, trong đó chi phí tư liệu sản xuất là 780 ngàn USD, tỷ suất giá trị thặng dư là 200%, Số công nhân làm thuê là 400 người Hỏi giá trị thặng dư do một công nhân tạo ra?
Đáp án: 11.000 USD
Trang 13BÀI TẬP 11
Năm 2011, tiền lương trung bình của 1 công nhân công nghiệp chế biến ở Mỹ là 2.136USD/năm, còn giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 3.204 USD Đến năm 2012, những chỉ tiêu trên tăng lên tương ứng là 2.459 USD và 7.377 USD.
Hãy xác định trong những năm đó thời gian của người công nhân lao động cho mình và cho nhà tư bản nếu ngày làm việc 8 giờ ?
Đáp án 2011: t = 3,2; t’ = 4,8
2012: t = 2; t’ = 6
Trang 14BÀI TẬP 12 (tham khảo)
Có 400 công nhân làm thuê Thoạt đầu ngày làm việc
là 10 giờ, trong thời gian đó mỗi công nhân đã tạo ra giá trị mới là 30 đô la, m’ = 200%.
Khối lượng và tỷ suất giá trị thặng dư ngày thay đổi như thế nào nếu ngày lao động giảm 1 giờ nhưng cường độ lao động tăng 50%, tiền lương vẫn giữ nguyên? Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào ?
Đáp án
M tăng từ 8.000 đến 12.200 đô la ; m’ = 305% ;
Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối
Trang 15BÀI TẬP KINH TẾ CHÍNH
TRỊ 2 PHẦN
III Tiền công trong CNTB
IV Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản – tích lũy tư bản.
Trang 16BÀI 1
Ngày làm việc 10 giờ, giá cả sức lao động 1 giờ là 2USD Sau đó nạn thất nghiệp tăng lên, nhà tư bản giảm giá cả sức lao động xuống 2/10 Vậy công nhân buộc phải kéo dài ngày lao động của mình ra bao nhiêu để có thể nhận được tiền lương như cũ.
Đáp án: 2,5 Giờ
Trang 17BÀI 2
Giá cả vật phẩm tiêu dùng tăng lên 150%, tiền lương danh nghĩa tăng lên 120% Hỏi biến động tiền lương thực tế?
Đáp án: còn 80%
Trang 18BÀI TẬP 3
Gỉa sử ngày làm việc 8 giờ với mức khoán trực tiếp cho mỗi công nhân là 16 sản phẩm/1 tháng, trả công cho mỗi sản phẩm là 200 ngàn Sau đó nhà TB áp dụng chế độ mới, quy định mức SX là 20 sản phẩm/tháng và thực hiện trả công chênh lệch: nếu hoàn thành định mức thì 200 ngàn/1sp, nếu không hoàn thành thì 180 ngàn/1sp
Hãy xác định sự biến đổi của định mức sp
và tiền lương nếu công nhân hoàn thành 95% định mức?
Đáp án
- Tăng 3 sản phẩm
- Tăng 220 ngàn
Trang 19BÀI 4
Tổng giá trị hàng hóa là 1.250.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3/1, khối lượng giá trị thặng dư là 50.000 USD Tính chi phí tư bản khả biến?
Đáp án: v = 300.000 USD
Trang 20BÀI 5
Một xí nghiệp tư bản đầu tư 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 4/1 Tỷ suất giá trị thặng dư là 200% Hỏi giá trị mới do
xí nghiệp tạo ra?
Đáp án: v + m = 600.000 USD
Trang 21Đáp án: 2.000 USD
Trang 22BÀI 7
Tư bản đầu tư là 800.000 USD, cấu tạo hữu cơ là 3/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 300% Tính khối lượng giá trị thặng dư?
Đáp án: 600.000 USD
Trang 23BÀI 8
Tổng tư bản đầu tư 12 triệu USD, trong
đó tiền lương 3 triệu USD Hỏi cấu tạo hữu cơ của tư bản?
Đáp án: c/v = 9/3 = 3/1
Trang 24BÀI 9
Xí nghiệp A có tư bản đầu tư 3 triệu USD, cấu tạo hữu cơ là 3/2, số công nhân làm thuê là 3000 người Sau đó tư bản tăng lên 5 triệu USD, cấu tạo hữu
cơ là 4/1 Để đảm bảo giữ mức lương cho một công nhân như cũ thì bao nhiêu công nhân sẽ mất việc làm trong
xí nghiệp? Đáp án: 500
Trang 25BÀI 10 (tham khảo)
Tư bản ứng trước là 1.000.000 USD với cấu tạo hữu cơ của TB là 4/1, số công nhân làm thuê là 2.000 người Sau đó TB tăng lên 1.800.000 USD, cấu tạo hữu cơ tăng lên 9/1.
Nhu cầu lao động thay đổi như thế nào nếu tiền lương của công nhân không đổi?
Đáp án: Giảm 200 người
Trang 26BÀI 11
Tư bản ứng trước là 900.000 USD với cấu tạo hữu cơ của TB là 4/2, tỷ suất GTTD là 150%.
Hỏi sau bao nhiêu năm trong điều kiện TSX giản đơn giá trị thặng dư biến thành tư bản ứng trước?
Đáp án: 2 năm
Trang 27Đáp án: 480.000 USD
Trang 28Đáp án: 160.000 USD
Trang 30BÀI TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ 3
PHẦN
V Quá trình lưu thông của tư bản
Trang 31BÀI 1
Tư bản ứng trước là 900.000 USD với cấu tạo hữu cơ của tư bản là 5/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, n = 2.
Hỏi sau bao nhiêu năm trong điều kiện tái sản xuất giản đơn tư bản đó được biến thành giá trị thặng dư tư bản hóa.
Đáp án: 3 năm
Trang 32BÀI TẬP 2
Tư bản ứng trước là 800.000 USD với cấu tạo hữu cơ của TB là 3/1, tỷ suất GTTD là 50%, 50% GTTD được tư bản hóa, n = 1
Hãy xác định lượng GTTD tư bản hóa tăng lên bao nhiêu nếu trình độ bóc lột GTTD là 200% và n =1,5.
Đáp án: 250.000 USD
Trang 33BÀI 3
Tư bản ứng trước là 500.000 USD, trong
đó bỏ vào nhà xưởng là 200.000 USD, máy móc thiết bị là 100.000 USD Nguyên, nhiên vật liệu gấp 3 lần sức lao động.
Trang 34Tổng giá trị hàng hóa tạo ra là 900.000 USD, trong đó chi phí máy móc thiết bị C1 = 300.000 USD, chi phí nguyên, nhiên vật liệu C2 = 150.000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư là 200% Tính tư bản lưu động?
BÀI 4
Đáp án: C2 + V = 300.000 USD
Trang 35Tổng giá trị hàng hóa tạo ra là 800.000 USD, trong đó chi phí máy móc thiết bị C1 = 100.000 USD, chi phí nguyên, nhiên vật liệu C2 = 300.000 USD, tỷ suất giá trị thặng dư m’ = 300% Tính khối lượng giá trị thặng dư?
BÀI 5 (tham khảo)
Đáp án: M = 300.000 USD
Trang 36Tư bản đầu tư 600 triệu USD cấu tạo hữu
cơ là 5/1, giá trị nguyên vật liệu & năng lượng gấp hai lần tiền lương Tính tư bản lưu động?
BÀI 6 (tham khảo)
Đáp án: C2 + V = 300.000 USD
Trang 37Xí nghiệp tư bản có cấu tạo hữu cơ là 7/1 Giá trị tư bản lưu động là 800 triệu USD, trong
đó giá trị nguyên liệu & năng lượng gấp 3 lần giá trị sức lao động Tính tư bản cố định?
BÀI 7 (tham khảo)
Đáp án: C1 = 800 triệu USD
Trang 38Bài 8
Trong một cty Nhật Bản, TB ứng trước là 3,5 triệu yên Trong đó TBCĐ là 2,5 triệu yên, TBKB là 200 ngàn yên TBCĐ hao mòn trung bình trong 12,5 năm; nguyên, nhiên, vật liệu 2 tháng mua 1 lần; TBKB quay vòng 1 năm 10 lần.
Hãy xác định tốc độ chu chuyển chung của tư bản?
[(2.500.000/12,5)+(800.000x6)+(200.000x10)]/3.500.000
Trang 39BÀI 9
Một cỗ máy có giá trị 600 USD dự tính hao mòn hữu hình trong 15 năm Nhưng qua 4 năm hoạt động, giá trị của các máy mới tương tự giảm đi 25% Hãy xác định sự tổn thất do hao mòn vô hình tạo ra?
Đáp án: 110 USD
Trang 41BÀI 11
Trong TSX giản đơn, ở KV I có c/v là 5/1; m’ = 200%, TBBB cần thiết ở KV II là 1.200USD Tổng sản phẩm trong một năm của KVI là bao nhiêu?
Đáp án: 3.200 USD
Trang 42Bài 12
TBĐT của KV I là 100 tỷ, của KV II là 42,5 tỷ; c/v của 2 KV là 4/1; m’ = 200% Trong KV I có 70% GTTD được tư bản hoá.
Hãy xác định đại lượng GTTD mà KV II phải
bỏ vào tích luỹ cuối kỳ SX biết rằng c/v trong
XH không đổi?
Đáp án: 4.5 tỷ USD
Trang 43BÀI 13
Tổng sản phẩm ở KV I là 140 triệu USD với c/v = 4/1, m’ = 200% Trong KV này có 70% GTTD được tư bản hoá Ở KV II với c/v = 3/1 với cùng trình độ bóc lột trên và thu được 20 triệu USD
Hãy xác định đại lượng GTTD mà KV II cần phải bỏ vào tích luỹ biết rằng TB tích luỹ trong 2 KV được sử dụng theo c/v = 6/1
Đáp án: 7 triệu USD
Trang 44BÀI 14
Tổng sản phẩm ở khu vực I là 200 triệu USD với c/v = 6/1, m’ = 300% Trong khu vực này có 50% giá trị thặng dư được tư bản hoá
Ở khu vực II với c/v = 4/1 với m’ = 100% và thu được 12 triệu USD
Hãy xác định lượng giá trị thặng dư mà khu vực II cần phải bỏ vào tích luỹ biết rằng tư bản tích luỹ ở khu vực I được sử dụng theo c/
v = 9/1; khu vực II là 5/1.
Đáp án: 6 triệu USD
Trang 47BÀI TẬP 1
Một xí nghiệp sản xuất xi măng có tư bản ứng trước là: 45.000; Cấu tạo hữu cơ là 3/2; m’ là 180%.
Tính: m; p’; Gsx
Đáp án: m= 32.400; p’=72%; Gsx = 77.400
Trang 48BÀI TẬP 2
Cấu tạo tư bản là: 80c + 20v + 40m Biết giá cả cao hơn giá trị 10% Tính tỷ suất lợi nhuận?
Đáp án: p’ = 54%
Trang 49BÀI TẬP 3
Một tư bản là 100.000 USD với cấu tạo hữu cơ 4/1 Qua một thời gian TB đã tăng lên 300.000 USD và cấu tạo hữu cơ tăng 9/1.
Tính sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận nếu trình độ bóc lột công nhân tăng từ 100% lên 150%.
Vì sao tỷ suất lợi nhuận giảm mặc dù trình độ bóc lột tăng?
Đáp án Giảm từ 20% xuống 15%
Trang 50Đáp án: 10 lần
Trang 51Sau đó ở ngành thứ I trình độ bóc lột tăng lên
2 lần, điều đó ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận bình quân ở ngành II và ngành III?
Đáp án Ngành II tăng 140; ngành III tăng 20
Trang 54BÀI TẬP 8
Trình độ bóc lột là 200%, c/v = 7/1 Trong giá trị hàng hóa có 8.000 giá trị thặng dư Với điều kiện tư bản bất biến hao mòn hết trong một chu
Trang 55BÀI TẬP 9
Mới đầu, trong giá trị hàng hóa có 1.000 USD
là tư bản bất biến, tư bản khả biến là 200 USD, m
là 600 USD.
Sau đó, do công nhân đấu tranh đòi tăng lương, làm cho tư bản khả biến trong hàng hóa tăng lên 240 USD Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến k và W?
Đáp án:
W không đổi, chỉ xảy ra việc phân phối lại giá trị mới
Trang 56BÀI TẬP 10
Giả sử có 5 ngành I, II, III, IV và V cạnh tranh với nhau, tư bản ứng trước của các ngành đều bằng 100 triệu USD và TB tiêu dùng hết trong năm, m’ mà 100%; c/v các ngành tương ứng là 9/1, 4/1, 7/3, 3/2 và 1/1.
Hãy tính tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân, Gsx Biết rằng giá cả phù hợp với giá trị.
Đáp án
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân: 30%
- lợi nhuận bình quân: 30 triệu USD
- Gsx = 130
Trang 57Bài 11
Giả sử TBCN trong xã hội là 600 tỷ USD, TBTN là 150 tỷ USD, tổng GTTD thu được là 130 tỷ, chi phí lưu thông thuần tuý là 10 tỷ
Hỏi tỷ suất lợi nhuận bình quân bằng bao nhiêu?
Đáp án: 16%
Trang 58BÀI TẬP 12
Tư bản công nghiệp có tư bản ứng trước là
800 triệu USD, c/v là 3/1, m’ là 100% Tỷ suất lợi nhuận bình quân của các nhà tư bản công nghiệp thay đổi như thế nào khi có tư bản thương nghiệp tham gia với tư bản ứng trước là 200 triệu USD Biết rằng tư bản cố định tiêu dùng hết trong năm và giá cả đúng với giá trị khi trao đổi?
Đáp án: Giảm 5%
Trang 59Bài 13 Tổng số tư bản công nghiệp và TB thương nghiệp là 900 với tỷ suất lợi nhuận bình quân là 20%, lợi nhuận công nghiệp là 150.
Các nhà TB thương nghiệp cần phải mua
và bán sản phẩm theo giá là bao nhiêu để
họ và các nhà TBCN sẽ thu được lợi nhuận bình quân?
Đáp án: 900 và 930
Trang 60cả phù hợp với giá trị trong trao đổi.
Đáp án
Tỷ suất p bình quân: 25%
P(bq)cn = 225; P(bq)tn = 25
Trang 61là 3% cả năm?
Đáp án: 54 tỷ và 6 tỷ
Trang 62Bài 16
• Một doanh nghiệp đi vay một lượng vốn là
30.000 USD Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhờ nguồn vốn vay đó mà thu được 5.000 USD lợi nhuận Doanh nghiệp phải trả lợi tức trong thời hạn vay vốn theo tỷ suất 5%.
• Tỷ trọng lợi nhuận mà doanh nghiệp đó phải
trả người cho vay vốn là bao nhiêu?
Đáp án: 30%
Trang 63Bài 17
• Nhà tư bản có 200.000 USD cho vay 3 tháng đầu
năm thu được 4.000 USD Sau khi thu hồi tiền
về, nhà TB lại lấy số tiền gốc đem cho vay trong thời gian 8 tháng với lãi xuất 9% một năm Tháng cuối cùng trong năm, nhà TB dùng hết số tiền đó cho vay và thu được 2.000 USD lợi tức.
• Hãy xác định tỷ suất lợi tức tiền cho vay bình
quân cả năm?
Đáp án: 9%
Trang 64Bài 18
TB ngân hàng tự có là 10 triệu phrăng, đi vay
150 triệu phrăng Số TB được ngân hàng giữ làm phương tiện tích trữ là 5% tổng số vốn, số tiền còn lại đem cho vay Chi phí của cơ quan ngân hàng hằng năm là 2,8 triệu phrăng.
Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận ngân hàng biết rằng tỷ suất lợi tức tiền đi vay là 9%/năm và tỷ suất lợi tức cho vay là 15%/năm
Đáp án: 65%
Trang 65Bài 19 (tham khảo)
Tư bản ngân hàng tự có là 20 triệu USD, đi vay
200 triệu USD Trong đó, 10% tổng số vốn được
tư bản ngân hàng giữ là phương tiện tích trữ, số tiền còn lại đem cho vay Chi phí của cơ quan ngân hàng hằng năm là 1,8 triệu USD.
Hãy xác định lượng lợi nhuận ngân hàng biết rằng tỷ suất lợi tức tiền đi vay là 5%/năm và tỷ suất lợi tức cho vay là 10%/năm
Đáp án: 8 triệu USD
Trang 66Bài 20 (tham khảo)
• Một tư bản hoạt động với số vốn 700
triệu USD, trong đó có 100 triệu USD vay với lãi suất 5% Tính thu nhập của tư bản trên? Biết tỷ suất lợi nhuận bình quân là10%.
Đáp án: 65 triệu USD
Trang 67Bài 21Một ngân hàng công thương có lượng vốn đầu
tư là 30.000 USD, trong hoạt động cho vay thu được 5.000 USD lợi tức và hoạt động huy động tiền gửi phải trả lợi tức cho người gửi là 2.500 USD
Ngoài ra, ngân hàng đó còn thu các khoản lệ phí thanh toán và kinh doanh vàng bạc, đá quý 3.000 USD Các khoản chi phí về nghiệp vụ Ngân hàng trong năm là 4.000 USD Tỷ suất lợi nhuận ngân hàng của năm đó là bao nhiêu?
Đáp án: 4, 5, 10, 15%
Trang 68a.Hãy xác định địa tô chênh lệch của mỗi mảnh ruộng?
b.Địa tô đó thuộc loại nào?
Đáp án: 0 - 120 - 240
Trang 69Bài 23
• Hai thửa ruộng có diện tích bằng nhau,
tư bản đầu tư 200USD trên mỗi thửa, tỷ suất lợi nhuận bình quân là 20% Kết quả ở ruộng xấu thu được 4 tạ sản phẩm, ở ruộng tốt thu được 6 tạ Hỏi địa tô chênh lệch?
Đáp án: 120